Se ha denunciado esta presentación.
Se está descargando tu SlideShare. ×

LỊCH-SỬ-ĐẢNG.docx

Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Cargando en…3
×

Eche un vistazo a continuación

1 de 6 Anuncio

Más Contenido Relacionado

Más reciente (20)

Anuncio

LỊCH-SỬ-ĐẢNG.docx

  1. 1. LỊCH SỬ ĐẢNG I. Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau hiệp định Gionevo 1954 về Đông Dương 1. Tình hình cách mạng nước ta sau hiệp định a) Miền Bắc - 16/ 5/ 1955, Pháp rời khỏi Hải Phòng, miền Bắc hoàn toàn giải phóng. - Nhiệm vụ cách mạng: hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, tiến lên Chủ nghĩa xã hội. b) Miền Nam - 5 /1956, Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất VN theo điều khoản của hiệp định - Mỹ thay Pháp đưa tay sai MĐD lên nắm chính quyền, âm mưu chia cắt VN => biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ. - Nhiệm vụ cách mạng: tiếp tục cuộc các mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thục hiện hòa bình thống nhất nước nhà. 2. Khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN ở miền Bắc - Xác định rõ nhiệm vụ: hàn gắn vết thương chiến trang, khôi phục nền kinh tế sản xuất, trở thành hậu phương vững chắc cho miền Nam. - Nội dung: Nhận rõ nền kinh tế miền Bắc cơ bản là nền kinh tế nông nghiệp, chịu nhiều thiệt hại ảnh hưởng sau chiến tranh. Đảng đã chỉ đạo việc khôi phục sản xuất kết hợp cải cách ruộng đất và vận động nông nghiệp. cùng với đó là việc khôi phục công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải cũng song song phải hoàn thành. - Thành tựu: trong hơn 2 năm (54 – 56), trải qua 5 đợt cải cách ruộng đất, miền Bắc đã tịch thu trưng mua khoảng 81 vạn ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò và 1,8 triệu nông cụ chia cho 2 triệu hộ nông dân lao động. Khẩu hiệu “ người cày có ruộng” trở thành hiện thực. tháng 4 – 1959, HNTW16 của Đảng đã thông qua nghị quyết về vấn đề hợp tác hóa nông nghiệp, xác định hình thức và bước đi của hợp tác xã, tạo nên những chuyển biến quan trọng trong nền kinh tế và xã hội ở miền Bắc. - Hạn chế: + Đấu tố tràn lan cả những địa chủ kháng chiến có công với cách mạng + Quy nhầm một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chủ.
  2. 2.  Đảng, Chính phủ đã phát hiện kịp thời và sửa chữa trong năm 1957, nên đã hạn chết được hậu quả và những sai lầm trên. - Ý nghĩa: + Khối liên minh công nông được củng cố, miền Bắc từng bước đi lên XHCN. Đời sống nhân dân dần ổn định và phát triển, tạo được lòng tin vững chắc trong lòng nhân dân về sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng. + trở thành hậu phương ổn định vững mạnh, dáp ứng yêu cầu sự nghiệp cách mạng Việt Nam. 3. Chuyển cách mạng miền Nam đi từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công( 1954 – 1960) a) Hoàn cảnh lịch sử - Từ năm 1954, Mỹ thiết lập bộ máy chính quyền VNCH do NĐD làm tổng thống, thi hành các chính sách tố cộng, diệt cộng, lập khu trù mật , khu dinh điền nhằm đàn áp các phong trào của dân ta và tách dân ta ra khỏi cách mạng.  Chia cắt lâu dài VN, biến VN thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ b) Chủ trương của Đảng ta - Đảng ta quyết định chủ trương đấu tranh chính trị đòi thi hành HĐ, tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam theo hướng đấu tranh chính trị. - Tháng 10/1954, xứ ủy Nam bộ được thành lập do đồng chí Lê Duẩn làm bí thư, từ đấu tranh thực tiễn tháng 8/1956 đ/c Lê Duẩn đã dự thảo Đề cương đường lối cách mạng VN ở miền Nam, chỉ rõ con đường các mạng là con đường duy nhất để giải phóng dân tộc. c) Diễn biến - Tháng 3/1959, NĐD tuyên bố đặt miền Nam trong tình trạng chiến tranh. Cùng đạo luật 10/59 đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, lê máy chém khắp miền Nam làm lực lượng các mạng bị tổn thất nặng nề -> đòi hỏi cẩn có biện pháp quyết liệt để đưa cahcs mạng vượt qua khó khăn. - Tháng 1/1959, hội nghị TW Đảng 15 xác định: cách mạng miền Nam không có con đường nào khác là sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm. Phương hướng cơ bản là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang chống Mỹ - Diệm. - Sự chi viện của miền Bắc: Đường vận tải trên bộ 559, trên biển 759 - Diễn biến phong trào “Đồng Khởi” :
  3. 3. + lúc đầu phong trào nổ ra lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh, Bác Ái… sau đó lan ra khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là ở Bến Tre (17/1/1960) + Quần chúng nổi dậy giải tán chính quyền địch, lập ủy ban nhân dân tự quản, lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất địa chủ, cường hào chia cho dân nghèo. + Phong trào lan rộng ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên. Cuối cùng ta làm chủ 600/1298 xã ở Nam Bộ, 3.200/5.721 thôn ở Tây Nguyên, 904/3829 thôn ở Trung Trung Bộ. - Ý nghĩa: Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ. Làm lung tay chế độ tay sai NĐD. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công. Thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng Miền nam Việt Nam (20/10/1960) nhằm tập hợp quần chúng, nhân dân đoàn kết đấu tranh hướng tới mục tiêu đánh đổ chế độ thuộc địa trá hình của đế quốc Mỹ, xây dựng một miền Nam độc lập, dân chủ, hòa bình, trung lập, tiến tới hòa bình thống nhất nước nhà. III. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, phát triển thế tiến công của cách mạng miền Nam (1961 – 1965) 1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) a) Hoàn cảnh lịch sử - Giữa lúc cách mạng 2 miền đang có những bước tiến quan trọng: + Miền Bắc thắng lợi trong việc cải tạo và khôi phục kinh tế + Cách mạng miền Nam nhảy vọt sau bước tiến “ Đồng Khởi” Đảng đã tổ chức đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III b) Nội dung đại hội - Đề ra nhiệm vụ chiến lược cho cách mạng từng miền: +) Miền Bắc: cách mạng xã hội chủ nghĩa có vai trò quyết định nhất +) Miền Nam: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân có vai trò quyết đinh trực tiếp. +) cách mạng hai miền: có quan hệ mật thiết, gắn bó nhau nhằm hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà. - Thảo luận báo cáo chính trị, báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng - Thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ( 1961 – 1965), bước đầu xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH ở miền Bắc - Bầu BCH TW Đảng do HCM làm chủ tịch và Lê Duẩn làm Tổng Bí thư
  4. 4. c) Ý nghĩa: là ĐH xây dựng XHCN ở miền Bắc, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà. *Miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) - Nhiệm vụ: + Ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp + Tiếp tục cải tạo XHCN + Cải thiện đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lđ + Củng cố quốc phòng tăng cường trật tự an ninh xã hội. - Nội dung +) công nghiệp: ưu tiên xây dựng, đầu tư nhất là công nghiệp nặng (80%) +) nông nghiệp: tham gia hợp tác xa nông nghiệp; HTX bậc cao ra đời, áp dụng KH- KT; HTX vượt năng suất 5 tấn thóc/ha +) thương nghiệp:thương nghiệp quốc doanh ưu tiên phát triển góp phần phát triển kinh tế, củng cố quan hệ sản xuất mới, ổn định cải thiện đời sống nd +) giao thông: đường bộ, đường sắt, đường sông được củng cố, thuận lợi +) giáo dục, y tế: giáo dục bậc phổ thông đến đại học phát triển nhanh; xây dựng 6000 cơ sở y tế, xóa bỏ nhiều dịch bệnh - +) nghĩa vụ hậu phương: chi viện cho miền Nam vũ khí, đạn dược, thuốc men; nhiều đơn vị cũ trang, cán bọ quân sự, y tế, bộ đội đưa vào nam chiến đấu, Khẩu hiệu của miền Bắc là “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giặc Mĩ xâm lược”, “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”…Sự chi viện của miền Bắc trong thời gian này là nhân tố quyết định đến thắng lợi của nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ. → Nguồn chi viện cùng với thắng lợi trong chiến đấu và sản xuất của quân dân miền Bắc đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ và giải phóng hoàn toàn miền Nam. - Miền Bắc còn làm nghĩa vụ quốc tế đối với cách mạng Lào và Campuchia, thường xuyên chi viện sức người, sức của cho chiến trường hai
  5. 5. nước bạn; góp phần củng cố và tăng cường khối đoàn kết ba dân tộc ở Đông Dương trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù chung. Khối liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù chung đã tạo ra một nhân tố quan trọng để đưa đến thắng lợi của mỗi nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. - Những thành tựu của miền Bắc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội cùng với uy tín của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh còn là nguồn động viên về tinh thần to lớn đối với nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. * Miền Nam đấu tranh chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961-1965) - bối cảnh lịch sử: Chính quyền tay sai MĐD thất bại, Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” - âm mưu: là hình thức ctranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân đội SG, dưới sự chỉ huy của hệ thống “ cố vấn” Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ, nhằm chống lại phong trào của nhân dân ta. “ Dùng người Việt đánh người Việt” + thực hiện kế hoạch Staley – Taylo, bình định miền Nam trong 8 tháng. + tiến hành dồn dân lập 16 000 “ ấp chiến lược”, sử dụng các chiến thuật mới như trực thăng vận, thiết xa vận + thành lập bộ chỉ huy quân sự của Mỹ ở miền nam, trực tiếp chỉ huy quân đội SG + Mở nhiều cuộc càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, tiến hành phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới nhằm ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam. - Miền Nam đấu tranh chống lại “ chiến lược chiến tranh đặc biệt” + hoàn chỉnh tổ chức lãnh đạo: 20-12-1960: Mặt trận giải phóng dân tộc miền Nam VN ra đời 01-1961: trung ương cục miền Nam thành lập 02-1961: Quân giải phóng miền Nam - Đảng lãnh đạo nhân dân ta kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, nổi dậy tiến công địch trên 3 vùng chiến lược( rừng núi, đồng bằng và đô thị), bằng 3 mũi giáp công( chính trị, quân sử, binh vận)
  6. 6. - Đấu tranh chống và phá ấp chiến lược: diễn ra gay go quyết liệt giữa ta và địch. Phá ấp chiến lược đi đôi với dựng làng chiến đấu. cuối năm 1962, ta kiểm soát trên nửa tổng số ấp với 70% nông dân ở miền nam - Trên mặt trân quân sự: 2/1/1963 quân dân ta thắng lớn ở ấp bắc Mỹ Tho, đánh bại cuộc càn quét của 2000 binh bính SG => dấy lên phong trào “ thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” - Trên mặt trận chính trị: diễn ra mạnh mẽ, nổi bật là đấu tranh của đội quân tóc dài… góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền NĐD - Chiến dịch Đông Xuân 1964 – 1965 ta thắng lớn trận Bình Gĩa (02/12/1964), loại 1700 tên địch khỏi vòng chiến, đánh bại chiến lược “trực thăng vận”, “thiết xa vận”  Phá sản chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” - Ý nghĩa: +) cách mạng miền nam tiếp tục giữ vững thế chủ động +) mỹ thất bại trong việc dùng miền Nam thí điểm một loại hình chiến tranh đàn áp phong trào cách mạng thế giới +) chứng tỏ đường lối lãnh đạo của Đảng là đúng đắn và sự trưởng thành nhanh chóng của quân giải phóng miền nam VN +) Buộc Mỹ phải chuyển sang chiến lược chiến tranh cục bộ

×