Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.

đề Tài thực trạng thanh toán điện tử ở việt nam

923 visualizaciones

Publicado el

Ví điện tử - Cổng thanh toán VTC Pay:
• Mang đến cho doanh nghiệp giải pháp thanh toán tin cậy, cơ hội quảng bá thương hiệu trên 60 kênh truyền thông của VTC
• Là cầu nối giữa khách hàng, doanh nghiệp và ngân hàng
• Mạng lưới thanh toán đa phương thức rộng rãi với 29 Ngân hàng nội địa và 3 tổ chức thẻ Quốc tế
• Quy trình thanh toán nhanh chóng, giản tiện, giúp thanh toán đơn giản, an toàn, tiện lợi
Chi tiết vui lòng truy cập: http://pay.vtc.vn

  • Inicia sesión para ver los comentarios

  • Sé el primero en recomendar esto

đề Tài thực trạng thanh toán điện tử ở việt nam

  1. 1. LỜI NIỞ ĐẦU Trong nền kinh tế toàn Cầu hoả hiện nay .thương Inại điện từ đã trở tlìành mệìt phưçmg thức kinh doanh không thể thiểu được .SỰ phát triển như w'ũ bãt) cùa cfìng nghệ thfilìg tin 'à điểlì hình là lnạng t(›àn cầu Internet khiến các công ty trên thể giới chạy dua nhau lỏn mạng nhằm mục dích quãlng bá cho hoạt đọng kinh doanh của mình .lliôu quà của nó đtrơng nhiên là rất Iổm.TrảÍ ngưgvc '(Ỹi không khi Mồi đòng áy, C7 v^iệt num thuimg mụi điện tử 'ẫn Còn là lnột khái niêm *'ô Cìlng nìới mé ngay cà 'ới nhiền doanh nghiệp kinh d()unh ,sinh l'iẻn kinh tế của Các trtrímg đại h‹_›C v'ãl Cat) dắng.Ðiểu này cũng dễ hiốtl 'ì trong 78 triệu dân mới chỉ có khoáng l00.000 Intemet ,dó là Chưa kể nlìiều người *ào mạng :'ỞÍ mục dích duy nhắt là ChỉIl(tán gẫll qua mạng ).H‹!ạt đệìng Inuzl bálì qua mạng đ(3l1g g(3p rất đáng kể 'à(› d(›anh thu của thuiĩng mai điện từ , Trưiic đây, '‹Ỳi phưçmg thức mua bản "lily tr'cl‹l tt'çIy` đã bệ›c l(Ỉ› nhữnh Inặl hạn chế nhưzkhông dảln bảo dộ chính xác.tiộn lợi .Chi phí cho 'iệC phát halĩh ,bảo qtlản rất cao .mặt khác 'iệC *ận chuyển khối lượng lởn tiển mặt là rất kh‹3 khăn z'Z`l dcj rùi T(ì Cỉìtì . [)&› phLf(ĩng lhức lnua bán như trên gặp nhiều bất lçĩỉ cho nên 'à0 năm 1950 tấm thé nhựa đầu tìẻlì dựtĩc phát hành d‹› m(›t sự tình cit là khi ỏng l"r'‹Ink Mcnalĩĩara đang dt_r Iììột buổi tiệc tlìì phát Iìiộn ra Inình quên mang theo 'í tiển .C.`hình 'i 4'ậy ,ông đã có ý nghĩ là phát hành nhưng tấm thè nhựa dế Chí) phép khách hàng ct°› tiìể thanh t‹›án suu .cùng '(ỸÍ sự bùng n(ẵ của Ciìng nghệ thfìlìg tin -"L`l -'iệc áp dụng những tiến bộ kh‹›u hgìc kỹ thuật .tảlĩl thé nhựa ấy đã không ng1`l'ng được cải tlliện ~'à đáp ứng được các tiêu chuân Cẩn phải có của phtrơng thfrc thanh toán lìíện đại ngày nay.t)ó là thanh toán điện tử. V‹`ti phLr‹mg liìức thanh ttìán này' ncổ đã khắc phục đưgvc những mặt hạn chể của phưkmg thức Inua bán"tay [Tü(ì tay" đồng lhìvi nó Còn đáp ửng đưgĩc các yêu Cầu của nền kinh tể tri thức.
  2. 2. NỘIDUNG CHU'ợNG I : h-1ọT SỐ LÍ LUtẶN CHUNG 'Ề THANH TOAN DIỆN TƯ TRONG THƯƠNG 1'IẠI DIỆN TU` I. Thẻ ngân hảng- I'lột phương thức thanh toán không dùng tiền nlăt Sự plìzit triển llìạnh nìõ Cỉla Công nghệ thông tin đã kéo theo hiệu ửng 'i tinh hoá lnọi hoạt động giao tiếp Clìa Con người 'ầ Cộng đồng: ‹'ởi nlìững clìiểc tlìé điện ttt nhỏ. gọn ( kíclì thtrớc chi như Con bài rú lơ khơ) i'à thông minh Chúng ta CỎ thể thực hiện mọi gilìo dịch của mình từ rd 'ả0 Công co quulì, gọi diện thoại công cộng.di [àti xc rổi dến x-iç-c thanh toàn muu hàng h‹›ặc rítt tiển gL`ri để Chi tiêu.Ћ'› là str tiện lgvi, tinh htm hắn cúu thẻ diện từ trong thể giới hiện dại Trên thể giới hiện có nhiều loại thỏ thanh toán khấc nhau như: thè khắc chữ nối( ctnbossing czìrLi),thò băng từ( míìgnctic Stripe) =ả thc thông lninh - thể hệ n1ç'ri nhất cùzt thc thílniì ttyán-dL_ra trên kĩthuật 'i sư lí nhảy gán trên thù Inộlt Chíp diện tử dung ngày Cảng trfr nên phtiì biển . Vể nghiệp 'ụ. e‹3 thể chia thè ngân hàng thành 3 loại: thè tin dt_lng ( credit Curd- nhtr master C2ll'L.i,r'iS2l Card) Ị thẻ thunìĩ t‹›ản( debit card- như Dìneris Club.imeriCan express); thè ríit tiền tt_rđ‹Ệ›ng( ATM card). Thẻ tin dụng( Credit Card) mệìt hình thírc thanh i()ản hiện dụi. kĩ thuật Cat). khfìng dùng tiển mặt malìg lại nhiều lgĩi ích knh tể -'à tiện (lụng đối =ới người sử dtìng tllỏ nói riêng xlà toàn xă lìộí nói ch1lng.Thó tin dtlng ra đời t1`I những nãlll Cúa tllập k)"40 ,S0 của tlìể kỷ 20 dểlì nay đã được phồ cập rộng rãi Ờ niliồtl quốc gia trên tiìể giớí.ở ntrởc ta. ngăn ilảng Ngoại thương. Victcolilbank 'à ngân hàng Thương mại á Châtl. ACB 4'à lnột số ngân hàng thương mại klìác dã hắt đầu triển khai nghiệp vụ tlìanh toán tllẻ tín dtlng mang lại kết quả ban dâtl `ọ=à cũng dã nổi lẻn những »'ẩn dề thách thức kề Cá v'iỘc phòng Chống giá lì`lZ_t0, gian lận để bào "ệ Zin toàn cho khách hàng »'à ngân hàng thaln gia nghiệp -'ụ thanh toán thẻ. Bên lổ thiên niên ky lnỚi,ViClCombank -'à ICB đang có những kể i102_tCh dầy thum 'g›ng.Ngản hàng t'Cb dung thực hiện kể ht›ụch phát hành I0 nghin thẻ tin dụng cht) thị trưẽmg nệìi dịu trt›ng V'(›ng 12 tháng ttĩi 'à 40000 thc tin dụng dến năm 2005.Kế h‹›ụch cua r'L'b dư‹_Ic ph‹'”›i h‹.rp `“(ìi " Sài <`l‹`›n T‹1urít"để phtlc 'ụ Chiển dịCh:"Việt nam điểm hẹn thiên niên ky mC1i°`. Tr(›ng tháng 12-2000, ngân hàng A(`B đã phát hànlì đtrợc 500 thè-Thỏ Ctla A(`B 'ỚÌ định mức tối thiểu 2000000 dồng nlìằllì *à0 Các khách hàng có thu nhập òn định 4'à có tài khoản tiển gíri. tài khoàn 'ăng lai đã được Inớ tại AL`B. Ngân hàlig sẽ cung ứng dịch "L_l tín dụng dền các khách hàng là dại li du lịch. khách Sạn. nhà hàng. 'ận tài hàng không,của hàng.Cừa hiệu. siêu tiiị càu lạc bộ '.'...Khách hàng dùng thé phải thanh toán trong hạn 15 ngày 'ới lãi Suất
  3. 3. 0,85'%›.v'thảng.NgƯỜi Sử dụng thẻ phải trà phí mổi năm 100000 dồng .Đế khuyến khích người sử dụng thc được hưỏng mirc giảm giá từ các dịch 'ụ của Sai Gòn Tourist theo tí lệ=20% giá thuê phòng khách S;_1n;l0"/o giá tiển ãn .uống tại khách sạn,nhà hàng;5% du ljch°` Tours" nội đia 'à 3"‹› du lich"tourS" ra nước ngoài.Ngoài ra, người sử dụng thẻ được rút tiển mặt từng lằn xiới dịch 'ụ phí 2“Vcn.Kể hoạch mờ rộng thẻ nỏi trên của ngân hàng AL`B là bước tiển tich cực thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Viẽt nam phù hợp 'ởi chủ trương ctìa ngân hàng_ Nhà nước Việt nam.VietCombank trong năm qua cũng đã triển khai nhiêu dịch 'ụ 'ồ thanh toán the tín dL_lng kể cả siminar, hội thảo .huấn ltiện dào tạo cản bộ 'à dổi mới trang thiểt bị kỹ thuật để dáp ửng yêu cầu hiện dại hoá. nâng cao hiệu quà thanh toán thè tin dụng.Trong thL_ic tể, một số khách hàng Còn ngần ngại sứ dụng thé tin dụng và cho rằng chi phi thaình toán thé còn C210. thệri gian thanh toán chưa thạt nhanh ehỎng,Ðó là những tồn tại thực tế nhưng phương thức thanh toán nào cũng có giá thàng của nó.Vấn đề là phải làm sao có giá thành phù hợp x'à được Xã hội chấp nhận.Vừa qua Các ngân hàng thương mại kể cả Viêtcombank *à ACB đã có nhiều cổ gắng trong 'iệc hạ thấp chi phi. thậln chi có ngân hàng đã phải chịu lổi trong đầu nr trang thiểt bi. kỹ thuật lnởi r'ề thanh toán thẻ , lihưng &'ẫn chưa tó ra hắp dẫn đối với khách hàng sử dụng thé tin dụng.(Ĩó lẽ,đây là V'ẳn để các ngân hàng Xià khách hàng phải cố gắng, nỗ lực cao hơn nữa đề tirng bước IIIỞ rộng thanh toán tlìẻ tin dụng trên toàn cõi dất nước ta. Thẻ thanh toán là gì'2 Một cách đơn giàn nhất .thc tllanh toán là một loại giấy tờ có giá dặc biệt được làin bằng chất déo tống hợp được nhà phát hành ẩn định giá trị. dùng để trá tiễn hàng hoả .dịch 'ụ hay dể rút tiền tnặt thông qua các Inảy dọc tI1ò.Thó thanh toán lần dầu tiên mang tôn" Diners club". được ngưòi Mỹ Sử dụng ~ào năm 1949 để trá tiền ãn tại 27 nhà hàng ttrong hoặc V'en thành phổ ĩ°e-' york. Ngày nay. trên 70%» gia dình tại mỹ đã sử dụng thè thanh toán dế trãi tiền hàng htlá iả dịch r'ụ thuy 'ì h‹_› phải trị! bẳng tiền mặt httặc dùng các phưtxng tiện thanh toán không dùng tiển mặt khác.Chi tinh riêng t2_li Mỹ. hiệlì nay c‹°› khtìảng 800 tñệu thẻ các ltìại đang đưgĩc lưu hành 'ố7i tổng giá trị khtìỉing 300 tỳ dttia hlíỹ. Cùng 'f7i sssự pháp triển nhanh chtìng của nền iản minh nhân ltìại -'à kỹ thuật máy tính phát triển như 'ũ bão thẻ thanh ttìản ngày càng thu hút sự chú ý 'à nghiên cứu ứng dụng ccùa nhiều nước kể cà những nước đang phát triển . Ở Viẹt nam .ngân hàng đầu tiên thực hiện dich v'ụ này là ngân hàng ngoại thương Viẹtnam.[.ần đầu tiên VC!) nhận làm đại li thanh toán thẻ Visa cho ngân hàng BP`CE của Singapore "ào nãln l990.Năml99l có thêm MasterCard của tổ chức tầi chính BFCE cùa Malaysia, sau đỏ là các loại thẻ JCB cúa Nhật. Amex của Mỹ. Nãm 1993. VCD đã phát hành được MaStcr(`ard Sử dụng dồng tiền trong nước .sau đỏ là thé Visa cũng được phát hành 'ào năm l979.Cho đến nay. VCD 'ẫn là ngân hàng duy nhất tại Việt nam chẩp nhận thanh toán cả 4 loại thé tin dụng quốc tế phố cập nhất thể giới là Visa.
  4. 4. MasterCard .Amex w'à JCB. Hiện nay các ngân hàng như: ngân hàng /CB,First Vinabark, ngân hàng Xuất nhập khấu (EXIMBlNK).ngân hàng Sài Gòn Công 'Thương .ngân hàng Công Ĩhuơng. ngân hàng nông nghiệp 'à phát triển nông thôn(NliNi`).... cũng đã tố chức thực hiện dịch 'ụ thanh toán bằng thé. nhưng chủ yểu là làm đại lí thanh toán. lliện chi có VCB xia A(`B là đã phát hành MASTERCARD ^'ả VlSA(`ARD trong nước. còn NllNu phát hành =à thanh toán thé nội bộ.Tinh đển nay. hai ngân hàng phát hành thể là VCB 'à ACB đã phát hành được khoàng 5000 thé tin dụng quôc tế 'Ởi doanh số sử dL_lng năm 1999 khoảng 100 ti dôngf Việt nain .Tuy nhiên ti trọng doang số Sử dụng trong nước chì chiểm khoảng 35%. Lợi ích khi sữ dụng thể thanh toán I qua nửa thể ky không ngừng dược các nhà phát hành( bao gồln các công ty, các tập đoản tài chính mạnh, các ngân hàng trên thể gitìi) hoàn thiện. ngày nay, thẻ thanh toán dã dạt ttĩi khai năng tiện lL_Ii xfả an toàn cao.NhiễLi loại thồ dũ được phát hành V'à Sử dụng hầu như trên toàn cầu 'ì những ưu điềm nôi bật của nó.'l`rưởC hểt vể mặt xã hội v'à nhà nước , thanh toán bằng thé giúp loại bỏ một khổi lượng tiển mặt rất lởn lẽ ra phải lưu chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán các khoản mua hàng .trả tiển dịch -'ụ trong cơ chể thị tmờng ngày càlig sôi động ,phát triên Ở tất cả các nưỞc.ĐỎi =ởi người sử dụng thé. những lợi ích từ 'ỈệC sử dụng thé thanh toán nối rõ hơn khi sử dụng tiển nlặt hay các phương thức tlianh toán không dilng tiễn mặt khác như 'ir tiện lợi( gọn nhẹ. nhanh chóng). an toàn. tiết kiệnt, *t`r 'ă[1 niinh .hiện đại nhưng xrẫn không bị pilãn biệt giá so w=ới khi trà bằng tièn mặt- piláp luật đã quy định cụ thể như *ậy.Còn trong *iệc -'ận chuyên .mang tiển di. không cách nào tiện băng cách gừi tiền v'à0 một nơi( 'i dụ Ở Hà nội) nit tiền mặt Ở nhiều nơi khac( -'í dụ TP.Hồ Chí Minh...) thống qua hộ thống nit tiển tự động .-'ừa an toàn, *L`ra dơn giản. chi phí lại thấp hơn nhiều lần so x-ới 'iệc phải mang theo tiển mật.Đối 'Ới các cơ SỞ bản hàng, cung mig địch w'ụ chấp nhận the sẽ giflp tăng nhanh dtlanh SỂJ htm. làm t3i'l() ntti bản hàng tr‹`r nện 'ân minh ,hiện dụi htm, thu hút khách hàng nhiều h‹m.C‹`›n dối *‹3`i ngân hàng ( ngân hàng phát hành 'ẵt lĩgân hàng thanh t‹›án) cững c‹3 những lçri ích ltĩn như: làm phtìng phú Các hình thức thanh ttìán tăng hiệu quá nghiệp 'ụ thanh ttlán, lnt°7 rộng dối tưgmg thanh ttìán, tăng dtìanh Nỗ) thanh t(›ản w'à tăng lợi nhuận. Hiện nay thị trưẽmg Việt nam chi mt'ri c(› ti lệ rất nhò sứ dụng thẻ thanh toán,Nểu Iĩgân hàng có thể phố biển được đến khoáng IO"/0 dãn số cả nưẽĩc thì doanh sử dụng thè trong nuửc sẻ lên tới con số hàng nghìn ti động mổi nãm, gấp hàng trăm lẩn con số sử dụng thé hiện nay.Nểu được nlìư v'ậy ,một khối lượng lớn tiền mặt lẽ ra phải được in ấn. lưu chuyển. bảo quán. kiêm đếm.. sẽ được giám bớt đảng kể, góp phần tiết kiệln một khối lượng tiền lnặt kliống lồ cho xã hội bời 'iệc tiét giảm các chi phí phát sinh khi sứ dụng tiển mặt. Ðó cững là một mục ticu của chính sách tiền tệ của các nước khi lựa chọn loại công cụ để dạt các mục tiệu 'ĩ mô.
  5. 5. Ai được qu)'ền Sử dụng thẻ thanh toán? Nói chung. những người có thu nhập ốn dịnh, đạo dứcc tốt, có lý lịch rõ ràng 'à chấp nhận những điểu kiện rẳng buộc của ngân hàng phát hành thé đểu có thể được cấp thc thanh toán.Vệ điều kiện tài chính đối =Ởi ứng -'i<`:n chủ thể. có nhiều loại the, song chung quy có hai loại chủ yểu: the có ký quỹ w'à the không có kỷ quỹ.Thco quy chể phát hành w'à sử dụng thẻ ngân hàng hiện hành do ngân hàng Nhà nước ban hành. chi cần người sư dụng thc đủ nãng lực hành 'i dân sự. có tài khoán mờ tại ngân hàng phát hành thc 'ậ chắp nhận các điểu kiện do ngân hàng plìát hành thc qtly dịnh- dều có thô được cắp thẻ thanh toán để sư dụng cho nhu cầu thanh toán hàng hoá. dịch w'ụ hay rút tiển mật tại các máy rút tiền tI,r dộng . Những )'êu cầu dối 'ứí ú1lg dụng công nghệ thě diện tủ': Mặc dù những khoản tiền mặt dtroc lưu trữ dưới dịing các bit thông tin có thể nạp 'ào “` thc thông minh" lất gọn nhe tiện dụng, dẽ dàng mang theo người xfà được Sử dụng như tiền mặt mà không bị lộ diện nhưng không ai có thể đám bảo chắc chắn wvể độ an toàn tuyệt đối trong tlianh toán thẻ. 'l`hục tể thé tin dụng cững chửa đựng nhĩmg nguy co w'à rủi ro không nhỏ. `l`hco thống kê của các tố chức tliě quốc tể. mỗi năm các tố chức này w'à các thành 'iên phải clii không dưới l'>“tJ doanh số cho rủi ro 'à phòng ngừa rùi ro .(`ác ngân hàng rắt dễ phải cliịu thanh toán, thậm chí nguy co phá &án nếu không lưu tâln đển 'ắn đè này. Rùi ro 'à nguy Cơ rui m có thể xuất hiện Ớ nlìịồu khâu trong toàn bộ quátrình plìát hành. sử dụng x=à thanli toán thỏ gây tỏn tlìẩt cho Cllủ thẻ, cơ SỞ chắp nhận thè. ngân lìàng phát hành. ngân hàng tlìanh toán. Nllfrng rui ro có tllê phật Sinh như dơn xin phát hành thò có các thông tin giá Inạo: thò già; thc bị Inảt Cắp. thất lạc. cht! tllỏ không nhận du'ợc thc do ngân hàng phát hành gtri; tài khoán của cht! thể bị lợi dụng; nhân =iẻn cơ sớ chấp nhận thc in nhiều hoá dơn thanh toán của một thc; tạo băng từ giả. Ngoài ra còn một số nguy cơ rủi ro khác có thể xuất hiện nếu các ngân hàng kh‹`›ng chú trọng đúng mức đén *iệc quan li hệ thống sư li dữ liệu v'à quản trị hệ thống kỹ thuật. Vì v'ậy »'ắn để đặt ra trưtìc mắt cht) chúng tu hiện nay là làm thể nà!) để các (mg dụng c‹`›ng nghệ thè tự động v'ừ2l dạt đuçĩc tinh biệu quá 'ể kinh tể, thẩm mĩ '2`l an ttìàn đẫìng thìĩi 'ẫn đàm bà‹› đưgvc tính hình thức đẹp. độ bền ca‹›.Ĩ`hẻ cằn đỰ()C Sử dụng it nhất từ 5-l0 năm chống được các tảìc động phá huỷ ( cgi sát, bé gập. ngâm nước...) trong quá trình Sừ dụng .Xét "ể góc độ kỹ thuật phái đám báo khá nãng chống làm già. Thé phải có chứa những đặc tính báo mật như: in ánh bóng mờ để chông photocopy: hình in bẳng kỹ thuật 'i in; mhững dấu hiệu báo mật cùa hàng sản xuất thé( đã được in sẵn trên v'ật liệu thể rắn) : các hình hoa 'ãn tinh sào; các dữ liệu in bẳng lnực nhạy càm 'ỞÍ tia cực tim.Đặc biệt, phải triệt để thực hiện nguyên tắc, mỗi đối tượng chỉ được cẳp một thc ( nếu mất mới được cấp lại). Ðể giai quyết triệt để yêu cầu này nhất thiết phải ú'ng dụng các công nhgệ nhận biết dữ liệu Sinh học, trong dó . nhận biết dẩu 'àn tay tự động là công nhgệ được quan tảln nhiều nhất.
  6. 6. Công nghệ ứng dụng thc không chỉ đơn thuần là -'iệc in ra the. Nó đòi hỏi phải ửng dụng nhiều công nghệ khác nhatl, phải xảy dụng một hạ tầng thông tin hoàn chính từ máy in thệ. lnáy đọc thẻ tại các đia điểm ứng dụng 'à hệ thống lnạng truyền thông kệt nối Các điểm ửng dụng. (Ĩông nghệ thẻ ttl' động thực chất là một tố hợp nhiều công nghệ hiện đại trong đó L`NT`l` chiểm 'ai trò chủ chốt : -Công nghệ thu dữ liệu tự động: cần dùng các thiểt bị hiện đại như lnáy ánh số để chụp anh v'à đưa trtrc tiếp -'ào lnáy tinh , máy ảnh chụp phim tức thởi đê thu nliặn dữ liệu Ở các »'ùng xa xôi héo lánh. Các Ináy quét anh chất lượng cao dổ quet dtrợc ảnh "ẫỈ tay từ các bản hoặc các chữ ký . các thiểt bị quét 'ân tay trực tiếp hoặc lấy mẫu chữ ký trực tiếp.. -Công nghệ in the hiện dại dáp ứng được khá nãng in các dặc tinh báo mật da dụng trên the; khả năng sít dụng nhiều loại *ật liệu thẻ( thé giấy . thc nhựa..); khẫi nãng tich hợp nhiều thao tỉic trong một btrởc in( 'ừti in thc hai mặt, vừa ép nhựa); khả năng kiềm soát Chặt Chẽ toàn bộ quá trình in thé Ở các trung tâm in ẩn tập mlng. g Ì -Công nghệ mã hoả dũ' liệu: dữ liệu( chữ sô, ảnh . 'ân tay) có thê được niã hoá theo nhiều cách khác nhau 2 dùng dải băng từ;_dùng mã 'ạch; dùiìg chip điện tI`J'; dùng các dòng chữ đê có tlìề nhận dạng băng máy. -(Ĩông nghệ nhận biêt t't_1' động -'à xác nliận clìủ nlìân. -(Éông ngllệ L`SDL tiên tiển có khả năng hỗ trợ dũ' liệt! lởn xĩà dữ liệt! ảlìh 'ới nhữlig đòi hỏi cao 'ễ bao lnặt. aa toàn dữ liệu, 'ể tính năng hoạt động v'à khà nãng Iilở rộng. ơcôllg nghệ nlạng tru)'ền thông Z Trong các ứng dụng quy mô lớn. 'iệc tnlyền dữ liệu giữa các 'ãn phòng dăng ký cắp thc Ở dịa phương tới các trung tãln khu v'ực ( cẳp tinht' cắp miền) ơ'à sau dó =ổ tmng tảln Ở tmng ương sẽ là l'ẩn đề lớn. Khi dưa thc vào Str dụng. 'iệc liên lạc dể dối chiểu 'Ới CSDL trung tâm theo co chể kháchai chủ là rất quan trọng. Ngoài kỹ thtlật xrù quy trình tm_'ển dữ liệu trên mạng diện rijing. còn c‹'› một sế› 'ấn đề nữa cằn đưt_1c nghiện Cứt! là vẩn đề mã htlět. biio mật dữ liệu trên đường tmyện. Công nghệ thẻ ngày càng đtrgĩc ímg dụng rộng rãi nht`Y các ưu điểm : nhò , gçìn. chứa thông tin c‹`l đọng, sử dụng tiện Igĩiz bển, sử dụng nhiều lần: để tư động htìá khâu nhận biết *à xác nhận chủ nhân v'(3i mức độ tịn cậy cao, nhờ đỏ có thể Sử li nhanh chỏng các giao dich. việc ửng dụng Công nghệ thé (Y Việt nain hiện lìay nhìn chung mới dừng C7 SLI khai , ứng dụng các loại thẻ ra 'ào có dải bănng t1`l' cho một số co quan. xí nghiệp. Riêng trong lĩnh xục ngân hàng đã có những bước đi có tinh đột phá trong v'ìệc ứng dụng công nghệ thé tự động- the thanh toán điện tử- thè tin dụng . h'lột số quì' định chung cho v1ệc phát hành, sử dụng , bảo quản 'à thanh toán thẻ . Đối 'ó'i ngân hàng phát hành thẻỉtên chủ thc: tén NHPHT; số thé; nhãn hiệu thương mại thời hạn sử dụng thè...là yểu tố phải hội dủ trên thé.
  7. 7. Ỉrong quy chể cũng quy định các NHPHT có quyền qtly định thệln các yệu tộ khác không trải *ởi pháp ltiật hiện hành. Điệu này có lẽ M liện quan đén 'iệc mở rộng hệ thống thông tin trên thẻ khi công nghệ thé phát triển the sau này. hoặc giúp các NlIPllT có phượng pháp riêng để quan lí . The tin dụng hay các phưong thửc tin dụng khác đêu phải tuân theo các quy định 'ể tin dụng hiện hành. Do đó trong quy chể cũng quy định cho NlIPllT khi cấp thc tin đụng. phải xcm xét và cấp cho chủ thc một hạn mức tín dụng nhát định. Hạn mirc tin dụng của thc tin dụng cho một khách hàng nằm trong tông Inức cho “ay chung đối xiởi khách hàng đó v'à tống mức cho 'ay chung này không dược 'ượt quả giới hạn cho 'ay tôi da cira ngân hàng 'Ởi lnột khách hàng theo quy định của pháp ltiật. NHPHT phải quy định thời hạn trả nợ . lãi Suất. cũng như lãi suẳt dư nợ tin dụng thc chưa dược thanh toán dúng bạn 'à mức trá nợ tối thiểu tinh trên dư nợ tin dụng thẻ cho các chủ thc tin dụng. Các quy định này không trải »'Ởi các quy định hiện hành của ngân hàlìg nhà nước -'ề lãi Suất cho ~'ay. Bên cạnh đó quy định nêu rõ thé chí được cấp cho cá nlìân. kliông cấp thẻ cho tập thể `v'à dư nợ tin dụng thè của Nlll'll'I` được tính 'ào tổng múc dư nợ cho ~'z1y chung của mình . Ðối với chủ thě Z Qtiy chể quy dịnh,chú the không được chi '1IỢỈ hạn mức tin dụng đã được N1lPllil` clìấp tlìtlận trong hợp đổng. 'l`rong trường liợp niuổn sư dụng vượt hạn lnức tin dụng phải thoà thuận trong liợp động -'ới NlIPllT. Dồng tllời phai thanh toán đầy đu đúng hạn mức trà nợ tổi thiệu được NlIPllT quy định. Phạm 'ì sữ dụng ì'à đồng tiều thanh toán trên thě: theo quy cllế ,các loại thc hoạt động trên lãnh thố Việt nam chủ yểu bẳng dồng Việt naln. Trtrờng hợp dặc biệt ( thc qtlốc tế ) có thể giao dịch ngoại tộ nhưng chi Ớ các co SỞ dtrợc phcps giao dịch ngoại tệ .Việc nit tiền lnặt bằng ngoại tệ chi du'ợc thực hiện Ở các NHTTT . NHPHT dược phép giao dịch ngoại tệ 'à hạn mirc theo quy định 'ồ quàn lí ngoại hối của nhà nước Việt nam .Quy chế cũng quy định chi› x-iệu thanh Liiản giữa các bên liên qtlun bẳng cii"›ng Việtnam. Những diều kiên của ngân hàng mở dịch t'ụ phát hành thẻ: Các Ngân hàng cti thể thực hiện 'iệc phát hành thẻ chi khi nàtì đưgĩc nhà nưtĩc Việt nam Chtì phép . Nghĩa là ngân hàng đó phải hội tụ đủ các điểu kiện v'ề năng ll,rc tài chính .khỏng t'i phạln pháp luật Z đảm bảo hệ thống trang thiểt bị Cần thiểt phù hợp 'Ớì tiêu chuấn »'à đáln báo an toàn cho hoạt động phát hành . thanh toán the .Có đội ngũ cán bộ đủ nãng lực chuyên môn để quán lí ,'ận hành, thanh toán tliè theo thông lệ quốc tể `. chứng minh được sự cần thiểt. hiệu quả kinh doanh r'à tínli khá thi của 'iệc đầu tư .Ðể phát hành the quốc tể. ngoài các tiêu chí nêu trẽn. ngân hàng xin phát hành the quốc tể còn phải được ngân hàng nhà nước cẳp giấy phệp hoạt dộng ngoại hối »'à cho phép thực hiện dịch r'ụ thtinh toán quôc tê; động thời phải là hội 'iện chính thức hoặc liện kết của tố chức thc quốc tể. Cỏ lẽ chứng minh đtrợc hiệu quai kinh
  8. 8. doanh trong giai doạn hiện nay là một trở ngại rất lởn cho các ngân hàng mong muốn mờ dịch "ụ phát hành thc. Bởi lũ thói quen Sir dL_ing tiện mặt trong thanh toán. tài khoản cả nhân còn ít. co SỞ hạ tằng còn sơ khai.. thi 'iệc mớ loại dich 'ụ này Chắc chẳn sẽ không thể có ngay hiệu quá. Những điểu kiện của người được cẳp thẻ: người xin được cấp thé chi cằn hai điểu kiện là có năng lực hành 'Í dàn sự đẩy đủ theo quy định cúa pháp luật 'à là chủ tài khoản tiển gưi cá nhân mờ tại NlIPllT hoặc đáp ứng các điểu kiện khác do NHPHT quy định. Riêng 'ới chù thc phụ . phải có nãng lực hành »'i đản sự đầy du theo quy định ctìa pháp luật »'à được chủ thc chính cam kết dám bao thanh toán toàn bộ các khoàn tiện thanh toán .lãi 'à chi phi phát sinh khi Sử dụng thc. II Hệ thống thanh toán tài chính tự động. Mă hoả thương mại. Thương mụi diện từ (TMĐT) chỉ có thể thực hiện thực tế khi dã lồn tại lnột hệ thống thanh toán tài chính(t`lnanciz1l payment) phát triện cho phép thực hiện thanh toán tự độiig( trong đỏ thé khôn lninh có tầm quan trọng đặc biệt đối 'ởi kinh doanh bán lẻ); khi chưa có hệ thống này thì `l`MĐ'l` chi ửng dụng được phần trao đối thông tin. btlôn bản =ẫn phải kết thúc bẳlig trá tiển trực tiểp hoặc bẳng các phưong tiện thanh toán truyền thống. klii ấy hiệu của TMÐ'f bị giàln tlìấp 'à có thể không đủ bù lại các chi phi trang bị công nghệ đã bo ra. llệ thống thanh toán tải_chính đi liền 'ỚÍ "iệC lnă hoả toàn bộ hàng hoá. hay"đảnh số sản plìâI11`” (product numbcring) là X_-'ẩn đề không chi có tinh quốc gia mà có tính qtlốc tể. trên cơ SỞ_ của các chuân 'à dịnh chệ Et.l intcrnational 'à lịnitorln Codc Council. thệ hiện dưởi dạng cac 'ạeh, gọi là Inã -'ạch (bar-code); theo dó tẩt cả các sản phfiln hành hoả y'à dịch ~'t_l dều du'ợc mă hoả bằng lnột số 13 con số. *à tắt ca các công ty dều có dịa chi ciia minh bằng một mã có từ l00 đến l00000 con Stầ( mã :'ạch là hệ thống mã dùng các 'ạeh den, trắng. màu. có d‹_› r‹Ỉ›ng khác nhau để biều diễn etin KỂ); mệlt máy quét dùng tế bât) quang điện sẽ nhận dạng các V'ạch này biến dỗii thành etin số rổi ttr dỆ›ng đưa 'ào máy tinh để tính Itìán tự đ{›ng . trưtìc đáy mã »'ạch đư‹_xc d‹_›c thet) m(›t chiểu. nay đã xuất hiện ltiại mã 'ạch mtii Clĩtì phép đgic nhiều chiểu 'à chứa đựng nhiều thíing tilì htm). Việc hội nhập 'z`l‹) 'à thiểt lập t‹›ản bộ bệ thỗìng mã sản phấm 'à mã cfing ty( gọi chung là mã h()á thưtmg mại; ctìmmercial coding) cho một nền kinh tể( đặc biệt là nền kinh tế của nước đang phát triển) nói chung cũng không đơn giảli. Tồ chửc thanh toán không dùng tiển mặt llon l0 năm qua," hệ thống ngân hàng không ngừng được cúng cố Xià phát triển góp phần tich cực v'ào nliững thành tựu chung trong công cuộc đối mới. nôi bật là đẩy lùi lạin phát phi mã, ộn định giá trị đồng tiển. ôn định kinh tế -'ĩ mô, làm nòng cốt huy động y'ốn, phục 'ụ có hiệu quả cho nhu cầu phát triện kinh tế xã hội, xoá dói giảm nghèo, cái thiện dời sống nhân dzin" . Lả sự đảnh giá có tinh tống quát hoạt động ngân hàng phục 'ụ
  9. 9. nền kinh tế phát triển. Tuy nhiện bôn cạnh những thành công rực rờ ấy hoạt động ngân hàng khỏng tránh khỏi những mật hạn chê. yêu kcm. bât cập. 'l`rong đó công tác tố chức thanh toán không dùng tiển mặt gặp không ít khó khăn, mặc dẩu đây là một mũi nhọn đtrợc Chinh Phủ 'à ban lãnh đạo ngân hàng nhà nưỚc(NllNN) rất quan tảln.Dặc biệt triển khai trương trình huện đại hoá nglìành ngân hàng cũng nlìẳln áp dụng công nghệ mới 'ào nglìiệp tụ thanh toán không đùng tiển mặt. NIINN v'à các ngân liàng thưong lnại quốc doanh(NHTMQD) đã được phổ cập mạng máy tinh. tạo ra nãng lực Inới có nãng stlắt rzit cao đấy nhanh tốc dộ mỗi món tiền tăng lện hàng nghin lằn so '“ƠỈ tnrớc. Từ đỏ dã tạo ra điều kiện 'ô cùng thuận lợi phát triện hoạt dông thanh toán không dùng tiện mặt. Song nhírng tiển bộ tuyệt w'ời như 'ậy =ẫn chim xoay dối tinh trạng xã` hội là một quốc gia dang sử dụng quả nhiêu tiên mặt như nhặn xét của nhiệu khẩtch nước ngoài; nên đã " làm cho -'iệc diều hoà lưu thông tièn tệ t~à quản lý kho quỹ rất khó khăn. phản tán, tổn kém. ánh hườiig rất lớn đểlì -'iệc hiện đại hoá công nghệ ngâiĩ hàng 'à Cấu trúc lại hệ thống". `l`ình trạng ấy xuất phát tít nhiều nguyên nhân. 'l`rong đó nguyên nhân nội trội thuộc chủ quan là dịch s'ụ thanh toán không dùlig tiền mặt chưa tạo đtrợc những tiện ícli trực tiểp .v'à cao hơn thanli toán bẳng tiển. Như s'ậy `‹'iệc nảlig cao cliẩt lượng sản phâm dịch w'ụ thanh toán không dùng tiểli niật đang là yêu cầu bức bách. Muốn giai qtlyểt tốt yêu cầu này tất yểu pllải nhận rõ nliững bức xúc tit các quan hệ giao dịcli kinh tể khách quan đệ titli kiệln nliững giải pháp bồ Xung thich hợp +'ề dịch ”ụ tllarul toán không dilng tiền mặt. L`ó thể nói còn rất nhiều 'ấn dệ bírc xúc nhất. _có tinh tllcn chốt cằn ưu tiên giai quyết kịp thời dó lả: Một là :»'ấn dê liên kết các don 'ị giao dịch, các pháp nhân hoạt dộng ngân hàng dồ hợp tác cùng hành nghệ dịch 'ụ thanh toán khỏng dùng tiễn lnật ^'à =ai trò trung tâln thanh toán của nghành ngân hàng. Hai là: =ẳn đề bố xung giái pháp tác nghiệp dịch 'ụ thanh toán kht`›ng đùng tiền mặt. Ill Vai trò của thanh toán điện từ trong thương mại điện tứ. Cùng '(ii các htìạt động khác như thư tin điện tử, tra‹› đỗìi dữ liệu điện tử.. Htìụt động thanh t‹›án điện từ là lnột yŕểu tổ rất quan trtlng thúc đấy thưtmg Inại điện tử phát triển thtiận ltvi. Ðể gtip phần làm cht) mgìi ngưìri thấy được lợi ich của tlianh toán điện tử tring lnọi hoạt động kinh tể- chính trị~ xã hội.. Inà nliất là trong b'iệc mua bản hàng hoá. dịch "ụ hçìặc rút tiển để chi tiêu thì 'iệc khẳng định trai trò của thanh toán điện tử là rất cẩn thiểt. ”l`rưởc đây hình thức mua bán chủ yểu ctla con người là gặp nhau trục tiểp Sau đó thoả thuận đê đi tới sự thống nhắt đàm bào lợi ich cho cả bện mua lẫn bên bản. Người mua muốn mua Ở một mức giá thấp nhất nhưng sản phấm mua du'ợc phải có chắt lượng tốt nhất còn người bản thi mong muốn bản được khổi lượng sản phấm nhiều nhất Ở một múc giá cao nhất. Với hinh thức mua bản này thì chúng tu phải mẩt thời gian đi tới nơi
  10. 10. có hàng hoá để mua. Ðó là chưa kể tới v'iệc trong quả trình đi lại có thể xảy ra những bất trắc khó lường trước được. Sau khi đển nơi họ bắt đầu tiển hành giao dịch, thương lượng để đì tới một quyệt định dứt khoát 'ể giá cả và số lượng được bán.Tiểp đển người mua sẽ tiển hành tia tiền cho người bản về số lượng hàng lnà mình đã mua bẳng tiền mặt. Người bán có thể gặp rủi ro khi người mua do 'ô tinh hoặc cố ý trá tiển giả cho họ .TI'ái ngược với phưong thửc mua bán như trên nhờ có thưong mại điện ni mà việc mua bản của con người vừa đàrn bào diễn ra thuận lợi hơn vừa đảtn bào độ chinh xác, an toàn 'v'à dáp ửng được nhu cẩu lớn nhất của con người. Thay vi việc phải ra chợ chọn hàng. tìm hàng ngày nay người ta chi cần ngồi Ở nhà là đã có thể làm dược diệu dó .Sau khi dã vào mang intcmct từ dó con người sẽ v'ào các trang W'0b giới thiệu hàng hoá. Tuỳ Vào loại hàng hoả mà mình định mua để 'ào các trang ưeb thchs hợp . Tiếp dó ta sẽ chọn nhà cung cấp nào cho sản phẩm dịch *ụ dó .Khi dó trên màn hình sẽ hiện ra các loại mẫu mã. kiểu dáng, màu sắc.. 'à còn kèm theo cả giá cả 'ể timg hàng hoá riêng biệt giúp cho ngưòi mua thoải mái lựa chọn những hàng boá phù hơp 'ởi yêu cẩu của mình mà giá thành lại hợp li. Toàn bộ quả trình trên được thưc hiện hểt sửc đơn giản bằng cách nhấn chuột y'à0 những noi Inình lựa chọn. Khi 'iệc lựa chọn kết thúc người nìua sẽ thông báo cụ thể cho người bản x'ề lượng hàng, mẫu mã. giá cà.. nểu người bán động ý thì toàn bộ yêu cầu của khách hàng sẽ được đáp ửng thoả đáng. Việc mua bản này không chỉ gỏi gọn trong pliạln v'i một nước nià nó có thệ thực hiện được trên phạnl v'i toàn cầu. Vi dụ như ta đang ngồi Ở nhà w'à Inuốn mua một chiệc xc hơi Toyota của nước Nhật diều này hoàn toàn có thể thực hiện dược. Còn người mua sẽ hoàn thành nghĩa 'ụ thanh toàn của Inình bằng 'iệc sử dụng các thc thanh toán do NHPHT cẳp. `I`l1anh toắn theo hình thửc này sẽ đám báo tính tiện lợi, an toàn. tiết kiệm so `‹'ơi khi trá bằng tiền mặt. Do Vậy thanh toán diện tử vừa tiết kiệm dược thởi gian 'à chi phí thay 'ì phải thanh toán trực tiếp. Tống giá trị hàng TMĐT năm [997 là I7 ti USD đến năln i999 đã lên đến 70 ti USD, dự bát) đến lìăm 2002 sẽ đạt mức looo ti USD . Tr‹›ng tổng doanh TMĐT toàn thể gitìi hiện nay trên 40% là thuộc 'ể các giao dịch ngân hảng( chủ yêu là chu chuyên v'Ôn) -'à tý trọng rât CZl() này còn duy trì nhiều nãm nũa. Riêng lĩnh 'l,rc buôn bản qua mạng hiện nay chỉ chiểm chưa đẩy 0.5 % tổng doanh số TM!-)T *à trong 'ài năm nữa có lẽ cũng chí đạt tói Inửc 1%. Giao dich lnua bản chi có thể thực hiện được khi đã có lnột hệ thống thanh toán tài chính phát triển cao cho phép thực hiện thanh toán tự động .Khi chưa có hệ thống ấy thi chi ứng dụng được phần tiển giao dịch còn thưong r'ụ y'ẫn phải kết thúc bẳng i:'iệc trả tiển trực tiểp hoặc bằng các phưong tiện thanh toán truyền thống, nghĩa là hiệu quả rất thấp thậm chí có thể không đù bù lại các chi phí công nghệ đã bò ra. Tắt cả các cải dó cho thẩy 'ai trò rất lớn của giao dịch điện tử ngân hàng nói chung 'à thanh toán diện tư nói riêng trong thưong mại điện từ.

×