Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải thanh phong

Giá 10k/5 lượt download Liên hệ page để mua: https://www.facebook.com/garmentspace Xin chào, Nếu bạn cần mua tài liệu xin vui lòng liên hệ facebook: https://www.facebook.com/garmentspace Tại sao tài liệu lại có phí ??? Tài liệu một phần do mình bỏ thời gian sưu tầm trên Internet, một số do mình bỏ tiền mua từ các website bán tài liệu, với chi phí chỉ 10k cho 5 lượt download tài liệu bất kỳ bạn sẽ không tìm ra nơi nào cung cấp tài liệu với mức phí như thế, xin hãy ủng hộ Garment Space nhé, đừng ném đá. Xin cảm ơn rất nhiều

Libros relacionados

Gratis con una prueba de 30 días de Scribd

Ver todo

Audiolibros relacionados

Gratis con una prueba de 30 días de Scribd

Ver todo
  • Sé el primero en comentar

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải thanh phong

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VẬN TẢI THANH PHONG SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ THỊ NGỌC DIỆP MÃ SINH VIÊN : A16226 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014
  2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VẬN TẢI THANH PHONG Giáo viên hƣớng dẫn : Ts. Trần Đình Toàn Sinh viên thực hiện : Ngô Thị Ngọc Diệp Mã sinh viên : A16226 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library
  3. 3. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành nghiên cứu dưới đây, trước hết em xin cảm ơn thầy Trần Đình Toàn đã tận tình hướng dẫn, giúp em nhận thức rõ vấn đề và có hướng đi đúng đắn với đề tài đã chọn. Em cũng xin cảm ơn các anh chị trong công ty CP thương mại vận tải Thanh Phong, đặc biệt là các anh chị nhân viên phòng kế toán đã cung cấp toàn bộ các số liệu cần thiết cho khóa luận đồng thời chỉ bảo em trong quá trình nghiên cứu về hoạt động thực tiễn của công ty. Nhờ sự giúp đỡ của thầy giáo và các anh chị, em đã biết cách kết hợp giữa lý thuyết được học trên trường và tình hình sản xuất kinh doanh trên thực tế để hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn.
  4. 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Ngô Thị Ngọc Diệp Thang Long University Library
  5. 5. MỤC LỤC CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................................1 1.1. Cơ sở lý thuyết.................................................................................................................1 1.1.1. Tài sản cố định..............................................................................................................1 1.1.2. Vốn cố định....................................................................................................................8 1.1.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định ................................................................................ 10 1.1.4. Quản lý vốn cố định.................................................................................................. 11 1.2. Tổng quan nghiên cứu thực tiễn.............................................................................. 19 1.3. Tổng kết ......................................................................................................................... 21 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VẬN TẢI THANH PHONG .................... 22 2.1. Giới thiệu về công ty.................................................................................................... 22 2.1.1. Giới thiệu chung sự hình thành và ngành nghề hoạt động............................... 22 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty CP thương mại vận tải Thanh Phong .................. 24 2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phân thƣơng mại vận tải Thanh Phong ........................................................................................................................ 26 2.2.1. Tổng quan tình hình kinh doanh 2009-2012........................................................ 27 2.2.2. Thực trạng quản lý vốn cố định của công ty ........................................................ 28 2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định qua một số chỉ tiêu............................ 37 2.2.4. Phân tích vốn cố định qua mô hình Dupont ........................................................ 43 2.2.5. Tổng kết chương 2..................................................................................................... 46 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CP THƢƠNG MẠI VẬN TẢI THANH PHONG ................................................................................................................................. 47 3.1. Định hƣớng phát triển trong thời gian tới của công ty ....................................... 47 3.2. Một số giải pháp nhằm cái thiện tình hoàn quản lý vốn cố định của công ty 47 3.2.1. Xác định nhu cầu vốn đầu tư .................................................................................. 47 3.2.2. Xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn cố định ....................................... 49 3.2.3. Thanh lý những TSCĐ hết hiệu quả kinh tế........................................................ 49 3.2.4. Đánh giá lại TSCĐ.................................................................................................... 51 3.2.5. Mua mới TSCĐ khi có đủ vốn kinh doanh........................................................... 52 3.2.6. Một số biện pháp hỗ trợ............................................................................................ 52 3.3. Tổng kết chƣơng 3 ....................................................................................................... 54
  6. 6. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CP Cổ phần CSH Chủ sở hữu DH Dài hạn DN Doanh nghiệp NH Ngắn hạn TSCĐ Tài sản cố định VCĐ Vốn cố định VNĐ Việt Nam Đồng Thang Long University Library
  7. 7. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Sơ đồ 1.1. Sơ đồ phương thức quản lý vốn cố định.......................................................... 13 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty CP thương mại vận tải thanh phong................. 24 Bảng 2.1. Tình hình lợi nhuận và doanh thu 2009 – 2012............................................... 27 Bảng 2.2. Biến động tài sản và TSCĐ................................................................................ 29 Bảng 2.3. Tình hình sử dụng và cơ cấu TSCĐ.................................................................. 31 Bảng 2.4. Nguồn vốn kinh doanh 2009-2012.................................................................... 33 Bảng 2.5. Thời gian khấu hao TSCĐ.................................................................................. 35 Bảng 2.6. Tình hình trích khấu hao TSCĐ tính đến 31/12/2012..................................... 35 Bảng 2.7. Hàm lượng vốn cố định ...................................................................................... 37 Bảng 2.8. Hệ số huy động VCĐ.......................................................................................... 38 Bảng 2.9. Hệ số đổi mới TSCĐ........................................................................................... 39 Bảng 2.10. Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ.................................................................. 40 Bảng 2.11. Hệ số hao mòn TSCĐ ....................................................................................... 41 Bảng 2.12. Mức hao phí TSCĐ ........................................................................................... 42 Bảng 2.13. Tỷ suất lợi nhuận VCĐ..................................................................................... 42 Bảng 2.14. Liên hệ ROS và ROFA..................................................................................... 43 Bảng 2.15. Liên hệ ROE và ROFA..................................................................................... 44 Bảng 2.16. Liên hệ ROA và ROFA .................................................................................... 44 Bảng 3.1. Doanh thu kế hoạch và doanh thu thực hiện.................................................... 48
  8. 8. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, Việt Nam chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới. Những khó khăn nền kinh tế Việt Nam gặp sau khủng hoảng đang dần được bộc lộ rõ. Đến nay, tuy có được kết quả tích cực với kim ngạch xuất nhập khẩu, dự trữ ngoại hối được cải thiện.. nhưng kinh tế vĩ mô chưa thể phục hồi, lạm phát bùng nổ, lãi suất cho vay leo thang, niềm tin với VNĐ giảm, tỉ lệ nợ xấu tăng cao. Các yếu tố trên dẫn đến tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong nước không khả quan, tỉ lệ doanh nghiệp thua lỗ ngày một tăng cao. Hoạt động dưới tình hình tài chính có nhiều biến động, các doanh nghiệp cần có tư duy nhạy bén, linh hoạt và nâng cao khả năng phân tích tài chính của doanh nghiệp. Để đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp không thể mở rộng hoạt động mà không để tâm tới bài toán về vốn và sử dụng vốn. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động. Trong đó việc khai thác hiệu quả sử dụng vốn cố định là công tác góp phần giúp doanh nghiệp phát triển một cách hiệu quả và bền vững thực sự. Công ty cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong là một doanh nghiệp trẻ được thành lập vào năm 2007. Lấy lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu, kể từ khi thành lập tới nay, công ty đã xác định được nhu cầu thị trường và nỗ lực mở rộng việc cung ứng dịch vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu này. Tuy nhiên, vấn đề quản lý và sử dụng vốn của công ty vẫn còn những mặt hạn chế. Qua thời gian thực tập tại công ty, hiểu biết về thực trạng hoạt động của công ty kết hợp với những kiến thức đã được học tại trường, tôi đánh giá việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp cho vấn đề sử dụng vốn cố định tại công ty CP thương mại vận tải Thanh Phong là một yêu cầu thiết thực. Đây chính là lý do em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty CP thương mại vận tải Thanh Phong” làm nội dung khóa luận tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung luận văn này được chia làm 3 chương như sau: - Chương 1: Tổng quan nghiên cứu - Chương 2: Đánh giá thực trạng sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong; - Chương 3: Một số biện phát bảo toàn và phát triển vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong. Thang Long University Library
  9. 9. 2. Phƣơng pháp phân tích a. Thu thập số liệu Để phân tích về vốn, có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Có thể tiếp cận thông qua điểm hòa vốn, với yêu cầu về số liệu đơn giản bao gồm tổng chi phí, giá bán sản phẩm, chi phí biến đổi. Tuy nhiên phương pháp này bỏ qua yếu tố thời giá của tiền tệ và không mang tính bao quát. Lựa chọn tốt nhất cho việc phân tích là sử dụng báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu cho những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định về kinh tế. - Hệ thống báo cáo tài chính nước ta bao gồm: + Bảng cân đối kế toán: Dùng để đánh giá sự tiến triển của doanh nghiệp; + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh doanh nghiệp: hay còn gọi là báo cáo lãi lỗ, cũng ứng số liệu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Dự báo dòng tiền mặt như một công cụ kinh doanh; + Bản thuyết minh các báo cáo tài chính. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định, đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để ra quyết định phù hợp. Chính vì vậy, báo cáo tài chính là tài liệu cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết nhất cho quá trình nghiên cứu và phân tích vốn cố định , hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Số liệu đưa vào khóa luận được lấy từ các bảng báo cáo tài chính của công ty cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong, bao gồm: - Bảng cân đối kế toán các năm 2009, 2010, 2011, 2012; - Bảng báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2009, 2010, 2011, 2012. Đồng thời kết hợp các chỉ tiêu, số liệu, tài liệu tham khảo có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty. b. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu Về mặt lý thuyết có rất nhiều phương pháp nghiên cứu, tuy nhiên trong phạm vi khóa luận có sử dụng hai phương pháp chính: - Phương pháp so sánh: Là phương pháp sử dụng các bảng biểu và so sánh các chỉ tiêu về độ tăng giảm tuyệt đối, tương đối của năm này so với các năm liền kề nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức biến động của các chỉ tiêu phân tích. Ngoài ra còn có thể sử dụng các gốc so sánh là số liệu dự kiến trong tường hợp cần đánh giá tình hình thực tế so với dự tính. Các kỹ thuật so sánh bao gồm:
  10. 10. + So sánh tuyệt đối: Là kết quả chênh lệch giữa số liệu của kỳ phân tích với sô liệu gốc. Kết quả so sánh tuyệt đối phản ánh sự biến động về quy mô của đối tượng phân tích. + So sánh tương đổi: Thể hiện bằng tỷ lệ giữa số liệu của kỳ phân tích với số liệu gốc. Kết quả so sánh tương đối thường phản ánh tốc độ phát triển của đối tượng phân tích. + So sánh với số bình quân: số bình quân thể hiện tính phổ biến, tính đại diện của các chỉ tiêu khi so sánh giữa các kỳ phân tích hoặc chỉ tiêu bình quân của ngành. - Phương pháp sử dụng các tỷ số tài chính: Tỷ số tài chính là công cụ của việc phân tích, nó được sử dụng để trả lời những câu hỏi xung quanh vấn đề tài chính của công ty xem công ty có đang hoạt động bình thường hay không. Đặc biệt sử dụng mô hình Dupont để có một phân tích tống quan nhất về mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, doanh nghiệp có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định. Khi có cái nhìn tổng quan về tình hình lợi nhuận của công ty, kết hợp với các tỷ số tài chính, người quản lý có thể đưa ra các kết luận về hình hình sử dụng vốn cố định, làm cơ sở cho việc đề ra những biện pháp phù hợp. Thang Long University Library
  11. 11. 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1. Cơ sở lý thuyết Để bắt đầu bất cứ hoạt động kinh doanh nào, dù là sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ hay xây dựng một tập đoàn lớn thì vốn cũng là yếu tố đầu tiên cần được quan tâm. Tiềm lực vốn là tiền đề của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, vốn sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá sự vận động của tài sản, giám sát hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Dựa trên những góc độ nghiên cứu và cách tiếp cận khác nhau, có nhiều quan niệm về vốn khác nhau. Tuy nhiên để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay có thể hiểu vốn là vốn kinh doanh: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”. [2, tr.57] Vốn trong doanh nghiệp thường được chia thành nhiều phần khác nhau theo từng cách chia khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích, thời hạn, và tính chất sử dụng vốn. Trong đó, một trong những cách phân loại phổ biến nhất là phân loại theo tính chất luân chuyển: Vốn cố định và vốn lưu động. Có thể thấy vốn cố định là mảng tối quan trọng khi công ty thực hiện quản lý và sử dụng vốn. 1.1.1. Tài sản cố định 1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, ba yếu tố một doanh nghiệp cần phải có là: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Trong đó: “Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được.” (theo Thông tư số 2301/2009/TT-BTC ngà 20-10-2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ). Tài sản cố định được coi là một loại tư liệu lao động quan trọng. Chúng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản cố định không thay đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốt thời gian sử dụng, cho đến lúc hư hỏng hoàn toàn. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần, phần giá trị hao mòn sẽ chuyển dần vào giá trị mới tạo ra của sản phẩm và được bù đắp lại bằng tiền khi sản phẩm được tiêu thụ. Tài sản cố định cũng là một loại hàng hoá có giá trị và giá trị sử dụng. Nó là sản phẩm của lao động và được mua bán, trao đổi trên thị trường sản xuất.
  12. 12. 2 Theo thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20-10-2009 của Bộ Tài Chính về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, một tư liệu lao động được coi là tài sản cố định nếu thỏa mãn các tiêu chuẩn sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10,000,000 VNĐ trở lên. Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên được coi là những công cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp. Vậy, ta có thể hiểu TSCĐ trong doanh nghiệp là những tài sản chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kì sản xuất. 1.1.1.2. Phân loại TSCĐ (1) Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ được chia làm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. Đây cũng là cách chia thông dụng trong công tác quản lý TSCĐ của nhiều doanh nghiệp. Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có tính chất vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận từng tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định), có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị.... Theo thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20-10-2009 của Bộ Tài Chính về Hướng dẫn chế độ quản lý, TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ nói chung. Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện chức năng hoạt động chính của nó mà do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập. Có thể phân tài sản cố định hữu hình theo 4 nhóm: - Nhóm 1: Nhóm tài sản nhà xưởng kho bãi, văn phòng, và các công trình xây dựng có mục đích tương tự. Đây là nhóm tài sản tạo ra môi trường, không gian hoặc Thang Long University Library
  13. 13. 3 nơi làm việc. Thời gian thu hồi khấu hao tài sản cố định của nhóm này khá dài, từ 10 đến 30 năm, thậm chí các công trình lớn lên đến 50 năm. - Nhóm 2: Nhóm máy móc thiết bị, hệ thống dây chuyền sản xuất và các thiết bị lẻ. Đối với các công ty sản xuất hay chế tạo, các máy móc hoặc tổ hợp thiết bị này trực tiếp quyết định chất lượng và giá thành sản phẩm. - Nhóm 3: Nhóm phương tiện vận tải xe cộ, phương tiện cơ giới có chức năng vận chuyển, đối với nhóm này cần chú ý đến chi phí xăng dầu, nhiên liệu và các vấn đề về bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm trách nhiệm dân sự... - Nhóm 4: Nhóm các thiết bị văn phòng, đo lường và kiểm định. Với đặc điểm gắn liền với công nghệ cao, tốc độ hao mòn vô hình rất cao, có nhiều loại thiết bị phụ trợ trở nên lạc hậu hoàn toàn sau 3-5 năm nên đây là nhóm thiết bị thường xuyên được thay đổi nâng cấp. Ngoài ra nhóm thiết bị này bao gồm máy tính và hệ thống thông tin vì vậy gắn liền với nhóm tài sản này đi liền với những chi phí liên quan đến công tác bảo mật thông tin, hỗ trợ nghiệp vụ và những bí quyết riêng của mỗi công ty. - Bên cạnh đó còn có một số tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật... Tài sản cố định vô hình Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ... - Theo thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20-10-2009 của Bộ Tài Chính về Hướng dẫn chế độ quản lý, TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ nói chung. Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thỏa mãn cả 3 tiêu chuẩn TSCĐ bên trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình. - Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện: + Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán; + Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán; + Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó; + Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai; + Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
  14. 14. 4 + Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó; + Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình. - Các loại tài sản cố định vô hình và nguyên giá của chúng: + Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất (gồm cả tiền thuê đất hay tiền sử dụng đất trả 1 lần (nếu có); chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng (nếu có); lệ phí trước bạ (nếu có)... nhưng không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất. + Chi phí thành lập doanh nghiệp: Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần thiết đã được những người tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị khai sinh ra doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công tác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp; chi phí thẩm định dự án, họp thành lập... nếu các chi phí này được những người tham gia thành lập doanh nghiệp xem xét, đồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi người và được ghi trong vốn điều lệ của doanh nghiệp. + Chi phí nghiên cứu phát triển: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn... nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp. + Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ... là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi phí cho sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của Nhà nước) được Nhà nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và các cá nhân... mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. + Chi phí về lợi thế kinh doanh: Là khoản chi cho phần chênh lệch doanh nghiệp phải trả thêm (chênh lệch phải trả thêm = giá mua - giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế). Ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế (tài sản cố định, tài sản lưu động), khi doanh nghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một doanh nghiệp khác. Lợi thế này được hình thành bởi ưu thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng, và uy tín với bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ người lao động, về tài điều hành và tổ chức của Ban quản lý doanh nghiệp đó... Trên thực tế, phần vốn đầu tư cho tài sản cố định vô hình trong tổng số đầu tư của doanh nghiệp có chiều hướng gia tăng. Nhưng việc đánh giá các tài sản bất động Thang Long University Library
  15. 15. 5 vô hình rất phức tạp. Tài sản cố định hữu hình có thể tham khảo giá cả trên thị trường một cách tương đối khách quan, trong khi đối với tài sản cố định vô hình thường khó khăn hơn và mang nhiều tính chủ quan. Số lượng các tài sản cố định vô hình không khấu hao cũng rất lớn. (2) Phân loại theo công dụng kinh tế Theo cách phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: - TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những TSCĐ hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm: + Nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc, nhà kho, tháp nước, hàng rào, sân bay, đường xá, cầu cảng… + Máy móc thiết bị sản xuất: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc thiết bị động lực, máy móc công tác, thiết bị chuyên dùng… + Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải như phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, hệ thống thông tin, đường ống dẫn nước.. + Thiết bị dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị khác, dụng cụ đo lường máy hút bụi, hút ẩm.. + Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các loại vườn cây lâu năm như vườn chè, vườn cà phê, vườn cây cao su, vườn cây ăn quả, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, bò, ngựa.. + Những TSCĐ có và không có hình thái vật chất khác… - TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh là những TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng, TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ cho nhà nước, cho các doanh nghiệp khác. Bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể… Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu TSCĐ và vai trò, tác dụng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao chính xác.
  16. 16. 6 (3) Phân loại theo tình hình sử dụng Theo tình hình sử dụng, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: - TSCĐ đang sử dụng là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng… - TSCĐ chưa cần dùng là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này. - TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý là những TSCĐ không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu. Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng hơn nữa. (4) Phân loại theo quyền sở hữu Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia TSCĐ thành 2 loại: TSCĐ tự có: TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp. TSCĐ đi thuê: TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khác bao gồm: - TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ doanh nghiệp thuê về sử dụng trong 1 thời gian nhất định theo hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng TSCĐ phải được trả lại bên cho thuê. Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp không tiến hành trích khấu hao, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. - TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ doanh nghiệp thuê công ty tài chính, nếu hợp đồng thuê thỏa mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện sau đây: + Khi kết thúc thời hạn cho thuê hợp đồng, bên thuê được quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của 2 bên; + Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại; + Thời hạn cho thuê tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê; + Tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng. Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp phải tiến hành theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Thang Long University Library
  17. 17. 7 Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy kết cấu TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và TSCĐ thuộc sở hữu của người khác mà khai thác, sử dụng hợp lý TSCĐ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả đồng vốn cố định. (5) Phân loại theo nguồn hình thành Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia TSCĐ trong doanh nghiệp thành 2 loại: - TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu - TSCĐ hình thành từ các khoản nợ phải trả Cách phân loại này giúp người quản lý thấy được TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn nào, từ đó có biện pháp theo dõi, quản lý và sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả nhất. 1.1.1.3. Kết cấu tài sản cố định Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá toàn bộ TSCĐ của DN trong một thời kì nhất định. Kết cấu TSCĐ của các DN không giống nhau. Kết cấu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trang bị kỹ thuật, quy mô sản xuất, loại hình kinh doanh, tình hình tài chính.. Thậm chí giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành cũng có trường hợp không giống nhau do đặc thù riêng cùa từng doanh nghiệp. Căn cứ vào phương pháp phân loại, nhà quản lý có thể xây dựng hàng loạt các chỉ tiêu về kết cấu tài sản của đơn vị gọi là tỷ trọng của từng loại trong tổng số TSCĐ. Tỷ trọng này đều được xây dựng trên một nguyên tắc chung là tỷ số giữa giá trị của một loại nhóm tài sản với tổng gia trị tái sản cố định tại thời điểm kiểm tra. Các chỉ tiêu về kết cấu nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ cũng căn cứ vào phương pháp phân loại nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ để xây dựng. Hệ số kết cấu của một loại nguồn vốn nào đó sẽ là tỷ trọng giữa giá trị của nguồn vốn đó với tổng giá trị của các nguồn đầu tư cho các TSCĐ. Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ sẽ phản ánh thành phần và quan hệ của một loại TSCĐ trong tổng số TSCĐ doanh nghiệp hiện có. Đây là các chỉ tiêu rất quan trọng mà người quản lý phải quan tâm để có biện pháp đầu tư, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị. Phân tích tình hình kết cấu của TSCĐ là một căn cứ quan trọng để xem xét quyết định đầu tư, đổi mới TSCĐ, hiện đại hóa những TSCĐ lạc hậu, tăng tỷ tọng những bộ phận TSCĐ quan trọng có ý nghĩa quyết định đến năng suất lao động của doanh nghiệp và tình cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ tung ra thị trường.
  18. 18. 8 1.1.2. Vốn cố định 1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm vốn cố định Giữa tài sản cố định và vốn cố định có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, để mua sắm, xây dựng tài sản cố định, các doanh nghiệp phải có một số tiền ứng trước. Vốn tiền tệ được ứng trước để mua sắm tài sản cố định được gọi là vốn cố định. Do vậy, đặc điểm vận động của tài sản cố định sẽ quyết định sự vận động tuần hoàn của vốn cố định. Số vốn này được coi là “ứng trước” bởi nếu doanh nghiệp sử dụng số vốn này hiệu quả thì chúng sẽ không mất đi, doanh nghiệp có thể thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của mình. Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định. Do vậy, vốn cố định của doanh nghiệp có đặc điểm tương tự như tài sản cố định. Như thế sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh phần vốn cố định giảm dần và phần vốn đã luân chuyển tăng lên. Kết thúc quá trình này, số tiền khấu hao đã thu hồi đủ để tái tạo một tài sản mới. Lúc này tài sản cố định cũng hư hỏng hoàn toàn cùng với vốn cố định đã kết thúc một vòng tuần hoàn luân chuyển. Vậy ta có khái niệm: “Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định. Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dân từng phần trong nhiều kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị.”[2, tr.64] 1.1.2.2. Hình thái biểu hiện của vốn cố định Vốn cố định được hiểu hiện dưới hai hình thái: - Hình thái hiện vật: toàn bộ TSCĐ hữu hình và vô hình dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp, bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ, phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả.. - Hình thái tiền tệ: TCSĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái ban đầu. 1.1.2.3. Vai trò của vốn cố định với doanh nghiệp Về mặt giá trị bằng tiền vốn cố định phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp. Còn về mặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố định. Trước hết tài sản cố định phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, phản ánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng với đặc điểm loại hình kinh doanh mà nó tiến hành hay không. Thứ hai, tài sản cố định luôn mang tính quyết định đối với quá trình sản xuất hàng hoá của doanh nghiệp. Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sản Thang Long University Library
  19. 19. 9 xuất, tài sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng. Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường, khi mà nhu cầu tiêu dùng được nâng cao thì cũng tương ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, nhằm chiếm lĩnh thị trường. Sự đầu tư không đúng mức đối với tài sản cố định cũng như việc đánh giá thấp tầm quan trọng của tài sản cố định dễ đem lại những khó khăn sau cho doanh nghiệp: - Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cả về chất lượng và giá thành sản phẩm. Điều này có thể dẫn các doanh nghiệp đến bờ vực phá sản nếu lượng vốn của nó không đủ để cải tạo đổi mới tài sản. - Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mất một phần thị trường của doanh nghiệp và điều này buộc doanh nghiệp khi muốn giành lại thị trường khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hay phải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp. Thứ tư, tài sản cố định còn lại một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu: - Đối với vốn vay Ngân hàng thì tài sản cố định được coi là điều kiện khá quan trọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay. Trên cơ sở trị giá của tài sản thế chấp Ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với số lượng là bao nhiêu. - Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá tài sản cố định mà công ty nắm giữ. Do vậy trong quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu tư chịu ảnh hưởng khá lớn từ lượng tài sản cố định mà công ty hiện có và hàm lượng công nghệ có trong tài sản cố định của công ty.
  20. 20. 10 1.1.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 1.1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn cố định Về tổng quan, hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các điều kiện chính trị xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để đạt được kết quả cao nhất theo mong muốn với chi phí thấp nhất. Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Hiệu quả càng lớn chênh lệch xảy ra càng cao. Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội. Tùy theo thành phần của yếu tố kết quả hay chi phí bỏ ra và tùy theo mối quan hệ giữa kết quả và chi phí ta có các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau. Để đánh giá chính xác có cơ sở khoa học hiệu quả sử dụng vốn cố định của một doanh nghiệp bao giờ cũng cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp về vốn nói chung và chỉ tiêu chi tiết về vốn cố định và cơ cấu TSCĐ. Các chỉ tiêu đó cần phản ánh được sức sản xuất, sức hao phí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố và phải thống nhất các công thức đánh giá hiệu quả chung. 1.1.3.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sự dụng vốn cố định Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù phức tạp, liên quan tới tất cả các yếu tố phát sinh có tác động tới TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho DN. Việc sử dụng vốn cố định có hiệu quả sẽ giúp DN nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Trong khi vốn DN có hạn thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là vô cùng cần thiết. Ngoài ra nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản chủ sở hữu nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của DN không những đem lại hiệu quả thiết thực cho DN và người lao động mà còn tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế. Thang Long University Library
  21. 21. 11 1.1.4. Quản lý vốn cố định 1.1.4.1. Các nội dung quản lý vốn cố định Công tác quản lý vốn cố định của doanh nghiệp bao gồm: Khai tác và tạo lập nguồn VCĐ của doanh nghiệp; bảo toàn và phát triển VCĐ. (1) Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghiệp Đây là khâu đầu tiên trong việc quản trị nguồn vốn cố định của doanh nghiệp cũng là một trong những khâu đầu tiên trong quá trình bắt đầu tiến hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trước hết, người quản lý doanh nghiệp cần xác định được nhu cầu vốn đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp mình trong NH và trong DH. Việc xác định cần bám sát quy mô, khả năng tài chính cũng nhưng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp để khi tiến hành đầu tư, đưa TSCĐ vào sử dụng không gặp những lãng phí không đáng có. Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể khai thác nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau như lợi nhuận để lại để tái đầu tư, từ nguồn vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách nhà nước, tài trợ, từ vốn vay DH ngân hàng… Mỗi nguồn vốn trên đều có những ưu và nhược điểm riêng cũng như cần các điều kiện khác nhau. Chính vì vậy với công tác khai thác, tạo lập nguồn vốn cố định, doanh nghiệp vừa phải chú ý đa dạng hóa các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ các ưu nhược điểm từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ hợp lý và có lợi nhất cho doanh nghiệp. Những định hướng cơ bản cho việc khai tác, tạo lập các nguồn vốn cố định cho các doanh nghiệp là phải đảm bảo khả năng tự chủ cả doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những ưu điểm của các nguồn vốn được huy động. Để đạt được tất cả các yếu tố này cân có sự phối hợp linh hoạt của nội bộ doanh nghiệp cũng như tương tác giữa doanh nghiệp với bên ngoài, trong đó bao gồm cả cơ chế tài chính của Nhà nước. Để dự báo nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp có thể dựa vào các căn cứ: - Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khấu hao đầu tư mua sắm TSCĐ hiện tại và các năm tiếp theo; - Khả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các doanh nghiệp khác để huy động nguồn vốn góp liên doanh; - Khả năng huy động vốn vay DH từ các ngân hàng thương mại hoặc phát hành trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường vốn; - Các dự án đầu tư TSCĐ tiền khả thi và khả thi được cấp thẩm quyền phê duyệt.
  22. 22. 12 (2) Bảo toàn vốn cố định trong doanh nghiệp Bảo toàn vốn cố định là bảo toàn sức mua của vốn và năng lực sản xuất của vốn. Với các tính chất của TSCĐ, việc bảo toàn vốn cố định trong doanh nghiệp là việc làm không thể thiếu. TSCĐ và vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu còn giá trị lại chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm nên nội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm cả hai mặt vật chất và mặt tài chính. Trong đó bảo toàn về mặt vật chất là cơ sở, tiền đề để bảo toàn vốn cố định về mặt tài chính. Bảo toàn vốn cố định về mặt vật chất là duy trì năng lực sản xuất của TSCĐ ngay cả khi TSCĐ không còn sử dụng được nữa nghĩa là sau khi vốn cố định hoàn thành vòng chu chuyển, doanh nghiệp phải đảm bảo một năng lực sản xuất như cũ. Bảo toàn vốn cố định về mặt tài chính là duy trì sức mua của vốn. Trong điều kiện khoa hoạc kỹ thuật phát triển như vũ bão, năng suất lao động xã hội tăng nhanh, giá cả thiết bị máy móc ngày càng có chiều hướng giảm xuống. Việc bảo toàn sức mua của vốn cố định không chỉ có ý nghĩa tái sản xuất giản đơn TSCĐ mà còn có ý nghĩa tái sản xuất mở rộng TSCĐ. Để bảo toàn và phát triển được VCĐ các doanh nghiệp cần phải phân tích, tìm ra các tổn thất VCĐ sau đó đề ra các biện pháp bảo toàn VCĐ: - Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo quy định của Nhà nước; - Chủ động, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh bằng cách mua bảo hiểm tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như lập quỹ dự phòng giảm giá; - Đánh giá giá trị của TSCĐ nhằm bảo toàn quy mô, kịp thời điều chỉnh giá trị của TSCĐ ngay sau thay đổi. (3) Phát triển vốn cố định trong doanh nghiệp Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ cần thực hiện những biện pháp bảo toàn vốn cố định mà còn phải phát triển được chúng sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Về cơ bản, phát triển vốn cố định của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư vào xây dựng cơ bản hoặc mua sắm trang thiết bị mới. Chiến lược đầu tư này được phát triển dựa trên chiến lược kinh doanh DH của công ty. Một số hướng lựa chọn thông dụng là đầu tư mở rộng qui mô sản xuất; đầu tư đổi mới và hiện đại hóa phương tiện. Để có thể đầu tư, doanh nghiệp cần có vốn đầu tư: Thang Long University Library
  23. 23. 13 - Huy động vốn nội bộ: nguồn vốn từ quỹ khấu hao cơ bản đã tích lũy được, vốn quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận chưa phân phối. - Huy động nguồn vốn bên ngoài: vốn vay DH của các tổ chức tín dụng, vốn liên doanh, vốn của cán bộ công nhân viên trong công ty. - Khi xây dựng dự án đầu tư phát triển TSCĐ và sử dụng các nguồn vốn đều phải chú trọng tới hiệu quả của đầu tư và khả năng thu hồi vốn. 1.1.4.2. Phương thức quản lý vốn cố định Vốn cố định của một doanh nghiệp được quản lý thông qua hệ thống quản lý TSCĐ của doanh nghiệp Sơ đồ 1.1. Sơ đồ phƣơng thức quản lý vốn cố định (1) Xây dựng hệ thống theo dõi, phân định trách nhiệm Doanh nghiệp cần có một hệ thống theo dõi và kiểm soát toàn bộ tài sản cố định. TSCĐ cần được phân loại, chia ra thành từng nhóm TSCĐ nhỏ, từng nhóm chủng loại thiết bị. Doanh nghiệp có thể đánh mã từng dòng sản phẩm để dễ quản lý. Các thông tin về tài sản cần liên tục được cập nhật ngay khi có những thay đổi về TSCĐ. Các nhóm TSCĐ này nên được giao cho từng nhóm hoặc cá nhân quản lý. Căn cứ vào quy trình công nghệ, sự sắp xếp ca kíp và cách thức tổ chức của từng doanh nghiệp để phân định trách nhiệm. Chế độ phân định trách nhiệm gắn liền với chế độ bàn giao, theo dõi và thưởng phạt để nhân viên có ý thức tốt trong việc quản lý tài sản. Quản lý TSCĐ Xây dựng hệ thống theo dõi, phân định trách nhiệm Quản lý kĩ thuật Quản lý kế toán Mã tài sản Đánh giá Tăng tài sản Giảm tài sản Khấu hao
  24. 24. 14 Tình hình sử dụng TSCĐ cần được báo cáo định kỳ để công tác quản lý được hoàn chỉnh. (2) Quản lý kỹ thuật Đối với tài sản cố định hữu hình, quy trình kỹ thuật, chế độ vận hành cần được duy trì nghiêm ngặt với kỷ luật chặt chẽ để hạn chế tổn thất về người và tài sản. doanh nghiệp cần chú ý thích đáng việc đào tạo kỹ sư và kỹ thuật viên giỏi, chuyên môn cao; khai thác trình độ chuyên môn của họ. Đối với các TSCĐ là thiết bị mới, hiện đại, doanh nghiệp cần mướn người hiểu rõ cách sử dụng để làm việc hoặc đào tạo nhằm sử dụng được toàn bộ khả năng của TSCĐ cũng như tránh những thiệt hại không đáng có. Trong quá trình sử dụng, TSCĐ có thể thường xuyên xảy ra vấn đề hỏng hóc không quá lớn đến mức phải bỏ đi nhưng cần sửa chữa kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng. Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị máy móc thường xuyên để ngăn ngừa trước sự hao mòn quá nhanh, hư hỏng bất ngờ nhờ đó giữ được trạng thái sử dụng liên tục của tài sản. Vì vậy lịch kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng, duy tu máy móc thiết bị là rất cần thiết. Ngoài ra, cần chú ý việc bố trí nhằm giảm tối đa chi phí vận chuyển, thời gian giữa các khâu công việc. Đối với tài sản vô hình, doanh nghiệp cần chú ý bảo vệ các quyền sở hữu công nghiệp, chống nạn bắt chước hoặc nạn hàng giả, nhất là với các nhãn hiệu hàng hóa nổi tiếng. Ngoài ra, uy tín của công ty, nhãn hiệu cũng tạo nên lợi thế thương mại vì vậy doanh nghiệp nên chú ý làm nổi bật lợi thế này. Sự kết hợp với các chiến lược Marketing là biện pháp cần thực hiện thường xuyên để tối đa hóa lợi thế thương mại thông qua TSCĐ. (3) Quản lý kế toán Việc quản lý kế toán cần dựa vào quản lý mã tài sản để có thể kiểm kê một cách thuận lợi, chính xác nhất. Để đánh giá được thời điểm cũng như hợp lý tăng hay giảm thêm tài sản cố định, doanh nghiệp cần phân tích nhu cầu doanh nghiệp, kết hợp với việc quản lý kỹ thuật, đánh giá dựa trên những chỉ tiêu phù hợp với loại hình sản xuất dựa trên yếu tố như chi phí phải bỏ ra trước mắt và giá trị lợi ích đạt được trong tương lai. Quản lý tăng tài sản cố định bao gồm việc quản lý các hoạt động mua mới, xây dựng cơ bản hình thành TSCĐ, thuê tài chính TSCĐ, sửa chữa lớn và các tài sản cố định được điều chuyển, biếu tặng, góp vốn phục vụ hoạt động của doanh nghiệp. Quản lý giảm tài sản cố định là việc quản lý các hoạt động thanh lý, nhượng bán, điều chuyển, dừng thuê tài chính các TSCĐ. Với tính chất bị hao mòn dần trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, sự lạc hậu về công nghệ, TSCĐ của Thang Long University Library
  25. 25. 15 doanh nghiệp sau một thời gian sử dụng có thể không đáp ứng được nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp làm ăn có lãi sẽ dần dẫn đên nhu cầu đẩy mạnh, mở rộng hoạt động của mình, tuy nhiên cơ sở vật chất cũ cũng như máy móc thiết bị cũ không đủ để hoạt động với quy mô lớn hơn. Đây chính là lý do chủ yếu khiến doanh nghiệp cần trang bị thêm TSCĐ nhằm đáp ứng nhu cầu những TSCĐ cũ chưa làm được. Ngược lại, đối với những TSCĐ đã hao mòn hết hoặc không phù với quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ hiện tại, doanh nghiệp cần có biện pháp giảm trừ khỏi vốn cố định. Quản lý phương pháp giảm trừ hợp lý không chỉ giảm chi phí bỏ không dùng cho những tài sản không đem lại hoặc đem lại rất ít lợi ích kinh tế mà còn có thể đem lại doanh thu và lợi ích cho doanh nghiệp. Đánh giá tái sản cố định: Việc đánh giá điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ sẽ tạo điều kiện tính đúng, đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn cố định. Đánh giá TSCĐ: - Theo nguyên giá: toàn bộ các chi phí thực tế của DN đã chi ra để có được TSCĐ cho đến khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường - Theo giá trị khôi phục (đánh giá lại) là giá trị mua sắm TSCĐ ở tại thời điểm đánh giá. Do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, giá đánh giá lại thường thấp hơn giá trị nguyên thủy. - Theo giá trị còn lại: là phân giá trị còn lại của TSCĐ chưa chuyển vào giá trị sản phẩm. Giá trị còn lại có thể tính theo giá trị trên sổ sách hoặc đánh giá lại dựa theo giá thị trường điều chỉnh hoặc do Hội đồng đánh giá xác định. Khấu hao: Để đánh giá chính xác giá trị của tài sản cố định, doanh nghiệp cần thực hiện tốt khâu quản lý khấu hao. Khấu hao là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng. Khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định. Khấu hao tài sản cố định liên quan đến việc hao mòn tài sản, đó là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên hoặc do tiến bộ khoa học công nghệ. Thông qua kế hoạch khấu hao, doanh nghiệp còn thấy được sự tăng giảm về nhu cầu vốn cố định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện này có nhiều phương pháp tính khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định như phương pháp khấu hao bình quân, phương pháp khấu hao theo sản lượng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng,… Trong số đó, phương pháp khấu hao được nhiều doanh nghiệp sử dụng nhất bao gồm tất cả các doanh nghiệp Nhà nước là phương pháp khấu hao bình quân:
  26. 26. 16 MK= NG T Trong đó: MK: Khấu hao trung bình hàng năm NG: Nguyên giá TSCĐ T: Thời gian sử dụng TSCĐ 1.1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (1) Hàm lƣợng VCĐ Hàm lượng VCĐ = Bình quân sử dụng trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu. Nếu chi phí VCĐ cho 1 đồng doanh thu thuần lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ thấp và ngược lại. (2) Hệ số huy động VCĐ Phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Hệ số huy động VCĐ trong kỳ = Số VCĐ đang dùng trong hoạt động kinh doanh Số VCĐ hiện có của DN (3) Hệ số đổi mới TSCĐ trong kỳ Hệ số đổi mới TSCĐ trong kỳ = Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ Nguyên gia TSCĐ bình quân trong kỳ Hệ số này cho biết hình hình sử dụng vốn để đầu tư đổi mới TSCĐ, tăng năng lực sản xuất, tăng tiềm lực công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp. (4) Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ: Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ = Doanh thu thuần trong kỳ Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Thang Long University Library
  27. 27. 17 Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Thông qua chỉ tiêu này cho phép đánh giá trình độ sử dụng VCĐ của DN. (5) Hệ số hao mòn TSCĐ Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong DN, mặt khác, nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của TSCĐ cũng như VCĐ ở thời điểm đánh giá. Hệ số hao mòn TSCĐ = Số khấu hao lũy kế của TSCĐ ở thời điểm định giá Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá (6) Mức hao phí TSCĐ Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng Doanh thu thuần hoặc lợi nhuận thuần, doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng chi phí cho tài sản cố định. Nếu mức hao phí thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ cao và ngược lại. Mức hao phí TSCĐ = Nguyên giá bình quân TSCĐ Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần (7) Sức sinh lời của TSCĐ Sức sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuận thuần Nguyên giá bình quân TSCĐ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị nguyên giá bình quân TSCĐ thì mang lại mấy đồng lợi nhuận thuần Hoặc: Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận trước/ sau thuế VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ mang lại mấy đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
  28. 28. 18 Các chỉ tiêu trên đây được lấy trong giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp của học viện tài chính. Ngoài các chỉ tiêu trên, để có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và so sánh giữa hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiểu quả kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, ta có thể tham khảo mô hình Dupont với các chỉ tiêu: (8) Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) ROS đo khả năng tạo lợi nhuận từ doanh thu, phản ánh 1 đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROS càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả. ROS = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu (9) Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ROA là chỉ số đo khả năng tạo lợi nhuận từ đầu tư tài sản, phản ánh một đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROA càng cao thì chứng tỏ công ty càng tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn trên lượng đầu tư ít hơn. ROA = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản (10)Chỉ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) ROE là thước đo hiệu quả nhất để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROE dùng làm cơ sở để định giá cổ phiểu phát hành, chính vì vậy ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn. ROE = Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu Hay ROE = Hệ số lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính. Mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp bơi nó đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó hình thành các đường hướng cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp. Kết hợp phân tích mô hình Dupont và các chỉ tiêu tài chính về VCĐ sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra được điểm mạnh, điểm yểu của mình từ đó rút ra đường hướng quản lý VCĐ hiệu quả nhất. Thang Long University Library
  29. 29. 19 1.2. Tổng quan nghiên cứu thực tiễn Vốn và các đề tài liên quan đến vốn luôn luôn là đối tượng nghiên cứu hàng đầu của các nhà nghiên cứu về tài chính, kế toán mỗi khi tiếp cận với các doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực. Các nghiên cứu này có thể tập trung vào những mảng khác nhau như: Hiệu quả sử dụng vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn vay, vốn đầu tư… Mặc dù vốn cố định là một phần không kém phần quan trọng so với với vốn lưu động nhưng vốn cố định thường ít được các nhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu hơn vốn lưu động. Tuy nhiên đề tài này vẫn được quan tâm và khai thác ở các mức độ và phạm vi khác nhau như Báo cáo thực tập, Khoa luận tốt nghiệp Đại học, luận văn thạc sĩ,… Các đề tài nghiên cứu về vốn cố định cũng như tài sản cố định đã đi trước đa phần đều định hướng tập trung vào việc phân tích tình hình hoạt động hiện tại của doanh nghiệp nói chung và hiện trạng vốn cố định nói riêng thông qua báo cáo tài chính hàng năm, từ đấy rút ra những ưu, nhược điểm trong vấn đề sử dụng vốn cố định của công ty, từ đó rút ra được những giải pháp để xử lý những tồn tại đang có. Hướng đi này giúp người nghiên cứu chỉ ra được một cách chính xác, có cơ sở khoa học, lý luận phù hợp về những vấn đề công ty gặp phải cũng như đưa ra đường hướng giải quyết logic. Khóa luận nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn của công ty thương mại vận tải Thanh Phong cũng đi theo định hướng này. Về phương pháp đánh giá tình hình sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp, đối với từng đề tài, các nhà nghiên cứu tập trung vào những chỉ tiêu khác nhau. Đa phần các chỉ tiêu này đã được nhắc đến ở phần cơ sở lý thuyết ở trên. Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu, mô hình khác được sử dụng với những mục đích khác nhau đối với từng nghiên cứu như: - Một số công thức tính chi phí sử dụng vốn: Những công thức này đi sâu vào chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp chứ không tách riêng ra đối với vốn cố định. Bên cạnh đó, có nhiều chi phí công ty CP thương mại vận tải Thanh Phong không phải chịu do không phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu, không có nhiều biến động về cổ phiếu trong khi việc thu thập số liệu về những thông tin này không dễ dàng nên những công thức ấy trở nên không cần thiết cho nghiên cứu này: + Chi phí sử dụng nợ vay (rd) + Chi phí nợ vay bằng trái phiếu: công ty không phát hành trái phiếu + Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế (chi phí lãi vay thực tế) + Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi + Công thức chi phí sử dụng vốn bình quân:
  30. 30. 20 - Mô hình tài sản vốn CAPM: Đây là mô hình mô tả mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi với rủi ro của doanh nghiệp. Mô hình này có thể áp dụng cho mọi loại công ty tuy nhiên rất khó để có thể xác định được các thông số rủi ro như lãi suất phi rủi ro, lãi suất đền bù rủi ro thị trường, rủi ro hệ thống tài sản đầu tư so với rủi ro bình quân thị trường. Đối với công ty CP thương mại vận tải Thanh Phong với hệ thống quy mô nhỏ, chưa có nhiều sự đầu tư vào nghiên cứu tài chính, nghiên cứu thị trường thì việc thu thập những số liệu này là rất khó. Bên cạnh đó công ty chỉ tập trung cung ứng 2 loại dịch vụ, không đầu tư ngoài thì mô hình CAPM hoàn toàn không phù hợp bởi nó không đo lường được hết rủi ro của doanh nghiệp. Chính vì vậy khóa luận này không được lựa chọn phân tích qua mô hình CAPM. - Nhu cầu về tiền trong năm (Trc) tính dựa trên quy mô một lần bán chứng khoán (C) và Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán (OC): Công ty không hoạt động nhiều trên sàn chứng khoán kể từ khi thành lập đến này. Cổ phần của các cố đông vẫn được giữ cố định kể từ năm 2007 đến năm 2012 vì vậy công thức này không nêu lên được nhiều điểm đáng chú ý cho nghiên cứu. - Hệ số trang bị kỹ thuật cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ trang bị kỹ tuật cho người lao động cao hay thấp, chỉ tiêu này càng lớn thì càng góp phần giải phóng cho người lao động. Đây là một chỉ tiêu quan trọng và nên có trong các nghiên cứu về vốn cố định, đã được rất nhiều nghiên cứu đưa vào. Tuy nhiên do côn ty CP thương mại vận tải Thanh Phong không chú trọng vào nghiên cứu, thống kế số liệu về nhân viên nên không thể tính toán được hệ số trang bị này. - Đa phần các nghiên cứu đều đi sâu vào các phương pháp khấu hao tài sản cố định như: phương pháp khấu hao bình quân, phương pháp khấu hao theo sản lượng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng… Có nhiều nghiên cứu nêu lên nhiều phương pháp khấu hao nhưng không sử dụng đến. Nghiên cứu về vốn cố định của công ty cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong không nhắc nhiều tới những phương pháp khấu hao khác phương pháp khấu hao bình quân bởi giới hạn của nghiên cứu cũng như sự không cần thiết của các phương pháp khấu hao này đối với tình hình sử dụng vốn cố định tại công ty. - Ngoài ra có nhiều bài nghiên cứu còn kết hợp một số mô hình như mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả EOQ, mô hình quản lý hàng tồn kho ABC, mô hình Mille – Orr, mô hình Baumol tuy nhiên những mô hình này chỉ dung chủ yếu cho những nghiên cứu về vốn lưu động và hoàn toàn không cần thiết cho bài nghiên cứu về vốn cố định. Thang Long University Library
  31. 31. 21 1.3. Tổng kết Có thể thấy với mỗi nghiên cứu, các tác giả đều có những hướng đi cho riêng mình. Các chỉ tiêu và mô hình nêu trên đều là những công cụ hữu hiệu trong việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên với giới hạn của một khóa luận tốt nghiệp đại học và với trọng tâm là phân tích tổng quan về hiệu quả sử dụng VCĐ tại doanh nghiệp, khóa luận này được nghiên cứu chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu tài chính và mô hình Dupont đã nêu ở phần Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định thuộc phần Cơ sở lý luận. Những cơ sở lý thuyết, các phương pháp nghiên cứu, công cụ nghiên cứu đã nêu ở Chương 1 – “Tổng quan nghiên cứu” này là cơ sở để tác giả nghiên cứu sâu và cụ thể hơn về vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong. Với cơ sở sẵn có, chương 2 - “Thực trạng về quản lý và sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong” sẽ phân tích cụ thể hơn về từng khía cạnh của quá trình quản lý vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn cố định từ đó rút ra những ưu điểm, tồn tại của quá trình quản lý vốn cố định trong những năm vừa qua của công ty CP thương mại vận tải Thanh Phong.
  32. 32. 22 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VẬN TẢI THANH PHONG 2.1. Giới thiệu về công ty 2.1.1. Giới thiệu chung sự hình thành và ngành nghề hoạt động Giới thiệu thông tin chung về công ty: Tên công ty: Công ty Cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong. Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: Thanh Phong Transport Trading joint stock company. Tên viết tắt: Thanh Phong transport.,JSC. Địa chỉ trụ sở chính: 402B C4 Nam Thành Công, phố Vũ Ngọc Phan, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Email: vantaithanhphong@gmail.com. Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần. Mã số thuế: 0102364599. Vốn điều lệ của công ty: 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm triệu đồng). Trong đó: - Vốn bằng tiền là: 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm triệu đồng); - Số cổ phần: 15.000 cổ phần; - Cổ phần phổ thông: 15.000 cổ phần; - Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng VN. Số cố phần, loại cổ phần cổ đông sáng lập đăng ký mua: 15.000 cổ phần phổ thông. Thời hạn góp vốn: 30/09/2007. Sau nhiều năm làm việc tại các công ty chuyên về vận tải, thương mại, khi đã tích lũy được những kinh nghiệm, kỹ năng đáng kể, ông Ngô Tuấn Hùng cùng ông Bùi Bảo Giang và bà Vũ Thanh Tâm đã thành lập Công ty Cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong vào tháng 9 năm 2007. Công ty được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số vốn điều lệ ban đầu là 1.500.000.000 Việt Nam đồng. Theo điều lệ công ty được soạn thảo và thông qua bởi các cổ đông sáng lập ngày 06/09/2007, công ty kinh doanh những ngành nghề sau: - Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng; - Dịch vụ giao nhận, bốc dỡ hàng hóa; - Dịch vụ khai thuê hải quan; - Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, Vũ trường, quán Bar); - Sản xuất, mua bán hóa chất, hóa mỹ phẩm (trừ hóa chất nhà nước cấm); Thang Long University Library
  33. 33. 23 - Sản xuất, mua bán, lắp ráp máy tình, thiết bị văn phòng, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, văn phòng phẩm, phần mềm máy tính đã đóng gói, thiết bị ngoại vi, máy in, vật tư ngành in và phụ kiện; - Mua bán, lắp đạt các loại khí công nghiệp, khí gas hóa lỏng, chất đốt và thiết bị ngành khí công nghiệp; - Sản xuất, mua bán, chế biến, nuôi trồng nông lâm thủy hải sản, thức ăn chăn nuôi; - Mua bán, khai thác khoáng sản, quặng (trừ các loại khoáng sản nhà nước cấm); - Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống giải khát, vui chơi giải trí (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, Vũ trường, quán Bar); - Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; - Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh. Công ty cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong hoạt động dựa trên nhiều ngành nghề nhưng hoạt động chủ yếu đem lại phần lớn lợi nhuận cho công ty là vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng, dịch vụ bốc dỡ hàng hóa và kê khai thuế hải quan.
  34. 34. 24 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty CP thƣơng mại vận tải Thanh Phong Đối với một công ty, việc cơ cấu, tổ chức công ty là hết sức quan trọng. Bơi cơ cấu tổ chức công ty tố tác động đến toàn bộ các hoạt động của công ty. Chi tiết sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong như sau: Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty CP thƣơng mại vận tải Thanh Phong (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) Hiện tại TSCĐ của công ty được bộ phận thi công vận chuyển sử dụng trực tiếp, quản lý bởi phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh và những quyết định quan trọng được thông qua bởi giám đốc. Vai trò của những bộ phận sử dụng, quản lý TSCĐ: 2.1.2.1. Giám đốc Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị. Giám đốc có các nhiệm vụ: - Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị; - Tổ chức thiện hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị; - Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của giám đốc; - Tuyển dụng lao động; - Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; - Giám đốc còn là người đại diện theo pháp luật của công ty. Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị Phòng tài chính kế toán Phòng kinh doanh Phòng tổ chức hành chính Đội thi công vận chuyển Thang Long University Library
  35. 35. 25 - Đối với hoạt động về VCĐ, mọi quyết định mua bán TSCĐ là phương tiện vận tải đều phải thông qua Giám đốc. 2.1.2.2. Phòng tài chính kế toán Phòng tài chính kế toàn gồm kế toán trưởng và kế toán viên. Nhiệm vụ của phòng là trợ giúp Giám đốc quản lý tài chính, kế toán của công ty. Bộ phận này cần đảm bảo nguồn vốn, giám sát dòng tiền và hiệu quả sử dụng vốn trong đó có VCĐ của công ty đồng thời tham mưu cho ban Giám đốc về các kế hoạch tài chính nhằm đảm bảo các hoạt động này tuân thủ đầy đủ luật pháp của Nhà nước, điều lệ công ty, đem lại nguồn lợi nhuận lớn nhất cho công ty. 2.1.2.3. Phòng kinh doanh Chức năng của phòng kinh doanh là tham mưu cho Giám đốc và thực hiện trong các lĩnh vực: Tiêu thụ sản phẩm, cung ứng các loại dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh NH, DH của công ty. Nhiệm vụ của phòng kinh doanh bao gồm các công đoạn: khảo sát thị trường; nghiên cứu, sản xuất, cung ứng sản phẩm; lập kế hoạch mua - bán; dự thảo hợp đồng; đón tiếp và giải quyết thắc mắc của khách hàng. Khi có đơn đặt hàng của khách hàng, phòng kinh doanh giữ nhiệm vụ tổ chức phân bổ các TSCĐ là phương tiện vận tải tham gia cung ứng dịch vụ sao có đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. 2.1.2.4. Đội thi công vận chuyển Đội thi công vận chuyển có nhiệm vụ thực hiện công đoạn thi công, vận chuyển khi hợp đồng đã được ký kết. Đội thi công vận chuyển sử dụng trực tiếp các TSCĐ là phương tiện vận tải để cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Nhận xét: Thông qua bộ máy được xây dựng dựa trên sự kết hợp các nhân tố nhân tố: chuyên môn hóa, tiêu chuẩn hóa, hợp tác và quyền hành nhằm đạt được hiệu quả trong từng công việc và hợp thành một kết quả thống nhất trong việc quản lý VCĐ của công ty.
  36. 36. 26 2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phân thƣơng mại vận tải Thanh Phong Đối với các công ty thương mại vận tải, vốn cố định luôn phải chiếm một phần lớn trong tổng nguồn vốn để có thể duy trì hoạt động. Trong đó bao gồm cơ sở hạ tầng công ty, vật kiến trúc, thiết bị máy móc, phương tiện vận tải … Tuy nhiên đối với từng công ty sẽ có có những ưu tiên riêng trong việc phân chia nguồn vốn vào vốn cố định và vốn lưu động cũng như cơ cấu vốn cố định. Đối với các công ty hoạt động chủ yếu bằng vận tải, TSCĐ bắt buộc phải được chú trọng đầu tư, đặc biệt là các phương tiện vận tải bởi phương tiện vận tải là phương tiện trực tiếp dùng cho quá trình cung ứng dịch vụ cho khách hàng, là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu để đem lại lợi nhuận cho công ty. Những công ty hoạt động vận tải đường bộ thường sẽ có số vốn cố định ít hơn những công ty vận tải đường biển hoặc đường không. Tuy nhiên nếu xét về cơ cấu giữa vốn cố định và vốn lưu động thì tất cả các công ty này đều cần tập trung đầu tư vào vốn cố định bởi chúng sẽ quyết định vị trí đứng của công ty đối với các đối thủ cùng ngành và uy tín của công ty trong mắt khách hàng. Quy mô TSCĐ của doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng dịch vụ vận tải cũng là yếu tố quyết định nên quy mô của doanh nghiệp. Công ty cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong thuộc loại công ty chủ yếu tập trung vào loại hình cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa này. Những phân tích dưới đây về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong sử dụng những số liệu dựa trên Báo cáo tài chính của công ty từ năm 2009 đến năm 2012. Các phân tích này chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh số liệu giữa các năm kết hợp với một số tính toán của tác giả nhằm làm rõ hơn sự thay đổi, biến chuyển, tiến trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xuyên suốt 4 năm qua của công ty. Thang Long University Library
  37. 37. 27 2.2.1. Tổng quan tình hình kinh doanh 2009-2012 Bảng 2.1. Tình hình lợi nhuận và doanh thu 2009 – 2012 Đơn vị: Việt Nam Đồng Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 Doanh thu 13,709,423,838 9,450,134,809 17,612,169,636 20,494,361,250 Chênh lệch doanh thu so với năm trước -31.07% 86.37% 16.36% Lãi (trước thuế) 66,321,453 1,318,329,800 73,406,978 (1,929,843,542) Chênh lệch lãi so với năm trước 1888% -94% -2729% Lãi/ Doanh thu 0.48% 13.95% 0.42% -9.42% Nguồn: Báo cáo tài chính và tính toán của tác giả Doanh thu của doanh nghiệp có được chủ yếu nhờ các hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải và các dịch vụ đi kèm như xếp, bốc dỡ hàng hóa và kê khai thuế hải quan. Qua biểu đồ trên tay thấy trong 4 năm vừa qua xu hướng của doanh thu công ty không đồng đều. Doanh thu của công ty cao nhất vào năm 2012 và thấp nhất vào năm 2010. Doanh thu có sự giảm mạnh vào năm 2010 so với năm 2009, sau đó ngay lập tức tăng mạnh vào năm 2011 và tăng nhẹ vào năm 2012. Trong khi sự biến chuyển về doanh thu của công ty thay đổi không đồng đều thì lợi nhuận sau thuế cũng có sự biến chuyển lớn sau mỗi năm. Chênh lệch tuyệt đối giữa năm thấp nhất (năm 2012) và năm cao nhất (năm 2010) là 3,248,173,342 VNĐ. Đây là một con số rất lớn so với quy mô của công ty. Cụ thể hơn, năm 2010, lợi nhuận của công ty tăng trưởng mạnh, lên tới 1888% so với năm 2009. Chính do sự tăng trưởng mạnh này mà năm 2011, tuy công ty vẫn làm ăn có lãi nhưng lợi nhuận so với năm trước lại thấp hơn rất nhiều. Xu hướng giảm này tiếp tục kéo dài đến năm 2012, khi công ty làm ăn thua lỗ, lợi nhuận giảm mạnh xuống còn -1,929,843,542 VNĐ. Với sự biến động trên, năm 2010 là năm có doanh thu thấp nhất nhưng lại có lợi nhuận cao nhất. Tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu của năm này là 13,95%, cao hơn hẳn so với các năm còn lại. Có thể nói, tuy doanh thu không thực sự cao nhưng năm 2010 là năm công ty kinh doanh có hiệu quả tốt nhất. Ngược lại, năm 2012, với doanh thu cao
  38. 38. 28 nhất trong 4 năm: lên tới 20,494,361,250 VNĐ nhưng lợi nhuận của công ty không những không bằng những năm còn lại mà còn sụt giảm hẳn còn -1,929,843,542 VNĐ. Điều này đồng nghĩa với việc trong năm 2012, hoạt động kinh doanh của công ty không đem lại lợi nhuận, công ty làm ăn hoàn toàn không có hiệu quả. Nhìn chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát triển không đồng đều hay có xu hướng cụ thể nào. Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình hình này là do nhà quản lý chưa quản lý cách sử dụng nguồn vốn của mình thật sự hiệu quả. 2.2.2. Thực trạng quản lý vốn cố định của công ty Để phân tích rõ thực trạng quản lý vố cố định của công ty cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong, tác giả chủ yêu sử dụng phương pháp so sánh, liên hệ giữa các số liệu sẵn có để tìm ra sự thay đổi, biến động, xác định xu hướng phát triển của vốn cố định không qua các năm từ đó nhìn nhận được những vấn đề tổng quan nhất về thực trạng quản lý sử dụng vốn của công ty. Số liệu được sử dụng dựa trên cơ sở tư liệu là báo cáo tài chính từ năm 2009 đến năm 2012 của công ty. Như đã nói ở trên, công ty CP thương mại vận tải Thanh Phong là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực vận tải đường bộ. Vì vậy tỷ trọng TSCĐ của công ty so với cơ cấu tài sản của doanh nghiệp rất lớn. Với quy mô của một công ty tư nhân nhỏ lẻ với vốn điều lệ công ty 1,500,000,000 VNĐ, TSCĐ của Thanh Phong không có TSCĐ vô hình mà toàn bộ là TSCĐ hữu hình bởi công ty không có những khoản tiền đầu tư như chi phí quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, quyền thực hiện dự án… Bên cạnh đó, do công ty không thực hiện các dự án kéo dài, tu sửa TSCĐ lớn nên chi phí xây dựng cơ bản dở dang của các năm tính đến cuối năm đều bằng 0. Có thể nói việc quản lý TSCĐ của công ty vận tải Thanh Phong hầu như chỉ cần chú trọng vào TSCĐ hữu hình. Những phân tích dưới đây cũng tập trung vào việc phân tích TSCĐ hữu hình của công ty trong những năm vừa qua. Thang Long University Library
  39. 39. 29 2.2.2.1. Biến động giá trị Tổng tài sản và TSCĐ Bảng 2.2. Biến động Tài sản và TSCĐ Đơn vị: VNĐ Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 Tổng TS Giá trị 4,966,245,197 6,708,160,272 7,013,298,174 3,710,661,529 Chênh lệch tuyệt đối -625,560,016 1,741,915,075 305,137,902 -3,302,636,645 Chênh lệch tương đối -11.19% 35.08% 4.55% -47.09% TSCĐ Giá trị 3,558,935,959 3,884,349,261 3,597,883,530 2,438,701,577 Chênh lệch tuyệt đối 682,803,700 325,413,302 -286,465,731 -1,159,181,953 Chênh lệch tương đối 23.74% 9.14% -7.37% -32.22% Tỉ trọng TSCĐ / tổng TS Giá trị (%) 71.66 57.9 51.3 65.72 Chênh lệch(%) 20.23 -13.76 -6.60 14.42 Nguồn: Báo cáo tài chính và tính toán của tác giá Qua bảng trên ta có thể thấy Tổng tài sản của công ty có sự thay đổi qua từng năm. Năm 2009 tổng tài sản là 4,966,245,197 VNĐ, giảm nhẹ so với năm trước đó. Năm 2010 công ty tập trung đầu tư làm tài sản tăng thêm hơn 1,5 tỷ đồng, tương đương tăng 35.08%. Xu hướng tăng tiếp tục kéo dài đến năm 2011, tổng tài sản đã tăng lên tới 7,013,298,174 VNĐ. Tức là sau 2 năm, tài sản của công ty đã tăng lên khoảng 41.12%. Con số này thể hiện trong khoảng 2009-2011, mức độ đầu tư của chủ doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh ngày một tăng. Tuy nhiên đến năm 2012, tài sản của công ty giảm mạnh hơn 3 tỷ VNĐ, tương đương gần 50% so với năm trước đó. Giá trị tài sản của công ty còn 3,710,661,529 VNĐ, thấp hơn cả năm 2009.
  40. 40. 30 Sự thay đổi của TSCĐ cũng tương đối tương đồng với sự thay đổi của tổng tài sản. Khi tổng tài sản tăng thì TSCĐ cũng tăng, khi tổng tài sản giảm thì TSCĐ giảm. Duy chỉ có năm 2011, trong khi tổng tài sản tăng nhẹ thì TSCĐ lại giảm nhẹ. Trong năm 2011, công ty CP thương mại vận tải Thanh Phong đã tập trung hơn vào việc đầu tư tài sản lưu động, kéo tỉ trọng TSCĐ năm 2011 xuống thấp nhất trong những năm vừa qua: 51.3%. Đối với một công ty hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực vận tải, đây là con số đáng lưu ý. Bởi việc kinh doanh dịch vụ của công ty cần đảm bảo về số lượng, chất lượng các phương tiện giao thông vận tải. Nếu tỷ trọng TSCĐ nói chung và phương tiện vận tải nói riêng quá ít thì công ty khó có thể đáp ứng được nhu cầu của toàn bộ khách hàng dễ dẫn đến tình trạng lượng khách hàng thật sự ít hơn lượng khách hàng tiềm năng có thể có và doanh thu từ cung ứng dịch vụ cũng không được cao. Tuy nhiên con số này không phải con số đáng báo động bởi mức độ tăng giảm này không đáng kể, trong 3 năm liền, công ty vẫn duy trì TSCĐ ở mức trên 3,5 tỷ VNĐ. Mặc dù vậy, đến năm 2012, một phần do ảnh hưởng của sự sụt giảm đột ngột của hoạt động đầu tư của công ty, TSCĐ giảm hơn 1 tỷ so với năm trước, còn gần 2.5 tỷ đồng, thấp hơn hăn so với mức TSCĐ công ty vẫn duy trì. Tuy nhiên, có thể nhận thấy sự sụt giảm này không phải của riêng TSCĐ mà nó mang tính chất đồng bộ với sự thay đổi của tổng tài sản. Nếu TSCĐ giảm 32.22% so với năm trước thì tổng tài sản giảm tới 47.09%. Nói cách khác, mức độ giảm của TSCĐ thấp hơn khá nhiều (14.87%) mức độ giảm của tổng tài sản. Sự chênh lệch này lý giải nguyên nhân giá trị TSCĐ giảm mạnh nhưng tỉ trọng TSCĐ trên tổng tài sản của công ty lại tăng tương đối nhiều (14.42%) so với năm 2011. Tỷ trọng TSCĐ vào năm 2012 lên tới 65.72%. Vậy trong năm 2012, công ty CP thương mại vận tải Thanh Phong đã rút bớt đầu tư nhưng nhà quản trị vốn vẫn ý thức được tầm quan trọng của TSCĐ, chú trọng quản lý TSCĐ, từ đó điều chỉnh tỉ trọng của TSCĐ và TSLĐ cho phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty. Thang Long University Library
  41. 41. 31 2.2.2.2. Cơ cấu TSCĐ TSCĐ của công ty bao gồm: - Phương tiện vận tải: xe ô tô chở hàng các loại - Dụng cụ quản lý: máy tính, tivi,.. - Nhà cửa vật kiến trúc Thông qua bảng dưới có thể thấy xu hướng đầu tư vào TSCĐ của công ty chủ yếu đầu tư cho phương tiện vận tải. Tỉ lệ phương tiện vận tải cao hòan toàn phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty. Dịch vụ vận tải chiếm phần doanh thu lớn nhất trong trong doanh thu từ bán hàng và kinh doanh dịch vụ của công ty CP thương mại vận tải Thanh Phong, dịch vụ này chủ yếu được thực hiện thông qua các phương tiện vận tải, vì vậy việc quản lý nhóm phương tiện này mang tính quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Thanh Phong. Bảng 2.3. Tình hình sử dụng và cơ cấu TSCĐ Đơn vị: 1,000,000 VNĐ Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Tổng TSCĐ 3,559 3,884 3,598 2,439 Nhà cửa, vật kiến trúc 0 0% 3491 9.0% 326 9.0% 264 10.8% Máy móc thiết bị 0 0% 0 0.0% 0 0.0% 0 0.0% Phương tiện vận tải 3,559 100% 3,287 84.6% 3,048 84.7% 1,975 81.0% Thiết bị quản lý 0 0% 249 6.4% 224 6.2% 199 8.2% Nguồn: Báo cáo tài chính và tính toán của tác giả Có thể thấy giá trị tuyệt đối của nhóm phương tiện vận tải đột ngột giảm dần trong những năm vừa qua. Tốc độ giảm trong 2 năm 2010 và 2011 tương đối đồng đều. Nếu năm 2010 giảm 272 triệu VNĐ so với năm 2009 thì năm 2011 giảm 239 triệu
  42. 42. 32 VNĐ so với năm 2010. Sự sụt giảm không quá lớn này là do công ty không có sự thay đổi, biến chuyển lớn trong công tác quản lý, sử dụng TSCĐ vào những năm này. Năm 2009, phương tiện vận tải chiếm toàn bộ giá trị TSCĐ. Những năm tiếp theo, tuy tỷ trọng không còn là 100% nhưng phương tiện vận tải vẫn là TSCĐ chủ yếu, luôn chiếm trên 80% TSCĐ. Việc giữ tỷ trọng phương tiện vận tải này là do nhà quản lý luôn chú trọng quản lý, theo dõi sự thay đổi về khấu hao, kịp thời điều chỉnh mua thêm, bán, thanh lý… phương tiện vận tải để thuận tiện cho việc kinh doanh cung ứng dịch vụ. Tuy nhiên đến năm 2012, vơi sự thay đổi lớn về lượng tổng tài sản và TSCĐ của công ty, giá trị của các phương tiện giao thông vận tải của công ty đột ngột giảm mạnh. Trong khi 3 năm trước, con số này luôn ở mức trên 3 tỷ VNĐ thì đến năm 2012 chỉ còn khoảng 2 tỷ VNĐ. Cũng chính vì tính đồng bộ tron sự thay đổi giá trị tài sản nói chung mà tỷ trọng phương tiện vận tải trên tổng TSCĐ không có sự thay đổi quá rõ rệt, vẫn ở mức 81.0% dù đã giảm gần 1,5 tỷ VNĐ so với năm 2009. Công ty không đầu tư cho máy móc thiết bị do những máy móc thiết bị phục vụ sửa chữa phương tiện vận tải thuộc loại máy móc có giá trị cao, nếu đầu tư có thể dẫn tới chi phí quá cao trong khi không sử dụng hết công suất của máy. Nếu xe cần bảo dưỡng, sửa chữa, nhà quản lý chọn phương án thuê ngoài chứ không đầu tư mua các máy móc thiết bị này cho công ty. Về thiết bị quản lý và vật dụng kiến trúc, công ty mới quyết định đầu tư cho hai khoản mục này vào năm 2010. Tổng giá trị của hai loại TSCĐ này không quá cao, cũng không có nhiều thay đổi trong những năm trở lại đây, tỷ trọng của chúng chiếm khoảng 15-18% tổng TSCĐ. Những phương tiện mới đầu tư này vừa phục vụ cho việc quản lý kinh doanh, xây dựng hình ảnh công ty nói chung vừa giúp công ty phát triển mở rộng thêm việc cung ứng dịch vụ khác như kê khai thuế hải quan. Thang Long University Library

×