Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.

Bài giảng kiểm toán căn bản

25.182 visualizaciones

Publicado el

Kiểm toán căn bản Vinhuni

Publicado en: Empresariales
  • Sé el primero en comentar

Bài giảng kiểm toán căn bản

  1. 1. I. Kiểm tra,kiểm soát- Một chức năng của quản lý II.Kiểm Tra kế toán trong hoạt động Tài chính III. Lịch sử phát triển của Kiểm tra tài chính
  2. 2. I. Kiểm tra, Kiểm soát – Một chức năng của quản lý 1. Quản Lý 1.1 Khái Niệm Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất  Gồm 2 Giai đoạn - Định Hướng - Tổ chức thực hiện
  3. 3. 1.2. Các giai đoạn của quản lý 1. Giai đoạn định hướng: - Dự báo các nguồn lực (nguồn lực về vốn,lao động,tài nguyên) - Đề ra các mục tiêu cần và có thể đạt tới, xây dựng chương trình,kế hoạch...  Cần kiểm tra các thông tin về nguồn lực,về xây dựng các mục tiêu, chương trình, kế hoạch nhằm đảm bảo có khả năng thực hiện được. 2. Giai đoạn tổ chức thực hiện Phối hợp các nguồn lực theo các phương án tối ưu nhằm hoàn thành các mục tiêu đề ra.  Cần kiểm tra quá trình và kết quả thực hiện để qua đó điều chỉnh các định mức, xây dựng lại các mục tiêu, các chương trình, kế hoạch....  Kết Luận: kiểm tra,kiểm soát không phải là một giai đoạn hay một pha của quản lý mà nó được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của cả quá trình này. Kiểm tra, kiểm soát là một chức năng của quản lý
  4. 4. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm tra,kiểm soát Kiểm tra, kiểm soát Cấp Quản lý Loại hình hoạt động Loại Hình sở hữu Truyền thông và điểu kiện KT-XH
  5. 5. Cấp Quản lý  Cấp Quản lý vĩ mô( cấp nhà nước) Nhà nước là người quản lý và cũng là người thực hiện kiểm tra, kiểm soát dưới 2 hình thức: + Kiểm tra trực tiếp + Kiểm tra Gián tiếp  Cấp Quản lý Vi mô ( cấp cơ sở) Kiểm soát diễn ra tại các đơn vị cơ sở. Vừa chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan cấp trên gọi là ngoại kiểm, các đơn vị này cũng phải tiến hành các hoạt động kiểm tra, kiểm soát trong đơn vị để thực hiện quản trị nội bộ của doanh nghiệp( nội kiểm).
  6. 6. Loại Hình Sở Hữu  Sở hữu nhà nước Là các đơn vị, tổ chức, cá nhân có người sử dụng vốn và kinh phí từ ngân sách nhà nước. Đối tượng này chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chuyên môn của nhà nước  Sở hữu tư nhân Là sở hữu của các đơn vị, tổ chức, cá nhân tự sử dụng nguồn vốn riêng để hoạt động, chịu sự kiểm tra, kiểm soát về tài chính theo quy định của pháp luật.
  7. 7. Loại Hình Hoạt Động  Hoạt động kinh doanh Lợi nhuận được coi là mục tiêu và là thước đo chất lượng hoạt động. Do đó, kiểm tra cần hướng tới hiệu quả của vốn, của lao động, của tài nguyên.  Hoạt động của sự nghiệp: Mục tiêu chủ yếu là thực hiện tốt nhiệm vụ cụ thể về xã hội, về quản lý trên cơ sở tiết kiệm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ đó. Trong trường hợp này, kiểm tra thường xem xét hiệu năng của quản lý thay cho hiệu quả trong kinh doanh.
  8. 8. Truyền Thống Văn Hóa Và Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội Truyền thống văn hóa và điều kiện kinh tế- xã hội như: trình độ kinh tế và dân trí, trình độ quản lý, tính kỷ cương và truyền thống luật pháp khác nhau sẽ ảnh hưởng đến cách thức và hoạt động kiểm tra.
  9. 9.  Kết Luận: - Kiểm tra gắn liền với quản lý, gắn liền với mọi hoạt động. Ở đâu có quản lý thì ở đó có kiểm tra. - Hoạt động kiểm tra kiểm soát được thực hiện khác nhau đối với các đơn vị tùy thuộc vào nguồn ngân sách, quan hệ pháp lý và truyền thống văn hóa, điều kiện kinh tế- xã hội của từng nước. - Kiểm tra, kiểm soát có quá trình phát triển theo nhu cầu quản lý: + Quy mô của quản lý càng lớn thì tổ chức kiểm tra, Kiểm soát phải càng khoa học. + Tính chất của hoạt động quản lý càng phức tạp thì tổ chức kiểm tra, kiểm soát phải càng chặt chẽ hơn.
  10. 10. II.Kiểm Tra Kế Toán Trong Hoạt Động Tài Chính Hoạt động tài chính: Là hoạt động dùng tiền để giải quyết các mối quan hệ kinh tế trong đầu tư, sản xuất, lưu thông, thanh toán nhằm đạt tới lợi ích kinh tế xác định. Kế Toán: Là hệ thống thông tin và kiểm tra về tình hình tài sản bằng hệ thống phương pháp khoa học như chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp – cân đối kế toán.
  11. 11. Các Phương Pháp Của Kế Toán  Phương pháp chứng từ: Là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành của các nghiệp vụ kinh tế.  Phương pháp tính giá: Là phương pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng loại hoạt động, từng loại hàng hóa.  Phương pháp đối ứng tài khoản: Là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận động của vốn kinh doanh theo từng loại hoặc từng bộ phận của vốn  Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là phương pháp khái quát tình hình vốn kinh doanh và kết quả kinh doanh của đơn vị hạch toán qua từng thời kì nhất định.
  12. 12.  Kiểm tra kế toán là một trong những chức năng cơ bản của kế toán. Hoạt động kế toán gắn liền với với hai chức năng: thông tin và kiểm tra kế toán  Kiểm tra kế toán dù có nhiều ưu việt nhưng chỉ cung cấp thông tin cho những người có am hiểu về kế toán hoặc những người trực tiếp làm kế toán. Tuy nhiên, không phải bất kỳ thông tin tài chính nào cũng được phản ánh trên các tài liệu kế toán. Vì vậy, ngoài hoạt động tự kiểm tra của kế toán thì phải tiến hành ngoài kế toán. II. Kiểm Tra Kế Toán Trong Hoạt Động Tài Chính (tiếp)
  13. 13. III. Lịch Sử Phát Triển Của Kiểm Tra Tài Chính  Thời Kì cổ đại: - Giai đoạn đầu: Kế Toán đơn giản => Kiểm tra kế toán chưa phát triển - Cuối thời kì này: Tách biệt sở hữu và người quản lý tài sản => Kiểm tra độc lập đã phát sinh  Thời kỳ trung đại: - Xuất hiện kế toán đối chiếu: chủ sở hữu và người quản lý tài sản - Từ thế kỷ XVI : Xuất hiện kế toán kép => kiểm tra độc lập gần như không còn tồn tại  Từ những năm 30 của thế kỉ XX: Khủng hoảng tài chính tiền tệ đặc biệt trầm trọng => chứng tỏ kiểm toán kế toán không còn đáp ứng được yêu cầu mới của quản lý => Kiểm toán xuất hiện trở lại.
  14. 14. Tại Việt Nam -Từ trước năm 1975: đã có văn phòng kiểm toán tại miền Nam VN(chưa công bố chính thức). - Từ năm 1975 đến 1986: với cơ chế kế hoạch hóa tập trung, kiểm toán độc lập không còn tồn tại. - Sau năm 1986: + kiểm toán độc lập: năm 1991 (VACO, AASC) + Kiểm toán nhà nước: năm 1994 + Kiểm toán nội bộ năm 1997
  15. 15. http://www.tapchiketoan.com/ke-toan/ke-toan-hanh-chinh-su- nghiep/su-kien-thanh-lap-kiem-toan-nha-nuoc-nam-1994-nhin-lai- sau-14-nam-hoat.html
  16. 16. I. Bản chất của kiểm toán II. Chức năng của kiểm toán III. Ý nghĩa và tác dụng của kiểm toán trong quản lý
  17. 17. I. Bản Chất Của Kiểm Toán Bản chất kiểm toán Quan điểm 2: Quan điểm về kiểm toán theo thời điểm phát sinh Quan điểm 1: Quan điểm về kiểm toán Quan điểm 3: Quan điểm hiện đại hóa kiểm toán Khái niệm về kiểm toán
  18. 18.  Quan điểm 1: Quan điểm đồng nhất giữa kiểm toán và kiểm tra kế toán-quan điểm truyền thống về kiểm toán -Quan điểm này phù hợp với kế hoạch hóa tập trung (trong điều kiện kiểm tra chưa phát triển, nhà nước vừa là chủ sở hữu, và là người lãnh đạo trực tiếp nền kinh tế - Tuy nhiên, khi chuyển đổi cơ chế kinh tế ( đối tượng quan tâm thông tin kế toán nhiều) Công tác kiểm tra cần thực hiện khoa học, khách quan trung thực để tạo niềm tin cho những người quan tâm  Cần tách kiểm toán khỏi kế toán và hình thành môn khoa học độc lập
  19. 19.  Quan điểm 1 ( tiếp) - xem xét lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán Thời gian Kiểm toán Kiểm tra Kế toán Thời cổ đại Không tồn tại Có tồn tại Cuối thời kỳ cổ đại Có tồn tại Có tồn tại Thời kỳ trung đại Không tồn tại Có tồn tại Từ những năm 30 của thế kỉ 20 Có tồn tại Có tồn tại Kiểm toán và kiểm tra kế toán là 2 hoạt động độc lập. Kiểm toán chỉ dựa vào kế toán để phát triển Quan điểm đồng nhất kiểm toán và kiểm tra kế toán là không phù hợp
  20. 20.  Quan điểm 2: Quan điểm về kiểm toán theo thời điểm phát sinh Khái niệm: Kiểm toán là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính của các thực thể kinh tế do các kiểm toán viên độc lập tiến hành dựa trên hệ thống pháp lý đang có hiệu lực Các yếu tố cơ bản:  Chức năng kiểm toán: xác minh và bảy tỏ ý kiến  Đối tượng kiểm toán : Các bảng khai tài chính, gồm:  Báo cáo tài chính  Các bảng khai tài chính khác theo luật định: Như Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản, bảng kê khai tài sản khi cổ phần hóa, bảng kê khai tài sản của công ty phá sản,...  Khách thể kiểm toán: Được xác định là thực thể kinh tế hoặc một tổ chức.
  21. 21.  Quan điểm 2: ( tiếp)  Các yếu tố cơ bản ( tiếp)  Chủ thể kiểm toán: KTV độc lập, có nghiệp vụ tương xứng  Về trình độ chuyên viên nghiệp vụ Phải có chứng chỉ Kế toán công chức (CPA –Cenrtificate of public accountant).  Về pháp lý: Phải đăng ký hành nghề tại Bộ tư pháp Riêng Việt Nam phải đăng kí tại Bộ Tài Chính  Về phẩm chất đạo đức: Trung thực, liêm khiết, tuyệt đối giữ bí mật thông tin về khách hàng, đảm bảo tính thận trọng trong nghề nghiệp thích đáng.  Về tính độc lập: o Độc lập về quan hệ xã hội o Độc lập về quan hệ kinh tế  Cơ sở pháp lý tiến hành kiểm toán: Các quy định pháp luật
  22. 22.  Quan điểm 3: Quan điểm hiện đại về kiểm toán Kiểm toán bao gồm 4 lĩnh vực  Kiểm toán thông tin (information audit): Là hướng vào việc đánh giá tính trung thực và hợp pháp của tài liệu thông tin.  Kiểm toán quy tắc (Kiểm toán tuân thủ - Regularity audit): Hướng vào việc đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, thể chế, luật pháp của đơn vị kiểm tra trong quá trình hoạt động.  Kiểm toán hiệu quả (Efficiency audit): Là hướng đến việc xem xét, đánh giá mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí sử dụng nguồn lực để có được kết quả đó trong từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.  Kiểm toán hiệu năng (Effectiveness audit): Hướng tới đánh giá năng lực quản lý và thường hướng tới chương trình, dự án cụ thể trên cơ sở xem xét khả năng hoàn thành nhiệm vụ hay mục tiêu đề ra hay không.
  23. 23. Kết Luận về bản chất kiểm toán -Kiểm toán là hoạt động độc lập, chức năng cơ bản của kiểm toán là xác minh, bày tỏ ý kiến để tạo niềm tin cho người quan tâm. - Kiểm toán thực hiện mọi hoạt động kiểm tra, kiểm soát những vấn đề liên quan đến thực trạng tài sản, các nghiệp vụ tài chính cùng hiệu quả đạt được.
  24. 24. Kết Luận về bản chất kiểm toán - Nội dung trực tiếp của kiểm toán trước hết và chủ yếu là thực trạng hoạt động tài chính. - Để thực hiện chức năng của mình, đòi hỏi kiểm toán phải hình thành một hệ thống phương pháp kĩ thuật riêng bao gồm hệ thống phương pháp kiểm toán chứng từ và hệ thống phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ. - Kiểm toán được thực hiện bởi những người có trình độ chuyên môn tương xứng.
  25. 25. Khái niệm kiểm toán Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần kiểm toán bằng hoạt động kĩ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực.
  26. 26. II.Chức Năng Của Kiểm Toán 1. Chức năng xác minh - Chức năng xác minh khẳng định mức độ trung thực của tài liệu, tính pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bảng khai tài chính. - Chức năng được thể hiện ở 2 mặt: + Tính trung thực của các con số. + Tính hợp thức của các biểu mẫu phản anh tình hình tài chính - Theo thông lệ quốc tế, chức năng xác minh được cụ thể hóa thành các mục tiêu và tùy đối tượng hay loại hình kiểm toán, hệ thống mục tiêu cụ thể cũng khác nhau.
  27. 27. 1. Chức năng xác minh ( tiếp)  Đối với kiểm toán tài chính: Chức năng xác minh được cụ thể hóa thành 6 mục tiêu (tiếp):  Tính giá và định giá: Tài sản, công nợ, nguồn vốn phải được tính giá va định giá đúng đắn, các phương pháp tính giá và định giá phải được áp dụng nhất quán.  Phân loại và trình bày: Các thông tin trên bảng khai tài chính phải được trình bày đúng chủng loại và cơ cấu.  Tính chính xác số học: yêu cầu các phép tính cộng dồn, chuyển số, công mang phải đảm bảo chính xác về mặt cơ học
  28. 28. 1. Chức năng xác minh ( tiếp)  Đối với kiểm toán tài chính: Chức năng xác minh được cụ thể hóa thành 6 mục tiêu:  Tính giá và định giá: Tài sản, công nợ, nguồn vốn phải được tính giá va định giá đúng đắn, các phương pháp tính giá và định giá phải được áp dụng nhất quán.  Phân loại và trình bày: Các thông tin trên bảng khai tài chính phải được trình bày đúng chủng loại và cơ cấu.  Tính số chính xác học: yêu cầu các phép tính cộng dồn, chuyển số, công mang phải đảm bảo chính xác về mặt cơ học
  29. 29. 1. Chức năng xác minh ( tiếp)  Đối với kiểm toán nghiệp vụ Ngoài 6 mục tiêu như Kiểm toán tài chính,còn hướng xác minh Mục tiêu về tính phê chuẩn của các nghiệp vụ: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải có căn cứ hợp lý và phải được phê chuẩn.
  30. 30. 2. Chức năng bày tỏ ý kiến. -Chức năng bày tỏ ý kiến được hiểu là việc đưa ra các kết luận chất lượng thông tin và các pháp lý, tư vấn qua xác minh. - Tùy theo từng lĩnh vực, chức năng bày tỏ ý kiến được thể hiện khác nhau: + Ở khu vực công, thể hiện dưới 2 hình thức: o Bày tỏ ý kiến dưới hình thức phán xử như một quan tòa: Kiểm toán thực hiện kiểm tra các tài liệu, tình hình quản lý của Các tổ chức, cá nhân có sử dụng ngân sách nhà nước để xác minh tính chính xác và hợp lệ của tài liệu thu, chi trong đơn vị đó. Đồng thời khi có sai phạm xảy ra, kiểm toán có quyền ra quyết định xử lý như một quan tòa thông các phán quyết của mình. o Bày tỏ ý kiến dưới hình thức tư vấn: kiểm toán thực hiện kiểm tra ngân thu va sử dụng công quỹ của Các đơn vị có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước. Sau đó đưa ra lời khuyên cụ thể, trong việc sử dụng, quản lý công quỹ.
  31. 31. 2. Chức năng bày tỏ ý kiến: (tiếp) + Ở khu vực kinh doanh và các dự án ngoài ngân sách nhà nước: Bày tỏ ý kiến chủ yếu dưới hình thức tư vấn: Đây là việc kiểm toán viên đưa ra các ý kiến tư vấn cho doanh nghiệp được kiểm toán về các vấn đề mà họ quan tâm.
  32. 32. III.Ý Nghĩa Và Tác Dụng Của Kiểm Toán Trong Quản lý. Có 3 ý nghĩa chủ yếu: - Tạo niềm tin cho “ những người quan tâm” đến tình hình tài chính DN, gồm: + Các cơ quan nhà nước: để điều tiết kinh tế Vĩ mô + Các nhà đầu tư: để có hướng đầu tư đúng đắn + Các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà quản lý + Người lao động: Cần có thông tin tin cậy về kết quả kinh doanh, về thực hiện các chính sách và bảo hiểm... + Khách hàng, nhà cung cấp và những người quan tâm khác: để quyết định có hợp tác kinh doanh, mua bán hàng hóa cùng hay không... - Kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán nói riêng và hoạt động quản lý nói chung - Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý
  33. 33. I. Khái quát các cách phân loại kiểm toán II. Phân loại kiểm toán theo đối tượng cụ thể III. Phân loại kiểm toán theo bộ máy tổ chức
  34. 34. I. Khái quát các cách phân loại kiểm toán - Nếu phân loại theo mục đích kiểm toán: + Kiểm toán (báo cáo) tài chính + Kiểm toán nghiệp vụ( kiểm toán hoạt động) + Kiểm toán tuân thủ (kiểm toán quy tắc) - Nếu phân loại theo tổ chức bộ máy kiểm toán: + Kiểm toán nhà nước + Kiểm toán độc lập + Kiểm toán nội bộ - Nếu phân loại theo lĩnh vực cụ thể của kiểm toán: + Kiểm toán thông tin + Kiểm toán quy tắc (kiểm toán tuân thủ) + Kiểm toán hiệu quả + Kiểm toán hiệu năng
  35. 35. I. Khái quát các cách phân loại kiểm toán (tiếp) - Nếu phân loại theo phương pháp áp dụng trong kiểm toán + Kiểm toán chứng từ + Kiểm toán ngoài chứng từ - Nếu phân loại theo phạm vi kiểm toán: + Kiểm toán toàn diện + Kiểm toán chọn điểm - Nếu phân loại theo chu kì kiểm toán: + Kiểm toán định kỳ + Kiểm toán thường xuyên + Kiểm toán đột xuất (bất thường)
  36. 36. II. Phân loại kiểm toán theo mục đích kiểm toán Kiểm toánKiểm toán nghiệp vụ (kiểm toán hoạt động) Kiểm toán (báo cáo)tài chính Kiểm toán tuân thủ (kiểm toán quy tắc)
  37. 37. 1. Kiểm toán tài chính (audit of financial stantements) Kiểm toán tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính của các thực thể kinh tế do những người có trình độ nghiệp vụ tương xứng đảm nhiệm và dựa trên cơ sở hệ thống pháp lý đang có hiệu lực.  Các đặc trưng cơ bản: - Mục đích: Xác minh tính trung thực, hợp lý và hợp pháp - Đối tượng kiểm toán: bảng khai tài chính - Chủ thể kiểm toán: Có thể cả 3 loại chủ thể là kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ. Nhưng chủ thể chủ yếu là kiểm toán nhà nước và kiểm toán độc lập. - Khách thể kiểm toán: là các thực thể kinh tế có bảng khai tài chính. - Trình tự tiến hành kiểm toán: Ngược với trình tự kế toán - Cơ sở pháp lý : hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán.
  38. 38. 2. Kiểm toán nghiệp vụ (Operational audit)  Khái niệm: Kiểm toán nghiệp vụ là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến các nghiệp vụ cụ thể của các bộ phận hoặc đơn vị do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý đang có hiệu lực. Hay: kiểm toán nghiệp vụ là việc thẩm tra các trình tự và phương pháp tác nghiệp ở bộ phận, đơn vị được kiểm toán nhằm mục đích đánh giá tính hiệu quả, hiệu năng của các nghiệp vụ từ đó đưa ra các kiến nghị để cải tiến và hoàn thiện các nghiệp vụ (hoạt động) đó.
  39. 39. 2. Kiểm toán nghiệp vụ (kiểm toán hoạt động) ( tiếp)  Các đối tượng cơ bản: - Đối tượng kiểm toán: nghiệp vụ cụ thể - Mục đích kiểm toán: nâng cao hiệu quả và hiệu năng của các nghiệp vụ (hoạt động) thông qua các lời khuyên cụ thể và rõ ràng. - Chủ thể kiểm toán: Có thể do kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ thực hiện. Nhưng chủ thể chủ yếu là kiểm toán nội bộ. - Khách thể kiểm toán: là các bộ phận, đơn vị có diễn ra hoạt động kiểm toán - Trình tự tiến hành kiểm toán: xuôi theo trình tự của kế toán và trình tự của quản lý. - Cơ sở tiến hành Kiểm toán: Do mỗi hoạt động, nghiệp vụ có đặc điểm, tính chất riêng => không thể xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chung cho toàn bộ các hoạt động. => Khi kiểm toán, KTV phải dựa vào đặc điểm, tính chất của từng hoạt động, nghiệp vụ để xây dựng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp.
  40. 40. 3. Kiểm toán tuân thủ (Kiểm toán quy tắc – Compliant audit or Regularity audit)  Khái niệm Là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về việc chấp hành luật pháp, chuẩn mực, chế độ, nội quy, quy định của đơn vị trong hoạt động.  Các đặc trưng cơ bản: - Đối tượng kiểm toán: Việc tuân thủ pháp luật của nhà nước và quy định của đơn vị. - Chủ thể kiểm toán: Kiểm toán nhà nước và kiểm toán nội bộ. - Trình tự tiến hành kiểm toán: + Khi kết hợp cùng kiểm toán tài chính: có trình tự ngược với trình của đơn vị.tự kế hoạch. + Khi kết hợp cùng Kiểm toán nghiệp vụ: có trình tự xuôi theo trình tự kế toán. - Cơ sở tiến hành kiểm toán: hệ thống của nhà nước và những nội quy, quy định
  41. 41. III. Phân Loại Kiểm Toán Theo Hệ Thống Bộ Máy Tổ Chức Kiểm toánKiểm toán độc lập Kiểm toán nhà nước Kiểm toán nội bộ
  42. 42. 1. Kiểm toán nhà nước * Khái niệm : Là bộ máy chuyên môn của nhà nước thực hiện các chức năng kiểm soát tài sản công. * Đặc điểm: - Chủ thể kiểm toán: Các kiểm toán viên nhà nước - Mô hình tổ chức: + Kiểm toán nhà nước trực thuộc cơ quan lập pháp + Kiểm toán nhà nước trực thuộc cơ quan hành pháp + Kiểm toán nhà nước độc lập với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước. - Khách thể kiểm toán: đơn vị, tổ chức, cá nhân có sử dụng nguồn vốn và kinh phí từ ngân sách nhà nước. - Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu: kiểm toán tài chính và kiểm toán tuân thủ. - Mục đích kiểm toán: kiểm tra việc thu chi, ngân sách nhà nước.
  43. 43. 1. Kiểm toán nhà nước (tiếp) - Giá trị pháp lý của báo cáo kiểm toán: kiểm toán nhà nước đưa ra báo cáo kiểm toán có giá trị pháp lý cao. - Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán: Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán ở đây là mối quan hệ ngoại kiểm. Ngoài ra, kiểm toán nhà nước tiến hành các cuộc kiểm toán mang tính bắt buộc và cưỡng chế đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn và kinh phí từ ngân sách nhà nước.
  44. 44. 2. Kiểm toán độc lập *Khái niệm: - Là các tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho khách hàng. - Theo nghị định 105 của chính phủ ra ngày 30/3/2004.Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra và xác nhận của KTV và doanh nghiệp kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức khi có các yêu cầu của đơn vị này. * Đặc điểm: - chủ thể kiểm toán: Kiểm toán viên độc lập - Mô hình tổ chức: + Công ty kiểm toán : là bộ máy tổ chức kiểm toán độc lập và số lượng lớn các kiểm toán viên độc lập. + Văn phòng kiểm toán tư: Được hình thành bởi một hoặc một vài kiểm toán viên độc lập để kinh doanh dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác liên quan.
  45. 45. 2. Kiểm toán độc lập (tiếp) - Khách thể kiểm toán: + Khách thể bắt buộc:  Các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.  Các công ty cổ phần niêm yết kinh doanh trên thị trường chứng khoán.  Các tổ chức tín dụng hoạt động theo luật tổ chức tín dụng,ngân hàng thuộc các thành phần kinh tế, quỹ hỗ trợ phát triển, các tổ chức tài chính, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.  Doanh nghiệp nhà nước (nếu trong năm không là khách thể của Kiểm toán nhà nước) + Khách thể tự nguyện: là tất cả các đơn vị, tổ chức, cá nhân còn lại có nhu cầu kiểm toán.
  46. 46. 2. Kiểm toán độc lập (tiếp) - Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu: Kiểm toán tài chính. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu của khách hàng mà kiểm toán độc lập có thể tiến hành các cuộc kiểm toán nghiệp vụ, tuân thủ hoặc tiến hành các dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán... - Mục đích kiểm toán: xem xét tính trung thực và hợp lý của các thông tin kế toán. -Giá trị pháp lý của báo cáo kiểm toán: Có lập về quan hệ xã hội và kinh tế với khách thể kiểm toán. - Mối quan giá trị pháp lý cao vì kết quả kiểm toán phục vụ cho rất nhiều đối tượng quan tâm, đồng thời do chủ thể kiểm toán hoàn toàn độc hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán: Ngoại kiểm - Tính pháp lý: Kiểm toán đọc lập mang tính tự nguyện và có tiến hành thu phí kiểm toán trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng. - Cơ sở pháp lý tiến hành kiểm toán: Hệ thống hóa các chuẩn mực kế toán và kiểm toán.
  47. 47. 3. Kiểm toán nội bộ * Khái niệm: Là bộ máy thực hiện chức năng kiểm toán trong phạm vi đơn vị, phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ đơn vị. * Đặc điểm: - Chủ thể kiểm toán: Các kiểm toán viên không chuyên nghiệp, có thể là những kế toán viên giỏi, lâu năm hoặc các nhà quản lý có kinh nghiệm - Mô hình tổ chức: + Bộ phận kiểm toán nội bộ + Giám định viên kế toán - Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu: Kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán tuân thủ. -Giá trị pháp lý của kết quả kiểm toán: Giá trị pháp lý của kết quả kiểm toán không cao vì chi phí phục vụ cho các nhà quản trị nội bộ của doanh nghiệp. - Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán: Nội kiểm - Tính pháp lý: Mang tính bắt buộc và không thu phí kiểm toán.
  48. 48. I. I. Khái quát chung về đối tượng và khách thể của kiểm toán II. Các yếu tố cấu thành đối tượng kiểm toán
  49. 49. I. Khái Quát Chung Về Đối Tượng Và Khách Thể Kiểm Toán. 1. Đối tượng kiểm toán. Đối tượng của kiểm toán là thực trạng hoạt động trong kiểm toán. Bao gồm: - Thực trạng tài chính (được cụ thể thành: tài liệu kế toán, thực trạng tài sản và nghiệp vụ tài chính) - Hiệu quả, hiệu năng của các nghiệp vụ hay dự án cụ thể.
  50. 50. 2. Khách thể kiểm toán * Khái niệm Khách thể kiểm toán là bộ phận hoặc đơn vị có diễn ra hoạt động kiểm toán * Phân loại khách thể kiểm toán: - Dựa vào tính pháp lý của cuộc kiểm toán: + Khách thể bắt buộc: Là những đơn vị thuộc pháp luật quy định thuộc một chủ thể kiểm toán cụ thể và hàng năm, khách thể Kiểm toán được kiểm toán bởi chủ thể kiểm toán đã quy định.
  51. 51. + Khách thể tự nguyện: Là các đơn vị tự nguyện mời chủ thể kiểm toán thực hiện các cuộc kiểm toán theo thỏa thuận - Dựa theo mối quan hệ với chủ thể kiểm toán: + Khách thể của kiểm toán nhà nước + Khách thể của kiểm toán độc lập + khách thể của kiểm toán nội bộ
  52. 52. •Các yếu tố cơ bản của cuộc kiểm toán: + Đối tượng kiểm toán + Chủ thể kiểm toán + Khách thể kiểm toán + Thời hạn kiểm toán + Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán.
  53. 53. II. Các Yếu Tố Cấu Thành Đối Tượng Kiểm Toán. Đối tượng kiểm toán Thực trạng hoạt động tài chính Tài liệu kế toán Thực trạng tài sản và dịch vụ tài chính Hiệu quả,hiệu năng
  54. 54. 1. Thực trạng hoạt động tài chính – đối tượng chung của kiểm toán * Khái niệm hoạt động tài chính: Là hoạt động dùng tiền để giải quyết các mối quan hệ kinh tế tròn các lĩnh vực: đầu tư, kinh doanh, phân phối, thanh toán nhằm đạt được 1 lợi ích kinh tế xác định. * Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động tài chính: - Hoạt động tài chính phải có kế hoạch - Hoạt động tài chính phải đảm bảo tiết kiệm và có lợi - Hoạt động tài chính phải đảm bảo tuân thủ pháp luật và thể chế tài chính.
  55. 55. * Đặc điểm của thực trạng trong hoạt động tài chính: - Hoạt động tài chính hết sức đa dạng và phức tạp Một phần của thực trạng hoạt độnghoạt động tài chính được phản ánh trên tài kiệu kế toán và các tài liệu khác có liên quan. Nhưng một phần khách không được phản ánh trên bất cứ tài liệu nào. Do đó, Kiểm toán đã xây dựng hệ thống phương pháp kiểm toán gồm 2 phân hệ: + Phương pháp kiểm toán chứng từ + Phương Pháp kiểm toán ngoài chứng từ - Trong doanh nghiệp, nhiều loại tài sản được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Chúng luôn luôn vận động cùng với các nghiệp vụ kinh tế đa dạng và phức tạp. Do đó, KTV không thể tiến hành kiểm tra 100% các đối tượng trên. Hình thành nên phương pháp kiểm toán chọn mẫu.
  56. 56. 2. Đối tượng cụ thể của kiểm toán: 2.1. Tài liệu kế toán –  Khái niệm Tài liệu kế toán là hệ thống chứng từ, sổ sách, các bảng biểu và các tài liệu khác có liên quan đến hệ thống kế toán.
  57. 57.  Nhận xét về tài liệu kế toán: - Tài liệu kế toán, trước hết là bảng khai tài chính không chỉ là tổng kết các chỉ tiêu ở phạm vi rộng mà còn là nơi kiểm tra, lưu trữ tài liệu và bảo vệ tài sản. Từ đó làm cơ sở để những người quan tâm đưa ra những quyết định về quản lý, về đầu tư, về thanh toán và phân phối... - Cơ chế thị trường ngày càng phát triển thì số lượng người quan tâm đến tài liệu kế toán càng nhiều nên đòi hỏi chất lượng của tài liệu kế toán cũng phải cao hơn. - Do tính phức tạp trong việc xử lý thông tin kế toán dẫn đến các kế toán viên cũng gặp khó khăn trong việc phản anh các quan hệ phức tạp, đặc biệt là những quan hệ mới nảy sinh. Do đó, cần kiểm toán tài liệu kế toán để nâng cao chất lượng kế toán và tạo niềm tin đối với các đối tượng quan tâm.
  58. 58.  Khi tiến hành kiểm tra tài liệu kế toán, KTV cần chú ý: - Tính hiện thực của các thông tin kế toán (thông tin lượng hóa được) - Tính hợp pháp của các biểu mẫu,của trình tự lập và luân chuyển các tài liệu này. - Tính hợp lý của các đối tượng kế toán phù hợp với nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Tính pháp lý trong việc thực các luật pháp, chuẩn mực và chế độ kinh tế tài chính.
  59. 59. 2.2. Thực trạng tài sản và nghiệp vụ tài chính - Trong mọi đơn vị, tài sản được biểu hiện dưới nhiều hình thái vật chất khác nhau với yêu cầu về quy cách, phẩm chất, bảo quản, bảo dưỡng...khác nhau và ngày càng đa dạng, phức tạp. Theo xu hướng: ngày càng cách biệt giữa người sở hữu với người bản quản và sử dụng tài sản. => Khả năng cách biệt giữa tài sản với sự phản ánh của nó trong thông tin kế toán. Do đó, đã thúc đẩy sự ra đời của kiểm toán cùng tính tất yếu phải đặt thực trạng của tài sản vào đối tượng kiểm toán.
  60. 60. 2.3. Hiệu quả và hiệu năng Theo quan điểm hiện đại về kiểm toán, kiểm toán bao gồm 2 lĩnh vực mới là kiểm toán hiệu quả và kiểm toán hiệu năng Hiệu quả, hiệu năng được coi là một bộ phận của kiểm toán nghiệp vụ gắn liền với một nghiệp vụ hay chương trình, dự án cụ thể
  61. 61. I. Gian lận và sai sót II. Trọng yếu và rủi ro kiểm toán III. Cơ sở dẫn liệu và Bằng chứng kiểm toán
  62. 62. MỤC TIÊU - Làm rõ các khái niệm cơ bản sử dụng trong kiểm toán - Xem xét bản chất của từng khái niệm, chỉ rõ mối quan hệ giữa các khái niệm và xem xét chúng trong mối quan hệ với việc xác định nội dung kiểm toán.
  63. 63. Tài liệu tham khảo - Chuẩn mực kiểm toán SỐ 240 GIAN LẬN VÀ SAI SÓT(Ban hành theo Quyết định số143/2001/QĐ-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)  Chuẩn mực kiểm toán số 240: Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính (Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) có hiệu lực từ 01/01/2014
  64. 64. Tài liệu tham khảo - CHUẨN MỰC SỐ 500: BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN(Ban hành theo Quyết định số 219/2000/QĐ- BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) - Chuẩn mực kiểm toán số 500: Bằng chứng kiểm toán (Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT- BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) - Chuẩn mực kiểm toán số 501: Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt (Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) - Các chuẩn mực kiểm toán khác
  65. 65. I. Gian Lận Và Sai Sót 1. Gian lận * Khái niệm: Gian lận là hành vi cố ý lừa dối, giấu diếm, xuyên tạc sự thật với mục đích thu lợi bất chính. * Các hình thức biểu hiện của gian lận: http://giaiphapdaotao.com/mot-so-thu-thuat-gian-lan-trong-bao-cao-tai-chinh
  66. 66. * Nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra gian lận Cơ Hội Thiếu liêm khiết Sự xúi giục Gian lận
  67. 67. 2. Sai sót • Khái niệm: Sai sót là những lỗi không cố ý có ảnh hưởng đến BCTC. * Các hình thức biểu hiện của sai sót: - Lỗi tính toán về số học, ghi chép sai trong hồ sơ, tài liệu kế toán. - Bỏ sót hoặc hiểu sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế - Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, chế độ kế toán, chính sách tài chính một cách không cố ý. http://blogketoan-thue.blogspot.com/2013/03/nhung-sai-sot-thuong-gap-trong-ke-toan_8716.html
  68. 68. * Nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra sai sót: Năng lực Sức ép Lề lối làm việc Sai Sót
  69. 69. 3. So sánh giữa gian lận và sai sót * Giống nhau: Đều là hành vi sai phạm trong lĩnh vực tài chính kế toán, làm lệch lạc thông tin, phản ánh sai thực tế, ảnh hưởng liên đới tới nhà quản lý * Khác nhau: Tiêu thức Gian lận Sai sót Về mặt ý thức Có chủ ý Không cố ý (vô tình) Về hình thức che dấu Luôn có sự che đậy => Khó phát hiện Không có chủ ý => Dễ phát hiện Về mức độ trọng yếu Luôn là hành vi sai phạm nghiêm trọng Phụ thuộc vào quy mô và mức độ lặp đi lặp lại của sai phạm
  70. 70. 4. Trách nhiệm đối với gian lận và sai sót - Ban giám đốc danh nghiệp: Trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện và Sửa chữa các gian lận sai sót - Kiểm toán viên: Trách nhiệm phát hiện các sai phạm trọng yếu
  71. 71. II. Trọng Yếu Và Rủi Ro Kiểm Toán 1. Trọng yếu * Khái niệm Trọng Yếu là khái niệm chỉ quy mô hay tầm cỡ và tính hệ trọng của các sai phạm, thông tin Thông tin trọng yếu: nếu thiếu thông tin, thiếu tính chính xác của thông tin thì sẽ ảnh hưởng đến bản chất của thông tin
  72. 72. * Đánh giá trọng yếu:  Về quy mô: - Đánh giá theo quy mô tuyệt đối: Sử dụng con số tuyệt đối để đánh giá tính trọng yếu.Con số tuyệt đối là con số thể hiện mức độ quan trọng mà không cần nhắc thêm bất cứ một yếu tố nào khác. - Đánh giá theo quy mô tương đối: Quy mô tương đối là mối quan hệ tương quan giữa đối tượng cần đánh giá với một số gốc. Khi đánh giá mức trọng yếu theo quy mô tương đối có 3 khả năng xảy ra:  Quy mô nhỏ  Quy mô lớn – có thể không trọng yếu  Quy mô lớn – Chắc chắn trọng yếu
  73. 73. * Đánh giá trọng yếu ( tiếp)  Về Tính chất: Khái niệm trọng yếu gắn với tính hệ trọng của vấn đề xem xét. Các khoản mục, nghiệp vụ sau đây thường được xem là trọng yếu: - Các khoản mục, nghiệp vụ có gian lận hoặc chưa đựng khả năng gian lận - Các khoản mục, nghiệp vụ có sai sót hệ trọng như: + Các khoản mục có sai sót lặp đi lặp lại + Các khoản mục, nghiệp vụ có ảnh hưởng nghiêm trọng đến kỳ kế toán sau. + Các nghiệp vụ vi phạm quy tắc kế toán và pháp lý nói chung + Các khoản mục, nghiệp vụ là đầu mối hoặc gây ra hậu quả liên quan đến nhiều khoản mục nghiệp vụ khác.
  74. 74. 2. Rủi ro kiểm toán – AR (audit Rick) a. Khái niệm Rủi ro kiểm toán là khả năng mà KTV đưa ra ý kiến không xác đáng về đối tượng kiểm toán b. Đánh giá rủi ro kiểm toán: - Việc đánh giá rủi ro kiểm toán liên quan đến 3 giai doạn của cuộc kiểm toán: Chuẩn bị kiểm toán, thực hành kiểm toán, kết thúc kiểm toán. - Đánh giá AR thường thông qua ước tính từ 0 – 100% - Giữa rủi ro kiểm toán và bằng chứng kiểm toán có mối quan hệ tỷ lệ nghịch.
  75. 75. c. Các loại rủi ro kiểm toán Rủi ro kiểm toán (AR – Audit Rick) Rủi ro tiềm tàng (IR – inherent Rick) Rủi ro kiểm soát (CR – control Rick) Rủi ro phát hiện (DR – Detection Rick)
  76. 76. * Rủi ro tiềm tàng: (Inherent rick – IR) Khái niệm: IR là khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếu trong bản thân các đối tượng kiểm toán chưa kể đến sự tác động của bất cứ hoạt động kiểm toán nào kể cả kiểm toán nội bộ. Đánh giá IR: Để đánh giá rủi ro tiềm năng, KTV thường dựa trên các yếu tố sau: - Bản chất kinh doanh của khách thể - Phong cách làm việc, phong cách quản lý của ban giám đốc - Kết quả của các lần kiểm toán trước - Động cơ tiến hành kiểm toán
  77. 77. * Rủi ro kiểm soát (control rick –CR) Khái niệm: Là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán không phát hiện, ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu. Đánh giá rủi ro kiểm soát: Việc đánh giá rủi ro kiểm soát phụ thuộc vào kết quả đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ.
  78. 78. * Rủi ro phát hiện (Defection Rick –DR) Khái niệm: Là khả năng mà các thủ tục kiểm toán không phát hiện được các sai phạm trọng yếu Nguyên nhân:  Do phạm vi kiểm toán áp dụng không phù hợp  Do áp dụng sai hệ thống phương pháp kiểm toán
  79. 79. * Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán: - Quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán được phản anh qua mô hình rủi ro kiểm toán. AR = IR x CR x DR - IR và CR luôn tồn tại một cách khách quan, KTV không tạo ra và cũng không kiểm soát chúng được. Ngược lại, đối với DR, KTV phải có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nhập các bằng chứng kiểm toán nhằm quản lý và kiểm soát được rủi ro phát hiện. DR = - DR tỷ lệ ngịch với IR và CR. Nếu KTV tin răng IR và CR ở mức cao, KTV sẽ dự kiến rủi ro phát hiện ở mức thấp để duy trì rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được và ngược lại.
  80. 80. III. Cơ Sở Dẫn Liệu Và Bằng Chứng Kiểm Toán 1. Cơ sở dẫn liệu • Khái niệm: Là sự khẳng định một cách công khai hoặc ngầm định của ban quản lý về sự trình bày của các bộ phận trên báo cáo tài chính.
  81. 81. - Khi thu tập bằng chứng kiểm toán kiểm toán quan tâm đến các cơ sở dữ liệu sau: + Sự hiện diện: Khẳng định sự tồn tại của quy chế kiểm soát như nội quy, quy chế về tiền mặt, chứng từ, chu trình luân chuyển từ... + Tính hữu hiệu: khẳng định quy chế kiểm soát đang hoạt động và hoạt động có hiệu lực + Tính liên tục: Khẳng định các quy chế kiểm soát hoạt động đều đặn và liên tục trong kỳ của báo cáo tài chính đã lập.
  82. 82. - Khi thu nhập thập bằng chứng theo phương pháp cơ bản, kiểm toán quan tâm đến các cơ sở dẫn liệu sau:  Sự hiện hữu hoặc phát sinh  Tính trọn vẹn (tính đầy đủ)  Quyền và nghĩa vụ  Tính giá và đo lường  Trình bày và khai báo
  83. 83. * Bài tập làm thêm về cơ sở dẫn liệu: Hãy nêu các cơ sở dẫn liệu bị vi phạm trong các sai phạm sau khi KTV thực hiện kiểm toán năm 200N: a) Ghi nhận một khoản doanh thu và phải thu của khách hàng căn cứ vào hợp đồng kinh tế sau khi hàng hóa chưa bàn giao quyền sở hữu cho khách hàng. b) Chưa phản ánh nghiệp vụ mua chịu TSCĐ trong năm tài chính mặc dù đơn vị đã nhận TSCĐ và các chứng từ, hóa đơn có liên quan đến mua sắm TSCĐ? c) Trong kỳ, đơn vị có tiến hành mua sắm TSCĐ từ nước ngoài. Trong quá trình hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ, kế toán hoạch định thiếu chi phí lắp đặt, chạy thử và thuế nhập khẩu? d) Hạch toán trùng 2 lần doanh thu bán hàng trong năm? e) Đơn vị không phản án chi phí lãi vay trong năm tài chính mà hạch toán khi thực trả tiền vay trong năm tài chính sau
  84. 84. - Trong kỳ, đơn vị có tiến hành mua sắm TSCĐ từ nước ngoài. Trong quá trình hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ, kế toán xác định thiếu chi phí lắp đặt, chạy thử và thuế nhập khẩu? - Hạch toán trùng 2 lần doanh thu bán hàng trong năm? - Đơn vị không phản án chi phí lãi vay trong năm tài chính mà hạch toán khi thực trả tiền vay trong năm tài chính sau
  85. 85. 2. Bằng chứng kiểm toán * Khái niệm: Bằng chứng kiểm toán là tất cả các thông tin tài liệu mà KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên những thông tin này, KTV hình thành nên ý kiến của mình.
  86. 86. * Phân loại bằng chứng kiểm toán: - Phân loại theo nguồn gốc:  Bằng chứng do KTV tự khai thác và đánh giá thông qua kiểm kê, quan sát và tính toán lại.  Bằng chứng do doanh nghiệp cung cấp  Bằng chứng do bên thứ 3 độc lập cung cấp - Phân loại theo dạng của bằng chứng kiểm toán:  Bằng chứng kiểm toán văn bản  Bằng chứng bằng miệng
  87. 87. * Yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán - Tính hiệu lực (tính thích hợp) Là khái niệm chi chất lượng hoặc độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán. Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán phụ thuộc các yếu tố sau:  Dạng của bằng chứng kiểm toán  Nguồn gốc thu nhập bằng chứng  Chất lượng của hệ thống KSNB  Sự kết hợp của các bằng chứng
  88. 88. * Y/c đối với bằng chứng kiểm toán (tiếp) - Tính đầy đủ: Là khái niệm dùng để chỉ số lượng cần thiết của bằng chứng kiểm toán cho kết luận kiểm toán Số lượng bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào những yếu tố sau: - Tính hiệu lực của bằng chứng - Tính trọng yếu của các khoản mục, nghiệp vụ - Mức độ rủi ro của các khoản mục, nghiệp vụ
  89. 89. I. Khái quát chung về HT phương pháp kiểm toán II. Các phương pháp kiểm toán chứng từ III. Các phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
  90. 90. I. Khái Quát Về Hệ Thống Phương Pháp Kiểm Toán 1. Cơ sở xây dựng hệ thống phương pháp kiểm toán Cơ Sở Phương pháp luận Cơ sở Phương pháp kĩ thuật Đặc Điểm đối tượng kiểm toán Hệ Thống phương pháp kiểm toán
  91. 91. a.Cơ sở phương pháp luận Cơ sở phương pháp luận của kiểm toán là phép biện chứng duy vật. Quan điểm biện chứng không những chỉ ra tính logic của qus trình nhận thức mà còn vạch ra các mối quan hệ và quy luật vận động của mọi sự vật, hiện tượng b. Cơ sở của phương pháp kĩ thuật Sử dụng phương pháp kĩ thuật của một số môn khoa học như: - Toán học - Kế toán và phân tích hoạt động kinh doanh
  92. 92. c. Đặc điểm đối tượng kiểm toán  Đối tượng kiểm toán: thực trạng hoạt động tài chính: - Một phần của thực trạng hoạt động tài chính được phản ánh trên các tài liệu kế toán. - Phần khác chưa được phản ánh hoặc phản ánh chưa trung thực. => Kiểm toán đã hình thành nên hệ thống phương pháp gồm 2 phân hệ: Kiểm toán chứng từ và Kiểm toán ngoài chứng từ.
  93. 93. c. Đặc điểm đối tượng kiểm toán Thực trạng hoạt động tài chính đa dạng và phức tạp với nhiêu loại tài sản được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau => KTV không thể kiểm tra hết được 100% đối tượng kiểm toán mà thực hiện trên cơ sở chọn mẫu kiểm toán.
  94. 94. Hệ Thống phương pháp kiểm toán Các phương pháp Kiểm toán chứng từ Kiểm Tra Cân Đối Đối Chiếu Trực Tiếp Đối Chiếu logic Các phương pháp kiểm Toán ngoài chứng từ Kiểm kê Thực Nghiệm Điều tra 2.Hệ thống Phương pháp Kiểm toán
  95. 95. II. Các Phương Pháp Kiểm Toán Chứng Từ 1. Kiểm toán cân đối * Khái niệm: Là phương pháp dựa trên các quan hệ cân đối kế toán (phương trình kế toán) và các cân đối khác để kiểm toán các quan hệ nội tại của các yếu tố cấu thành quan hệ cân đối đó.
  96. 96. * Nội dung phương pháp:  Kiểm toán cân đối tổng quát: - Là việc xem xét các phương trình kế toán khai quát - Trong quá trình tiến hành kiểm toán cân đối tổng quát, KTV phải lưu ý đến các trường hợp không cân bằng: + Trường hợp các mối quan hệ cân bằng này thường xuyên không Được duy trì do bản thân các quy định, chế độ về kinh tế nói chung và chế độ tài chính kế toán nói riêng. + Trường hợp do lỗi về xử lý tài chính
  97. 97.  Kiểm toán cân đối cụ thể: - Là việc xem xét đến các định khoản kế toán cụ thể biểu hiện trong các số khác nhau như nhật ký, bảng kê, sổ cái. KTV phải dựa trên nguyên tắc đối ứng để tiến hành kiểm toán và phải xem xét tính hợp lí của các định khoản kế toán. - Khi tiến hành kiểm toán, do không thể tiến hành với tất cả các nghiệp vụ hay tài sản đòi hỏi KTV phải biết phân biệt vùng sai sót. Vùng sai sót thường rơi vào các trường hợp sau: + Các nghiệp vụ mới phát sinh trong chế độ kế toán tài chính + Các quan hệ tài chính phức tạp không rõ ràng + Những nghiệp vụ tại thời điểm thay đổi chế độ kế toán, thay đổi nhân sự, giao điểm của các kỳ kế toán.
  98. 98. •Điều kiện áp dụng: Phương pháp kiểm toán cân đối chỉ áp dụng đối với những đối tượng kiểm toán là các bảng cân đối hoặc những tài liệu có chứa mối quan hệ cân đối (ví dụ: bảng tổng kết tài sản,...)
  99. 99. 2. Đối chiếu trực tiếp * Khái niệm: Là so sánh (về mặt lượng) trị số của cùng một chỉ tiêu trên các chứng từ kiểm toán.
  100. 100. * Các loại đối chiếu trực tiếp: - Loại 1: Đối chiếu giữa số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc giữa các kỳ trên báo cáo tài chính (đối chiếu ngang) hoặc giữa các bộ phận của tổng thể để xem xét cơ cấu trong tổng thể ( đối chiếu dọc). - Loại 2: Đối chiếu giữa số dự đoán, số kế hoạch với số thực tế để đánh giá việc thực hiện các mục tiêu. - Loại 3: Đối chiếu trị số của cùng một chi tiêu trong cùng một thời kỳ trên các chứng từ khác nhau. - Loại 4: Đối chiếu các con số của cùng một chứng từ nhưng được bảo quản, lưu trữ ở các địa điểm khác nhau. - Loại 5: Đối chiếu trị số của các chỉ tiêu với trị số của các yếu tố cấu thành chỉ tiêu đó. - Loại 6: Đối chiếu trị số của các chỉ tiêu trong công ty với trị số của các chỉ tiêu trong các công ty có cùng quy mô, cùng ngành nghề, hay với chỉ tiêu của toàn ngành.
  101. 101. * Điều kiện áp dụng: Phương pháp đối chiếu trực tiếp được sử dụng trong trường hợp các chỉ tiêu được hạch toán theo cùng chuẩn mực, cùng nội dung, cùng phương pháp, cùng đơn vị tính toán trong cùng một khoản thời gian và điều kiện tương tự nhau.
  102. 102. * Đối chiều ngang (phân tích ngang): - Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC. - Các chỉ tiêu phân tích thường bao gồm: + So sánh số liệu giữa kỳ này với kì trước hoặc giữa các kỳ với nhau + So sánh số liệu thực tế với số dự đoán hoặc số liệu ước tính của KTV + So sánh dữ kiện của công ty vơi dự kiện chung của ngành.
  103. 103. * Đối chiếu dọc (Phân tích dọc): - Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu và các khoản mục khác nhau trên BCTC. - Các tỷ suất tài chính: Gồm 3 nhóm. + Nhóm tỷ suất về khả năng thanh toán: Tài sản ngắn hạn  Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Nợ ngắn hạn Tiền + các khoản đầu tư ngắn hạn + các khoản thu  Tỷ suất thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Tiền + Các khoản TĐ tiền  Tỷ suất thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn
  104. 104. + Nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính: Tài sản dài hạn  Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ = Tổng tài sản Tổng nợ phải trả  Tỷ suất nợ = Tổng nguồn vốn Vốn chủ sở hữu  Tỷ suất tự tài trợ = = 1 – Tỷ suất nợ Tổng nguồn vốn + Nhóm tỷ suất về khả năng sinh lời:  Tỷ suất lợi nhuận thuần / doanh thu  Tỷ suất lợi nhuận gộp / doanh thu  Tỷ suất lợi nhuận thuần / vốn chủ sở hữu  ....
  105. 105. 3. Đối chiếu logic * Khái niệm: là Việc xem xét mức độ biến động tương ứng về trị số của các chỉ tiêu có quan hệ kinh tế trực tiếp song có thể theo hướng khác nhau. * Đặc điểm về đối tượng: Đối tượng được kiểm toán là rất đa dạng, nó có thể là đối chiếu giữa các chỉ tiêu tổng hợp với các chỉ tiêu chi tiết hoặc đối chiếu giữa các chỉ tiêu chi tiết với nhau nhưng có mức biến động khác nhau và xu hướng biến động khác nhau. * Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp KTV phải hiểu được bản chất của các mối quan hệ.
  106. 106. III. Các Phương Pháp Kiểm Toán Ngoài Chứng từ 1. Kiểm kê * Khái niệm: Kiểm kê là quá trình kiểm tra tại chỗ các loại tài sản của DN Kiểm tra vật chất thường áp dụng đối với tài sản có dạng vật chất cụ thể như hàng tồn kho, TSCĐ, tiền mặt, giấy tờ thanh toán có giá trị.
  107. 107. * Trình tự tiến hành kiểm kê: - Chuẩn bị kiểm kê: chuẩn bị các tiền đề vật chất và nhân sự - Thực hiện kiểm kê: Thực hiện các kỹ thuật trong kiểm kê như: Cân đong, đo, đếm, ghi chép vào các bảng kê. - Kết quả kiểm kê: Đưa ra kết luận kiểm kê, lập biên bản kiềm kê, trong biên bản kiểm kê đưa ra kiến nghị xử lý chênh lệch. * Nhận xét: - Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện - Nhược điểm:Chỉ khẳng định được tính hiện có mà không khẳng định được tính sở hữu và tình trạng kỹ thuật của tài Sản.
  108. 108. 2. Thực nghiệm * Khái niệm: Thực nghiệm là phương pháp diễn lại hoặc nghiên cứu, phân tích từng yếu tố cấu thành của một tài sản, một quá trình đã có, đã diễn ra và cần xác định lại. * Điều kiện thực hiện: Chỉ áp dụng đối với những đối tượng có quy trình, khuân mẫu nhất định * Nhận xét: - Ưu điểm: Bằng chứng thu được có độ tin cậy cao - Nhược điểm: Tốn kém chi phí, khó thực hiện hoặc những trường hợp không thể thực hiện được.
  109. 109. 3. Điều tra. * Khái niệm: Điều tra là phương pháp xác định lại một tài liệu hoặc một thực trạng để đi đến những quyết định hay kết luận kiểm toán. * Một số kỹ thuật sử dụng trong điều tra: - Quan sát: Quan sát trực tiếp thông qua các giác quan về hoạt động của đơn vị để đánh giá và phát hiện các vấn đề nghi vấn. - Phỏng vấn: Là quá trình thu nhập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói qua việc thẩm vấn nghi vấn. - Lấy xác nhận: Là quá trình thu nhập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp để xác định tính chính xác của thông tin mà KTV còn nghi vấn. - Chọn mẫu các đối tượng kiểm toán, xác minh làm rõ các vấn đề cần Kiểm toán. * Nhận xét: Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong kiểm toán
  110. 110. I. Mục Tiêu và trình tự Tổ chức công tác kiểm toán II. Chuẩn bị kiểm toán III. Thực hành kiểm toán IV. Kết thúc kiểm toán
  111. 111. I. Mục Tiêu Và Trình Tự Tổ Chức Công Tác Kiểm Toán 1. Khái niệm chung về tổ chức Khái niệm: Tổ chức nói chung là mối liên hệ giữa các yếu tố trong một hệ thống theo một trật tự nhất định. => Mục tiêu của tổ chức: tạo ra mối liên hệ giữa các yếu tố trong một hệ thống theo một trật tự nhất định Mức độ của mối liên hệ: Trong biên độ giao động từ 0  1 + ở mức độ 0: Các yếu tố không có bất kỳ mối liên hệ nào => hệ thống rơi vào tình trạng tan rã hay vô tổ chức + ở mức độ 1: Các yếu tố quan hệ chặt chẽ, khoa học => hệ thống hoạt động ở mức độ tối ưu
  112. 112. 2. Tổ chức công tác kiểm toán Khái niệm: Tổ chức công tác kiểm toán là mối liên hệ giữa các yếu tố của kiểm toán theo một trật tự xác định. => Mục tiêu của tổ chức công tác kiểm toán: là hướng tới việc tạo ra mối liên hệ khoa học và nghệ thuật giữa các phương pháp kĩ thuật kiểm toán dùng để xác định và bày tỏ ý kiến về đối tượng kiểm toán. Quy trình tổ chức công tác kiểm toán: - Chuẩn bị kiểm toán - Thực hành kiểm toán - Kết thúc kiểm toán
  113. 113. 1. Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán  Mục tiêu kiểm toán: Là đích cần đạt tới đồng thời là thước đo kết quả kiểm toán cho mỗi cuộc kiểm toán cụ thể. Mục tiêu chung: phải gắn với mục tiêu, yêu cầu của quản lý. Mục tiêu cụ thể cho từng loại hình kiểm toán  Phạm vi kiểm toán: Là Giới hạn về không gian và thời gian của đối tượng kiểm toán.
  114. 114. II. Chuẩn bị kiểm toán Xây dựng chương trình kiểm toán Lập Kế hoạch Kiểm toán Thu thập thông tin Chỉ định người phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện vật chất cơ bản Xác định Mục Tiêu, phạm vi kiểm toán
  115. 115. 2. Chỉ định người phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện vật chất cơ bản - yêu cầu chung của việc lựa chọn: người được chỉ định phải là người có trình độ tương xứng với mục tiêu, phạm vi kiểm toán nói riêng và tương xứng với vị trí, yêu cầu, nội dung của cuộc kiểm toán nói chung. -Chuẩn bị các điều kiện vật chất cơ bản của cuộc kiểm toán như: phương tiện tính toán, phương tiện kiểm kê...
  116. 116. 3. Thu thập thông tin * Nội dung thông tin: - Các thông tin liên quan đến ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của khách thể kiểm toán. - Tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm toán nội bộ - Tìm hiểu về các bên hữu quan * Nguồn tài liệu: - Tham khảo hồ sơ kiểm toán năm trước - Tham khảo trên các phương tiện thông tin đại chúng các thông tin chung về ngành, lĩnh vực kinh doanh. - Thu thập các tài liệu có liên quan của khách thể.
  117. 117. 4. Lập kế hoạch kiểm toán Kế hoạch kiểm toán là quá trình cân đối tích cực giữa nhu cầu và nguồn lực đã có nhằm cụ thể hóa mục tiêu và phạm vi kiểm toán đã được dự kiến trên cơ sở các nguồn lực đã có. Việc cụ thể hóa này được thực hiện bằng cách: Xác định các công việc cụ thể phải làm và xác định thời gian kiểm toán tương ứng.
  118. 118. Trong bước này sẽ bao gồm các công việc chủ yếu: - Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán: Cần xem xét cả về mặt số lượng và cơ cấu. + Số người phải phù hợp với quy mô kiểm toán + Cơ cấu nhân sự phải phù hợp với tính chất phức tạp của công việc và phân công từng người phụ trách từng công việc cụ thể một cách khoa học và phù hợp với trình độ,năng lực chuyên môn của KTV. - Xác định thời gian kiểm toán: gồm thời hạn chung và thời hạn riêng cho từng người phụ trách từng công việc như đã phân công. - Kiểm tra lại các phương tiện cần thiết để tính toán, kiểm kê...và cân đối cả về số lượng và chủng loại. - Xác định mức kinh phí cần thiết cho cuộc kiểm toán.
  119. 119. 5. Xây dựng chương trình kiểm toán là xây dưng chương trình kiểm toán chính cụ thể hóa các kế hoạch trên về nhân sự, thời gian, xác định số lượng và các bước thủ tục cần phải thực hiện cho từng phần hành kiểm toán cụ thể
  120. 120. III. Thực Hành Kiểm Toán * Thực hành kiểm toán là quá trình thực hiện đồng bộ công việc đã ấn định trong kế hoạch, chương trình kiểm toán. * Kiểm toán viên cần tuân thủ 4 nguyên tắc sau: 1. KTV phải tuân thủ chương trình kiểm toán đã được xây dựng. Trong mọi trường hợp, KTV không được tự ý thay đổi chương trình 2. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải thường xuyên ghi chép kết quả kiểm toán vào sổ tay hay vào giấy tờ làm việc để làm bằng chứng cho kết luận kiểm toán.
  121. 121. III. Thực Hành Kiểm Toán (tiếp) 3. Định kỳ kiểm toán viên phải tổng hợp kết quả kiểm toán trên bảng tổng hợp để nhận rõ mức độ thực hiện so với công việc chung. Thường sử dụng: Bảng kê chênh lệch và Bảng kê xác minh 4. Mọi điều chỉnh về nội dung, phạm vi, trình tự kiểm toán... Đều phải có ý kiến thống nhất của người phụ trách chung công việc kiểm toán (chủ thể) và khách thể kiểm toán – nếu cần.
  122. 122. IV.Kết Thúc Kiểm Toán Giai đoạn cuối cùng của một cuộc kiểm toán là kết thúc kiểm toán. Trong giai đoạn này, KTV sẽ tổng hợp lại kết quả của toàn bộ cuộc kiểm toán, đưa ra kết luận kiểm toán và lập báo cáo hoặc biên bản kiểm toán.
  123. 123. Kết luận kiểm toán: Là sự khái quát thực hiện các chức năng kiểm toán trong từng cuộc kiểm toán cụ thể Yêu Cầu đối với kết luận kiểm toán: + Về nội dung: Kết luận kiểm toán phải phù hợp và đầy đủ + Về tính pháp lý: Tính pháp lý thể hiện kết luận đưa ra phải dựa trên những bằng chứng đã thu thập và từ ngữ, văn phạm sử dụng phải chuẩn xác. - Tùy thuộc vào mục tiêu, phạm vi và các loại hình kiểm toán mà kết luận kiểm toán có thể đưa ra dưới các dạng khác nhau.
  124. 124. * Hình thức thể hiện kết luận kiểm toán: - Báo cáo kiểm toán - Biên bản kiểm toán
  125. 125. I. Khái quát chung về tổ chức bộ máy kiểm toán II. Kiểm toán viên và tổ chức hiệp hội KTV III. Tổ chức bộ máy kiểm toán
  126. 126. I. Khái Quát Chung Về Tổ Chức Bộ Máy Kiểm Toán - Tổ chức bộ máy kiểm toán bao gồm cả yếu tố con người và phương tiện chưa đựng các yếu tố của kiểm toán để thực hiện chức năng của Kiểm toán - Theo nguyên lý chung của tổ chức bộ máy, bộ máy kiểm toán có thể tổ chức theo phương thức trực tuyến – tham mưu hoặc phương thức chức năng và có thể lựa chọn loại hình tập trung hay phân tán tùy quy mô và địa bàn hoạt động, tùy khả năng và phương tiện điều hành...
  127. 127. -Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức bộ máy kiểm toán: + Phải xây dựng đội ngũ kiểm toán viên đủ về số lượng và đảm bảo yêu cầu chất lượng phù hợp với từng bộ máy kiểm toán. + Hệ thống bộ máy kiểm toán phải bao gồm các phân hệ chứa đựng các mối liên hệ trong – ngoài khác nhau phù hợp với nguyên tắc chung của lý thuyết tổ chức và phù hợp với quy luật của phép biện chứng về liên hệ. + Tổ chức bộ máy kiểm toán phải quán triệt nguyên tắc chung của mọi hệ thống tổ chức bộ máy: tập trung, dân chủ thích ứng với từng bộ phận kiểm toán.
  128. 128. -Nhiệm vụ cơ bản của tổ chức bộ máy kiểm toán: là xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, xác định kiểu liên hệ trong từng mô hình và mối liên hệ giữa các yếu tố cơ bản cấu thành hệ thống bộ máy kiểm toán. - Để thực hiện được nhiệm vụ trên, tổ chức bộ máy Kiểm toán phải giải quyết được các vấn đề cơ bản: + KTV và các tổ chức hiệp hội KTV + Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ + Tổ chức bộ máy kiểm toán độc lập + Tổ chức bộ máy kiểm toán nhà nước
  129. 129. II. Kiểm toán viên và tổ chức hiệp hội kiểm toán viên 1. Kiểm toán viên * Khái niệm: Kiểm toán viên là khái niệm chung chỉ những người làm công tác kiểm toán cụ thể có trình độ nghiệp vụ tương xứng với công việc đó. * Các loại kiểm toán viên: - Kiểm toán viên độc lập - Kiểm toán viên nhà nước - Kiểm toán viên nội bộ
  130. 130. 2. Các tổ chức hiệp hội kiểm toán viên * Mục đích: Tăng cường quan hệ hợp tác, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ kể cả về nhận thức cũng như kinh nghiệm thực tế. * Các tổ chức hiệp hội chủ yếu - Liên đoàn kế toán quốc tế IFAC - Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ - Hiệp hội kiểm toán viên độc lập - Hiệp hội (học viên) của các tổ chức kiểm toán viên nhà nước
  131. 131. III. Tổ Chức Bộ Máy Kiểm Toán 1. Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ * Khái niệm: Bộ máy kiểm toán nội bộ là hệ thống tổ chức của các kiểm toán viên do đơn vị tư lập ra theo yêu cầu quản trị nội bộ và thực hiện nền nếp, kỷ cương quản lý. * Mô hình tổ chức: - Hội đồng hay bộ phận kiểm toán nội bộ (Mô hình này thích hợp với những DN có quy mô lớn) - Giám định viên kế toán ( giám sát viên nhà nước) ( Mô hình ứng dụng phổ biến ở các xí nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp có quy mô nhỏ)
  132. 132. 2. Tổ chức bộ máy kiểm toán độc lập * Khái niệm: Bộ máy kiểm toán độc lập là tổ chức của các kiểm toán viên chuyên nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan. * Mô hình tổ chức: - Văn phòng kiểm toán tư - Công ty kiểm toán
  133. 133. 3. Tổ chức bộ máy kiểm toán nhà nước * khái niệm: Bộ máy kiểm toán nhà nước là hệ thống tập hợp những viên chức nhà nước để thực hiện chức năng kiểm toán ngân sách và tài sản công * Mô hình tổ chức ( xét trong mối quan hệ với bộ máy nhà nước): + KTNN trực thuộc cơ quan lập pháp + KTNN trực thuộc cơ quan hành pháp + KTNN độc lập với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
  134. 134. I. Khái quát chung về chuẩn mực kiểm toán II. Những chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biến III. Đặc điểm của hệ thống chuẩn mực cụ thể trong các bộ máy kiểm toán
  135. 135. I. Khái Quát Chung Về Chuẩn Mực Kiểm Toán 1. Khái niệm chuẩn mực kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán là hững quy phạm pháp lý, là thước đo chung về chất lượng công việc kiểm toán và dùng để điều tiết hành vi của KTV và các bên hữu quan theo hướng và mục tiêu xác định 2. Hình thức thể hiện của chuẩn mực kiểm toán * Luật kiểm toán: Là hình thức pháp lý cao nhất của chuẩn mực kiểm toán, được ban hành bởi cơ quan lập pháp (Quốc hội), có ý nghĩa điều tiết các hành vi của nhiều phía có liên quan. * Hệ thống chuẩn mực kiểm toán cụ thể: thường do các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp nghiên cứu, soạn thảo và ban hành cho từng loại hình toán hoặc cho kiểm toán nói chung. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán dùng để điều tiết hành vi của KTV và để đánh giá chất lượng công việc của kiểm toán.
  136. 136. II. Những chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biến.( GAAS – Generally Accepted Auditing Standards) - Những chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biến (GAAS) là những chuẩn mực có hiệu lực mà KTV phải tuân thủ khi tiến hành kiểm toán và là cách thức đảm bảo chất lượng công việc kiểm toán. - Chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận rộng rãi gồm 10 chuẩn mực và được chia thành 3 nhóm.
  137. 137. * Nhóm chuẩn mực chung: gồm 3 chuẩn mực 1. Việc kiểm soát phải do một hay một nhóm người được đào tạo nghiệp vụ tương xứng và thành thạo như một kiểm toán viên thực hiện 2. Trong tất cả các vấn đề liên quan tới cuộc kiểm toán. KTV phải giữ một thái độ độc lập. 3. KTV phải duy trì sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực trong suốt cuộc kiểm toán (lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán).
  138. 138. * Nhóm chuẩn mực thực hành: gồm 3 chuẩn mực 1. Phải lập kế hoạch chu đáo cho công việc kiểm toán và giám sát chặt chẽ những người giúp việc nếu có. 2. Phải hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán và xác định nội dung, thời gian và quy mô của các thử nghiệm sẽ thực hiện. 3. Phải thu được đẩy đủ bằng chứng có hiệu lực thông qua việc kiểm tra, quan sát, thẩm vấn và xác nhận để có được những cơ sở hợp lý cho ý kiến về báo cáo tài chính được kiểm toán.
  139. 139. * Nhóm chuẩn mực báo cáo: Gồm 4 chuẩn mực 1. Báo cáo kiểm toán phải xác nhận bảng khai tài chính có được trình bày phù hợp với những nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi hay không. 2. Báo cáo kiểm toán phải chỉ ra các trường hợp không nhất quán về nguyên tắc giữa kỳ này với các kỳ trước. 3. Phải xem xét các khai báo trên bảng khai tài chính có đầy đủ một cách hợp lý không trừ những trường hợp khác được chỉ ra trong báo cáo. 4. Phải đưa ra ý kiến về toàn bộ bảng khai tài chính hoặc khẳng định không thể đưa ra ý kiến được kèm theo việc nêu rõ lý do.
  140. 140. III. Đặc Điểm Của Hệ Thống Chuẩn Mực Kiểm Toán Cụ Thể Trong Các Bộ Máy Kiểm Toán. * Trong phân hệ kiểm toán độc lập Tính “Nguyên vẹn” của các chuẩn mực trên được thể hiện rõ nét hơn cả. * Trong phân hệ kiểm toán nhà nước: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán thường được thể hiện theo 2 hướng:  Những chuẩn mực chung cho KTV và cơ quan KTNN  Những chuẩn mực chung chỉ áp dụng cho cơ quan KTNN * Trong phân hệ kiểm toán nội bộ Chuẩn mực kiểm toán được cụ thể hóa theo 3 hướng:  Chung cho bộ máy kiểm toán nội bộ và KTV nội bộ  Cho bộ phận kiểm toán nội bộ  cho KTV nội bộ

×