Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.

Business Model Canvas - MBA.Nguyen Thanh Khiet

Tài liệu hướng dẫn về việc phân tích Business Model Canvas với 9 yếu tố cốt lõi

  • Inicia sesión para ver los comentarios

Business Model Canvas - MBA.Nguyen Thanh Khiet

  1. 1. BUSINESS MODEL CANVAS MBA. Nguyễn Thanh Khiết EMAIL: MBA.NGUYENTHANHKHIET@GMAIL.COM ABOUT ME: http://bit.ly/IAmVictorZuro
  2. 2. WHO AM I?
  3. 3. BUSINESS MODEL CANVAS  Business model canvas (BMC) là một cách thể hiện thông tin về các nhân tố đầu vào tạo nên chuỗi giá trị của một doanh nghiệp dưới dạng hình ảnh, được sử dụng rộng rãi trong quá trình xây dựng, hoạch định một doanh nghiệp mới. Ngoài ra, thì nó cũng được sử dụng để phân tích tình hình kinh doanh hiện tại của công ty.  Business model canvas (BMC) được phát triển bởi chuyên gia quản trị người Thuỵ Điển Alexander Osterwalder. Ông đã sử dụng 9 nhóm nhân tố chính cấu thành nên BMC, mà ông hàm ý chúng chính là 9 trụ cột tạo nên tổ chức của một công ty, gồm có: Đối tác chính, Hoạt động kinh doanh chính, Nguồn lực chính, Giá trị cốt lõi của sản phẩm/dịch vụ, Quan hệ khách hàng, Kênh thông tin và Phân phối, Phân khúc khách hàng, Cơ cấu chi phí và Dòng doanh thu.
  4. 4. BUSINESS MODEL CANVAS
  5. 5. VALUE PROPOSITONS (USP)  Xác nhận giá trị nghĩa là lý do cốt lõi để công ty tồn tại, giá trị này chính là nhằm đáp ứng nhu cầu từ phía khách hàng. Doanh nghiệp này khác biệt so với đối thủ cùng ngành như thế nào?  Những khác biệt này một mặt tập trung vào những yếu tố có thể định lượng được như giá, dịch vụ, tốc độ và điều kiện giao hang... Mặt khác, nó cũng tập trung vào những yếu tố có thể định tính bao gồm thiết kế, trạng thái thương hiệu và trải nghiệm cũng như sự hài lòng của khách hàng. Giao hàng 3.Bao bì thiết kế 4.Nhãn hiệu 2.Đặc tính 1.Chất lượng Lợi ích cốt lõi Bảo hành Sửa chữa Vận chuyển Tư vấn Lắp đặt
  6. 6. CUSTOMER SEGMENTS  Phân khúc khách hàng sẽ giúp ta giải quyết được các vấn đề sau: khách hàng thật sự của mình là ai? Từ đó giúp nhận ra: Đặc điểm cơ bản của họ, họ quan tâm những gì, họ thường xuất hiện ở đâu.  Một số hình thức phân loại khách hàng phổ biến:  Phân loại theo địa lý: là phân chia khách hàng theo từng vùng miền, từng đơn vị địa lý như tỉnh/thành phố, quận/huyện  Phân loại theo nhân chủng học: là phân chia khách hàng qua sự khác nhau về tuổi tác, giới tính, quy mô gia đình/doanh nghiệp, mức thu nhập, nghề nghiệp…  Phân loại theo hành vi, thái độ: là phân chia khách hàng dựa trên sự khác biệt nhau về kiến thức, thái độ, cách quan niệm, cách sử dụng hoặc là phản ứng đối với sản phẩm/dịch vụ
  7. 7. CUSTOMER RELATIONSHIPS  Các hình thức quan hệ mà doanh nghiệp thiết lập với các phân khúc khách hàng nhằm thu hút khách hàng, duy trì khách hàng, đẩy mạnh doanh số  Một số hình thức:  Kênh hỗ trợ cá nhân/hỗ trợ cá nhân đặc biệt  Ưu đãi cho khách hàng  Cộng đồng  …
  8. 8. CHANNELS  Các kênh thông tin, truyền thông, bán hàng mà doanh nghiệp sử dụng để tiếp cận với khách hàng và triển khai hoạt động kinh doanh
  9. 9. KEY RESOURCES  Tài sản hữu hình  Tài sản vô hình  Thiết bị, máy móc, dụng cụ  Tài chính  Mối quan hệ  Nhân lực  Sở hữu trí tuệ  Thương hiệu  …
  10. 10. KEY PARTNERS  Dù với doanh nghiệp startup hay doanh nghiệp đã thành lập lâu năm thì việc tạo dựng liên minh với các đối tác là điều rất quan trọng. Chẳng hạn như khi các công ty phải liên minh với nhau để kết hợp kiến thức và chuyên môn với nhau hoặc tận dụng các mối quan hệ sẵn có của nhau. Doanh nghiệp có thể thu về các thông tin quan trọng thông qua chính những sự liên minh này, bằng việc xác định ngay từ đầu những đối tác nào sẽ đem lại giá trị và những mối quan hệ đó có giá trị như thế nào.
  11. 11. KEY ACTIVITIES  Những việc quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần phải làm để vận hành mô hình kinh doanh. Ví du:  Doanh nghiệp sản xuất: các hoạt động liên quan đến thiết kế, sản xuất, phân phối một sản phẩm với số lượng lớn và/hoặc chất lượng ưu việt  Doanh nghiệp dịch vụ: các hoạt động liên quan đến việc tạo ra giải pháp cho các vấn đề riêng của từng khách hàng => giải quyết vấn đề => cần các hoạt động quản trị tri thức và đào tạo  Một số mô hình kinh doanh được thiết kế theo cách nền tảng (hệ thống phần cứng+phần mềm, mạng…) đóng vai trò là nguồn lực chính => các hoạt động chính sẽ liên quan đến nghiệp vụ quản lý nền tảng, cung cấp dịch vụ và quảng bá nền tảng
  12. 12. COST STRUCTURE Mọi chi phí phát sinh để vận hành một mô hình kinh doanh Hai loại cơ cấu chi phí trong mô hình kinh doanh:  Định hướng theo chi phí (giảm tối đa chi phí ở bất cứ khâu nào)  Định hướng theo giá trị (ít quan tâm chi phí mà tập trung vào giá trị) Cơ cấu chi phí bao gồm:  Chi phí cố định  Chi phí biến động
  13. 13. REVENUE STREAMS Doanh thu được tạo ra từ hoạt động kinh doanh. Một số cách để tạo ra dòng doanh thu:  Bán/cho thuê sản phẩm  Phí sử dụng dịch vụ/phí thuê bao dịch vụ  Cấp phép quyền sử dụng tài sản trí tuệ  Phí môi giới/quảng cáo Mỗi dòng doanh thu có cơ chế giá khác nhau:  Giá cố dịnh (ví dụ: giá niêm yết; giá phụ thuộc vào tính năng/phân khúc khách hàng/khối lượng sản phẩm)  Giá linh hoạt (ví dụ: thương lượng, đấu giá, giá thị trường, giá phụ thuộc vào tồn kho & thời gian) VS
  14. 14. CASE STUDIES
  15. 15. CASE STUDIES
  16. 16. CASE STUDIES
  17. 17. CASE STUDIES
  18. 18. CASE STUDIES
  19. 19. HOW ABOUT YOUR CASE?
  20. 20. LEAN CANVAS  Về bản chất, Lean Canvas là một mô hình:  Dành cho chính những người đang trực tiếp startup áp dụng vào startup của mình (entrepreneur – oriented) thay vì dùng như một công cụ để phân tích các startup khác.  Tập trung vào early stages với trọng tâm là bài toán thị trường / sản phẩm.  Tập trung vào hành động: Lean Canvas đóng vai trò như một cẩm nang hỗ trợ entrepreneur trong quá trình hiện thực hóa ý tưởng của mình thành sản phẩm.  Nói ngắn gọn, Lean Canvas dành cho startup founders, giúp họ xây dựng những sản phẩm phù hợp với thị trường.
  21. 21. LEAN CANVAS
  22. 22. LEAN CANVAS  1. Problem (Vấn đề): Giải thích ngắn gọn về 3 vấn đề mấu chốt mà dự án khởi nghiệp đang muốn giải quyết cho khách hàng.  1. Customer Segments (Phân khúc khách hàng): Ai là khách hàng/ người dùng chính trong dự án này? Bạn phải làm rõ khách hàng mục tiêu mà bạn hướng đến. Đó có thể là ở thị trường đại chúng (mass market) , thị trường ngách (niche market) hay thị trường hỗn hợp (multi –sided market)...  Ví dụ : Nhiếp ảnh gia, Nhiếp ảnh gia nghiệp dư hay Nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp. Một số chuyên gia gợi ý rằng nếu bạn có nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, ví dụ như lập trình viên và luật sư, thì hãy lập những mô hình riêng biệt cho từng đối tượng này.
  23. 23. LEAN CANVAS  2. Unique Value Proposition (Tuyên bố giá trị khác biệt): Thông điệp quảng cáo chính cho sản phẩm và dịch vụ của bạn là gì? Điều gì làm nên sự khác biệt và lí do để khách hàng mua và sử dụng sản phẩm của bạn? Hãy đặt mình vào vị trí của khách hàng để cân nhắc ý tưởng của bạn.  Lưu ý, UVP thường dễ bị nhầm với Problem hoặc Unfair Advantages. Điểm khác nhau là:  Giữa UVP và Problem: trên một site tìm việc, problem của người dùng (ứng viên) là “làm thế nào để họ được nhà tuyển dụng chú ý”. Từ đó, giải pháp dành cho họ có thể là “vô số mẫu CV được thiết kế chuyên nghiệp” trong khi UVP sẽ là “Tìm được công việc mơ ước trong 30 ngày”.  Giữa UVP và Unfair Advantages (UA): UVP thu hút khách hàng tới trong khi Unfair Advantages là để bảo vệ bạn khỏi đối thủ cạnh tranh, ví dụ với Facebook: UVP: “Kết nối và chia sẻ cuộc sống của bạn” UA:”900 triệu người sử dụng thường xuyên”.
  24. 24. LEAN CANVAS  3. Solutions: những giải pháp cho vấn đề (mà bạn đã hiểu rõ). Nên nhớ, bạn không thể làm mọi thứ do vậy giải pháp của bạn nên tập trung và là những bạn thực sự muốn làm. Khi xây dựng mô hình, Solution sẽ là nơi bạn bạn thể hiện những tính năng chính, những MMF của mình (Minimum Marketable Features) mà qua đó, khách hàng sẽ nhận được các giá trị (UVP) của bạn.  4. Channels: cách thức bạn tiếp cận khách hàng (CS) và truyền tải các giá trị (UVP) của bạn. Liệt kê đầy đủ các kênh miễn phí và có phí. Thông thường sẽ có 4 loại kênh chính: kênh truyền thông (communication), phân phối (distribution), bán hàng (sales) và hỗ trợ khách hàng (post-sales).
  25. 25. LEAN CANVAS  5. Cost struture: các chi phí cố định và biến động  5. Revenue Streams: bạn sẽ kiếm tiền như thế nào – doanh số bán hàng, phí dịch vụ hàng tháng, quảng cáo hay freemium? v…v.  6. Key Metrics: Kinh doanh là cuộc chơi của những con số. Key metrics hay KPI là những ngọn đuốc giúp bạn biết chính xác tình trạng kinh doanh của mình và biết bạn cần làm gì tiếp theo. Tại một thời điểm, chỉ một vài con số là có ý nghĩa với một startup và bạn sẽ phải chọn: lượt page views? Lượt đăng ký mỗi ngày? Số đơn hàng mỗi ngày v…v. Đâu là con số quan trọng với bạn?. Ban đầu, những thông số này nên phản ánh cách người dùng đang nhìn nhận bạn và chuyển sang các cơ chế tăng trưởng (engine of growth) trong giai đoạn sau.
  26. 26. LEAN CANVAS  7. Unfair Advantages: đây là mục khó để hoàn thiện nhất. Đơn giản mà nói, khái niệm này nhằm chỉ những thứ sẽ giúp bạn giành chiến thắng trước những đối thủ cạnh tranh hoặc những kẻ đến sau (chắc chắn sẽ xuất hiện một khi bạn được thành công tương đối).  Đa số các startup thường không có chút nào đáng để xếp vào mục này trong giai đoạn đầu. Do vậy, việc của bạn là cần không ngừng suy nghĩ về vấn đề này và tìm ra những lợi thế cạnh tranh của mình.
  27. 27. CASE STUDIES
  28. 28. PRATICES MAKE YOU UNDERSTAND  Thảo luận 5 phút, sau đó soạn một đoạn giới thiệu ngắn gọn, súc tích trong vòng 30s về sản phẩm/dịch vụ chính của bạn theo format dưới đây
  29. 29. TIME UP
  30. 30. BUT EVERYTHING WILL BE CONTINUED About me: http://bit.ly/IAmVictorZuro Website: http://hocmarketingsale.com/ Email: mba.nguyenthanhkhiet@gmail.com Facebook: Nguyễn Khiết (Victor Zuro)
  31. 31. THANKS FOR YOUR ATTENTION

×