SlideShare una empresa de Scribd logo
1 de 81
LUẬT THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Người trình bày: Ts. Đỗ Thị Thìn
Phó Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam
Web: www.tanet.vn Email: QuangPN@tanet.vn
NỘI DUNG
 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
 Nội dung luật thuế TNDN :
- Luật thuế TNDN SỐ 14/2008/QH12, ngày
03/6/2008, gồm 20 Điều
- Nghị định 124/2008/NĐ-CP NGÀY 11/12/2008
- Thông tư 130/2008/TT-BTC NGÀY
26/12/2008
- Thông tư 134/2008/TT-BTC NGÀY 31/12/2008
Khái niệm, đặc điểm, vai trò
của thuế TNDN
1. Khái niệm
 Thuế TN là một loại thuế trực thu đánh
trực tiếp vào TN thực tế của các tổ chức
và cá nhân. Thuế TN gồm: thuế TNDN
và thuế TNCN.
 Thuế TNDN là một loại thuế trực thu
đánh vào TNCT của cơ sở SX, KD trong
kỳ.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò
của thuế TNDN
2. Đặc điểm thuế TNDN
- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu. Tính
chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện
ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và
đối tượng chịu thuế.
- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của
DN, mức động viên vào NSNN đối với loại
thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả KD
của DN.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò
của thuế TNDN
 3. Vai trò của thuế TNDN
1. Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN:
thuế TNDN trong tổng số thu Ngân sách Nhà
nước do ngành thuế quản lý (trừ dầu thô) năm
2004 là 22,3%; năm 2005 là 24,3%, năm 2006 là
24,8%, năm 2007 là 22,8%, năm 2008 là 28,5%.
2. Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà
nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
3. Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực
hiện chính sách công bằng xã hội
NỘI DUNG LUẬT
1. Người nộp thuế
2. Thu nhập chịu thuế
3. Thu nhập miễn thuế
4. Kỳ tính thuế
5. Xác định TN tính thuế: DT, CP được trừ, không được
trừ
6. Thu nhập khác
7. Thuế suất.
8. Phương pháp tính thuế
9. Nơi nộp thuế
10. Ưu đãi đầu tư
11. Giảm thuế khác:
12. Chuyển lỗ
13. Quĩ phát triển Khoa học và Công nghệ
14. Giảm gia hạn nộp thuế
1. Người nộp thuế
 1. Người nộp thuế TNDN là các tổ chức có hoạt động
SX, KD hàng hóa, DV có TNCT:
a. DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt
Nam;
b. DN được thành lập theo quy định của PL nước ngoài
có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú
tại VN;
c. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
d. Đơn vị SN được thành lập theo quy định của PL VN;
đ. Tổ chức khác có hoạt động SX, KD có thu nhập.
1. Người nộp thuế
 2. DN có TNCT nộp thuế TNDN:
a) DN được thành lập theo QĐ của pháp luật VN nộp
thuế đối với TNCT phát sinh tại VN và TNCT
phát sinh ngoài VN;
b) DN nước ngoài có CS thường trú tại VN nộp thuế đối
với TNCT phát sinh tại VN và TNCT phát
sinh ngoài VN liên quan đến hoạt động của
CS thường trú đó;
c) DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại VN nộp thuế
đối với TNCT phát sinh tại VN mà khoản thu
nhập này không liên quan đến hoạt động của
CS thường trú;
d) DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN nộp
thuế đối với TNCT phát sinh tại Việt Nam
1. Người nộp thuế
 3. Cơ sở thường trú của DNNNg là cơ sở KD mà
DNNNg tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động
SX,KD tại VN mang lại thu nhập, bao gồm:
a) Chi nhánh, VP điều hành, nhà máy, công xưởng,
phương tiện VT, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm
khai thác TN thiên nhiên khác tại VN;
b) Địa điểm xây dựng, công trình XD, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở CCDV bao gồm cả DV tư vấn thông qua người
làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện tại VN trong trường hợp là đại diện có TQ ký
kết HĐ đứng tên DNNNg hoặc đại diện không có TQ
ký kết HĐ đứng tên DNNNg nhưng thường xuyên
thực hiện việc giao HH hoặc cung ứng DV tại VN;
2. Thu nhập chịu thuế
1. TNCT là thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hoá,
DV
2. Thu nhập khác:
- TN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
BĐS;
- TN từ quyền sở hữu, quyền sử dụng TS;
- TN từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý TS;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;
- Hoàn nhập các khoản dự phòng;
- Thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản
nợ phải trả không xác định được chủ;
- TN từ KD của những năm trước bị bỏ sót và các khoản
TN khác, kể cả TN nhận được từ SX, KD ở ngoài
3. Thu nhập miễn thuế
1. TN từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của
các tổ chức được thành lập theo Luật HTX.
2. TN từ việc thực hiện DV kỹ thuật trực tiếp phục vụ
nông nghiệp.
3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu KH
và PT công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ SX
thử nghiệm, SP làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp
dụng tại VN ( tối đa miễn 1 năm)
 Điều kiện:
- Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa
học;
- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm
quyền xác nhận;
3. Thu nhập miễn thuế
4. Thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hoá, dịch vụ của
DN dành riêng cho lao động là người tàn tật, người
sau cai nghiện; người nhiễm HIV chiếm từ
51% trở lên
 Điều kiện đối với DN có sử dụng LĐ :
a. là người khuyết tật (cả thương binh, bệnh binh) phải
có xác nhận của CQYT có thẩm quyền về số LĐ là
người khuyết tật.
b. là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng
nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện
hoặc xác nhận của CQ có thẩm quyền liên quan.
c. là người nhiễm HIV phải có xác nhận của CQYT có
thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.
3. Thu nhập miễn thuế
5. TN từ HĐ dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số,
người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh ĐB khó khăn, đối
tượng tệ nạn XH.
CS dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần TN được miễn
thuế được xác định theo tỷ lệ
Đáp ứng đủ các điều kiện:
- Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo QĐ của
các VB hướng dẫn về dạy nghề.
- Có DS các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết
tật,....
6. TN được chia từ HĐ góp vốn LD, liên kết với DN trong
nước, sau khi đã nộp thuế TNDN theo QĐ.
7. Khoản tài trợ nhận được để SD cho hoạt động GD, nghiên
cứu KH, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt
động XH khác tại VN.
4. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm
dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp
theo từng lần phát sinh
2. Kỳ tính thuế TNDN theo từng lần PS:
- DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt
Nam có TNCT PS tại VN mà khoản TN này
không liên quan đến hoạt động của cơ sở
thường trú;
- DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại
VN
5. Xác định TN tính thuế
1. TN tính thuế = TNCT - TN được miễn
thuế và các khoản lỗ được kết chuyển
từ các năm trước.
2. TNCT = DT - các khoản chi được trừ của
hoạt động SX, KD + thu nhập khác, kể cả TN
nhận được ở ngoài VN.
3. Thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng BĐS phải xác định riêng để kê
khai nộp thuế.
5. Xác định TN tính thuế
Doanh thu
 DT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung
ứng DV, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được
hưởng. DT được tính bằng đồng VN; trường
hợp có DT bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra
đồng VN theo tỷ giá giao dịch BQ trên thị
trường ngoại tệ liên NH do NHNN Việt Nam
công bố tại thời điểm phát sinh DT bằng
ngoại tệ.
 Thời điểm xác định DT:
- Đối với hoạt động bán HH là thời điểm chuyển giao
quyền sở hữu, quyền sử dụng HH cho người mua.
- Đối với cung ứng DV là thời điểm hoàn thành việc
cung ứng DV cho người mua hoặc thời điểm lập hoá
đơn cung ứng dịch vụ.
5. Xác định TN tính thuế
Các khoản chi phí
1. DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp
ứng đủ các ĐK:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan
đến hoạt động SX, KD của DN;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ
theo quy định của PL.
Khoản chi không liên quan đến SXKD và không
đủ hoá đơn chứng từ, (trừ phần giá trị tổn thất
do thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất
khả kháng khác không được bồi thường;) thì
không được trừ chi phí
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
2. Trích khấu hao TSCĐ không đúng QĐ của pháp
luật:
- TSCĐ không sử dụng cho KD
- TSCĐ k thuộc quyền SH của DN; K quản lý theo dõi
- Các trường hợp trích khấu hao TSCĐ không đúng
quy định của pháp luật và GTKH tương ứng NG
trên 1,6 tỷ với xe ôtô từ 9 chỗ trở xuống, du
thuyền, máy bay đăng ký sử dụng và hạch toán
trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009
không được trừ và CP (trừ ô tô chuyên kinh doanh
vận tải hành khách, du lịch và khách sạn);
- TSCĐ Khấu hao hết
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
- Từ ngày 01/01/2010 thực hiện theo TT số
203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính
- Khi bắt đầu thực hiện trích KH thì DN đăng ký phương
pháp trích KHTSCĐ (DN lựa chọn áp dụng) với CQ thuế
trực tiếp quản lý. Hàng năm DN tự quyết định mức trích
KHTSCĐ theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ
quản lý, sử dụng và trích KHTSCĐ kể cả trường hợp KH
nhanh. Trong thời gian hoạt động SX,KD, doanh
nghiệp có thay đổi mức trích KH nhưng vẫn
nằm trong mức quy định thì DN được điều
chỉnh lại mức trích KH nhưng thời hạn cuối
cùng của việc điều chỉnh là thời hạn nộp tờ
khai QT thuế TNDN của năm trích KH.
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
3. Chi phí NL, vật liệu, NL, năng lượng, HH vượt định
mức tiêu hao do DN xây dựng, (mức tiêu hao hợp lý
được XD từ đầu năm hoặc đầu kỳ SX sản phẩm và
thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản
xuất và giá TT xuất kho)
Thời hạn TB điều chỉnh - thời hạn nộp tờ khai QT thuế
Chi phí của DN mua hàng hoá, DV không có hoá đơn,
được phép lập Bảng kê thu mua HH, DV mua vào
(theo mẫu số 01/TNDN) nhưng không lập Bảng kê
kèm theo chứng từ thanh toán
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
 Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ ( được phép lâp.
Theo Luật định: SP nông, lâm, thủy hải sản… mua trực
tiếp của người SX) do người đại diện theo pháp luật
hoặc người được uỷ quyền của doanh nghiệp ký và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực. Trường hợp giá mua hàng hoá, dịch vụ trên
bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng
thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm
mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị
trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí hợp lý khi
xác định thu nhập chịu thuế.
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
4. Tiền lương, tiền công:
- TL, TC của chủ DN tư nhân;
- Thù lao trả cho sáng lập viên DN không trực tiếp tham gia
điều hành SX, KD;
- TL, TC, các khoản hạch toán khác để trả cho người LĐ
nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, CT
theo qui định của PL; Chi trang phục bằng tiền trên 1tr, hiện
vật trên 1,5 tr. Vừa băng tiền vừa bằng hiện vật thì chi bằng
tiền không quá 1 triệu đ/năm
- Lập quỹ dự phòng BS quĩ lương: 17% QL thực hiện (trong 90
ngày kết thúc năm); không vượt quá quỹ lương được duyệt
- Được tính vào CP được trừ đối với: các khoản chi tiền học phí
của con người LĐ nước ngoài theo bậc học PT ghi trong HĐ
lao động (CV Số: 7250/BTC-TCT )
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
 DN được tính vào CP được trừ khoản tiền ăn giữa ca
bằng tiền, bằng hiện vật nếu có thực chi trả và khoản
chi này có đầy đủ hoá đơn CT hợp pháp .

Đối với Công ty NN, TT số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày
15/10/2008 (hiệu lực đến 30/4/09) và TT số
10/2009/TT-BLĐTBXH ngày 24/4/09 (hiệu lực từ 1/5/09)
hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca áp dụng đối với
Công ty NN: trước ngày 1/5/2009 mức chi tiền ăn giữa
ca cho người LĐ không quá 450.000 đ/tháng, từ ngày
1/5/2009 không quá 550.000 đ/tháng. Như vậy trường
hợp các Công ty NN được cơ quan có thẩm quyền cho
phép chi tiền ăn giữa ca vượt mức khống chế quy định
nêu trên và nếu có thực chi trả và có đầy đủ hoá đơn
CT hợp pháp sẽ được tính vào CP.
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
5. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà DN không có quy
chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải
tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
6. Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
7. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy
định của Bộ Luật Lao động;
8. Phần chi phí quản lý KD do DN nước ngoài phân bổ
cho cơ sở thường trú tại VN vượt mức tính theo
phương pháp phân bổ do pháp luật VN quy định;
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
9. Chi phụ cấp cho người LĐ đi công tác trong nước và
NN (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2
lần mức quy định :
TT số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 quy định chế
độ công tác phí …đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài;
 TT số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 chế độ công
tác phí… trong nước
 TT Số 97/2010/TT-BTC ngày 06 /7/2010 chế độ
công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị
đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị SN công lập
(thay thế TT 23/2007, hiệu lực từ 21/9/2010)
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
10. Phần chi vượt mức theo quy định của PL:
- về trích lập dự phòng:giảm giá hàng tồn kho, tổn thất
các khoản đầu tư TC, nợ phải thu khó đòi và bảo
hành SP, HH, công trình XL (TT228/2009TT-BTC,
ngày 7/12/09 áp dụng từ 2009);
- về trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho
người lao động: Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp
mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ
sở đóng BHXH của DN (TT82/2003/TT-BTC, ngày
14/8/2003). CV 7250/BTC-TCT
Khoản trích lập quỹ DP trợ cấp mất việc làm được trích
và hạch toán vào chi phí quản lý DN. Quỹ dự phòng
này hàng năm không chi hết được chuyển số dư
sang năm sau; số dư LK của quỹ không bị khống chế
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
 11. Phần trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn vượt mức quy định.
Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí
quản lý cho cấp trên, chi đóng góp vào các quỹ
của hiệp hội vượt quá mức quy định của hiệp
hội.
 12. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp
đồng điện nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm
sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung
cấp điện, nước không có đủ chứng từ
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
13. Phần chi trả lãi tiền vay vốn SX, KD của
đối tượng không phải là tổ chức tín dụng
hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150%
mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt
Nam công bố tại thời điểm vay;
14. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với
phần vốn điều lệ còn thiếu
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
15. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ
hạn chưa chi hoặc chi không hết.
Các khoản trích trước về sửa chữa lớn TSCĐ theo chu
kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch
toán DT nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ
theo hợp đồng và các khoản trích trước khác.
Đối với những TSCĐ việc sửa chữa có tính chu kỳ thì cơ
sở KD được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán
vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn
hơn số trích theo dự toán thì cơ sở KD được tính
thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này.
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
16. Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không
đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.
 a) Các khoản chi thêm cho LĐ nữ được tính vào CP:
- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho LĐ nữ: học phí;
chênh lệch TL ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho
người đi học).
- TL và phụ cấp cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo -
DN
- Chi phí tổ chức khám SK thêm trong năm cho nữ
CNV.
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
- Chi bồi dưỡng cho LĐ nữ sinh con lần 1 - 2
- Phụ cấp làm thêm giờ (không nghỉ sau khi
sinh con, nghỉ cho con bú)
 b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc
thiểu số được tính vào chi phí được trừ: học
phí đi học (nếu có) cộng CL tiền lương ngạch
bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học);
tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong
trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo
chế độ quy định.
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
17. Chi phí thuê TSCĐ vượt quá mức phân bổ theo số
năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
 Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê - bên đi thuê
có trách nhiệm sửa chữa TS thì chi phí sửa chữa
TSCĐ đi thuê được phép hạch toán vào CP hoặc
phân bổ dần nhưng không quá 3 năm.
 Chi phí để có các tài sản không thuộc TSCĐ: chi về
mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,
giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương
mại, lợi thế KD... được phân bổ dần vào chi phí kinh
doanh nhưng không quá 3 năm.
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
18. Phần chi QC, tiếp thị, KM, hoa hồng MG; chi tiếp
tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ
CP, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng
của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt
động SX, KD vượt quá 10% tổng số chi được trừ;
- đối với DN thành lập mới là phần chi vượt
quá 15% - 3 năm đầu, kể từ khi được thành
lập.
- Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi
quy định tại điểm này; đối với hoạt động T.mại: không
bao gồm giá mua của HH bán ra.
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
19. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài
chính; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình
ĐTXD cơ bản (giai đoạn trước hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả
bằng ngoại tệ tính vào CP làm cho kết quả KD bị lỗ
thì có thể phân bổ một phần chênh lệch tỷ giá cho
năm sau để DN không bị lỗ nhưng phải đảm bảo
phần chênh lệch tỷ giá tính vào CP trong năm ít nhất
cũng phải bằng chênh lệch tỷ giá của số ngoại tệ đến
hạn phải trả trong năm đó (TT 177/2009/TT-BTC
ngày 10/9/2009)
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
 20. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản
trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài
sản cố định; chi ủng hộ địa phương; chi
ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội
ngoài doanh nghiệp; chi từ thiện; chi phí
mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi
golf.
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
21. Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho
giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả
thiên tai và làm nhà tình nghĩa
cho người nghèo theo quy định
của pháp luật. (chứng từ là các bảng
kê
03/TNDN: Giáo Dục; 04/TNDN: Y tế;
05/TNDN: Hậu quả thiên tai; 06/TNDN:
làm nhà tình nghĩa)
5. Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
22. Khoản tiền phạt do vi phạm hành
chính;
23. Khoản chi được bù đắp bằng nguồn
kinh phí khác
24. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu
trừ, thuế GTGT nộp theo phương pháp
khấu trừ, thuế TNDN;
6. Thu nhập khác
TN chuyển nhượng vốn, CK
 1. Thu nhập thuộc diện nộp thuế
- TN từ CN vốn của DN là TN có được từ chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của DN đã ĐT
cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (cả trường
hợp bán toàn bộ DN).
- TN từ chuyển nhượng CK của DN là TN có được từ
CN một phần hoặc toàn bộ số CK của DN đã tham
gia đầu tư CK cho một hoặc nhiều TC, cá nhân khác.
- TN từ chuyển nhượng CK bao gồm: chuyển nhượng
cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng
khoán khác theo quy định.
6. Thu nhập khác
TN chuyển nhượng vốn,
CK
2. TNTT chuyển nhượng vốn = Giá chuyển nhượng-Giá
mua của phần vốn chuyển nhượng-Chi phí chuyển
nhượng:
- Giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế mà bên CN
thu được theo hợp đồng chuyển nhượng:
Hợp đồng CN vốn QĐ việc thanh toán theo hình thức
trả góp, trả chậm thì DT của HĐCN không bao gồm
lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn QĐ trong HĐ.
Hợp đồng CN không QĐ giá thanh toán hoặc CQT có
cơ sở để XĐ giá thanh toán không phù hợp giá TTr -
CQT có quyền kiểm tra và ấn định giá CN. Căn cứ:
dựa vào TL điều tra của CQT hoặc căn cứ giá CN
vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng
tổ chức KT hoặc các hợp đồng CN tương tự.
6. Thu nhập khác
TN chuyển nhượng vốn,
CK
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng:
+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập DN là giá trị
phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn được xác
định trên cơ sở sổ sách, hoá đơn, chứng từ kế toán
của tổ chức chuyển nhượng vốn tại thời điểm góp vốn
và được các bên tham gia DN hoặc tham gia hợp
đồng hợp tác kinh doanh xác nhận.
+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị phần
vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ
vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh
toán.
6. Thu nhập khác
TN chuyển nhượng vốn,
CK
- CP chuyển nhượng là các khoản chi TT liên quan trực
tiếp đến việc CN, có chứng từ, hoá đơn hợp pháp.
Trường hợp chi phí CN phát sinh ở NN thì các CT gốc
đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm
toán độc lập của nước có chi phí PS xác nhận và
chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận
của đại diện có thẩm quyền).
 Chi phí chuyển nhượng gồm: CP để làm các thủ tục
pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản
phí và lệ phí phải nộp; các chi phí giao dịch, đàm
phán, ký kết hợp đồng và các chi phí khác có chứng
từ chứng minh.
6. Thu nhập khác
TN chuyển nhượng vốn,
CK
3. TNTT từ chuyển nhượng chứng khoán = giá bán
chứng khoán - giá mua CK chuyển nhượng - các CP
liên quan đến việc chuyển nhượng.
- Giá bán chứng khoán:
+ CK niêm yết và CK của công ty đại chúng chưa niêm
yết nhưng thực hiện đăng ký tại trung tâm GDCK thì
giá bán CK là giá thực tế bán chứng khoán (là giá
khớp lệnh hoặc giá thoả thuận) theo thông báo của
SGDCK, trung tâm GDCK.
+ CK của các công ty không thuộc các trường hợp nêu
trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng
ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
6. Thu nhập khác
TN chuyển nhượng vốn,
CK
 - Giá mua CK:
+ CK niêm yết và CK của công ty đại chúng chưa niêm
yết nhưng thực hiện đăng ký tại trung tâm GDCK thì
giá mua CK là giá thực mua chứng khoán (là giá
khớp lệnh hoặc giá thoả thuận) theo thông báo của
Sở GDCK, trung tâm GDCK.
+ CK mua thông qua đấu giá thì giá mua CK là mức giá
ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của
tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.
+ CK không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua là
giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển
nhượng.
6. Thu nhập khác
TN chuyển nhượng vốn,
CK
 - CP chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên
quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có
chứng từ, hoá đơn hợp pháp.
 Chi phí chuyển nhượng: CP để làm các thủ tục
pháp lý; Các khoản phí và lệ phí phải nộp; Phí
lưu ký CK; Phí ủy thác chứng khoán ; Các chi phí
giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển
nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng
minh.
6. Thu nhập khác
TN chuyển nhượng BĐS
1. Thu nhập thuộc diện nộp thuế
Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS sản gồm thu nhập từ
chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê
đất, cho thuê lại đất của DN kinh doanh BĐS theo quy
định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay
chưa có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với
đất.
Thu nhập tính thuế = TNCT- các khoản lỗ của hoạt động
chuyển nhượng BĐS của các năm trước (nếu có).
2. Thu nhập chịu thuế.
 TNCT từ chuyển nhượng BĐS = DT thu được từ hoạt
động chuyển nhượng BĐS - giá vốn của BĐS và các
khoản CP được trừ liên quan đến hoạt động chuyển
nhượng BĐS.
6. Thu nhập khác
TN chuyển nhượng BĐS
a. DT từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được xác định
theo giá thực tế chuyển nhượng tại thời điểm chuyển
nhượng BĐS.
 Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá
đất do UBND tỉnh,TP trực thuộc TW quy định thì tính
theo giá do UBND tỉnh, TP trực thuộc TW quy định tại
thời điểm chuyển nhượng BĐS.
 Trường hợp DN được nhà nước giao đất, cho thuê đất
để thực hiện dự án đầu tư CS hạ tầng, nhà để chuyển
nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách
hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác
định DT tính thuế TNDN tạm nộp là thời điểm thu tiền
của khách hàng.
6. Thu nhập khác
TN chuyển nhượng BĐS
- Trường hợp DN có thu tiền của khách hàng mà đã
xác định được chi phí tương ứng với DT thì DN kê
khai nộp thuế TNDN tạm nộp theo DT trừ chi phí;
- Trường hợp DN có thu tiền của khách hàng mà
chưa xác định được chi phí tương ứng với DTthì
DN kê khai tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 2% trên
DT thu được tiền và DT này chưa phải tính vào
doanh thu tính thuế TNDN trong năm.
6. Thu nhập khác
TN chuyển nhượng BĐS
b) Chi phí:
- Nguyên tắc xác định chi phí:
+ Các khoản chi được trừ để xác định TNCT của hoạt
động chuyển nhượng BĐS phải tương ứng với DT để
tính TNCT.
+ Dự án ĐT hoàn thành từng phần và chuyển nhượng
dần theo tiến độ thì các khoản CP chung sử dụng,
CP trực tiếp SD cho phần dự án đã hoàn thành được
phân bổ theo m2 đất chuyển quyền (Chi phí đường
giao thông nội bộ; khuôn viên cây xanh; chi phí
ĐTXD hệ thống cấp, thoát nước; trạm biến thế điện;
chi phí bồi thường về tài sản trên đất...)
6. Thu nhập khác
TN chuyển nhượng BĐS
- Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ:
+ Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp
với nguồn gốc quyền sử dụng đất.
+ Các khoản chi phí bồi thường, đền bù, hỗ trợ, tái định
cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư nếu không có hoá đơn thì được lập Bảng kê
ghi rõ: tên; địa chỉ của người nhận; số tiền đền bù, hỗ
trợ; chữ ký của người nhận tiền và được Chính quyền
phường, xã nơi có đất được đền bù, hỗ trợ xác nhận
theo đúng quy định của pháp luật
Không được tính vào CP chuyển nhượng BĐS các khoản
CP đã được NN thanh toán hoặc thanh toán bằng
nguồn vốn khác.
6. Thu nhập khác
- TN từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- TN từ chuyển nhượng, thanh lý TS: DT – Giá trị
còn lại và chi phí liên quan
- TN bán phế liệu: thu – chi thu hồi và CP tiêu thụ.
TN này được tính vào TN hoạt động KD nếu
phế liệu PS trong quá trình SX sản phẩm
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn: TN này
và chi phí trả lãi tiền vay được bù trừ nếu (+),
hạch toán chi phí nếu (-) (CV7250/BTC-TCT,
7/6/2010)
6. Thu nhập khác
- Thu nhập từ KD ngoại tệ; Lãi về chênh lệch tỷ giá hối
đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động SXKD
(không bao gồm lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
cuối năm tài chính – trừ CL tỷ giá của các khoản nợ
phải trả bằng ngoại tệ theo TT 177/2009/TT-BTC
ngày 10/9/2009)
Lãi CL tỷ giá PS trong kỳ và lãi CL tỷ giá do đánh giá lại
các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm được
bù trừ với lỗ của các khoản này. CL sử lý như lãi tiền
gửi, tiền cho vay (CV7250/BTC-TCT, 7/6/2010)
6. Thu nhập khác
Hoàn nhập các khoản dự phòng (TT 228/ 2009/ TT-
BTC ngày 07/12/2009)
Chênh lệch do đánh giá lại TS theo quy định của PL để
góp vốn, để điều chuyển TS (TT 40/2010/TT-BTC
ngày 23/3/2010).
Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; TN nhận
được bằng tiền, bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị,
hỗ trợ CP, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại
và các khoản hỗ trợ khác
Các khoản TN liên quan đến việc tiêu thụ HH, cung cấp
DV không tính trong DT như: thưởng giải phóng tàu
nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống,
khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra
khoản TN đó.
7. Thuế suất
 1. Thuế suất thuế TNDN là 25%,
 2. Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt
động tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai
thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm
khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng
dự án, từng cơ sở KD.
8. Phương pháp tính thuế
1. Số thuế TNDN phải nộp = TN tính thuế X TS; trường
hợp DN đã nộp thuế TN ở ngoài VN thì được trừ số
thuế TN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế
TNDN phải nộp theo quy định của Luật.
2. Phương pháp tính thuế đối với DN nước ngoài có
cơ sở thường trú tại VN có TNCT PS tại VN
mà khoản TN này không liên quan đến hoạt
động của cơ sở thường trú; DN nước ngoài
không có cơ sở thường trú tại VN
(TT134/2008/TT-BTC, 31/12/2008)
3. Đơn vị SN phát sinh hoạt động KD hạch toán DT,
không hạch toán và XĐ chi phí thì nộp thuế TNDN
trên tỷ lệ trên DT bán HH, DV: DV 5%; Kinh doanh
HH: 1%; Hoạt động khác 2%
9. Nơi nộp thuế
 DN nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường
hợp DN có cơ sở SX hạch toán phụ
thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc TW khác với địa bàn
nơi DN có trụ sở chính thì số thuế
được tính nộp theo % chi phí giữa nơi
có cơ sở SX và nơi có trụ sở chính.
Việc phân cấp, quản lý, sử dụng
nguồn thu được thực hiện theo quy
định của Luật NSNN.
10. Ưu đãi đầu tư
Thuế suất ưu đãi
1. Thuế suất 10% trong thời gian 15 năm:
- DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có
điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế,
Khu công nghệ cao;
- DN thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực
công nghệ cao, nghiên cứu KH và PT công nghệ,
đầu tư PT cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của
NN, SX sản phẩm phần mềm.
TS ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian
kéo dài thêm không quá 15 năm Đối với dự án
cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công
nghệ cao
10. Ưu đãi đầu tư
Thuế suất ưu đãi
2. Thuế suất 10%: DN hoạt động trong lĩnh vực
GD - ĐT, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và
môi trường
3. Thuế suất 20% trong thời gian 10 năm:
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
4. Thuế suất 20%: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
và quỹ tín dụng nhân dân
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tính từ
năm đầu tiên DN có doanh thu.
10. Ưu đãi đầu tư
Miễn thuế, giảm thuế
Thời gian miễn thuế, giảm thuế:
1. Miễn thuế không quá 04 năm và giảm 50%
số thuế phải nộp không quá 09 năm tiếp
theo:
- DN thành lập mới từ dự án ĐT tại địa bàn có điều
kiện KT - XH đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu
công nghệ cao;
- DN thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực
công nghệ cao, nghiên cứu KH và PT công nghệ,
đầu tư PT cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của
NN, SX sản phẩm phần mềm;
- DN mới thành lập trong lĩnh vực GD - ĐT, dạy nghề,
y tế, văn hoá, thể thao và môi trường
10. Ưu đãi đầu tư
Miễn thuế, giảm thuế
Thời gian miễn thuế, giảm thuế (tiếp)
2. Miễn thuế tối đa không quá 02 năm và
giảm 50% số thuế phải nộp không quá 04
năm tiếp theo: DN thành lập mới từ dự án đầu
tư tại địa bàn có điều kiện KT - XH khó khăn
Thời gian miễn thuế, giảm thuế: tính từ năm
đầu tiên DN có thu nhập chịu thuế; DN
không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu,
kể từ năm đầu tiên có DT thì thời gian miễn thuế,
giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
10. Ưu đãi đầu tư
Điều kiện áp dụng ưu đãi
1. Ưu đãi thuế TNDN (quy định tại các điều 13, 14, 15,
16 và 17 của Luật) chỉ áp dụng đối với DN thực hiện
chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế theo
kê khai.
2. DN phải hạch toán riêng TN từ hoạt động SX, KD
được ưu đãi thuế (quy định tại Điều 13 và Điều 14
của Luật) với TN từ hoạt động SX, KD không được ưu
đãi thuế; Trường hợp không hạch toán riêng được thì
TN từ hoạt động SX, KD được ưu đãi thuế được xác
định theo tỷ lệ DT giữa hoạt động SX, KD được ưu
đãi thuế trên tổng DT của DN.
Hoạt động KD được ưu đãi bị lỗ được trừ hoạt động KD
có TN hoặc ngược lại (DN được lựa chọn); TN còn lại
áp dụng TS của hoạt động KD có TN (cv 7250/BTC-
TCT, 7/6/2010)
10. Ưu đãi đầu tư
Điều kiện áp dụng ưu đãi
3. Việc ưu đãi thuế thu TNDN không áp
dụng đối với:
a) Tất cả các khoản TN khác
b) TN từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò,
khai thác dầu khí và tài nguyên quí
hiếm khác;
c) Trường hợp khác theo qui định của
Chính phủ.
11. Giảm thuế khác
1. DN trong lĩnh vực XS, XD, vận tải được giảm
số thuế TNDN phải nộp tương ứng với số tiền
thực chi thêm cho LĐ nữ (hướng dẫn tại điểm
2.10.a mục IV Phần C Thông tư 130/2008
nếu hạch toán riêng được)
2. DN sử dụng LĐ là người dân tộc thiểu số
được giảm thuế TNDN phải nộp tương ứng
với số tiền thực chi thêm cho LĐ là người dân
tộc thiểu số (hướng dẫn tại điểm 2.10.b mục
IV Phần C Thông tư 130/2008 nếu hạch toán
riêng được).
12. Chuyển lỗ
1. DN có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này
được trừ vào TNTT. Thời gian - không quá 05 năm,
kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
 DN chuyển đổi loại hình, hình thức sở hữu (kể cả
giao, bán DNNN), sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải
thể, phá sản phải thực hiện QT thuế với CQT đến thời
điểm có quyết định chuyển đổi loại hình DN... Số lỗ
của DN phát sinh trước khi chuyển đổi được theo dõi
chi tiết theo năm phát sinh và được tiếp tục chuyển
vào TNCT của DN - không quá 5 năm.
 Khoản lỗ PS 2009 trở đi chuyển lỗ toàn bộ và liên
tục, trước 2009 thực hiện theo các qui định tại thời
điểm đó (CV 7250/BTC-TCT)
12. Chuyển lỗ
 DN là liên doanh của nhiều DN khác, khi có
quyết định giải thể mà bị lỗ thì số lỗ được
phân bổ cho từng DN tham gia liên doanh -
không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm
phát sinh lỗ của doanh nghiệp liên doanh.
 2. DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS
chỉ được chuyển số lỗ vào thu nhập tính thuế
của hoạt động này.
13. Trích lập Quỹ phát
triển KH và công nghệ
1. DN được thành lập, hoạt động theo quy định của
pháp luật VN được trích tối đa 10% thu nhập tính
thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và
công nghệ của DN.
2. Trong thời hạn 05 năm kể từ khi trích lập, nếu Quỹ
PT. KH&CN không được sử dụng hoặc SD không hết
70% hoặc SD không đúng mục đích thì DN phải nộp
NSNN, phần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã
trích lập quỹ mà không SD hoặc SD không đúng mục
đích và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó.
TS thuế TNDN dùng để tính số thuế thu hồi là TS áp
dụng cho DN trong thời gian trích lập quỹ.
13. Trích lập Quỹ phát
triển KH và công nghệ
Tiếp theo
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên
phần quỹ không SD hết là lãi suất trái phiếu
kho bạc loại kỳ hạn 01 năm áp dụng tại thời
điểm thu hồi và thời gian tính lãi là 02 năm.
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên
phần quỹ SD sai mục đích là lãi phạt chậm
nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và
thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi
trích lập quỹ đến khi thu hồi.
13. Trích lập Quỹ phát
triển KH và công nghệ
3. DN không được hạch toán các khoản
chi từ Quỹ phát triển KH & CN của
doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi
xác định TNCT trong kỳ tính thuế.
4. Quỹ phát triển KH & CN của doanh
nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư
khoa học và công nghệ tại VN.
14. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
2. Luật này thay thế luật thuế TNDN số 09/2003/QH11.
3. DN đang hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các quy định
của Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 tiếp tục được
hưởng các ưu đãi này cho thời gian còn lại theo quy
định của Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11; trường
hợp mức ưu đãi về thuế TNDN, bao gồm cả TS ưu
đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thấp hơn mức
ưu đãi theo quy định của Luật này thì được áp dụng
ưu đãi thuế theo quy định của Luật này cho thời gian
còn lại.
14. Hiệu lực thi hành
 4. DN thuộc diện hưởng thời gian miễn
thuế, giảm thuế theo quy định của Luật
thuế TNDN nghiệp số 09/2003/QH11
mà chưa có TNCT thì thời điểm bắt đầu
tính thời gian miễn thuế, giảm thuế
được tính theo quy định của Luật này
và kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
15. Giảm, gia hạn nộp thuế
TNDN
- TT 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/09 của Bộ Tài
chính Hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP
ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp
bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng
trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội
- TT 12/2009/TT-BTC ngày 22/1/09 của Bộ Tài
chính Hướng dẫn thực hiện gia hạn nộp thuế thu nhập
doanh nghiệpnăm 2009 đối với doanh nghiệp kinh doanh
một số ngành nghề
- TT 39/2010/TT-BTC, ngày 22/3/2010 của Bộ Tài
chính Hướng dẫn thực hiện QĐ12/2010/QĐ-TTg ngày
12/3/2010 của Chính phủ về gia hạn nộp tuế TNDN
2010
Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày
13/01/09 của Bộ Tài chính
1. Giảm thuế:
 DN nhỏ và vừa được giảm 30% số thuế TNDN phải
nộp của quý IV năm 2008 và số thuế TNDN phải nộp
của năm 2009
 DN nhỏ và vừa đáp ứng một trong hai ĐK:
- Có vốn điều lệ ghi trong Giấy ĐKKD hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư có hiệu lực trước 01//01/2009 không quá
10 tỷ đồng; (cả DN thành lập mới kể từ 01//01/2009 )
- Có số LĐ sử dụng BQ trong quý IV năm 2008 không
quá 300 người, không kể LĐ có hợp đồng ngắn hạn
dưới 3 tháng; DN thành lập mới kể từ 01/1/2008 thì số
LĐ được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30
ngày) có doanh thu không quá 300 người.
Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày
13/01/09 của Bộ Tài chính
2. Gia hạn nộp thuế
Thời gian gia hạn nộp thuế là 9 tháng kể từ ngày hết
thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật QLT:
- Số thuế tính tạm nộp của quý I năm 2009 được gia
hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29 /1 / 2010;
- Số thuế Q. II/2009 được gia hạn - ngày 29/4/ 2010;
- Số thuế - quý III/2009 - ngày 30/7/2010;
- Số thuế - quý IV/2009 - ngày 29/10/2010.
Thông tư 12/2009/TT-BTC ngày
22/1/09 của Bộ Tài chính
Gia hạn nộp thuế TNDN phải nộp phát sinh năm
2009. Thời gian: 9 tháng đối với DNKD một số
ngành nghề như sau:
- Sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất;
- Sản xuất vật liệu xây dựng, gồm: gạch, ngói các
loại; vôi; sơn;
- Xây dựng, lắp đặt;
- Dịch vụ du lịch;
- Kinh doanh lương thực;
- Kinh doanh phân bón.
Thông tư 12/2009/TT-BTC ngày
22/1/09 của Bộ Tài chính
 Điều kiện áp dụng:
1. Các ngành nghề theo quy định phải được ghi
trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và
thực tế có hoạt động kinh doanh.
2. Việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ
áp dụng đối với các doanh nghiệp đã thực hiện
chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ và thực hiện
đăng ký nộp thuế theo kê khai
QĐ số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12/2/2010
của CP, TT 39/2010TT-BTC ngày
22/3/2010
Gia hạn nộp thuế TNDN năm 2010
Gia hạn nộp thuế TNDN phải nộp năm 2010 thêm 3 tháng
đối với:
- DN vừa và nhỏ
- Thuế TNDN từ hoạt động SX,GC dệt, may,da,giầy,dép của
DN
- Việc gia hạn chỉ áp dụng với các DN thực hiện
CĐKTHĐCT và nộp thuế kê khai.
 DN nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế là các DN (bao
gồm cả các tổ chức: HTX, quỹ tín dụng ND; đơn vị trực
thuộc của DN nhưng hạch toán ĐL; đơn vị thành viên
hạch toán ĐL có tư cách pháp nhân của tập đoàn KT,
TCT; đơn vị SN có thu; quỹ đầu tư PT địa phương) đáp
ứng tiêu chí về vốn hoặc LĐ theo quy định tại khoản 1
Điều 3 NĐ số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/ 6 /2009
ĐK doanh nghiệp vừa và nhỏ
NĐ 56/2009/NĐ-CP, ngày 30/6/2009
Quy mô
Khu vực
Doanh
nghiệp siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng nguồn
vốn
Số lao động Tổng nguồn
vốn
Số lao động
I. Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200
người đến 300
người
II. Công
nghiệp và xây
dựng
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200
người đến 300
người
III. Thương
mại và dịch vụ
10 người trở
xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
50 người
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50
người đến 100
người
QĐ số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12/2/2010 của CP
TT 39/2010TT-BTC ngày 22/3/2010
Gia hạn nộp thuế TNDN năm 2010
 Số vốn làm căn cứ XĐ là số vốn được thể hiện trong Bảng
CĐKT lập ngày 31/12/2009 của DN. DN nhỏ và vừa thành
lập mới từ ngày 01/01/2010 thì số vốn làm căn cứ xác định
DN nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế năm 2010 là số vốn
điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc Giấy chứng
nhận ĐT lần đầu.
 Số LĐBQ năm được xác định trên cơ sở tổng số LĐ sử
dụng thường xuyên (không kể lao động có hợp đồng ngắn
hạn dưới 3 tháng) tính đến hết ngày 31/12/2009 tại DN.
DN nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01/01/2010 thì số
LĐBQ làm căn cứ xác định là số lao động được trả lương,
trả công của tháng đầu tiên có doanh thu trong năm 2010
(đủ 30 ngày) không quá 300 người (đối với khu vực nông,
LN và thuỷ sản; CN và XD) và không quá 100 người (đối
với khu vực TM và DV).
TT 39/2010/TT-BTC ngày 22/3/2010
Số thuế TNDN giãn nộp
1. Đối với DN nhỏ và vừa là số thuế TNDN tạm tính hàng
quý, kể cả số thuế TNDN chênh lệch cao hơn giữa số
thuế QT khi DN khai QT năm 2010 với tổng số thuế đã
tạm tính nộp của 4 quý năm 2010.
 Trường hợp DN nhỏ và vừa kê khai, nộp thuế TNDN từ
hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh
thì số thuế TNDN được gia hạn là số thuế tạm tính
theo từng lần PS và số thuế QT của hoạt động chuyển
nhượng BĐS đó.
 2. Đối với DN có hoạt động sản xuất, gia công dệt,
may, da, giày, dép là số thuế TNDN tạm tính hàng quý
và số thuế TNDN quyết toán năm 2010 tính trên thu
nhập từ hoạt động sản xuất, gia công dệt, may, da,
giày, dép.
 Số thuế TNDN phải nộp từ HĐ SX, gia công dệt, may,
da, giày, dép nếu DN không hạch toán riêng được TN
của các hoạt động SX KD được gia hạn nộp thuế
(sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép) thì số
thuế TNDN được gia hạn nộp thuế xác định theo tỷ lệ
giữa DT của các hoạt động SX, KD được gia hạn với
tổng DT từ các hoạt động SX, KD của DN trong từng
quý được gia hạn hoặc trong năm 2010.
 Hoạt động SX,GC dệt, may, da, giày, dép được gia
hạn nộp thuế quy định tại khoản này phải được ghi
trong Giấy chứng nhận đăng ký KD hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư và thực tế DN có hoạt động SXKD.
TT 39/2010/TT-BTC ngày 22/3/2010
Số thuế TNDN giãn nộp
TT 39/2010/TT-BTC ngày 22/3/2010
Thời gian gia hạn nộp thuế
1. Số thuế tính tạm nộp của quý I / 2010 được gia hạn
nộp chậm nhất đến ngày 30 tháng 7 năm 2010.
2. Số thuế tính tạm nộp của quý II / 2010 được gia hạn
nộp chậm nhất đến ngày 30/10/2010.
3. Số thuế tính tạm nộp của quý III / 2010 được gia hạn
nộp chậm nhất đến ngày 31/01/2011.
4. Số thuế tính tạm nộp của quý IV / 2010 được gia hạn
nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/4/2011.
5. Số chênh lệch cao hơn giữa số thuế TNDN được gia
hạn khi DN khai QT năm 2010 (số quyết toán) với
tổng số thuế đã tạm tính nộp của 4 quý/2010 được
gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/6/2011.
Web: www.tanet.vn Email: QuangPN@tanet.vn

Más contenido relacionado

La actualidad más candente

TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)Pham Ngoc Quang
 
TANET Ôn thi Công chức thuế - Thuế TNDN - Phần 4
TANET Ôn thi Công chức thuế - Thuế TNDN - Phần 4TANET Ôn thi Công chức thuế - Thuế TNDN - Phần 4
TANET Ôn thi Công chức thuế - Thuế TNDN - Phần 4Mạng Tri Thức Thuế
 
TANET-On Thi Cong Chuc Thue - GTGT - Phan 1
TANET-On Thi Cong Chuc Thue - GTGT - Phan 1TANET-On Thi Cong Chuc Thue - GTGT - Phan 1
TANET-On Thi Cong Chuc Thue - GTGT - Phan 1Mạng Tri Thức Thuế
 
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)Pham Ngoc Quang
 
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1Mạng Tri Thức Thuế
 
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 2 (Mới 2017)
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 2 (Mới 2017)TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 2 (Mới 2017)
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 2 (Mới 2017)Pham Ngoc Quang
 
TANET-Ôn thi công chức thuế-Thuế Thu nhập Doanh nghiệp - Phần 2
TANET-Ôn thi công chức thuế-Thuế Thu nhập Doanh nghiệp - Phần 2TANET-Ôn thi công chức thuế-Thuế Thu nhập Doanh nghiệp - Phần 2
TANET-Ôn thi công chức thuế-Thuế Thu nhập Doanh nghiệp - Phần 2Mạng Tri Thức Thuế
 
TANET On Thi Cong Chuc Thue 2014 - Luat Quan ly Thue - Phan 1
TANET On Thi Cong Chuc Thue 2014 - Luat Quan ly Thue - Phan 1TANET On Thi Cong Chuc Thue 2014 - Luat Quan ly Thue - Phan 1
TANET On Thi Cong Chuc Thue 2014 - Luat Quan ly Thue - Phan 1Mạng Tri Thức Thuế
 
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 2 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 2 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 2 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 2 (Mới)Pham Ngoc Quang
 
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 1 (Mới)
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 1 (Mới)TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 1 (Mới)
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 1 (Mới)Pham Ngoc Quang
 
Ôn thi Công chức Thuế 2017 - Thuế GTGT - Phần 1
Ôn thi Công chức Thuế 2017 - Thuế GTGT - Phần 1Ôn thi Công chức Thuế 2017 - Thuế GTGT - Phần 1
Ôn thi Công chức Thuế 2017 - Thuế GTGT - Phần 1Pham Ngoc Quang
 
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 4 (Mới)
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 4 (Mới)TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 4 (Mới)
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 4 (Mới)Pham Ngoc Quang
 
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)Pham Ngoc Quang
 
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 3 (Mới 2017)
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 3 (Mới 2017)TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 3 (Mới 2017)
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 3 (Mới 2017)Pham Ngoc Quang
 
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)Pham Ngoc Quang
 

La actualidad más candente (20)

TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)
 
TANET - Thuế TNCN - Phần 3
TANET - Thuế TNCN - Phần 3TANET - Thuế TNCN - Phần 3
TANET - Thuế TNCN - Phần 3
 
TANET Ôn thi Công chức thuế - Thuế TNDN - Phần 4
TANET Ôn thi Công chức thuế - Thuế TNDN - Phần 4TANET Ôn thi Công chức thuế - Thuế TNDN - Phần 4
TANET Ôn thi Công chức thuế - Thuế TNDN - Phần 4
 
TANET-On Thi Cong Chuc Thue - GTGT - Phan 1
TANET-On Thi Cong Chuc Thue - GTGT - Phan 1TANET-On Thi Cong Chuc Thue - GTGT - Phan 1
TANET-On Thi Cong Chuc Thue - GTGT - Phan 1
 
TANET - Thuế GTGT - Phần 4
TANET - Thuế GTGT - Phần 4TANET - Thuế GTGT - Phần 4
TANET - Thuế GTGT - Phần 4
 
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)
 
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1
 
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 2 (Mới 2017)
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 2 (Mới 2017)TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 2 (Mới 2017)
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 2 (Mới 2017)
 
Tanet qlt
Tanet qltTanet qlt
Tanet qlt
 
TANET - TNCN
TANET - TNCNTANET - TNCN
TANET - TNCN
 
TANET-Ôn thi công chức thuế-Thuế Thu nhập Doanh nghiệp - Phần 2
TANET-Ôn thi công chức thuế-Thuế Thu nhập Doanh nghiệp - Phần 2TANET-Ôn thi công chức thuế-Thuế Thu nhập Doanh nghiệp - Phần 2
TANET-Ôn thi công chức thuế-Thuế Thu nhập Doanh nghiệp - Phần 2
 
TANET On Thi Cong Chuc Thue 2014 - Luat Quan ly Thue - Phan 1
TANET On Thi Cong Chuc Thue 2014 - Luat Quan ly Thue - Phan 1TANET On Thi Cong Chuc Thue 2014 - Luat Quan ly Thue - Phan 1
TANET On Thi Cong Chuc Thue 2014 - Luat Quan ly Thue - Phan 1
 
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 2 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 2 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 2 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 2 (Mới)
 
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 1 (Mới)
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 1 (Mới)TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 1 (Mới)
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 1 (Mới)
 
Ôn thi Công chức Thuế 2017 - Thuế GTGT - Phần 1
Ôn thi Công chức Thuế 2017 - Thuế GTGT - Phần 1Ôn thi Công chức Thuế 2017 - Thuế GTGT - Phần 1
Ôn thi Công chức Thuế 2017 - Thuế GTGT - Phần 1
 
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 4 (Mới)
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 4 (Mới)TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 4 (Mới)
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 4 (Mới)
 
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)
 
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 3 (Mới 2017)
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 3 (Mới 2017)TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 3 (Mới 2017)
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 3 (Mới 2017)
 
TANET - Thuế TNDN - Phần 2
TANET - Thuế TNDN - Phần 2TANET - Thuế TNDN - Phần 2
TANET - Thuế TNDN - Phần 2
 
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 1 (Mới)
 

Destacado

Europeana Business Model & The Public Domain
Europeana Business Model & The Public DomainEuropeana Business Model & The Public Domain
Europeana Business Model & The Public DomainKennisland
 
Making Money on Android - Droidcon London 2010
Making Money on Android - Droidcon London 2010Making Money on Android - Droidcon London 2010
Making Money on Android - Droidcon London 2010Volker Hirsch
 
Conquering new spaces 20101110
Conquering new spaces 20101110Conquering new spaces 20101110
Conquering new spaces 20101110Volker Hirsch
 
TANET - Bai giang khai thue TNCN - 07/2010
TANET - Bai giang khai thue TNCN - 07/2010TANET - Bai giang khai thue TNCN - 07/2010
TANET - Bai giang khai thue TNCN - 07/2010Pham Ngoc Quang
 
TANET - Bai giang ve luat ke toan va cac van ban huong dan thuc hien luat ke ...
TANET - Bai giang ve luat ke toan va cac van ban huong dan thuc hien luat ke ...TANET - Bai giang ve luat ke toan va cac van ban huong dan thuc hien luat ke ...
TANET - Bai giang ve luat ke toan va cac van ban huong dan thuc hien luat ke ...Pham Ngoc Quang
 
Derrida interviews-coleman 1997
Derrida interviews-coleman 1997Derrida interviews-coleman 1997
Derrida interviews-coleman 1997Teresa Levy
 
Open Source Presentation To Portal Partners2
Open Source Presentation To Portal Partners2Open Source Presentation To Portal Partners2
Open Source Presentation To Portal Partners2Viet NguyenHoang
 
www.gezouten.com - dont mess with your ex
www.gezouten.com - dont mess with your exwww.gezouten.com - dont mess with your ex
www.gezouten.com - dont mess with your exgezouten
 
советский энциклопедический словарь
советский энциклопедический словарьсоветский энциклопедический словарь
советский энциклопедический словарьЕлена Демидова
 
Milano Teatroetenori.Ppsbar
Milano Teatroetenori.PpsbarMilano Teatroetenori.Ppsbar
Milano Teatroetenori.Ppsbardanilobadaro
 

Destacado (20)

Barnes mallarme
Barnes mallarmeBarnes mallarme
Barnes mallarme
 
Europeana Business Model & The Public Domain
Europeana Business Model & The Public DomainEuropeana Business Model & The Public Domain
Europeana Business Model & The Public Domain
 
Making Money on Android - Droidcon London 2010
Making Money on Android - Droidcon London 2010Making Money on Android - Droidcon London 2010
Making Money on Android - Droidcon London 2010
 
Conquering new spaces 20101110
Conquering new spaces 20101110Conquering new spaces 20101110
Conquering new spaces 20101110
 
TANET - Bai giang khai thue TNCN - 07/2010
TANET - Bai giang khai thue TNCN - 07/2010TANET - Bai giang khai thue TNCN - 07/2010
TANET - Bai giang khai thue TNCN - 07/2010
 
TANET - Bai giang ve luat ke toan va cac van ban huong dan thuc hien luat ke ...
TANET - Bai giang ve luat ke toan va cac van ban huong dan thuc hien luat ke ...TANET - Bai giang ve luat ke toan va cac van ban huong dan thuc hien luat ke ...
TANET - Bai giang ve luat ke toan va cac van ban huong dan thuc hien luat ke ...
 
ITMS Orientation
ITMS OrientationITMS Orientation
ITMS Orientation
 
Nothing
NothingNothing
Nothing
 
Derrida interviews-coleman 1997
Derrida interviews-coleman 1997Derrida interviews-coleman 1997
Derrida interviews-coleman 1997
 
Gay science
Gay scienceGay science
Gay science
 
Tem2
Tem2Tem2
Tem2
 
No phai tra 5
No phai tra   5No phai tra   5
No phai tra 5
 
Open Source Presentation To Portal Partners2
Open Source Presentation To Portal Partners2Open Source Presentation To Portal Partners2
Open Source Presentation To Portal Partners2
 
www.gezouten.com - dont mess with your ex
www.gezouten.com - dont mess with your exwww.gezouten.com - dont mess with your ex
www.gezouten.com - dont mess with your ex
 
He tieu hoa p6 (anh)
He tieu hoa p6 (anh)He tieu hoa p6 (anh)
He tieu hoa p6 (anh)
 
Ing
IngIng
Ing
 
советский энциклопедический словарь
советский энциклопедический словарьсоветский энциклопедический словарь
советский энциклопедический словарь
 
Milano Teatroetenori.Ppsbar
Milano Teatroetenori.PpsbarMilano Teatroetenori.Ppsbar
Milano Teatroetenori.Ppsbar
 
AG introduction
AG introductionAG introduction
AG introduction
 
Flagler Budget.Key
Flagler Budget.KeyFlagler Budget.Key
Flagler Budget.Key
 

Similar a TANET - Luat thue TNDN - 07.2010

Tanet 2012 bai_giangthue
Tanet 2012 bai_giangthueTanet 2012 bai_giangthue
Tanet 2012 bai_giangthueTruong Tran
 
Chinh sach thue tndn 2012.
Chinh sach thue tndn 2012.Chinh sach thue tndn 2012.
Chinh sach thue tndn 2012.Ngoc Tran
 
VTCA Cap nhat Chinh sach Thue
VTCA Cap nhat Chinh sach ThueVTCA Cap nhat Chinh sach Thue
VTCA Cap nhat Chinh sach ThuePham Ngoc Quang
 
3. Luat thue TNCN 12.10
3. Luat thue TNCN 12.10 3. Luat thue TNCN 12.10
3. Luat thue TNCN 12.10 Pham Ngoc Quang
 
Quyet-toan-thue-2010-Ke-khai-thue-qua-mang
Quyet-toan-thue-2010-Ke-khai-thue-qua-mangQuyet-toan-thue-2010-Ke-khai-thue-qua-mang
Quyet-toan-thue-2010-Ke-khai-thue-qua-mangPham Ngoc Quang
 
T liệt chào mừng quý vị đại biểu
T liệt chào mừng quý vị đại biểuT liệt chào mừng quý vị đại biểu
T liệt chào mừng quý vị đại biểuhanhdung307
 
chuong-5-TNDN.pdf
chuong-5-TNDN.pdfchuong-5-TNDN.pdf
chuong-5-TNDN.pdfTmng89
 
Baigiangluatthuethunhapcanhan
BaigiangluatthuethunhapcanhanBaigiangluatthuethunhapcanhan
BaigiangluatthuethunhapcanhanVan Tu Nguyen
 
Tanet - Gioi thieu Thue TNCN - Phan 1
Tanet  - Gioi thieu Thue TNCN - Phan 1Tanet  - Gioi thieu Thue TNCN - Phan 1
Tanet - Gioi thieu Thue TNCN - Phan 1Pham Ngoc Quang
 
4. Luat quan ly thue.12.10 CCT
4. Luat quan ly thue.12.10 CCT4. Luat quan ly thue.12.10 CCT
4. Luat quan ly thue.12.10 CCTPham Ngoc Quang
 
Bài giải tren mạng nv chuyen nganh tự luận 1
Bài giải tren mạng nv chuyen nganh  tự luận 1Bài giải tren mạng nv chuyen nganh  tự luận 1
Bài giải tren mạng nv chuyen nganh tự luận 1Fuuko Chan
 
Luat thue tndn 2
Luat thue tndn 2Luat thue tndn 2
Luat thue tndn 2Tuyet Le
 
78 2014 tt-btc_236976
78 2014 tt-btc_23697678 2014 tt-btc_236976
78 2014 tt-btc_236976Hồng Ngọc
 
TANET - Nhung van de chung ve quan ly thue - 07.2010
TANET - Nhung van de chung ve quan ly thue -  07.2010TANET - Nhung van de chung ve quan ly thue -  07.2010
TANET - Nhung van de chung ve quan ly thue - 07.2010Pham Ngoc Quang
 
Tncn 2009
Tncn 2009Tncn 2009
Tncn 2009bthuy04
 
So tay thue viet nam 2013
So tay thue viet nam 2013So tay thue viet nam 2013
So tay thue viet nam 2013Hung Nguyen
 
Tcg newsletter october 2018_vn
Tcg newsletter october 2018_vnTcg newsletter october 2018_vn
Tcg newsletter october 2018_vnTham Le
 
Luật số 14/2008/QH12 về thuế TNDN
Luật số 14/2008/QH12 về thuế TNDNLuật số 14/2008/QH12 về thuế TNDN
Luật số 14/2008/QH12 về thuế TNDNKế Toán Việt Nam
 
TCG_Newsletter_May 2018_Vn
TCG_Newsletter_May 2018_VnTCG_Newsletter_May 2018_Vn
TCG_Newsletter_May 2018_VnTham Le
 

Similar a TANET - Luat thue TNDN - 07.2010 (20)

Tanet 2012 bai_giangthue
Tanet 2012 bai_giangthueTanet 2012 bai_giangthue
Tanet 2012 bai_giangthue
 
Chinh sach thue tndn 2012.
Chinh sach thue tndn 2012.Chinh sach thue tndn 2012.
Chinh sach thue tndn 2012.
 
TANET-On Thi Cong Chuc Thue 2014 - Phan 1
TANET-On Thi Cong Chuc Thue 2014 - Phan 1TANET-On Thi Cong Chuc Thue 2014 - Phan 1
TANET-On Thi Cong Chuc Thue 2014 - Phan 1
 
VTCA Cap nhat Chinh sach Thue
VTCA Cap nhat Chinh sach ThueVTCA Cap nhat Chinh sach Thue
VTCA Cap nhat Chinh sach Thue
 
3. Luat thue TNCN 12.10
3. Luat thue TNCN 12.10 3. Luat thue TNCN 12.10
3. Luat thue TNCN 12.10
 
Quyet-toan-thue-2010-Ke-khai-thue-qua-mang
Quyet-toan-thue-2010-Ke-khai-thue-qua-mangQuyet-toan-thue-2010-Ke-khai-thue-qua-mang
Quyet-toan-thue-2010-Ke-khai-thue-qua-mang
 
T liệt chào mừng quý vị đại biểu
T liệt chào mừng quý vị đại biểuT liệt chào mừng quý vị đại biểu
T liệt chào mừng quý vị đại biểu
 
chuong-5-TNDN.pdf
chuong-5-TNDN.pdfchuong-5-TNDN.pdf
chuong-5-TNDN.pdf
 
Baigiangluatthuethunhapcanhan
BaigiangluatthuethunhapcanhanBaigiangluatthuethunhapcanhan
Baigiangluatthuethunhapcanhan
 
Tanet - Gioi thieu Thue TNCN - Phan 1
Tanet  - Gioi thieu Thue TNCN - Phan 1Tanet  - Gioi thieu Thue TNCN - Phan 1
Tanet - Gioi thieu Thue TNCN - Phan 1
 
4. Luat quan ly thue.12.10 CCT
4. Luat quan ly thue.12.10 CCT4. Luat quan ly thue.12.10 CCT
4. Luat quan ly thue.12.10 CCT
 
Bài giải tren mạng nv chuyen nganh tự luận 1
Bài giải tren mạng nv chuyen nganh  tự luận 1Bài giải tren mạng nv chuyen nganh  tự luận 1
Bài giải tren mạng nv chuyen nganh tự luận 1
 
Luat thue tndn 2
Luat thue tndn 2Luat thue tndn 2
Luat thue tndn 2
 
78 2014 tt-btc_236976
78 2014 tt-btc_23697678 2014 tt-btc_236976
78 2014 tt-btc_236976
 
TANET - Nhung van de chung ve quan ly thue - 07.2010
TANET - Nhung van de chung ve quan ly thue -  07.2010TANET - Nhung van de chung ve quan ly thue -  07.2010
TANET - Nhung van de chung ve quan ly thue - 07.2010
 
Tncn 2009
Tncn 2009Tncn 2009
Tncn 2009
 
So tay thue viet nam 2013
So tay thue viet nam 2013So tay thue viet nam 2013
So tay thue viet nam 2013
 
Tcg newsletter october 2018_vn
Tcg newsletter october 2018_vnTcg newsletter october 2018_vn
Tcg newsletter october 2018_vn
 
Luật số 14/2008/QH12 về thuế TNDN
Luật số 14/2008/QH12 về thuế TNDNLuật số 14/2008/QH12 về thuế TNDN
Luật số 14/2008/QH12 về thuế TNDN
 
TCG_Newsletter_May 2018_Vn
TCG_Newsletter_May 2018_VnTCG_Newsletter_May 2018_Vn
TCG_Newsletter_May 2018_Vn
 

Más de Pham Ngoc Quang

Life Support Life - Sứ mệnh và Tầm nhìn
Life  Support Life - Sứ mệnh và Tầm nhìnLife  Support Life - Sứ mệnh và Tầm nhìn
Life Support Life - Sứ mệnh và Tầm nhìnPham Ngoc Quang
 
Quản trị Dự án Cộng đồng Life Support Life
Quản trị Dự án Cộng đồng Life  Support LifeQuản trị Dự án Cộng đồng Life  Support Life
Quản trị Dự án Cộng đồng Life Support LifePham Ngoc Quang
 
KTC: Luật Công chức - Ôn thi Công chức thuế 2020
KTC: Luật Công chức - Ôn thi Công chức thuế 2020KTC: Luật Công chức - Ôn thi Công chức thuế 2020
KTC: Luật Công chức - Ôn thi Công chức thuế 2020Pham Ngoc Quang
 
05. Quản lý Nhá nước - Ôn thi Công chức Thuế 2020
05. Quản lý Nhá nước - Ôn thi Công chức Thuế 202005. Quản lý Nhá nước - Ôn thi Công chức Thuế 2020
05. Quản lý Nhá nước - Ôn thi Công chức Thuế 2020Pham Ngoc Quang
 
02. Thuế TNCN - Ôn thi Công chức Thuế
02. Thuế TNCN - Ôn thi Công chức Thuế02. Thuế TNCN - Ôn thi Công chức Thuế
02. Thuế TNCN - Ôn thi Công chức ThuếPham Ngoc Quang
 
1. Thuế GTGT - Ôn thi Công chức Thuế
1. Thuế GTGT - Ôn thi Công chức Thuế1. Thuế GTGT - Ôn thi Công chức Thuế
1. Thuế GTGT - Ôn thi Công chức ThuếPham Ngoc Quang
 
Life Support Life: Chương trình TNV
Life Support Life: Chương trình TNVLife Support Life: Chương trình TNV
Life Support Life: Chương trình TNVPham Ngoc Quang
 
TANET - Tin Học - Kỹ năng làm bài thi
TANET - Tin Học - Kỹ năng làm bài thiTANET - Tin Học - Kỹ năng làm bài thi
TANET - Tin Học - Kỹ năng làm bài thiPham Ngoc Quang
 
TANET - Quản lý Nhà nước
TANET - Quản lý Nhà nước TANET - Quản lý Nhà nước
TANET - Quản lý Nhà nước Pham Ngoc Quang
 
TANET - Luật Công chức Thuế - 2017
TANET - Luật Công chức Thuế - 2017TANET - Luật Công chức Thuế - 2017
TANET - Luật Công chức Thuế - 2017Pham Ngoc Quang
 
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1 (Mới 2017)
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1 (Mới 2017)TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1 (Mới 2017)
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1 (Mới 2017)Pham Ngoc Quang
 
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 3 (Mới)
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 3 (Mới)TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 3 (Mới)
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 3 (Mới)Pham Ngoc Quang
 
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)Pham Ngoc Quang
 
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)Pham Ngoc Quang
 

Más de Pham Ngoc Quang (18)

Life Support Life - Sứ mệnh và Tầm nhìn
Life  Support Life - Sứ mệnh và Tầm nhìnLife  Support Life - Sứ mệnh và Tầm nhìn
Life Support Life - Sứ mệnh và Tầm nhìn
 
Quản trị Dự án Cộng đồng Life Support Life
Quản trị Dự án Cộng đồng Life  Support LifeQuản trị Dự án Cộng đồng Life  Support Life
Quản trị Dự án Cộng đồng Life Support Life
 
Lsl version 3 - 2021
Lsl version 3 - 2021Lsl version 3 - 2021
Lsl version 3 - 2021
 
KTC: Luật Công chức - Ôn thi Công chức thuế 2020
KTC: Luật Công chức - Ôn thi Công chức thuế 2020KTC: Luật Công chức - Ôn thi Công chức thuế 2020
KTC: Luật Công chức - Ôn thi Công chức thuế 2020
 
05. Quản lý Nhá nước - Ôn thi Công chức Thuế 2020
05. Quản lý Nhá nước - Ôn thi Công chức Thuế 202005. Quản lý Nhá nước - Ôn thi Công chức Thuế 2020
05. Quản lý Nhá nước - Ôn thi Công chức Thuế 2020
 
02. Thuế TNCN - Ôn thi Công chức Thuế
02. Thuế TNCN - Ôn thi Công chức Thuế02. Thuế TNCN - Ôn thi Công chức Thuế
02. Thuế TNCN - Ôn thi Công chức Thuế
 
1. Thuế GTGT - Ôn thi Công chức Thuế
1. Thuế GTGT - Ôn thi Công chức Thuế1. Thuế GTGT - Ôn thi Công chức Thuế
1. Thuế GTGT - Ôn thi Công chức Thuế
 
Life Support Life: Chương trình TNV
Life Support Life: Chương trình TNVLife Support Life: Chương trình TNV
Life Support Life: Chương trình TNV
 
Sai lầm của Logic
Sai lầm của LogicSai lầm của Logic
Sai lầm của Logic
 
TANET - Tin Học - Kỹ năng làm bài thi
TANET - Tin Học - Kỹ năng làm bài thiTANET - Tin Học - Kỹ năng làm bài thi
TANET - Tin Học - Kỹ năng làm bài thi
 
TANET - Quản lý Nhà nước
TANET - Quản lý Nhà nước TANET - Quản lý Nhà nước
TANET - Quản lý Nhà nước
 
TANET - Luật Công chức Thuế - 2017
TANET - Luật Công chức Thuế - 2017TANET - Luật Công chức Thuế - 2017
TANET - Luật Công chức Thuế - 2017
 
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1 (Mới 2017)
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1 (Mới 2017)TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1 (Mới 2017)
TANET - Luật Quản lý Thuế - Phần 1 (Mới 2017)
 
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 3 (Mới)
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 3 (Mới)TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 3 (Mới)
TANET - Thuế TNCN - 2017 - phần 3 (Mới)
 
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 3 (Mới)
 
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)
TANET - Thuế TNDN - 2017 - phần 4 (Mới)
 
Thiền trong Forex
Thiền trong ForexThiền trong Forex
Thiền trong Forex
 
Tanet bai giantienganh2
Tanet bai giantienganh2Tanet bai giantienganh2
Tanet bai giantienganh2
 

Último

Enter Digital - Ứng dụng Digital Marketing trong nhà hàng Nhật Bản - Minh Anh...
Enter Digital - Ứng dụng Digital Marketing trong nhà hàng Nhật Bản - Minh Anh...Enter Digital - Ứng dụng Digital Marketing trong nhà hàng Nhật Bản - Minh Anh...
Enter Digital - Ứng dụng Digital Marketing trong nhà hàng Nhật Bản - Minh Anh...Học viện Kstudy
 
Báo cáo thực tập môn logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Báo cáo thực tập môn logistics và quản lý chuỗi cung ứngBáo cáo thực tập môn logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Báo cáo thực tập môn logistics và quản lý chuỗi cung ứngngtrungkien12
 
bài tập trắc nghiệm cho sinh viên. (1)doc.doc
bài tập trắc nghiệm cho sinh viên. (1)doc.docbài tập trắc nghiệm cho sinh viên. (1)doc.doc
bài tập trắc nghiệm cho sinh viên. (1)doc.docLeHoaiDuyen
 
Tạp dề ngắn phục vụ cho nhà hàng, quán cafe
Tạp dề ngắn phục vụ cho nhà hàng, quán cafeTạp dề ngắn phục vụ cho nhà hàng, quán cafe
Tạp dề ngắn phục vụ cho nhà hàng, quán cafeMay Ong Vang
 
Chương 7 Chủ nghĩa xã hội khoa học neu slide
Chương 7 Chủ nghĩa xã hội khoa học neu slideChương 7 Chủ nghĩa xã hội khoa học neu slide
Chương 7 Chủ nghĩa xã hội khoa học neu slideKiuTrang523831
 

Último (6)

Enter Digital - Ứng dụng Digital Marketing trong nhà hàng Nhật Bản - Minh Anh...
Enter Digital - Ứng dụng Digital Marketing trong nhà hàng Nhật Bản - Minh Anh...Enter Digital - Ứng dụng Digital Marketing trong nhà hàng Nhật Bản - Minh Anh...
Enter Digital - Ứng dụng Digital Marketing trong nhà hàng Nhật Bản - Minh Anh...
 
Căn hộ Aio City Bình Tân - Tập đoàn Hoa Lâm.pdf
Căn hộ Aio City Bình Tân - Tập đoàn Hoa Lâm.pdfCăn hộ Aio City Bình Tân - Tập đoàn Hoa Lâm.pdf
Căn hộ Aio City Bình Tân - Tập đoàn Hoa Lâm.pdf
 
Báo cáo thực tập môn logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Báo cáo thực tập môn logistics và quản lý chuỗi cung ứngBáo cáo thực tập môn logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Báo cáo thực tập môn logistics và quản lý chuỗi cung ứng
 
bài tập trắc nghiệm cho sinh viên. (1)doc.doc
bài tập trắc nghiệm cho sinh viên. (1)doc.docbài tập trắc nghiệm cho sinh viên. (1)doc.doc
bài tập trắc nghiệm cho sinh viên. (1)doc.doc
 
Tạp dề ngắn phục vụ cho nhà hàng, quán cafe
Tạp dề ngắn phục vụ cho nhà hàng, quán cafeTạp dề ngắn phục vụ cho nhà hàng, quán cafe
Tạp dề ngắn phục vụ cho nhà hàng, quán cafe
 
Chương 7 Chủ nghĩa xã hội khoa học neu slide
Chương 7 Chủ nghĩa xã hội khoa học neu slideChương 7 Chủ nghĩa xã hội khoa học neu slide
Chương 7 Chủ nghĩa xã hội khoa học neu slide
 

TANET - Luat thue TNDN - 07.2010

  • 1. LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Người trình bày: Ts. Đỗ Thị Thìn Phó Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam Web: www.tanet.vn Email: QuangPN@tanet.vn
  • 2. NỘI DUNG  Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN  Nội dung luật thuế TNDN : - Luật thuế TNDN SỐ 14/2008/QH12, ngày 03/6/2008, gồm 20 Điều - Nghị định 124/2008/NĐ-CP NGÀY 11/12/2008 - Thông tư 130/2008/TT-BTC NGÀY 26/12/2008 - Thông tư 134/2008/TT-BTC NGÀY 31/12/2008
  • 3. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN 1. Khái niệm  Thuế TN là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào TN thực tế của các tổ chức và cá nhân. Thuế TN gồm: thuế TNDN và thuế TNCN.  Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào TNCT của cơ sở SX, KD trong kỳ.
  • 4. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN 2. Đặc điểm thuế TNDN - Thuế TNDN là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế. - Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của DN, mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả KD của DN.
  • 5. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN  3. Vai trò của thuế TNDN 1. Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN: thuế TNDN trong tổng số thu Ngân sách Nhà nước do ngành thuế quản lý (trừ dầu thô) năm 2004 là 22,3%; năm 2005 là 24,3%, năm 2006 là 24,8%, năm 2007 là 22,8%, năm 2008 là 28,5%. 2. Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế 3. Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội
  • 6. NỘI DUNG LUẬT 1. Người nộp thuế 2. Thu nhập chịu thuế 3. Thu nhập miễn thuế 4. Kỳ tính thuế 5. Xác định TN tính thuế: DT, CP được trừ, không được trừ 6. Thu nhập khác 7. Thuế suất. 8. Phương pháp tính thuế 9. Nơi nộp thuế 10. Ưu đãi đầu tư 11. Giảm thuế khác: 12. Chuyển lỗ 13. Quĩ phát triển Khoa học và Công nghệ 14. Giảm gia hạn nộp thuế
  • 7. 1. Người nộp thuế  1. Người nộp thuế TNDN là các tổ chức có hoạt động SX, KD hàng hóa, DV có TNCT: a. DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; b. DN được thành lập theo quy định của PL nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại VN; c. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; d. Đơn vị SN được thành lập theo quy định của PL VN; đ. Tổ chức khác có hoạt động SX, KD có thu nhập.
  • 8. 1. Người nộp thuế  2. DN có TNCT nộp thuế TNDN: a) DN được thành lập theo QĐ của pháp luật VN nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại VN và TNCT phát sinh ngoài VN; b) DN nước ngoài có CS thường trú tại VN nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại VN và TNCT phát sinh ngoài VN liên quan đến hoạt động của CS thường trú đó; c) DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại VN nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại VN mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của CS thường trú; d) DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại Việt Nam
  • 9. 1. Người nộp thuế  3. Cơ sở thường trú của DNNNg là cơ sở KD mà DNNNg tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động SX,KD tại VN mang lại thu nhập, bao gồm: a) Chi nhánh, VP điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện VT, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác TN thiên nhiên khác tại VN; b) Địa điểm xây dựng, công trình XD, lắp đặt, lắp ráp; c) Cơ sở CCDV bao gồm cả DV tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác; d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; đ) Đại diện tại VN trong trường hợp là đại diện có TQ ký kết HĐ đứng tên DNNNg hoặc đại diện không có TQ ký kết HĐ đứng tên DNNNg nhưng thường xuyên thực hiện việc giao HH hoặc cung ứng DV tại VN;
  • 10. 2. Thu nhập chịu thuế 1. TNCT là thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hoá, DV 2. Thu nhập khác: - TN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng BĐS; - TN từ quyền sở hữu, quyền sử dụng TS; - TN từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý TS; - Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; - Hoàn nhập các khoản dự phòng; - Thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; - TN từ KD của những năm trước bị bỏ sót và các khoản TN khác, kể cả TN nhận được từ SX, KD ở ngoài
  • 11. 3. Thu nhập miễn thuế 1. TN từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của các tổ chức được thành lập theo Luật HTX. 2. TN từ việc thực hiện DV kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp. 3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu KH và PT công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ SX thử nghiệm, SP làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại VN ( tối đa miễn 1 năm)  Điều kiện: - Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học; - Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận;
  • 12. 3. Thu nhập miễn thuế 4. Thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hoá, dịch vụ của DN dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện; người nhiễm HIV chiếm từ 51% trở lên  Điều kiện đối với DN có sử dụng LĐ : a. là người khuyết tật (cả thương binh, bệnh binh) phải có xác nhận của CQYT có thẩm quyền về số LĐ là người khuyết tật. b. là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của CQ có thẩm quyền liên quan. c. là người nhiễm HIV phải có xác nhận của CQYT có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.
  • 13. 3. Thu nhập miễn thuế 5. TN từ HĐ dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh ĐB khó khăn, đối tượng tệ nạn XH. CS dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần TN được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ Đáp ứng đủ các điều kiện: - Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo QĐ của các VB hướng dẫn về dạy nghề. - Có DS các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật,.... 6. TN được chia từ HĐ góp vốn LD, liên kết với DN trong nước, sau khi đã nộp thuế TNDN theo QĐ. 7. Khoản tài trợ nhận được để SD cho hoạt động GD, nghiên cứu KH, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động XH khác tại VN.
  • 14. 4. Kỳ tính thuế 1. Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp theo từng lần phát sinh 2. Kỳ tính thuế TNDN theo từng lần PS: - DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam có TNCT PS tại VN mà khoản TN này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; - DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN
  • 15. 5. Xác định TN tính thuế 1. TN tính thuế = TNCT - TN được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước. 2. TNCT = DT - các khoản chi được trừ của hoạt động SX, KD + thu nhập khác, kể cả TN nhận được ở ngoài VN. 3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng BĐS phải xác định riêng để kê khai nộp thuế.
  • 16. 5. Xác định TN tính thuế Doanh thu  DT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng DV, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng. DT được tính bằng đồng VN; trường hợp có DT bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá giao dịch BQ trên thị trường ngoại tệ liên NH do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh DT bằng ngoại tệ.  Thời điểm xác định DT: - Đối với hoạt động bán HH là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng HH cho người mua. - Đối với cung ứng DV là thời điểm hoàn thành việc cung ứng DV cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
  • 17. 5. Xác định TN tính thuế Các khoản chi phí 1. DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các ĐK: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SX, KD của DN; b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của PL. Khoản chi không liên quan đến SXKD và không đủ hoá đơn chứng từ, (trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;) thì không được trừ chi phí
  • 18. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 2. Trích khấu hao TSCĐ không đúng QĐ của pháp luật: - TSCĐ không sử dụng cho KD - TSCĐ k thuộc quyền SH của DN; K quản lý theo dõi - Các trường hợp trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định của pháp luật và GTKH tương ứng NG trên 1,6 tỷ với xe ôtô từ 9 chỗ trở xuống, du thuyền, máy bay đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009 không được trừ và CP (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); - TSCĐ Khấu hao hết
  • 19. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ - Từ ngày 01/01/2010 thực hiện theo TT số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính - Khi bắt đầu thực hiện trích KH thì DN đăng ký phương pháp trích KHTSCĐ (DN lựa chọn áp dụng) với CQ thuế trực tiếp quản lý. Hàng năm DN tự quyết định mức trích KHTSCĐ theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích KHTSCĐ kể cả trường hợp KH nhanh. Trong thời gian hoạt động SX,KD, doanh nghiệp có thay đổi mức trích KH nhưng vẫn nằm trong mức quy định thì DN được điều chỉnh lại mức trích KH nhưng thời hạn cuối cùng của việc điều chỉnh là thời hạn nộp tờ khai QT thuế TNDN của năm trích KH.
  • 20. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 3. Chi phí NL, vật liệu, NL, năng lượng, HH vượt định mức tiêu hao do DN xây dựng, (mức tiêu hao hợp lý được XD từ đầu năm hoặc đầu kỳ SX sản phẩm và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất và giá TT xuất kho) Thời hạn TB điều chỉnh - thời hạn nộp tờ khai QT thuế Chi phí của DN mua hàng hoá, DV không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua HH, DV mua vào (theo mẫu số 01/TNDN) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán
  • 21. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ  Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ ( được phép lâp. Theo Luật định: SP nông, lâm, thủy hải sản… mua trực tiếp của người SX) do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Trường hợp giá mua hàng hoá, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • 22. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 4. Tiền lương, tiền công: - TL, TC của chủ DN tư nhân; - Thù lao trả cho sáng lập viên DN không trực tiếp tham gia điều hành SX, KD; - TL, TC, các khoản hạch toán khác để trả cho người LĐ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, CT theo qui định của PL; Chi trang phục bằng tiền trên 1tr, hiện vật trên 1,5 tr. Vừa băng tiền vừa bằng hiện vật thì chi bằng tiền không quá 1 triệu đ/năm - Lập quỹ dự phòng BS quĩ lương: 17% QL thực hiện (trong 90 ngày kết thúc năm); không vượt quá quỹ lương được duyệt - Được tính vào CP được trừ đối với: các khoản chi tiền học phí của con người LĐ nước ngoài theo bậc học PT ghi trong HĐ lao động (CV Số: 7250/BTC-TCT )
  • 23. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ  DN được tính vào CP được trừ khoản tiền ăn giữa ca bằng tiền, bằng hiện vật nếu có thực chi trả và khoản chi này có đầy đủ hoá đơn CT hợp pháp .  Đối với Công ty NN, TT số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15/10/2008 (hiệu lực đến 30/4/09) và TT số 10/2009/TT-BLĐTBXH ngày 24/4/09 (hiệu lực từ 1/5/09) hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca áp dụng đối với Công ty NN: trước ngày 1/5/2009 mức chi tiền ăn giữa ca cho người LĐ không quá 450.000 đ/tháng, từ ngày 1/5/2009 không quá 550.000 đ/tháng. Như vậy trường hợp các Công ty NN được cơ quan có thẩm quyền cho phép chi tiền ăn giữa ca vượt mức khống chế quy định nêu trên và nếu có thực chi trả và có đầy đủ hoá đơn CT hợp pháp sẽ được tính vào CP.
  • 24. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 5. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà DN không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến. 6. Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. 7. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; 8. Phần chi phí quản lý KD do DN nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại VN vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật VN quy định;
  • 25. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 9. Chi phụ cấp cho người LĐ đi công tác trong nước và NN (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định : TT số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 quy định chế độ công tác phí …đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài;  TT số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 chế độ công tác phí… trong nước  TT Số 97/2010/TT-BTC ngày 06 /7/2010 chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị SN công lập (thay thế TT 23/2007, hiệu lực từ 21/9/2010)
  • 26. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 10. Phần chi vượt mức theo quy định của PL: - về trích lập dự phòng:giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư TC, nợ phải thu khó đòi và bảo hành SP, HH, công trình XL (TT228/2009TT-BTC, ngày 7/12/09 áp dụng từ 2009); - về trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động: Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng BHXH của DN (TT82/2003/TT-BTC, ngày 14/8/2003). CV 7250/BTC-TCT Khoản trích lập quỹ DP trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vào chi phí quản lý DN. Quỹ dự phòng này hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau; số dư LK của quỹ không bị khống chế
  • 27. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ  11. Phần trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vượt mức quy định. Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên, chi đóng góp vào các quỹ của hiệp hội vượt quá mức quy định của hiệp hội.  12. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ
  • 28. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 13. Phần chi trả lãi tiền vay vốn SX, KD của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay; 14. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu
  • 29. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 15. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết. Các khoản trích trước về sửa chữa lớn TSCĐ theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán DT nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và các khoản trích trước khác. Đối với những TSCĐ việc sửa chữa có tính chu kỳ thì cơ sở KD được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì cơ sở KD được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này.
  • 30. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 16. Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.  a) Các khoản chi thêm cho LĐ nữ được tính vào CP: - Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho LĐ nữ: học phí; chênh lệch TL ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học). - TL và phụ cấp cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo - DN - Chi phí tổ chức khám SK thêm trong năm cho nữ CNV.
  • 31. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ - Chi bồi dưỡng cho LĐ nữ sinh con lần 1 - 2 - Phụ cấp làm thêm giờ (không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú)  b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ: học phí đi học (nếu có) cộng CL tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
  • 32. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 17. Chi phí thuê TSCĐ vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.  Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê - bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa TS thì chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê được phép hạch toán vào CP hoặc phân bổ dần nhưng không quá 3 năm.  Chi phí để có các tài sản không thuộc TSCĐ: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế KD... được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng không quá 3 năm.
  • 33. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 18. Phần chi QC, tiếp thị, KM, hoa hồng MG; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ CP, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động SX, KD vượt quá 10% tổng số chi được trừ; - đối với DN thành lập mới là phần chi vượt quá 15% - 3 năm đầu, kể từ khi được thành lập. - Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động T.mại: không bao gồm giá mua của HH bán ra.
  • 34. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 19. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình ĐTXD cơ bản (giai đoạn trước hoạt động sản xuất kinh doanh. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ tính vào CP làm cho kết quả KD bị lỗ thì có thể phân bổ một phần chênh lệch tỷ giá cho năm sau để DN không bị lỗ nhưng phải đảm bảo phần chênh lệch tỷ giá tính vào CP trong năm ít nhất cũng phải bằng chênh lệch tỷ giá của số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó (TT 177/2009/TT-BTC ngày 10/9/2009)
  • 35. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ  20. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài doanh nghiệp; chi từ thiện; chi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf.
  • 36. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 21. Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật. (chứng từ là các bảng kê 03/TNDN: Giáo Dục; 04/TNDN: Y tế; 05/TNDN: Hậu quả thiên tai; 06/TNDN: làm nhà tình nghĩa)
  • 37. 5. Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ 22. Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính; 23. Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác 24. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN;
  • 38. 6. Thu nhập khác TN chuyển nhượng vốn, CK  1. Thu nhập thuộc diện nộp thuế - TN từ CN vốn của DN là TN có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của DN đã ĐT cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (cả trường hợp bán toàn bộ DN). - TN từ chuyển nhượng CK của DN là TN có được từ CN một phần hoặc toàn bộ số CK của DN đã tham gia đầu tư CK cho một hoặc nhiều TC, cá nhân khác. - TN từ chuyển nhượng CK bao gồm: chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.
  • 39. 6. Thu nhập khác TN chuyển nhượng vốn, CK 2. TNTT chuyển nhượng vốn = Giá chuyển nhượng-Giá mua của phần vốn chuyển nhượng-Chi phí chuyển nhượng: - Giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế mà bên CN thu được theo hợp đồng chuyển nhượng: Hợp đồng CN vốn QĐ việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì DT của HĐCN không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn QĐ trong HĐ. Hợp đồng CN không QĐ giá thanh toán hoặc CQT có cơ sở để XĐ giá thanh toán không phù hợp giá TTr - CQT có quyền kiểm tra và ấn định giá CN. Căn cứ: dựa vào TL điều tra của CQT hoặc căn cứ giá CN vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức KT hoặc các hợp đồng CN tương tự.
  • 40. 6. Thu nhập khác TN chuyển nhượng vốn, CK - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: + Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập DN là giá trị phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn được xác định trên cơ sở sổ sách, hoá đơn, chứng từ kế toán của tổ chức chuyển nhượng vốn tại thời điểm góp vốn và được các bên tham gia DN hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận. + Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị phần vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
  • 41. 6. Thu nhập khác TN chuyển nhượng vốn, CK - CP chuyển nhượng là các khoản chi TT liên quan trực tiếp đến việc CN, có chứng từ, hoá đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí CN phát sinh ở NN thì các CT gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí PS xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).  Chi phí chuyển nhượng gồm: CP để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
  • 42. 6. Thu nhập khác TN chuyển nhượng vốn, CK 3. TNTT từ chuyển nhượng chứng khoán = giá bán chứng khoán - giá mua CK chuyển nhượng - các CP liên quan đến việc chuyển nhượng. - Giá bán chứng khoán: + CK niêm yết và CK của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký tại trung tâm GDCK thì giá bán CK là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thoả thuận) theo thông báo của SGDCK, trung tâm GDCK. + CK của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
  • 43. 6. Thu nhập khác TN chuyển nhượng vốn, CK  - Giá mua CK: + CK niêm yết và CK của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký tại trung tâm GDCK thì giá mua CK là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thoả thuận) theo thông báo của Sở GDCK, trung tâm GDCK. + CK mua thông qua đấu giá thì giá mua CK là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền. + CK không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
  • 44. 6. Thu nhập khác TN chuyển nhượng vốn, CK  - CP chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hoá đơn hợp pháp.  Chi phí chuyển nhượng: CP để làm các thủ tục pháp lý; Các khoản phí và lệ phí phải nộp; Phí lưu ký CK; Phí ủy thác chứng khoán ; Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
  • 45. 6. Thu nhập khác TN chuyển nhượng BĐS 1. Thu nhập thuộc diện nộp thuế Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS sản gồm thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất, cho thuê lại đất của DN kinh doanh BĐS theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay chưa có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất. Thu nhập tính thuế = TNCT- các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng BĐS của các năm trước (nếu có). 2. Thu nhập chịu thuế.  TNCT từ chuyển nhượng BĐS = DT thu được từ hoạt động chuyển nhượng BĐS - giá vốn của BĐS và các khoản CP được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng BĐS.
  • 46. 6. Thu nhập khác TN chuyển nhượng BĐS a. DT từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng BĐS.  Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất do UBND tỉnh,TP trực thuộc TW quy định thì tính theo giá do UBND tỉnh, TP trực thuộc TW quy định tại thời điểm chuyển nhượng BĐS.  Trường hợp DN được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư CS hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định DT tính thuế TNDN tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng.
  • 47. 6. Thu nhập khác TN chuyển nhượng BĐS - Trường hợp DN có thu tiền của khách hàng mà đã xác định được chi phí tương ứng với DT thì DN kê khai nộp thuế TNDN tạm nộp theo DT trừ chi phí; - Trường hợp DN có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với DTthì DN kê khai tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 2% trên DT thu được tiền và DT này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm.
  • 48. 6. Thu nhập khác TN chuyển nhượng BĐS b) Chi phí: - Nguyên tắc xác định chi phí: + Các khoản chi được trừ để xác định TNCT của hoạt động chuyển nhượng BĐS phải tương ứng với DT để tính TNCT. + Dự án ĐT hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần theo tiến độ thì các khoản CP chung sử dụng, CP trực tiếp SD cho phần dự án đã hoàn thành được phân bổ theo m2 đất chuyển quyền (Chi phí đường giao thông nội bộ; khuôn viên cây xanh; chi phí ĐTXD hệ thống cấp, thoát nước; trạm biến thế điện; chi phí bồi thường về tài sản trên đất...)
  • 49. 6. Thu nhập khác TN chuyển nhượng BĐS - Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ: + Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất. + Các khoản chi phí bồi thường, đền bù, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nếu không có hoá đơn thì được lập Bảng kê ghi rõ: tên; địa chỉ của người nhận; số tiền đền bù, hỗ trợ; chữ ký của người nhận tiền và được Chính quyền phường, xã nơi có đất được đền bù, hỗ trợ xác nhận theo đúng quy định của pháp luật Không được tính vào CP chuyển nhượng BĐS các khoản CP đã được NN thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác.
  • 50. 6. Thu nhập khác - TN từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản - TN từ chuyển nhượng, thanh lý TS: DT – Giá trị còn lại và chi phí liên quan - TN bán phế liệu: thu – chi thu hồi và CP tiêu thụ. TN này được tính vào TN hoạt động KD nếu phế liệu PS trong quá trình SX sản phẩm - Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn: TN này và chi phí trả lãi tiền vay được bù trừ nếu (+), hạch toán chi phí nếu (-) (CV7250/BTC-TCT, 7/6/2010)
  • 51. 6. Thu nhập khác - Thu nhập từ KD ngoại tệ; Lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động SXKD (không bao gồm lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính – trừ CL tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ theo TT 177/2009/TT-BTC ngày 10/9/2009) Lãi CL tỷ giá PS trong kỳ và lãi CL tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm được bù trừ với lỗ của các khoản này. CL sử lý như lãi tiền gửi, tiền cho vay (CV7250/BTC-TCT, 7/6/2010)
  • 52. 6. Thu nhập khác Hoàn nhập các khoản dự phòng (TT 228/ 2009/ TT- BTC ngày 07/12/2009) Chênh lệch do đánh giá lại TS theo quy định của PL để góp vốn, để điều chuyển TS (TT 40/2010/TT-BTC ngày 23/3/2010). Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; TN nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ CP, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác Các khoản TN liên quan đến việc tiêu thụ HH, cung cấp DV không tính trong DT như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản TN đó.
  • 53. 7. Thuế suất  1. Thuế suất thuế TNDN là 25%,  2. Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở KD.
  • 54. 8. Phương pháp tính thuế 1. Số thuế TNDN phải nộp = TN tính thuế X TS; trường hợp DN đã nộp thuế TN ở ngoài VN thì được trừ số thuế TN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật. 2. Phương pháp tính thuế đối với DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại VN có TNCT PS tại VN mà khoản TN này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN (TT134/2008/TT-BTC, 31/12/2008) 3. Đơn vị SN phát sinh hoạt động KD hạch toán DT, không hạch toán và XĐ chi phí thì nộp thuế TNDN trên tỷ lệ trên DT bán HH, DV: DV 5%; Kinh doanh HH: 1%; Hoạt động khác 2%
  • 55. 9. Nơi nộp thuế  DN nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp DN có cơ sở SX hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW khác với địa bàn nơi DN có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo % chi phí giữa nơi có cơ sở SX và nơi có trụ sở chính. Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật NSNN.
  • 56. 10. Ưu đãi đầu tư Thuế suất ưu đãi 1. Thuế suất 10% trong thời gian 15 năm: - DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; - DN thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu KH và PT công nghệ, đầu tư PT cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của NN, SX sản phẩm phần mềm. TS ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 năm Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao
  • 57. 10. Ưu đãi đầu tư Thuế suất ưu đãi 2. Thuế suất 10%: DN hoạt động trong lĩnh vực GD - ĐT, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường 3. Thuế suất 20% trong thời gian 10 năm: Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn 4. Thuế suất 20%: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tính từ năm đầu tiên DN có doanh thu.
  • 58. 10. Ưu đãi đầu tư Miễn thuế, giảm thuế Thời gian miễn thuế, giảm thuế: 1. Miễn thuế không quá 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp không quá 09 năm tiếp theo: - DN thành lập mới từ dự án ĐT tại địa bàn có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; - DN thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu KH và PT công nghệ, đầu tư PT cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của NN, SX sản phẩm phần mềm; - DN mới thành lập trong lĩnh vực GD - ĐT, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường
  • 59. 10. Ưu đãi đầu tư Miễn thuế, giảm thuế Thời gian miễn thuế, giảm thuế (tiếp) 2. Miễn thuế tối đa không quá 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp không quá 04 năm tiếp theo: DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT - XH khó khăn Thời gian miễn thuế, giảm thuế: tính từ năm đầu tiên DN có thu nhập chịu thuế; DN không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có DT thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
  • 60. 10. Ưu đãi đầu tư Điều kiện áp dụng ưu đãi 1. Ưu đãi thuế TNDN (quy định tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật) chỉ áp dụng đối với DN thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. 2. DN phải hạch toán riêng TN từ hoạt động SX, KD được ưu đãi thuế (quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật) với TN từ hoạt động SX, KD không được ưu đãi thuế; Trường hợp không hạch toán riêng được thì TN từ hoạt động SX, KD được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ DT giữa hoạt động SX, KD được ưu đãi thuế trên tổng DT của DN. Hoạt động KD được ưu đãi bị lỗ được trừ hoạt động KD có TN hoặc ngược lại (DN được lựa chọn); TN còn lại áp dụng TS của hoạt động KD có TN (cv 7250/BTC- TCT, 7/6/2010)
  • 61. 10. Ưu đãi đầu tư Điều kiện áp dụng ưu đãi 3. Việc ưu đãi thuế thu TNDN không áp dụng đối với: a) Tất cả các khoản TN khác b) TN từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác; c) Trường hợp khác theo qui định của Chính phủ.
  • 62. 11. Giảm thuế khác 1. DN trong lĩnh vực XS, XD, vận tải được giảm số thuế TNDN phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho LĐ nữ (hướng dẫn tại điểm 2.10.a mục IV Phần C Thông tư 130/2008 nếu hạch toán riêng được) 2. DN sử dụng LĐ là người dân tộc thiểu số được giảm thuế TNDN phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho LĐ là người dân tộc thiểu số (hướng dẫn tại điểm 2.10.b mục IV Phần C Thông tư 130/2008 nếu hạch toán riêng được).
  • 63. 12. Chuyển lỗ 1. DN có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào TNTT. Thời gian - không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.  DN chuyển đổi loại hình, hình thức sở hữu (kể cả giao, bán DNNN), sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện QT thuế với CQT đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình DN... Số lỗ của DN phát sinh trước khi chuyển đổi được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và được tiếp tục chuyển vào TNCT của DN - không quá 5 năm.  Khoản lỗ PS 2009 trở đi chuyển lỗ toàn bộ và liên tục, trước 2009 thực hiện theo các qui định tại thời điểm đó (CV 7250/BTC-TCT)
  • 64. 12. Chuyển lỗ  DN là liên doanh của nhiều DN khác, khi có quyết định giải thể mà bị lỗ thì số lỗ được phân bổ cho từng DN tham gia liên doanh - không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ của doanh nghiệp liên doanh.  2. DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS chỉ được chuyển số lỗ vào thu nhập tính thuế của hoạt động này.
  • 65. 13. Trích lập Quỹ phát triển KH và công nghệ 1. DN được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật VN được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của DN. 2. Trong thời hạn 05 năm kể từ khi trích lập, nếu Quỹ PT. KH&CN không được sử dụng hoặc SD không hết 70% hoặc SD không đúng mục đích thì DN phải nộp NSNN, phần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không SD hoặc SD không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó. TS thuế TNDN dùng để tính số thuế thu hồi là TS áp dụng cho DN trong thời gian trích lập quỹ.
  • 66. 13. Trích lập Quỹ phát triển KH và công nghệ Tiếp theo Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không SD hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 01 năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là 02 năm. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ SD sai mục đích là lãi phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi.
  • 67. 13. Trích lập Quỹ phát triển KH và công nghệ 3. DN không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển KH & CN của doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác định TNCT trong kỳ tính thuế. 4. Quỹ phát triển KH & CN của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học và công nghệ tại VN.
  • 68. 14. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. 2. Luật này thay thế luật thuế TNDN số 09/2003/QH11. 3. DN đang hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các quy định của Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 tiếp tục được hưởng các ưu đãi này cho thời gian còn lại theo quy định của Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11; trường hợp mức ưu đãi về thuế TNDN, bao gồm cả TS ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thấp hơn mức ưu đãi theo quy định của Luật này thì được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Luật này cho thời gian còn lại.
  • 69. 14. Hiệu lực thi hành  4. DN thuộc diện hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật thuế TNDN nghiệp số 09/2003/QH11 mà chưa có TNCT thì thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính theo quy định của Luật này và kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
  • 70. 15. Giảm, gia hạn nộp thuế TNDN - TT 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/09 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội - TT 12/2009/TT-BTC ngày 22/1/09 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệpnăm 2009 đối với doanh nghiệp kinh doanh một số ngành nghề - TT 39/2010/TT-BTC, ngày 22/3/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện QĐ12/2010/QĐ-TTg ngày 12/3/2010 của Chính phủ về gia hạn nộp tuế TNDN 2010
  • 71. Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/09 của Bộ Tài chính 1. Giảm thuế:  DN nhỏ và vừa được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của quý IV năm 2008 và số thuế TNDN phải nộp của năm 2009  DN nhỏ và vừa đáp ứng một trong hai ĐK: - Có vốn điều lệ ghi trong Giấy ĐKKD hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có hiệu lực trước 01//01/2009 không quá 10 tỷ đồng; (cả DN thành lập mới kể từ 01//01/2009 ) - Có số LĐ sử dụng BQ trong quý IV năm 2008 không quá 300 người, không kể LĐ có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng; DN thành lập mới kể từ 01/1/2008 thì số LĐ được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu không quá 300 người.
  • 72. Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/09 của Bộ Tài chính 2. Gia hạn nộp thuế Thời gian gia hạn nộp thuế là 9 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật QLT: - Số thuế tính tạm nộp của quý I năm 2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29 /1 / 2010; - Số thuế Q. II/2009 được gia hạn - ngày 29/4/ 2010; - Số thuế - quý III/2009 - ngày 30/7/2010; - Số thuế - quý IV/2009 - ngày 29/10/2010.
  • 73. Thông tư 12/2009/TT-BTC ngày 22/1/09 của Bộ Tài chính Gia hạn nộp thuế TNDN phải nộp phát sinh năm 2009. Thời gian: 9 tháng đối với DNKD một số ngành nghề như sau: - Sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất; - Sản xuất vật liệu xây dựng, gồm: gạch, ngói các loại; vôi; sơn; - Xây dựng, lắp đặt; - Dịch vụ du lịch; - Kinh doanh lương thực; - Kinh doanh phân bón.
  • 74. Thông tư 12/2009/TT-BTC ngày 22/1/09 của Bộ Tài chính  Điều kiện áp dụng: 1. Các ngành nghề theo quy định phải được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thực tế có hoạt động kinh doanh. 2. Việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp đã thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký nộp thuế theo kê khai
  • 75. QĐ số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12/2/2010 của CP, TT 39/2010TT-BTC ngày 22/3/2010 Gia hạn nộp thuế TNDN năm 2010 Gia hạn nộp thuế TNDN phải nộp năm 2010 thêm 3 tháng đối với: - DN vừa và nhỏ - Thuế TNDN từ hoạt động SX,GC dệt, may,da,giầy,dép của DN - Việc gia hạn chỉ áp dụng với các DN thực hiện CĐKTHĐCT và nộp thuế kê khai.  DN nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế là các DN (bao gồm cả các tổ chức: HTX, quỹ tín dụng ND; đơn vị trực thuộc của DN nhưng hạch toán ĐL; đơn vị thành viên hạch toán ĐL có tư cách pháp nhân của tập đoàn KT, TCT; đơn vị SN có thu; quỹ đầu tư PT địa phương) đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc LĐ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 NĐ số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/ 6 /2009
  • 76. ĐK doanh nghiệp vừa và nhỏ NĐ 56/2009/NĐ-CP, ngày 30/6/2009 Quy mô Khu vực Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người II. Công nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người III. Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 50 người từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng từ trên 50 người đến 100 người
  • 77. QĐ số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12/2/2010 của CP TT 39/2010TT-BTC ngày 22/3/2010 Gia hạn nộp thuế TNDN năm 2010  Số vốn làm căn cứ XĐ là số vốn được thể hiện trong Bảng CĐKT lập ngày 31/12/2009 của DN. DN nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01/01/2010 thì số vốn làm căn cứ xác định DN nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế năm 2010 là số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc Giấy chứng nhận ĐT lần đầu.  Số LĐBQ năm được xác định trên cơ sở tổng số LĐ sử dụng thường xuyên (không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng) tính đến hết ngày 31/12/2009 tại DN. DN nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01/01/2010 thì số LĐBQ làm căn cứ xác định là số lao động được trả lương, trả công của tháng đầu tiên có doanh thu trong năm 2010 (đủ 30 ngày) không quá 300 người (đối với khu vực nông, LN và thuỷ sản; CN và XD) và không quá 100 người (đối với khu vực TM và DV).
  • 78. TT 39/2010/TT-BTC ngày 22/3/2010 Số thuế TNDN giãn nộp 1. Đối với DN nhỏ và vừa là số thuế TNDN tạm tính hàng quý, kể cả số thuế TNDN chênh lệch cao hơn giữa số thuế QT khi DN khai QT năm 2010 với tổng số thuế đã tạm tính nộp của 4 quý năm 2010.  Trường hợp DN nhỏ và vừa kê khai, nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh thì số thuế TNDN được gia hạn là số thuế tạm tính theo từng lần PS và số thuế QT của hoạt động chuyển nhượng BĐS đó.  2. Đối với DN có hoạt động sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép là số thuế TNDN tạm tính hàng quý và số thuế TNDN quyết toán năm 2010 tính trên thu nhập từ hoạt động sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép.
  • 79.  Số thuế TNDN phải nộp từ HĐ SX, gia công dệt, may, da, giày, dép nếu DN không hạch toán riêng được TN của các hoạt động SX KD được gia hạn nộp thuế (sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép) thì số thuế TNDN được gia hạn nộp thuế xác định theo tỷ lệ giữa DT của các hoạt động SX, KD được gia hạn với tổng DT từ các hoạt động SX, KD của DN trong từng quý được gia hạn hoặc trong năm 2010.  Hoạt động SX,GC dệt, may, da, giày, dép được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản này phải được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký KD hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và thực tế DN có hoạt động SXKD. TT 39/2010/TT-BTC ngày 22/3/2010 Số thuế TNDN giãn nộp
  • 80. TT 39/2010/TT-BTC ngày 22/3/2010 Thời gian gia hạn nộp thuế 1. Số thuế tính tạm nộp của quý I / 2010 được gia hạn nộp chậm nhất đến ngày 30 tháng 7 năm 2010. 2. Số thuế tính tạm nộp của quý II / 2010 được gia hạn nộp chậm nhất đến ngày 30/10/2010. 3. Số thuế tính tạm nộp của quý III / 2010 được gia hạn nộp chậm nhất đến ngày 31/01/2011. 4. Số thuế tính tạm nộp của quý IV / 2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/4/2011. 5. Số chênh lệch cao hơn giữa số thuế TNDN được gia hạn khi DN khai QT năm 2010 (số quyết toán) với tổng số thuế đã tạm tính nộp của 4 quý/2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/6/2011.
  • 81. Web: www.tanet.vn Email: QuangPN@tanet.vn