Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.
Próximo SlideShare
What to Upload to SlideShare
Siguiente
Descargar para leer sin conexión y ver en pantalla completa.

Compartir

Chương 1 – Những vấn đề chung về CTXH cá nhân

Descargar para leer sin conexión

Chương này giới thiệu các vấn đề chung của CTXH như: Lịch sử hình thành và phát triển; khái niệm; thành tố; vai trò nhân viên xã hội cung như nền tảng đạo đức của NVXH

Libros relacionados

Gratis con una prueba de 30 días de Scribd

Ver todo
  • Sé el primero en recomendar esto

Chương 1 – Những vấn đề chung về CTXH cá nhân

  1. 1. CHƯƠNG 1 – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN Lê Thành Khôi
  2. 2. • LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN1 • KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ CTXH CÁ NHÂN2 • THÀNH TỐ CTXH CÁ NHÂN3 • VAI TRÒ, CHỨC NĂNG NHÂN VIÊN CTXH CÁ NHÂN4 • GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC5 NỘI DUNG CHÍNH
  3. 3. Lịch sử hình thành và phát triển (trên thế giới) CTXHCN là phương pháp can thiệp đầu tiên của ngành 1. Phương pháp này bắt đầu từ cuối những năm 1800 với các tổ chức Từ Thiện (Charity Organizations) Mỹ. 2. Hoạt động: thăm viếng hữu nghị (friendly visitors) để giúp đỡ người nghèo. Họ tới thăm từng người, tìm hiểu cặn kẽ những người cần sự giúp đỡ, cho những lời khuyên và giúp đỡ tài chính. 3. Công cụ chủ yếu: THAM VẤN
  4. 4. Lịch sử hình thành và phát triển (trên thế giới) • Đến đầu Tk XX, thực tiễn đòi hỏi hoạt động giúp đỡ cá nhân cần có phương pháp mang tính khoa học chứ không còn là hoạt động từ thiện nữa. Đặc biệt là sự thay đổi mạnh mẽ của xã hội do hệ quả của công nghiệp hóa. • Vì thế ở giai đoạn này, phương pháp công tác xã hội cá nhân đã phát triển dựa trên những nền móng, cơ sở khoa học. • Nền móng đào tạo: Các trường giúp đỡ nhiều hơn; nội dung đào tạo và chương trình đào tạo phong phú hơn, sâu hơn.
  5. 5. Lịch sử hình thành và phát triển (trên thế giới) • Các hội nghề nghiệp ra đời và ngày càng hoàn thiện. • Ứng dụng khoa học xã hội vào hoạt động công tác xã hội. • 1905: nhân viên xã hội lần đầu tiên được tuyển dụng ở bệnh viện đa khoa Massachusetts, Boston để giúp bệnh nhân giải quyết các hậu quả xã hội do bệnh tật gây ra. • Hiệp hội các nhân viên xã hội ra đời với tên gọi “Hiệp hội trao đổi nhân viên xã hội quốc gia” (1934 đổi tên “Hiệp hội nhân viên y tế Mỹ”). • 1919, Hiệp hội các trường đào tạo công tác xã hội tại Mỹ và Canada
  6. 6. Lịch sử hình thành và phát triển (trên thế giới) Thay đổi tính chất chuyên nghiệp về tổ chức Sự thay đổi phong phú hơn về tính chất tiếp cận và hỗ trợ cá nhân hướng đến trao quyền, tăng cường năng lực giải quyết vấn đề của đối tượng. Sự phát triển của nghề công tác xã hội của các quốc gia trên khắp thế giới.
  7. 7. Lịch sử hình thành và phát triển (trên thế giới) • 1952, ra đời Hội đồng đào tạo công tác xã hội và Hiệp hội các trường đào tạo công tác xã hội. • 1956, Hiệp đoàn quốc tế nhân viên xã hội (NASW) được thành lập. • Ấn Độ, 1970 Hiệp hội quốc gia của nhân viên xã hội. • 1950, Nhật bản có chương trình đào tạo công tác xã hội trình độ Thạc sỹ ở Tokyo.
  8. 8. Lịch sử hình thành và phát triển (trên thế giới) • Trường phái chức năng tập trung vào định hướng mục tiêu của cá nhân. • Trường phái chẩn đoán tập trung hơn vào hướng tâm lý xã hội. • Mô hình giải quyết vấn đề được Pearlman đưa ra tại đại học Chicago năm 1957. • Phương pháp tiếp cận giải quyết vấn đề nhấn mạnh đến xác định vấn đề đối tượng gặp phải
  9. 9. Thời phong kiến 1. Chính quyền phong kiến đã có sự để ý đến các vấn đề xã hội như: Nạn cờ bạc, nhậu nhẹt, nghiện hút, sự bóc lột người nghèo và người yếu thế, nhu cầu của các góa phụ, trẻ mồ côi và người già 2. Theo Đại Nam Thực Lục Chính Biên, từ 1873, Minh Mệnh năm thứ 12, đã cho rằng “Thuốc phiện do ngoại biên chế ra chuyển bán cho những kẻ ngu ngốc, ngoan cố, làm bại hoại nhân tâm”, “là bả độc đã mắc khó bỏ” 3. Phường đóng vai trò tổ chức cho người dân hợp tác, chăm sóc người đau yếu và chôn cất cho người chết. 4. Cộng đồng xưa là một đơn vị An sinh xã hội. Tuy nhiên chức năng an sinh xã hội này mang tính pháp quy mà chủ yếu do sự tự nguyện nên hiệu quả không đồng đều.
  10. 10. Thời Pháp thuộc • Phát triển thêm một tệ nạn mới đó là Nạn mại dâm. • Về mô hình chăm sóc xã hội đã có thêm Viện Mồ côi và Viện dưỡng lão, Trường Mù Nguyễn Đình chiểu và Trường Câm điếc Lái thiêu. • Mô hình chủ yếu là sản phẩm, trách nhiệm của các tổ chức Tôn giáo mà đặc biệt là Thiên Chúa giáo. • Về phía những người yêu nước, thì cách làm của họ lại là tổ chức các mạng lưới thanh niên, sinh viên, thợ thuyền vào các phong trào gọi là “Các dịch vụ xã hội đỏ” đề phục vụ cho người nghèo và tăng cường sự tương thân tương ái.
  11. 11. Thời 1945 - 1975 • Ở miền Bắc, giai đoạn này không phát triển CTXH. • Miền Nam, đây là giai đoạn mà CTXH được ra đời một cách chuyên nghiệp - Nha Xã hội thành lập • Trường Cán sự xã hội Thevenet, được thành lập 1947, sau này đổi tên thành Trường CTXH Caritas do Hội chữ Thập đỏ Pháp sau này bàn giao lại cho Dòng Nữ tử Bác ái, vận hành đến 1975 theo mô hình của Pháp. • Ngoài ra, còn có Phòng Xã hội do Đức Cha Jean Casseigne thành lập để giúp đỡ các trẻ em lai Âu về Pháp.
  12. 12. Thời 1975 - 1986 • Việt Nam ra đời các tổ chức như Đoàn TNCS Hồ chí Minh, Hội phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ, Công đoàn • Các hoạt động trợ giúp bao gồm: người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người gặp rủi ro, người tàn tật không nơi nương tựa, chăm sóc thương bệnh binh…
  13. 13. Từ 1986 đến nay • Có sự tham gia của nhiều tổ chức quốc tế như UNICEF, quỹ SIDA, UNFPA • Trong hoạt động giảng dạy, có Đại học mở bán công tp Hồ Chí Minh, trường Đại học Lao động xã hội; Học viện Phụ nữ; Học viện Báo chí và Tuyên truyền… • Năm 2004, nội dung công tác xã hội cá nhân được quy định trong chương trình khung của Bộ Giáo dục và đào tạo
  14. 14. Khái niệm công tác xã hội cá nhân - 1 “Là hệ thống giá trị và phương pháp được các nhân viên xã hội chuyên nghiệp sử dụng, ở đó các khái niệm về tâm lý xã hội, hành vi và hệ thống được chuyển thành các kỹ năng giúp đỡ cá nhân và gia đình giải quyết những vấn đề về nội tâm, quan hệ giữa các cá nhân, kinh tế, xã hội và môi trường thông qua các mối quan hệ”. (They Farley et Al – 2000)
  15. 15. Khái niệm công tác xã hội cá nhân - 1 “Là một phương pháp thực hành, có hệ thống giá trị được các nhân viên xã hội chuyên nghiệp áp dụng (khái niệm về tâm lý xã hội, hành vi và hệ thống…) được chuyển thành các kỹ năng để giúp các cá nhân và gia đình giải quyết những vấn đề nội tâm, mối quan hệ giữa người và người, vấn đề kinh tế xã hội và vấn đề môi trường thông qua những mối quan hệ trực tiếp mặt đối mặt”. (Virginia P. Robinson – 1930)
  16. 16. Khái niệm công tác xã hội cá nhân - 1 • Công tác xã hội cá nhân là một phương pháp giúp đỡ cá nhân con người thông qua mối quan hệ một - một. Nó được nhân viên xã hội ở các cơ sở xã hội sử dụng để giúp những người có vấn đề về chức năng xã hội và thực hiện chức năng xã hội”. (Grace Mathew, 1992)
  17. 17. Khái niệm công tác xã hội cá nhân - 1 • “Là một phương pháp giúp đỡ con người giải quyết các vấn đề khó khăn. Nó mang tính đặc thù, khoa học và nghệ thuật. Nó giúp các cá nhân có những vấn đề riêng cũng như vấn đề bên ngoài và vấn đề môi trường. đó là một phương pháp giúp đỡ thông qua mối quan hệ để khai thác tài nguyên cá nhân và những tài nguyên khác nhằm giải quyết vấn đề. Lắng nghe, quan sát, vấn đàm, vãng gia và đánh giá là những công cụ chủ yếu của công tác xã hội cá nhân. Nhờ tính năng động trong công tác xã hội cá nhân mà cá nhân thân chủ thay đổi thái độ, suy nghĩ và hành vi của mình”. Lê Chí An
  18. 18. Các khái niệm liên quan
  19. 19. Khái niệm Tham vấn • Tham vấn là một quá trình tương tác giữa người tham vấn (người có chuyên môn và kỹ năng tham vấn, có các phẩm chất đạo đức của nghề tham vấn và được pháp luật thừa nhận) với thân chủ (người đang có vấn đề khó khăn về tâm lí muốn được giúp đỡ). • Thông qua các kỹ năng trao đổi và chia sẻ tâm tình (dựa trên các nguyên tắc đạo đức và mối quan hệ mang tính nghề nghiệp), thân chủ hiểu và chấp nhận thực tế của mình, tự tìm lấy tiềm năng bản thân để giải quyết vấn đề của chính mình • Theo tác giả Xuân Mai, tham vấn là “một quá trình trợ giúp tâm lý trong đó nhà tham vấn sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn và thái độ nghề nghiệp
  20. 20. Trị liệu tâm lý • Hay còn goi là liệu pháp tâm lý là hình thức can thệp của những người được đào tạo phương pháp tâm lý nhằm xóa bỏ, điều chỉnh hay giảm bớt những cảm xúc, hành vi không phù hợp sự thúc đẩy phát triển nhân cách. • Trị liệu tâm lí chỉ là cách thức, phương pháp tác động của nhà tâm lí học, người tham vấn, nhà tâm thần học hay một nhân viên công tác xã hội được chứng nhận để hành nghề trợ giúp tâm lí. • Trị liệu (Psychotherapy) nhằm mục đích thay đổi suy nghĩ, cảm xúc và hành vi của thân chủ từ kém thích nghi sang thích nghi hơn (khái niệm trị liệu được hiểu là trị liệu tâm lí).
  21. 21. Tâm lý học • Là ngành khoa học nghiên cứu về tâm lý và hành vi con người. • Các nhà tâm lý học nghiên cứu những khía cạnh tâm lý tác động lên hanh vi của con người. • Công tác xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với với Tâm lý học: Công tác xã hội vận dụng các học thuyết tâm lý, các đặc điểm tâm lý cá nhân phục vụ cho quá trình can thiệp giải quyết các vấn đề của cá nhân.
  22. 22. Xã hội học • Xã hội học là khoa học nghiên cứu mối quan hệ của cá nhân và xã hội. Xã hội học nghiên cứu các quy luật phát sinh, vận hành của các mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội. • Công tác xã hội vận dụng những cơ sở khoa học của xã hội học về hiện tượng, sự kiện và các yếu tố tác động , những dự báo quy luật để tạo ra những biện pháp cạn hiệp phù hợp. • Công tác xã hội vận dụng phương pháp thu thập và xử lý thông tin của xã hội học trong nghiên cứu các vấn đề của thân chủ
  23. 23. THÀNH TỐ
  24. 24. Con người • Nhân viên công tác xã hội • Nhân viên xã hội (NVXH): là người có trách nhiệm giúp đỡ khách hàng. Họ có thể là những người làm việc trong các cơ sở của nhà nước, đoàn thể xã hội, tôn giáo, tư nhân và được đào tạo về chuyên ngành CTXH. • Lưu ý: Mỗi cá nhân luôn thay đổi và hoàn chỉnh qua quá trình đời sống của họ, các vấn đề của họ và cách thức giải quyết vấn đề cũng sẽ chịu ảnh hưởng của những quá trình thay đổi này. • Khi làm việc với các cá nhân có vấn đề về tâm lý xã hội, việc đánh giá thế mạnh của cá nhân và năng lực để giải quyết vấn đề của họ là hết sức quan trọng.
  25. 25. Con người Thân chủ: • Khách hàng (thân chủ): là cá nhân có vấn đề hoặc đang gặp khó khăn. • Họ đang cần sự giúp đỡ bởi nhiều lý do khác nhau, họ có những mối quan tâm, mong muốn và những nhu cầu không đáp ứng được do sự suy giảm khả năng thực hiện chức năng xã hội của bản thân của cá nhân hoặc của gia đình và họ tìm đến nhân viên xã hội để nhờ giúp đỡ.
  26. 26. Vấn đề • Vấn đề: là tình huống gây khó khăn, cản trở khách hàng (thân chủ) trong việc thực hiện các chức năng và vai trò xã hội của họ mà bản thân họ không thể tự vượt qua được. Những vấn đề khó khăn mà các cá nhân và gia đình thường gặp là: • Nhu cầu cơ bản không được đáp ứng • Khó khăn trong mối quan hệ với cá nhân hoặc gia đình • Khó khăn do thiếu kỹ năng, thiếu tài nguyên, trình độ học vấn thấp • Khó khăn về cảm xúc trước một thử thách nặng nề hay các nhân tố tâm lý xã hội liên quan đến sức khỏe bệnh tật
  27. 27. Vấn đề Vấn đề của các cá nhân và các gia đình xảy ra là khi nhu cầu của họ không được đáp ứng, họ gặp phải những trở ngại, họ bị thất vọng về một điều gì đó trong cuộc sống hoặc không thích nghi được với môi trường mà tự bản thân họ không thể vượt qua. Những yếu tố này đe dọa cuộc sống của họ, khiến họ hoạt động không hiệu quả, kém thích nghi. • Lưu ý: Vấn đề của thân chủ thường phức tạp và đa dạng. Do vậy cần "chia nhỏ" vấn đề để giải quyết. Thân chủ và NVXH cần cùng làm việc để xác định vấn đề ưu tiên, vấn đề trọng tâm để giải quyết trong các vấn đề thân chủ đang gặp phải.
  28. 28. Tổ chức/ Cơ quan • Các cơ quan được phân loại như thuộc chính phủ hay ngoài chính phủ tùy nguồn tài trợ. Tổ chức chính phủ được chính quyền tài trợ và các tổ chức ngoài (phi) chánh phủ gây quỹ từ các chiến dịch. • Các cơ quan cũng có thể được phân loại theo sự chủ quản. Cơ quan chỉnh phủ được phép hoạt động từ chính phủ, phần lớn trên cơ sở luật lệ. Cơ quan tư nhân được cấp quyền hạn từ một nhóm công dân có quan tâm hay một cộng đồng hoặc lãnh vực tư nhân. • Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội ; Bộ Y tế • Hội Phụ nữ, Hội Chữ Thập đỏ, Công đoàn… • SIDA, UNICEF…
  29. 29. Quy trình CTXHCN là phương pháp giúp đỡ cá nhân có vấn đề về chức năng tâm lý xã hội. Nó đi sâu vào quy trình giải quyết vấn đề gồm 7 bước. • Xác định vấn đề • Thu thập dữ kiện • Thẩm định chẩn đoán • Kế hoạch trị liệu • Thực hiện kế hoạch • Lượng giá • Tiếp tục hay chấm dứt.
  30. 30. Vai trò nhân viên xã hội Nhà giáo dục (Educator) Nhà tham vấn (Cousellor) Quản lý ca (Case Manager) Người kết nối (Broker) Người biện hộ (Advocator) Nhà chuyên môn (Professional)
  31. 31. Nhà giáo dục • Thứ nhất, dạy những kỹ năng sống: giải quyết xung đột, quản lý tiền, điều chính với môi trường sống mới, phòng vệ bản thân… • Thứ hai là chức năng thúc đẩy hành vi của thân chủ thông qua các hoạt động như sắm vai, mô phỏng hành vi… • Thứ ba là chức năng ngăn ngừa. Nhân viên xã hội thực hiện chức năng này thông qua việc cung cấp, trao đổi kiến thức, tài liệu liên quan đến nâng cao nhận thức, hiểu rõ vấn đề và nguyên nhân của vấn đề. Để từ đó đối tượng thân chủ có thể ngăn ngừa được những điều không mong muốn nảy sinh. Ví dụ: cung cấp kiến thức và tài liệu cho trẻ em để giúp các em ngăn ngừa những nguy cơ các em bị xâm hại thân thể, lạm dụng tình dục…
  32. 32. Nhà Tham vấn • NVXH cũng cung cấp những sự hỗ trợ và tư vấn về tâm lý, giúp cho thân chủ bộc lộ vấn đề và quan điểm của mình, giải tỏa được những vướng mắc về tâm lý và có thể vượt qua khó khăn bằng chính sức mạnh của mình. • Mục đích của tham vấn chính là giúp cho đối tượng nâng cao chức năng xã hội thông qua việc giúp cho họ hiểu biết hơn về những cảm xúc, thay đổi hành vi và học cách ứng phó với các tình huống có vấn đề. • Chức năng của nhân viên xã hội là đánh giá và chẩn đoán về tâm lý xã hội, cung cấp dịch vụ chăm sóc ổn định cho thân chủ, giúp thân chủ trị liệu và đánh giá tham vấn.
  33. 33. Quản lý Ca • Quản lý ca là một quá trình hợp tác trong việc đánh giá, lập kế hoạch, điều phối và biện hộ cho những quyền lựa chọn và các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu sức khoẻ của cá nhân thông qua việc giao tiếp và sử dụng các nguồn lực để thúc đẩy những kết quả có chất lượng cao và hiệu quả về mặt chi phí (CMSA 2009). • Nhân viên xã hội thực hiện vai trò này nhằm giúp cho cá nhân được giúp đỡ tiếp tục nhận được các dịch vụ hỗ trợ thông qua việc kết nối và điều phối sử dụng các nguồn lực.
  34. 34. Người kết nối Đây là vai trò mà nhân viên xã hội giúp cho một hay nhiều đối tượng thân chủ cùng thấy một quan điểm chung và giúp cho họ cùng hiểu quan điểm của nhau. Nhân viên xã hội là người hiểu rõ nhu cầu của thân chủ và các nguồn tài nguyên trong cộng đồng. Vì vậy, nhân viên xã hội phải tích cực nối kết thân chủ với các nguồn tài nguyên phù hợp. Cụ thể: • Đánh giá tình hình đối tượng: nhân viên xã hội cần đánh giá chính xác các nhu cầu và khả năng thân chủ. • Đánh giá nguồn lực: nhân viên xã hội tìm kiếm và đánh giá các nguồn lực sẵn có liên quan đến nhu cầu của thân chủ. • Kết nối: nhân viên xã hội liên lạc, kết nối các nguồn lực tìm kiếm được với nhu cầu của thân chủ. Đôi khi nhân
  35. 35. Người biện hộ • Đây là một trong những vai trò quan trọng của nhân viên xã hội. Vai trò này đồng nghĩa với việc nhân viên xã hội là người vận động chính sách trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của thân chủ trong quá trình tiếp cận với các chính sách, nguồn lực và dịch vụ xã hội. • Với tư cách là người đại diện cho tiếng nói của khách hàng (thân chủ), NVXH sẽ đề đạt đến các cơ quan thẩm quyền và các tổ chức xã hội những vấn đề bức xúc của thân chủ để đòi hỏi những lợi ích hợp pháp của thân chủ. NVXH thực hiện vai trò này với sự ủy quyền của khách hàng (thân chủ).
  36. 36. GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC
  37. 37. Tôn trọng phẩm giá và năng lực THÂN CHỦ • Quan điểm này xuất hiện từ những năm 1970s. • Định kiến và những đánh giá về người khác luôn tồn tại trong mỗi người, kể cả các nhân viên xã hội. điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nghề nghiệp và hoạt động trợ giúp đối với các thân chủ của họ, làm mất đi lòng tin về những điểm mạnh, ưu điểm của thân chủ trong khả năng phát triển. • Ví dụ: Những e ngại, định kiến đối với những người có HIV/AIDS, những người có quá khứ phạm tội… • Nhân viên xã hội cần chú ý vào nguyên tắc này để tôn trọng phẩm giá và năng lực của bất kỳ ai, quá khứ của họ như thế nào; nguồn gốc chủng tộc, giới tính, lối sống, địa vị, tuổi tác, giáo dục ra sao
  38. 38. Tôn trọng sự khác biệt • Giá trị này yêu cầu nhân viên xã hội cần luôn tin tưởng vào sự khác biệt và duy nhất của mỗi cá nhân thân chủ. Điều này có nghĩa là mỗi đối tượng thân chủ đều có hoàn cảnh sống, nhu cầu, cảm xúc, mong muốn và những ưu điểm nhược điểm khác biệt. • Chính sự khác biệt này là nguyên nhân để các nhân viên xã hội luôn suy nghĩa và sáng tạo trong hoạt động trợ giúp đối với từng cá nhân thân chủ. • Lưu ý: Kể cả khi thân chủ có những vấn đề khó khăn như nhau thì cách giải quyết cũng có thể khác nhau. • Ngoài ra khi chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt thì nhân viên xã hội cũng bắt đầu coi đó là tài sản quan trọng của cá nhân thân chủ đó.
  39. 39. Tôn trọng quyền tự quyết • Thông thường mỗi thân chủ tìm đến với nhân viên xã hội có mong muốn tìm sự trợ giúp từ nhân viên xã hội thậm chí là giải quyết hộ vấn đề của mình. • Tuy nhiên chính thân chủ mới là người hiểu biết hơn ai hết về hoàn cảnh của mình. Do đó họ chính là người tự giải quyết vấn đề của mình hiệu quả nhất. điều này không có nghĩa là nhân viên công tác xã hội không làm gì mà là cùng thân chủ phân tích tình huống, cùng nhau tìm ra cách giả quyết để thân chủ tự quyết định giải pháp xử lý vấn đề. • Ví dụ: một người phụ nữ gặp vấn đề trong gia đình? Cần làm như thế nào • Lưu ý: Quyền tự quyết cần tuân thủ giới hạn gì?

Chương này giới thiệu các vấn đề chung của CTXH như: Lịch sử hình thành và phát triển; khái niệm; thành tố; vai trò nhân viên xã hội cung như nền tảng đạo đức của NVXH

Vistas

Total de vistas

7.003

En Slideshare

0

De embebidos

0

Número de embebidos

6

Acciones

Descargas

46

Compartidos

0

Comentarios

0

Me gusta

0

×