Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.

Scrum

91 visualizaciones

Publicado el

Mô tả sơ qua về mô hình Scrum, các thành phần, các đối tượng bên trong.

Publicado en: Software
  • Inicia sesión para ver los comentarios

Scrum

  1. 1. Các nhóm người trong SCUM: 1. Product Owner.  Chịu trách nhiệm cao nhất đối với sản phẩm đang được phát triển.  Có trách nhiệm làm việc với chủ đầu tư để hiểu các yêu cầu về sản phẩm, quản lý các yêu cầu đó. Tạo ra các tình huống người dùng và truyền đạt lại cho nhóm phát triển.  Cơ bản là mọi thắc mắc liên quan đên sản phẩm đều được giải đáp tại đây. 2. Nhóm phát triển.  Là nhóm kỹ sư liên chức năng (không chỉ cố định công việc ở một khâu lập trình, kiểm thử, hay phân tích, thiết kế, ...) Tùy theo công việc mà họ sẽ được đảm nhận ở vai trò tương ứng.  Nhóm phát triển được quyền chủ động tổ chức công việc, ước lượng khối lượng công việc và cam kết hoàn thành công việc.  Trong Sprint, nhóm phát triển có vai trò chủ yếu và các nhóm người khác có nhiệm vụ hỗ trợ những điều kiện tốt nhất để nhóm này làm việc. 3. Scrum Master.  Giúp mọi người hiểu được Scrum, làm theo Scrum, đồng thời hỗ trợ nhóm phát triển để họ tập trung làm việc.
  2. 2.  Cũng là người chịu trách nhiệm giải quyết hoặc tìm giải pháp cho những khó khăn, trở ngại mà nhóm gặp phải và đảm bảo là nó được giải quyết sớm nhất có thể để nhóm có thể hoàn thành công việc.  Nếu có thắc mắc về quy trình trong Scum, ý nghĩa của Scrum hay những vấn đề liên quan đến Scrum thì liên hệ Scrum Master. Các thành phần trong Scrum  Sprint: là những chu kỳ nhỏ để phát triển sản phẩm. Trong Sprint nhóm sẽ tập trung phát triển những chức năng cụ thể nào đó và hoàn thiện nó vào cuối mỗi Sprint. Mỗi Sprint sẽ có thời gian cố định được thống nhất, thường là 2 tuần và thường không hơn 4 tuần.  Product Backlog: danh mục những công việc cần làm được Product Owner đưa ra. Sau khi được cân nhắc, đánh giá, ước lượng, tính toán về các chi phí về thời gian, con người, ... trong Sprint Planning Meeting (diễn ra vào đầu mỗi Sprint) thì sẽ được sắp xếp lại thành một danh sách công việc có độ ưu tiên được gọi là Sprint Backlog. Những công việc này cũng chính là mục tiêu cần hoàn thành của nhóm phát triển.  Sprint Backlog: danh sách các công việc có độ ưu tiên mà nhóm cần chú trọng hoàn thành.
  3. 3.  Daily Scrum Meeting: hằng ngãy sẽ diễn ra các buổi họp nhỏ khoảng 15 phút, cố định về địa điểm, thời gian họp. Trong cuộc họp, mỗi người trong nhóm phát triển lần lượt trình bày để trả lời 3 câu hỏi:  o Hôm qua đã làm gì ? o Hôm nay sẽ làm gì ? o Có khó khăn trở ngại gì không ?  Sprint Review Meeting: vào cuối mỗi Sprint, nhóm sẽ trình bày những phần mình đã làm được trong Sprint (hay còn gọi là demo trên sản phẩm thật). Tất cả những ai quan tâm đến sản phẩm sẽ tham gia. Cuộc họp này giúp đánh giá xem nhóm có đạt được mục tiêu đã đề ra ở buổi họp kế hoạch Sprint hay không.  Sprint Retrospective Meeting: buổi họp này thường diễn ra ngay sau buổi họp sơ kế Sprint và mất tầm khoảng 1-2 giờ thảo luận. Trong buổi họp sẽ đánh giá những việc mình đã làm và cách để làm cho nó tốt hơn. Cơ bản sẽ xoay quanh 3 câu hỏi:  o Những việc nào chúng ta nên bắt đầu ? o Những việc nào chúng ta không nên làm tiếp ? o Những việc nào chúng ta nên duy trì làm tiếp ? Sau khi tổng kết được danh sách 3 nhóm công việc theo 3 câu hỏi phía trên thì nhóm sẽ tập trung để cải tiến Sprint kế tiếp. Và kết quả thực thi cải tiến sẽ được thảo luận trong buổi họp cải tiếng của Sprint tiếp theo.  Biểu đồ Burndown (Burndown Chart): được dùng để đo tiến độ Sprint hay của dự án. Không giống Gannt chart chỉ cho thấy ai làm gì và mất thời gian bao lâu, Burndown Chart cho thấy nhóm còn bao nhiều thời gian để hoàn thành công việc được định ra. Burndown Chart càng đi thẳng xuống thì công việc càng dần hoàn thành tốt.

×