Se ha denunciado esta presentación.
Se está descargando tu SlideShare. ×

BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT

Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
HUỲNH BÁ HỌC Page 1 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT
http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba
BÀI ...
HUỲNH BÁ HỌC Page 2 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT
http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba
* Di...
HUỲNH BÁ HỌC Page 3 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT
http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba
* An...
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio

Eche un vistazo a continuación

1 de 112 Anuncio

BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT

Descargar para leer sin conexión

Đối với tài liệu này cũng như các sản phẩm kỹ thuật số liên quan đến giày khác (gồm video, thu âm, hình ảnh, tài liệu....) đều do tác giả tự sáng tạo. Mục đích của các sản phẩm đó là để phục vụ cho học thuật và chia sẻ kinh nghiệm tham khảo. Nội dung sáng tạo của tôi KHÔNG sử dụng tài sản, trí tuệ của khách hàng và của công ty. Tôi TUYỆT ĐỐI tuân thủ các chính sách bảo mật sản phẩm do khách hàng cũng như do công ty ban hành. Các bạn được phép sử dụng và chia sẻ tài liệu này cũng như các sản phẩm kỹ thuật số khác do tôi sáng tạo một cách tự do. Vui lòng không sử dụng chúng cho mục đích thương mại một cách trực tiếp. Nếu quý vị nào muốn sử dụng cho mục đích thương mại một cách gián tiếp (bao gồm đào tạo nội bộ, phổ biến kiến thức cho công nhân....), vui lòng gửi email để xin phép qua địa chỉ sau: huynhbahoc@gmail.com

Tác giả: Huỳnh Bá Học

Đối với tài liệu này cũng như các sản phẩm kỹ thuật số liên quan đến giày khác (gồm video, thu âm, hình ảnh, tài liệu....) đều do tác giả tự sáng tạo. Mục đích của các sản phẩm đó là để phục vụ cho học thuật và chia sẻ kinh nghiệm tham khảo. Nội dung sáng tạo của tôi KHÔNG sử dụng tài sản, trí tuệ của khách hàng và của công ty. Tôi TUYỆT ĐỐI tuân thủ các chính sách bảo mật sản phẩm do khách hàng cũng như do công ty ban hành. Các bạn được phép sử dụng và chia sẻ tài liệu này cũng như các sản phẩm kỹ thuật số khác do tôi sáng tạo một cách tự do. Vui lòng không sử dụng chúng cho mục đích thương mại một cách trực tiếp. Nếu quý vị nào muốn sử dụng cho mục đích thương mại một cách gián tiếp (bao gồm đào tạo nội bộ, phổ biến kiến thức cho công nhân....), vui lòng gửi email để xin phép qua địa chỉ sau: huynhbahoc@gmail.com

Tác giả: Huỳnh Bá Học

Anuncio
Anuncio

Más Contenido Relacionado

Similares a BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT (20)

Anuncio

Más de Học Huỳnh Bá (20)

Más reciente (20)

Anuncio

BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT

  1. 1. HUỲNH BÁ HỌC Page 1 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT Biên soạn bởi: Huỳnh Bá Học Thời lượng dự kiến: 6 tháng Nội dung: Soạn theo yêu cầu học viên Tình trạng: Hoàn thành xong (bản 1) Phân loại: Gia công, sản xuất giày, thu mua, tuyển dụng Thời gian: 1 tuần 3 buổi, mỗi buổi 1.5 tiếng Hình thức: Trực tuyến Mobile (Zalo): 0968.048.962 (Mr. Học) Facebook: http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba Đối với tài liệu này cũng như các sản phẩm kỹ thuật số liên quan đến giày khác (gồm video, thu âm, hình ảnh, tài liệu....) đều do tác giả tự sáng tạo. Mục đích của các sản phẩm đó là để phục vụ cho học thuật và chia sẻ kinh nghiệm tham khảo. Nội dung sáng tạo của tôi KHÔNG sử dụng tài sản, trí tuệ của khách hàng và của công ty. Tôi TUYỆT ĐỐI tuân thủ các chính sách bảo mật sản phẩm do khách hàng cũng như do công ty ban hành. Các bạn được phép sử dụng và chia sẻ tài liệu này cũng như các sản phẩm kỹ thuật số khác do tôi sáng tạo một cách tự do. Vui lòng không sử dụng chúng cho mục đích thương mại một cách trực tiếp. Nếu quý vị nào muốn sử dụng cho mục đích thương mại một cách gián tiếp (bao gồm đào tạo nội bộ, phổ biến kiến thức cho công nhân....), vui lòng gửi email để xin phép qua địa chỉ sau: huynhbahoc@gmail.com Tác giả: Huỳnh Bá Học TRỢ ĐỘNG TỪ VÀ CÁCH DÙNG Trong tiếng Anh có 12 trợ động từ: be, do, have, can, will, shall, may, must, need, dare[deə], ought (to), used (to). Trong đó có 3 trợ động từ thường dùng nhiều nhất là: "to do", "to be", "to have". Cụ thể như sau: Trợ động từ "to be" được sử dụng cho các thì tiếp diễn và thể bị động. Trợ động từ "to have" được sử dụng cho các thì hoàn thành. Trợ động từ “do” thường được sử dụng trong thì hiện tại đơn đối với câu phủ định, câu hỏi, thậm chí là dùng để nhấn mạnh một hành động trong câu khẳng định. Nhưng dạng phổ biến thường thấy nhất là trợ động từ “do” thường được dùng trong các câu hỏi và câu phủ định. Trong câu hỏi thì trợ động từ được đảo lên vị trí đầu câu (với câu hỏi yes/no) hoặc trước chủ ngữ (với câu hỏi wh....) 1. Trợ động từ trong câu hỏi nói chung a. Câu hỏi dạng “Yes/No” Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ chính * Bạn đã ăn sáng rồi chứ?
  2. 2. HUỲNH BÁ HỌC Page 2 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Did you have breakfast[ˈbrɛkfəst]? * Bạn đã ăn sáng chưa? * Have you had breakfast? * Cô ấy có tốt bụng không? * Is she nice? Yes, she is. No, she isn't[ˈɪznt]. * Các bạn là học sinh hả? * Are you students[ˈstjuːdənts]? * Yes, we are. * No, we aren't. b. Câu hỏi lấy thông tin dạng “wh” Từ để hỏi + Trợ động từ + Chủ ngữ * Tên của bạn là gì? * What is your name? * Bạn đã học gì? * What did you study? 2. Trợ động từ trong từng thì cụ thể a. Hiện tại đơn Chúng ta thêm do/does trước động từ để nhấn mạnh động từ đó. Cấu trúc: Chủ từ + Trợ động từ + Động từ chính + O Chú ý: động từ nguyên mẫu không "to" được sử dụng sau trợ động từ: do, does, don't, doesn't[dʌznt] * Vào đi. * Do come in. + "Do" dùng để nhấn mạnh động từ khẳng định * Tôi yêu thích công việc của tôi. * I love my job. * Tôi thực sự yêu thích công việc của tôi. * I do love my job. + "do" dùng để nhấn mạnh động từ khẳng định * Tôi thích máy tính này. = Tôi thật sự thích máy tính này. * I like this computer[kəmˈpjuːtə]. = I do like this computer. Sử dụng trợ động từ ("do") trước động từ chính với mục đích nhấn mạnh * Anh ấy biết việc ấy. = Anh ấy thật sự biết việc ấy. * He knows it[nəʊz ɪt]. = He does[dʌz] know it.
  3. 3. HUỲNH BÁ HỌC Page 3 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Anh ấy có biết ngữ pháp tiếng Anh rất tốt. * He does know English grammar[ˈgræmə] very well. Phủ định thì hiện tại đơn: S + don't/ doesn't + V(nguyên thể). (don't[dəʊnt] = do not, doesn't[dʌznt] = does not). * Anh ta không biết (nó). * He does not know it. Trợ động từ “does” trong câu phủ định * Ngày hôm nay, cậu ấy không muốn làm việc. * He doesn't want to work today. Dạng câu hỏi thì hiện tại đơn: Do/ Does (+ not) + S + V(nguyên mẫu) * Cậu không biết người đàn ông kia à? * Don't you know that man? 1. Trong trường hợp, nếu ta biết thì ta nói: Yes, I do. 2. Còn nếu ta không biết thì: No, I don't. * Cậu không thích sô cô la sao? * Don't you like chocolate[ˈʧɒkəlɪt]? * Không, mình không thích sô cô la. * No, I don't. I don't like chocolate. * Vâng. Tôi thích sô cô la. * Yes, I do. I like chocolate. * Cậu không yêu thích công việc à? * Don't you love the job? * Có chứ (Tôi thích công việc mà). * Yes, I do (I love the job). * Không, (tôi không thích công việc). * No, I don't (I don't love the job). * Cô ấy không phải làm việc à? * Doesn't she have to work? * Thật ra, 5ph trước, cô ấy đã ra ngoài ăn trưa rồi ạ. * Actually, she went out for lunch 5 minutes ago[ˈmɪnɪts əˈgəʊ]. + to go out for lunch: ra ngoài ăn trưa Đối với câu hỏi ở dạng “to be” Trợ động từ "to be" được chia thì hiện tại và phù hợp với chủ ngữ. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S? Trả lời: Yes, I + am + .... Yes, he/ she/ it + is + ....
  4. 4. HUỲNH BÁ HỌC Page 4 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Bạn không phải là một designer sao? * Aren't[ɑːnt] you a designer[dɪˈzaɪnə]? * Tôi không phải là một một designer. Thật ra, tôi là một giáo viên. * I am not a designer. I am a teacher, actually. b. Trợ động từ trong thì hiện tại tiếp diễn * Cô ấy đang học tiếng Anh với bạn bè. * She is studying English with her friends. + "is studying" là cấu trúc hiện tại tiếp diễn. + trợ động từ "to be" được chia thì hiện tại và phù hợp với chủ ngữ she "is" Thể phủ định của Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: thêm từ not sau trợ động từ "be" + Chủ Ngữ + am/is/are + not + V_ing. * Cô ấy không đang học tiếng Anh với bạn bè. * She is not studying English with her friends. Dạng câu hỏi "thì hiện tại tiếp diễn": đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ * Bạn đang làm bài tập về nhà phải không? * Are you doing your homework[ˈhəʊmˌwɜːk]? c. Trợ động từ trong thì hiện tại hoàn thành Khẳng định: S + have / has + V(ed/v3). * Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm rồi. * I have studied[ˈstʌdɪd] English for five years. Trợ động từ "to have" bổ trợ động từ "study" tạo nên thì hiện tại hoàn thành. Câu hỏi: (Wh-) + have / has + S + V3/-ed....? * Trước giờ bạn đã từng đến đó chưa? * Have you been there before? Với câu hỏi trong thì hiện tại hoàn thành: ta chỉ cần đảo trợ động từ “have/ has” lên trước chủ ngữ Phủ định: S + haven't / hasn't +V(ed/v3) * Không, trước giờ tôi chưa từng đến đó. * No, I haven't been there before. Câu phủ định - thì hiện tại hoàn thành. Ta thêm not sau have/has. * Vâng, tôi đã ở đó hai lần rồi. * Yes, I have been there twice. + twice (trạng từ): hai lần d. Quá khứ đơn: S + V-ed/ V2
  5. 5. HUỲNH BÁ HỌC Page 5 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Tôi đã nhìn thấy cô ấy ngày hôm qua. * I saw[sɔː] her yesterday. Nếu trong câu dùng thì quá khứ đơn, ta sẽ dùng “did” để nhấn mạnh. Chú ý, khi dùng “did” để nhấn mạnh trong câu có thì quá khứ đơn, ta sẽ không thêm -ed vào sau động từ chính. Chú ý: động từ nguyên mẫu không "to" được sử dụng sau trợ động từ: did, didn't * Chúng tôi đã thật sự thích buổi thuyết trình. * We did enjoy[ɪnˈʤɔɪ] the presentation. + the presentation[ˌprɛzɛnˈteɪʃən]: buổi thuyết trình * Andrew đã đến thăm cô ấy ngày hôm qua. * Andrew visited[ˈvɪzɪtɪd] her yesterday. * Andrew thật sự đã đến thăm cô ấy ngày hôm qua. * Andrew did visit her yesterday. * Anh ấy đã biết được sự thật, vậy nên đừng nói dối anh ấy. * He did know the truth, so don't lie to him. "I did see her yesterday" nhấn mạnh hơn nhiều so với "I saw her yesterday." Khi chúng ta muốn nhấn mạnh hành động gì đó, chúng ta có thể sử dụng "do" hoặc "did" (tùy vào thì mà chúng ta chia trong câu) Quá khứ đơn đối với động từ "to be". S + was/ were + O. S = I/ He/ She/ It (số ít) + was. S= We/ You/ They (số nhiều) + were. * Hôm qua họ ở nhà. * Yesterday they were at home. + to be at home = stay at home: ở nhà S + was/were + noun/adj. Trong đó: + I, He, She, It (số ít) + was + We, You, They (số nhiều) + were * Năm ngoái tôi là một giáo viên. * I was a teacher last year. * Tôi (đã) khá lười biếng khi tôi ở trường đại học. * I was so lazy[ˈleɪzi] when I was at university. * Khi tôi còn học ở đại học, chúng tôi không có máy tính. * When I was at university[ˌjuːnɪˈvɜːsɪti], we didn't have computers. + to be at somewhere: ở nơi nào đó, có mặt ở đâu đó * Tại sao hôm qua cậu ấy không đi họp? * Why didn't he go to the meeting yesterday? + câu hỏi lấy thông tin dạng “wh”: Từ để hỏi + Trợ động từ + Chủ ngữ
  6. 6. HUỲNH BÁ HỌC Page 6 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba + to go to the meeting: đi họp * Cậu ấy không biết chuyện đó. Bởi vì không ai cho cậu ta vào danh sách cc. * He didn't know it. Because no one put[pʊt] him on the cc list. + put - put - put + put someone on the list: đưa/cho người nào đó vào danh sách Phủ định: Trong thì quá khứ đơn, câu phủ định dùng trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn't), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.) * Hôm qua cậu ấy đã không đi họp. * He didn't go to the meeting yesterday. + to go to the meeting: đi họp * Tôi đã không thấy cô ấy ngày hôm qua. * I didn't see her yesterday. Đối với câu phủ định, thêm “not” vào sau động từ “to be” (was not = wasn't. – were not = weren't) * Tuần trước cô ấy không vui lắm. * She wasn't[wɒznt] very happy last week. Đối với câu hỏi trong thì quá khứ đơn, trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể. * Bạn đã làm việc với họ ngày hôm qua? * Did you work with them yesterday? + to work with someone: làm việc với người nào đó * Bạn đã thấy cô ấy ngày hôm qua không? * Did you see her yesterday? * Tôi đã nhìn thấy cô ấy ngày hôm qua. * I saw[sɔː] her yesterday. * Hôm qua tôi có nhìn thấy cô ấy. * I did see her yesterday. e. Trợ động từ trong câu bị động Công thức tổng quát cho câu bị động: TOBE + V(ed-3) Trợ động từ "to be" trong thể bị động * Máy in đã được tôi sửa ngày hôm qua. * The printer was repaired[rɪˈpeəd] by me yesterday. + Trợ động từ to be (was) hỗ trợ động từ "repaired" để tạo nên thể bị động Dạng câu hỏi: * Email này có phải do bạn gửi không? * Is this email sent by you?
  7. 7. HUỲNH BÁ HỌC Page 7 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Các ô tô được sản xuất ở Việt Nam à? * Are cars made in[meɪd ɪn] Vietnam? + make - made - made * Những bức ảnh được chụp ở đâu? * Where were the photos taken[ˈfəʊtəʊz ˈteɪkən]? + take – took[tʊk] - taken * Có thể dự án được quản lý bởi anh ta không? * Could the project be managed[ˈmænɪʤd] by him? f. Động từ khuyết thiếu Các động từ sau đây được theo sau bởi động từ nguyên mẫu không “to”: Động từ khuyết thiếu (Modal verbs), như: “can”, “may”, “must”, “shall” * Giờ chúng tôi phải đi. * We must go now. * Tôi không thể làm việc đó. * I can not do it. VERBAL COMMUNICATION: A RUSH ORDER Good evening and thank you for coming here tonight, you guys. As you know, we have just finished[ˈfɪnɪʃt] – some – grammar[ˈgræmə] lessons, right? And.... from now on, we are going to - study - some verbal communication[ˈvɜːbəl kəˌmjuːnɪˈkeɪʃən]. Do you know - verbal communication? (u) The Verbal Communication is - a type of - oral speaking, it means - we'll talk together without writing. Do you like them? (u) Yes, the main purpose is to - improve our speaking as well as listening skills - and eventually[ɪˈvɛnʧəli] - to make you more – confident[ˈkɒnfɪdənt] when communicating - with foreign supervisors and co-workers. So, do you know what we are going to do - during each lesson? (u) Yeah, what we are going to do - during each lesson - is to make a conversation - by translating a sample business conversation - from Vietnamese into English. (d) Yeah, it’s very - simple and easy - to do that, right? (u) Okey, of course, during the lessons, I’ll stop sometimes - to explain some grammar points - and pronunciation[prəˌnʌnsɪˈeɪʃən] - that I feel - it is necessary[ˈnɛsɪsəri] for our business language. Now, I won’t waste[weɪst] - anymore of your time. Let's start[stɑːt] - the first.... lesson today. (u)
  8. 8. HUỲNH BÁ HỌC Page 8 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba In today’s lesson, we are going to make a telephone[ˈtɛlɪfəʊn] conversation - to push a rush order. In this conversation, Vi will be a buyer - and Vu will be a Vendor. (d) (Vietnamese explanations) Let’s get started! (u) Vu, can you help us - translate the text - into English? First of all, do you know how to - greet someone - on the phone? There are many ways, but “hello” should be - the most common way. We’d better limit - the use of these words, such as: “hi” or “hey”, or etcetera. I have just - one more question: Tell me - how to ask the name - of the person - who you want to - speak to? There are - several common phrases, for example.... Buyer: A lô, Vũ đó phải không? (Bạn tên Vũ phải không?) Buyer: Hello, are you Vu? (Is your name Vu? Is that Vu?) How will you answer - when someone asks - your name on the phone? The common phrases are.... Vendor: Tôi đang nghe máy nè. (Vâng, tôi đây). Vendor: Yes, speaking (Yes, it's me. Yes, this is me) Do you know - how to ask - where and who's calling from? There are some - common questions are.... Vendor: Bạn gọi từ đâu ạ? (cho hỏi ai gọi vậy ạ?) Vendor: Where are you calling from? (Could I ask who's calling? May I ask who is calling? Excuse me, who is calling, please?) How to answer - those questions above? You’ll answer your name and - where you are, right? Buyer: Tôi là Vi, tôi gọi từ nhóm PM nè. Buyer: I’m Vi (My name is Vi), I am calling from PM team. So, what do you want to ask - if you want to - help somebody do something - over the phone? Vendor: Thế tôi có thể giúp gì nào? Vendor: What can I do for you? (How can I help you? Is there anything I can help?) How to - answer the question above? You’ll have to raise - your problems/questions - with your Vendor, right? Buyer: Có đó. Cậu có thể giúp tôi kiểm tra đơn hàng đặt đế hình thể.... tất cả là 28 đôi không? Đế lẽ ra phải được giao vào hôm qua, nhưng tới giờ chúng tôi vẫn chưa nhận được chúng. Buyer: Yes, please. Could you help me - check the order of - the bottoms for the model.... 28 pairs in total (28 pairs altogether[ˌɔːltəˈgɛðə])? The bottoms - should have been - delivered yesterday, but we haven’t - received them so far. Now I’ll switch to Vietnamese - to explain - some grammar points here. + to help sb do sth: giúp ai làm gì + in total: tổng cộng = altogether (trạng từ): toàn bộ, cả thảy, tổng thể + Should have done something: có ý nghĩa là người nào, cái gì mà đáng lẽ ra nên làm gì trong quá khứ (nhưng điều đó đã không xảy ra). To start - the lesson today, please practice[ˈpræktɪs] - the conversation again. Please - avoid reading the text, try to remember - what we learned[lɜːnt] - last week.
  9. 9. HUỲNH BÁ HỌC Page 9 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba If you don't remember, I'll remind you, but in Vietnamese only. Okay? Now Vi, please - practice the conversation - with me first. I am your Vendor, and you are my Buyer. And now, Vi will be a buyer - and Vu will be a Vendor. Are you ready? Let’s get started! (u) Buyer: A lô, Vũ đó phải không? (Bạn tên Vũ phải không?) Vendor: Tôi đang nghe máy nè. (Vâng, tôi đây). Bạn gọi từ đâu ạ? (cho hỏi ai gọi vậy ạ?) Buyer: Tôi là Vi, tôi gọi từ nhóm PM nè. Vendor: Thế tôi có thể giúp gì nào? Buyer: Có đó. Cậu có thể giúp tôi kiểm tra đơn hàng đặt đế hình thể.... tất cả là 28 đôi không? Đế lẽ ra phải được giao vào hôm qua, nhưng tới giờ chúng tôi vẫn chưa nhận được chúng. Vendor: Chờ tí! Để tôi kiểm tra xem nào.... Ồ vâng, đúng rồi, ETD là ngày hôm qua, nhưng liệu chưa về nên giờ chúng tôi không thể giúp gì được. Xin lỗi nhé. Buyer: Hello, are you Vu? (Is your name Vu? Is that Vu?) Vendor: Yes, speaking (Yes, it's me. Yes, this is me). Where are you calling from? (Could I ask who's calling? May I ask who is calling? Excuse me, who is calling, please?) Buyer: I’m Vi (My name is Vi), I am calling from PM team. Vendor: What can I do for you? (How can I help you? Is there anything I can help?) Buyer: Yes, please. Could you help me - check the order of - the bottoms for the model.... 28 pairs in total (28 pairs altogether[ˌɔːltəˈgɛðə])? The bottoms - should have been - delivered yesterday, but we haven’t - received them so far. Vendor: Please wait a moment (Please wait a minute/ Hold on, please). Let me check.... Oh yes, you are right, the ETD - should be - yesterday, but the material - hasn’t arrived yet, so - we cannot[ˈkænɒt] - help anything now. We are so sorry. Turn over, please! Where did we - stop in - the previous lesson? Do you remember? Last week - we stopped at - the grammar point “Should have done something”, - it means “đáng lẽ ra, lẽ ra”, right? + to stop (at somewhere) to do something: Dừng lại (nơi nào đó) để làm gì Today, we are going to continue[kənˈtɪnju(ː)] - this gammar point.... but – with - some detail examples - to understand - how to use it - in the - certain contexts[ˈsɜːtn ˈkɒntɛksts]. Do you agree? Now - I’ll give you some - grammar formulas[ˈfɔːmjʊləz] - again.
  10. 10. HUỲNH BÁ HỌC Page 10 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba Okay! Let's get back to our conversation! So, what would - our vendor do next? He has to check - and deal with - the problem, right? Vendor: Chờ tí! Để tôi kiểm tra xem nào.... Ồ vâng, đúng rồi, ETD là ngày hôm qua, nhưng liệu chưa về nên giờ chúng tôi không thể giúp gì được. Xin lỗi nhé. Vendor: Please wait a moment (Please wait a minute/ Hold on, please). Let me check.... Oh yes, you are right, the ETD - should be - yesterday, but the material - hasn’t arrived yet, so -we cannot - help anything now. We are so sorry. + “yesterday” ở đây đóng vai trò như một danh từ) Now I’ll switch to Vietnamese to explain some grammar points here. Now, please help me - use this grammar point - to translate - some sentences - into English. Okay! Let's get back to our conversation! The ETD - should be – yesterday. Do you know - how to use “should be” in the sentence? + “yesterday” ở đây đóng vai trò như một danh từ) + should be: được dùng để nêu lên ý kiến, nhận định của riêng bạn cho rằng điều gì đó nên là như thế, có lẽ như thế là đúng, cho rằng như thế mới là hợp lý.... tùy vào tình huống cụ thể mà có thể được dịch khác nhau. “should be” có thể đi với nhiều từ loại khác nhau như động từ, danh từ, tính từ.... “should be” + V-ed/V3, “should be” + adjective/N should be + V-ed/V3 * Thử khuôn lần đầu chắc sẽ được thực hiện rất nhanh (sớm) thôi. * The first mold trial - should be done - very soon/quickly. + soon (trạng từ): chẳng bao lâu, sớm + quickly (trạng từ): một cách nhanh chóng, một cách mau lẹ should be + N * Vấn đề xù biên chỉ là một vấn đề nhỏ. Chúng tôi sẽ xử lý nó (vấn đề) một cách nhanh chóng. * The flash issue - should be a - minor problem[ˈmaɪnə ˈprɒbləm]. We’ll deal with it - quickly. + Flash issue[flæʃ ˈɪʃuː]: bị răng cưa ở mép, tưa biên, xù biên + deal with something = solve[sɒlv] the problem: giải quyết cái gì, xử lý vấn đề gì đó deal with + sth: làm gì đó để đạt được mục đích gì đó hoặc để giải quyết vấn đề nào đó. Are you confused[[kənˈfjuːzd] by - the adjective[ˈæʤɪktɪv] and the adverb[ˈædvɜːb]? * Tôi nghĩ màu phổ biến nhất chắc là màu đen. * I think - the most common (popular[ˈpɒpjʊlə]) color - should be - black. + black (tính từ/danh từ): đen (tính từ), màu đen (danh từ) should be + adjective * Chúng tôi cho rằng vật liệu đế ngoài nên linh hoạt hơn.
  11. 11. HUỲNH BÁ HỌC Page 11 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * We suppose[səˈpəʊz] - the outsole material - should be - more flexible. + flexible[ˈflɛksəbl] (tính từ): linh hoạt + to arrive: nội động từ, không thể chuyển sang thể bị động Nội động từ tiếng Anh là những động từ không cần có thêm 1 tân ngữ trực tiếp đi kèm theo sau nhưng vẫn diễn tả đủ ý nghĩa của câu. Nội động từ diễn tả hành động nội tại của người viết hay người nói – những chủ thể thực hiện hành động. Các nội động từ tiếng Anh không thể chuyển sang bị động. Nội động từ thường là những động từ diễn tả hành động như go, arrive.... * Hàng hóa đã về quá muộn. * The shipment - arrived too late. * Hàng hóa về quá sớm. * The shipment - arrives too soon. Let’s continue our conversation, what would - our buyer - do next? She is trying to - push her rush order, right? Buyer: Chà, chúng tôi cần chúng gấp. Mặt giày và công cụ bây giờ có sẵn rồi, ngày mốt chúng tôi dự định sẽ xuất giày mẫu. Buyer: Well, we need them urgently[ˈɜːʤəntli]. The uppers and jigs[ʤɪgz] are – available[əˈveɪləbl] now, we are going to ship - the sample shoes - the day after tomorrow. Now I’ll switch to Vietnamese to explain some grammar points here. urgently (trạng từ): một cách gấp gáp be going to: dự định và kế hoạch trong tương lai mà đã được quyết định hoặc lập ra từ trước khi nói. + the day after tomorrow: ngày mốt, ngày kia Chủ động (Active Voice): Should + have + V-ed/V3 + something Now, please help me - use this grammar point - to translate - some sentences - into English. Vu, do you understand - the difference - between - the passive voice - and the - active voice? Chủ động (Active Voice) và Bị động (Passive Voice) * Lẽ ra cậu nên gọi cho tôi lúc cậu cập nhật xong nhưng cậu đã không làm. * You should - have called me - when you - finished updating, but you didn’t. Please write it down, then I’ll help you - correct the mistakes. * Đáng lý ra hôm qua Vũ đã ở đây, nhưng cậu ấy đã không đến. * Vu - should have been - here yesterday, but he - didn't arrive. + “been” đóng vai trò là động từ “to be”, không phải là thể bị động Who wants to - volunteer first? There are - several grammatical mistakes - in the sentence.
  12. 12. HUỲNH BÁ HỌC Page 12 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba Bị động (Passive Voice): Should + have + been + V-ed/V3 + something * Đơn hàng này lẽ ra đã được giao ngày hôm qua rồi. * This order - should have been delivered - yesterday. * Các nguyên liệu lẽ ra đã được giao ngày hôm qua. * Raw materials - should have been delivered - yesterday. * Tỷ lệ hàng không đạt của đế đáng lẽ ra phải được được tính vào ngày hôm kia (cách đây 2 ngày). Đó là lý do bây giờ chúng ta không có con số nào để so sánh trong cuộc họp. * The defective rate[dɪˈfɛktɪv reɪt] - of the bottoms - should have been calculated [ˈkælkjʊleɪtɪd] - the day before yesterday. That is the reason - we don’t have any - number - to compare - in the meeting now. + The day before yesterday (two days ago): ngày hôm kia (hai ngày trước). + so far (trạng từ): cho đến bây giờ (so far: cụm từ này dùng với thì hiện tại hoàn thành) Do you understand what - the buyer is - asking now? She is trying to find out - another way of - speeding up - the delivery - of the material, right? Buyer: Cậu có cách nào để đẩy nhanh giao hàng không? Buyer: Do you have any ways - to speed up[spiːd ʌp] - the delivery[dɪˈlɪvəri]? + to speed up: đẩy nhanh, làm cho nhanh (quá trình) Our vendor is - making a suggestion - about dealing with - the problem, right? Vendor: Chúng ta có thể lấy màu hiện tại để thế màu đen không? Vendor: Can we substitute[ˈsʌbstɪtjuːt] the current color for the black one? Now I’ll switch to Vietnamese to explain some grammar points here. to substitute A for B: lấy A để thay thế cho B * We must substitute a new computer for the broken one. * Chúng ta phải có/lấy một bộ máy tính mới để thay thế bộ đã hư. to replace one thing with another: to replace A with B: thay A = (đổi) lấy B * Họ sẽ thay thế khuôn nhôm cũ = (để đổi lấy) một cái khuôn thép (khuôn được làm từ thép). * They're going to replace the old aluminum[əˈljʊmɪnəm] mold with one made of steel[stiːl]. * Chúng tôi vừa mới thay thế khuôn ép thủ công = một khuôn tự động. * We have just replaced the manual compression[ˈmænjʊəl kəmˈprɛʃən] molding with an automatic[ˌɔːtəˈmætɪk] one. * Liệu lưới đã dùng hết rồi. Tôi sẽ nhờ công nhân lấy liệu liệu vải không dệt thay thế cho liệu lưới. * The mesh[mɛʃ] material was used up[juːzd ʌp]. I will ask workers to substitute[ˈsʌbstɪtjuːt] the non-woven[nɒn-ˈwəʊvən] one for the mesh. + Run out of = use up something so that none is left (dùng hết thứ gì đó mà không để sót lại). + to ask somebody to do something: nhờ người khác giúp đỡ/làm gì đó cho (mình) * Những đôi giày này được làm từ da cao cấp. * These shoes are made of quality leather[ˈkwɑləti ˈlɛðər]. Made of: được làm ra từ nguyên liệu gì
  13. 13. HUỲNH BÁ HỌC Page 13 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba Mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn Most of the goods which are made in this factory are exported[ɪkˈspɔrtəd]. = Most of the goods made in this factory are exported. How do you – understand - the buyer's answer? She accepts - the suggestion - offered above, right? Buyer: Dù gì thì chúng ta cũng chẳng còn cách nào khác. Nếu vậy, chừng nào có đế? Buyer: We have no - other choice, anyway. In that case, when are - the bottoms available? Anyway (trạng từ): dù sao đi nữa, dù thế nào đi nữa (anyway đứng vị trí ở cuối mệnh đề) * Giày mẫu dù gì cũng đã được gửi đi rồi. Chúng ta nên (tốt hơn là) thảo luận lại vấn đề sau. * The sample shoes have been shipped already[ʃɪpt ɔlˈrɛdi], anyway. We had better discuss the problem later. + had better / had better (not) + V1: nên, tốt hơn nên + later (trạng từ): sau What does the answer - imply about - our Vendor? He estimates - the delivery time - and how to get - the item, right? Vendor: Chúng tôi sẽ nhờ Hải đem đế qua phòng mẫu chậm nhất vào (không muộn hơn) đầu giờ chiều mai. Vendor: We’ll have - Hai pass them - to sample room - no later than early afternoon. + have + somebody + do + something: nhờ vả người nào đó làm gì (cho mình) (to have/to get sth done = làm một việc gì nhờ vào thuê người khác) + pass something to somebody: trao, chuyền (cái gì cho người nào đó) How do you understand - the last answer? The issue - has already been - resolved, right? Buyer: Được rồi. Cảm ơn nhiều. Tạm biệt. Buyer: Alright, thank you so much. Goodbye. Alright, that’s all the conversation between the buyer and vendor. You guys, please try to remember the phrases, pronunciation, contexts and the grammar points. Thank you for coming here tonight, you guys. Goodnight! KIẾN THỨC HỌC THÊM ĐẶT CÂU BỊ ĐỘNG TRONG VIẾT EMAIL Công thức tổng quát cho câu bị động: TOBE + V(ed-3) 1. Hiện tại đơn: S + am/is/are + V3/ED * Tiếng Anh thì được nói trong phòng họp. * English is spoken in the meeting room. speak – spoke[spəʊk] – spoken[ˈspəʊkən] * Các tiến độ được chỉnh sửa hàng ngày sao cho phù hợp.
  14. 14. HUỲNH BÁ HỌC Page 14 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * The schedules are adjusted[əˈʤʌstɪd] everyday accordingly[əˈkɔːdɪŋli]. + accordingly (trạng từ): (sao) cho phù hợp (với hoàn cảnh) * Như thường lệ, một đơn đặt hàng được xuống bởi người mua. * As usual, a purchase[ˈpɜrʧəs] order is issued[ˈɪʃud] by the buyer. * Những điều kiện này được áp dụng cho tất cả các hình thể. * These conditions[kənˈdɪʃənz] are applied to all models. + to apply to something: áp dụng cho cái gì * Tất cả các khuôn bị hư thì bị hủy cứ sau mỗi 5 tháng. * All damaged[ˈdæməʤd] molds are destroyed[dɪˈstrɔɪd] every 5 months. Khi ta thêm hậu tố -ed và -ing vào sau động từ sẽ biến động từ đó thành tính từ. V-ing: tính từ mang nghĩa chủ động, nghĩa là chủ ngữ thực hiện V-ed: tính từ mang nghĩa bị động * Đó là một câu hỏi hay. * That is an[ðæt ɪz æn] interesting[ˈɪntrəstɪŋ] question. * Khuôn bị hủy được trả về cho xưởng khuôn. * The destroyed[dɪsˈtrɔɪd] mold is brought[brɔːt] back to the mold shop. bring – brought – brought 2. Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are being + V3/ED * Khuôn đang được sơn. * The mold is being painted[ˈpeɪntəd]. * Khuôn đang được sửa. * The mold is being modified. * Khuôn đang được làm nóng (trước). * The mold is being preheated[priˈhitəd]. * Đế đang được giao tới phòng mẫu. * The bottoms are being delivered[dɪˈlɪvərd] to sample room. * Liệu đế đang được kiểm tra. * Bottom materials are being checked[ʧɛkt]. 3. Tương lai đơn: S + will be + V3/ED * Khách hàng của chúng ta sẽ được thông báo vào cuối tháng. * Our customer[ˈkʌstəmər] will be informed[ɪnˈfɔrmd] by the end of the month. + by the end of the month: sự việc (cụ thể là việc khách hàng sẽ được thông báo) sẽ xảy ra vào trước cuối tháng này. * Khuôn sẽ được sản xuất bởi xưởng khuôn. * The mold will be made by the mold shop. * Đế sẽ được thành hình cùng với mặt giày vào tuần tới. * The bottoms will be assembled[əˈsɛmbəld] with uppers next week. * Khuôn sẽ được sửa xong vào đầu tuần tới. * The mold will be finished[ˈfɪnɪʃt] modifying early next week.
  15. 15. HUỲNH BÁ HỌC Page 15 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Việc sửa khuôn sẽ được hoàn thành vào đầu tuần tới. * The mold modification[ˌmɑdəfəˈkeɪʃən] will be completed[kəmˈplitəd] early next week. 4. Quá khứ đơn: S + was/were + V3/ED Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. Thì quá khứ đơn thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ: yesterday, last week, last month, ago (two hours ago). * Email của tôi đã được gửi đi (phát đi) cách đây 4 ngày trước rồi. * My email was sent 4 days ago. * Khuôn này đã được vệ sinh ngày hôm qua rồi. * This mold was cleaned[klind] yesterday. * Đơn hàng đã được xuống vào tuần trước rồi. * The order was issued[ˈɪʃud] last week. * Liệu đã được giao quá muộn. * The materials were delivered[dɪˈlɪvəd] too late. * Đơn đặt hàng đã bị trễ hơn một tuần rồi bởi do hết hàng. * The order was delayed by over a week due to out of stock. + put off = to delay doing something: trì hoãn, lui lại + be delayed by + time: bị trễ trong thời gian (là bao lâu). + due to + N (N phrase)/ V.ing, S + V – vì, do, bởi…cho nên… để chỉ lý do, nguyên nhân của hành động. + out of stock: hết hàng 5. Hiện tại Hoàn thành: S + have/has been + V3/ED Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: Khẳng định: S + have / has + V3/-ed. Phủ định: S + haven't / hasn't + V3/-ed. Hiện tại hoàn thành) để diễn tả một hành động tại thời điểm hiện tại (thời điểm đang nói) là xong hay chưa. Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành: Có các từ như never (chưa bao giờ) - ever (đã từng), yet (chưa) - just (vừa mới), already (đã ...rồi) Các từ như never, ever, yet, just, already đóng vai trò là trạng từ trong câu. Trạng từ là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành: already, never, ever, just thường đứng sau “have/ has” và đứng trước động từ ”V-ed”/động từ cột thứ 3. Chú ý: Trong tiếng Mỹ, thì quá khứ đơn có thể dùng với các từ “already”, “just” và “yet”. Trong tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành mới dùng với những từ đó. * Bạn đã cập nhật đơn hàng trên hệ thống chưa? * Have you updated[ʌpˈdeɪtɪd] the order in the system yet? + update (động từ): cập nhật * Rồi. Tôi vừa mới cập nhật xong. * Yes, I have just updated.
  16. 16. HUỲNH BÁ HỌC Page 16 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Khuôn (trên xe) chưa được dỡ xuống. * The mold hasn't been unloaded[ənˈloʊdəd] yet. * Đế đã được giao xuống hiện trường rồi. * The bottoms have already been delivered[dɪˈlɪvəd] to production[prəˈdʌkʃən]. to deliver something to somebody / something: phân phát, giao cho ai, người nào * Cuộc họp đã được hoãn lại cho đến thứ ba tới. * The meeting has been postponed[poʊstˈpoʊnd] until next Tuesday. + postpone something to/ until .... trì hoãn sự việc gì đó cho tới (ngày nào) * Cho tới giờ khuôn vẫn chưa được xác nhận xong. * The mold hasn’t been confirmed[kənˈfɜrmd] so far. + so far (trạng từ): cho đến bây giờ (so far: cụm từ này dùng với thì hiện tại hoàn thành) * Khuôn chuyển xưởng cho tới nay vẫn chưa được xác nhận. * The transferred mold hasn't been confirmed so far. Chú ý: Sự khác biệt giữa thể bị động của thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành Thể bị động của thì quá khứ đơn Thể bị động của thì hiện tại hoàn thành S + was/were + V3/ED Hành động xảy ra trong quá khứ có đề cập đến thời gian: * The mold was modified last week. * Khuôn đã được sửa vào tuần trước. Hành động xảy ra một khoảng thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt trong quá khứ: * That model was made for 2 years. * Hình thể đó đã được sản xuất trong 2 năm. (Bây giờ đã ngưng chuyền) S + have/has been + V3/ED =Hành động xảy ra trong quá khứ không có đề cập đến thời gian: * The mold has been modified. * Khuôn đã được sửa rồi. Hành động xảy ra trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai vẫn tiếp tục xảy ra: * That model has been made for 2 years. * Hình thể đó đã được sản xuất (liên tục) 2 năm rồi. (Bây giờ vẫn còn được sản xuất) TRẠNG TỪ Cách gọi: Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb. Vai trò: Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Vị trí trong câu: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức trong tiếng Anh thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ). Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu. Cách nhớ đơn giản: Trạng từ hay đi chung với động từ thường và trước tính từ. S + V + O + Adv * Chúng tôi cần đơn hàng này gấp.
  17. 17. HUỲNH BÁ HỌC Page 17 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * We need - this order - urgently[ˈɜːʤəntli]. * Nhóm TE xác nhận khuôn một cách rất chậm chạp. * TE team – confirms[kənˈfɜːmz] - the mold - too slowly. * Đơn hàng mẫu được gửi một cách tự động. * The sample request[ˈsɑːmpl rɪˈkwɛst] - is sent – automatically[ˌɔːtəˈmætɪkəli]. * Vui lòng thường xuyên cập nhật SOP. * Please update - the SOP[ɛs əʊ piː] – frequently[ˈfriːkwəntli]. * SOP cần được cập nhật thường xuyên. * The SOP - needs to be updated - frequently. Need to V: cần làm gì: I need to buy this computer. Tôi cần mua chiếc máy tính này. Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done): The mold needs repairing. (= the mold needs to be repaired). * Tất cả các khuôn nên được kiểm tra định kỳ. * All the molds - should be inspected[ɪnˈspɛktɪd] – periodically[ˌpɪərɪˈɒdɪkəli]. * Tôi đang hướng dẫn một công nhân mới vận hành máy (một cách) đúng cách (đúng kỹ thuật). * I am instructing[ɪnˈstrʌktɪŋ] - a new worker - to operate[ˈɒpəreɪt] the machine[məˈʃiːn] - properly[ˈprɒpəli]. + Instruct somebody to do something: hướng dẫn, chỉ dẫn ai làm gì. (to teach someone about something or how to do something) + properly (trạng từ): đúng cách * My supervisor[ˈsjuːpəvaɪzə] transferred[trænsˈfɜːd] the Tech Package[tɛk ˈpækɪʤ] to the newcomer[ˈnjuːˌkʌmə] smoothly[ˈsmuːðli]. * Người quản lý của tôi đã chuyển Tech Package cho người mới một cách trơn tru. to transfer something (to somebody): chuyển giao một thứ gì đó cho người khác, để người đó làm chủ KIẾN THỨC HỌC THÊM Cách dùng các từ vựng có nghĩa tương đương 1. "send", "ship", “pass”, “deliver” Cả "send" và "ship" đều có thể được sử dụng thay thế cho nhau trong việc gửi thư từ, bưu phẩm. Tuy nhiên, có sự khác biệt giữa hai từ này trong từng bối cảnh cụ thể. Từ "send" có nghĩa là đem một cái gì đó từ điểm "A" đến điểm "B", dùng để nói chung chung một cái gì đó đã được gửi đi. * Chúng tôi sẽ gửi đơn hàng mẫu đến phòng mẫu trong ngày hôm nay. * We will send - the order to - the Sample room - within today. + to send something to someone or somewhere: gửi cái gì cho người nào/ đến nơi nào đó. Trong khi đó "ship" có ngụ ý rằng quá trình gửi đi có sử dụng một số loại phương tiện giao thông, chẳng hạn như ô tô, xe tải, máy bay,.... thường được sử dụng phổ biến đối với hàng gửi cỡ lớn,
  18. 18. HUỲNH BÁ HỌC Page 18 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba đòi hỏi phải có các giấy tờ, chứng từ kèm theo. * Chúng tôi sẽ gửi những (sản phẩm) mẫu đó cho bạn không muộn hơn thứ Hai. * We are going to - ship those samples[ðəʊz ˈsɑːmplz] - to you - by Monday. Thì tương lai gần dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa. (S + is/ am/ are + going to + V) + to ship something to someone: gửi một cái gì đó (hàng hóa) cho người nào đó + by + từ chỉ thời gian = not later than.... = không muộn hơn. Ví dụ: by Monday (on or before Monday, on Monday at the latest) (Vào thứ hai hoặc trước thứ hai, thứ hai là muộn nhất). + “by Monday”: bất cứ lúc nào trước thứ Hai hoặc thứ Hai là thời điểm muộn nhất. “By Monday”: thứ Hai là hạn cuối (là ngày trễ nhất bạn phải hoàn thành công việc). Giới từ “on” được sử dụng cho các ngày cụ thể trong tuần: “on Monday” * Can I see you - on Monday - at nine? * Tôi có thể gặp bạn vào 9 giờ ngày thứ hai không? "Deliver[dɪˈlɪvə]" có nghĩa là bàn giao một cái gì đó cho người nhận một cách thích hợp. * Chúng tôi sẽ gửi đế đệm tới phòng bạn ngay. * We will - deliver[dɪˈlɪvə] the sockliner - to your room - soon. + to deliver something to somebody / something: phân phát, giao cho ai, người nào To pass something to somebody: thường dùng trong hoàn cảnh nhờ người nào đó trao hoặc chuyền một cái gì đó (= tay) cho người khác, thường được dùng trong một không gian hẹp, trong lớp học, trong phòng làm việc....) * Vui lòng chuyển tài liệu này cho Betty. * Please – pass - this document - to Betty[ˈbɛti]. + to pass something to somebody: trao, chuyền. 2. “intend[ɪnˈtɛnd]”, “plan”, “be going to” "intend" có nghĩa là bạn dự định làm một cái gì đó nhưng chưa có kế hoạch thực hiện. * Tôi dự định sẽ đi họp vào ngày mai. * I – intend - to go - to the meeting - tomorrow. + to intend to do something là: có dự định làm gì. + to go to the meeting: đi họp "plan" có nghĩa là bạn đã lên ý tưởng chi tiết rồi nhưng chưa thu xếp hoàn chỉnh. * Chúng tôi có kế hoạch sẽ đi công tác đến một Nhà cung cấp vào đầu tuần tới. * We plan to - take a business trip - to a Vendor[ˈvɛndɔː] - early next week. + to plan to do something (dự định / có kế hoạch làm gì) + take a business trip to: đi (tới địa điểm) công tác “be going to” là dự định và kế hoạch trong tương lai mà đã được quyết định hoặc lập ra từ trước khi nói. * Họ (nhất định) sẽ tham gia vào buổi chạy thử vào thứ năm tới. * They are going to - join in[ʤɔɪn ɪn] - the trial - on next Thursday. + to join in[ʤɔɪn ɪn]: tham gia vào, tham dự vào một hoạt động nào đó
  19. 19. HUỲNH BÁ HỌC Page 19 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba 3. "respond to[rɪsˈpɒnd tuː]", "reply to[rɪˈplaɪ tuː]", "answer[ˈɑːnsə]" "respond to", "reply to", "answer" có nghĩa tiếng Việt tương tự nhau là trả lời, hồi đáp, đáp lại. Nhưng sẽ có sự khác nhau tương đối trong tiếng Anh. Khi một người phản hồi trong giao tiếp, việc này có thể được gọi là "response" hoặc "reply". Trong khi đó "answer" là một dạng của "response", tức là đi tìm giải pháp cho một vấn đề hay câu hỏi nào đó. Khác biệt ở đây "answer" là trả lời cho một câu hỏi cụ thể nào đó. * Tôi trả lời câu hỏi. * I answer the question. "response" và "reply" mang tính chất chung chung, chúng có thể được sử dụng cho mọi tình huống. * Họ chưa hồi đáp/trả lời email của tôi. * They - haven't responded[rɪsˈpɒndɪd] - to my email yet. “reply” được xem là một “phản hồi” với lời nói hoặc văn bản nào đó cho câu hỏi, sự yêu cầu, lời chỉ trích nói chung. * Anh có thể phúc đáp sự đề nghị của tôi không? * Can you reply[rɪˈplaɪ] - to my suggestion[səˈʤɛsʧən], please? 4. “Print out[prɪnt aʊt]” và “print” “Print out” là một động từ mà chúng ta sử dụng cho máy in gia đình, hoặc máy in văn phòng, từ thường hay dùng nhiều hơn là “print”. Bất cứ lúc nào bạn dùng từ “print out”, bạn cũng có thể dùng từ “print”, chẳng hạn: * Tôi sẽ in (ra) một tờ biên nhận cho bạn. * I'm going to print/print out - a receipt[rɪˈsiːt] - for you. * Cô có thể làm ơn in ra một bản sao của bảng màu đó cho tôi không? * Could you print out - a copy of - the color swatch[ˈkʌlə swɒʧ] - for me, please? Tuy nhiên, ngược lại thì không đúng. Có rất nhiều tình huống mà bạn có thể nói là “print”, nhưng không thể nói là “print out” * Tài liệu này đã được in vào năm 2016. * This document – was - printed[ˈprɪntɪd] in - 2016. “the year 2013” có 2 cách đọc chính: + two thousand thirteen or two thousand and thirteen + twenty thirteen 5. “To attend[əˈtɛnd]”, “to participate in[pɑːˈtɪsɪpeɪt ɪn]”, “to join in[ʤɔɪn ɪn]”, “to join” "Attend" là một động từ mang tính chất trang trọng, có nghĩa là có mặt tại một sự kiện, chẳng hạn như tham dự một cuộc họp, hội nghị hoặc dự một bữa tiệc quan trọng nào đó. Động từ "attend" thường đóng vai trò thụ động hơn. Ví dụ như bạn được mời đến dự một buổi tiệc nào đó với tư cách là một khách mời (hoặc là khán giả) mà ở đó bạn không tham gia vào các
  20. 20. HUỲNH BÁ HỌC Page 20 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba công việc phát biểu, ca hát, chụp ảnh.... Ngữ pháp đi kèm: theo sau động từ "attend" là một sự kiện mà không có giới từ kèm theo * Họ mời nhóm chúng tôi tham dự một bữa tiệc chia tay. * They - invite our team[ɪnˈvaɪt ˈaʊə tiːm] - to attend a - farewell party. + To invite someone to do something: mời ai làm gì + farewell party[ˈfeəˈwɛl ˈpɑːti]: tiệc chia tay to attend a meeting (or an event): tham dự một cuộc họp (hoặc một sự kiện) * Các kỹ sư rập sẽ được mời tham dự cuộc họp hai tuần một lần. * Pattern engineers[ˈpætən ˌɛnʤɪˈnɪəz] will be invited[ɪnˈvaɪtɪd] - to attend - the biweekly meeting. + a biweekly meeting[ˌbaɪˈwiːkli ˈmiːtɪŋ] takes place every two weeks (cuộc họp diễn ra hai tuần một lần) Động từ "participate[pɑːˈtɪsɪpeɪt]" cũng có nghĩa là tham dự nhưng đóng vai trò chủ động hơn. "Participate" có nghĩa là chủ động đóng góp một phần công sức vào một công việc chung. "Participate in something" có nghĩa là bạn không chỉ có mặt để "attend" thôi mà bạn còn phải làm một cái gì đó cụ thể cùng với những người khác tại một sự kiện nào đó. "participate" tương tự như là "join in[ʤɔɪn ɪn]" hoặc "to take part". Trong đó "Participate in" giống như "take part in[teɪk pɑːt ɪn]", nhưng trang trọng hơn. * Cô ấy cũng muốn tham gia vào cuộc thảo luận. * She - also wants to - participate in - the discussion[dɪsˈkʌʃən]. + also (trạng từ): cũng S + Adv + V + .... * Bạn có muốn tham gia bữa tiệc cuối năm không? * Would you like to - join in - the year end party? Trong trường hợp này dùng "join in" có nghĩa là người hỏi muốn mời bạn không chỉ đơn giản là góp mặt mà còn tham gia vào các hoạt động khác như là chuẩn bị sắp xếp, ca hát, chụp ảnh, dọn dẹp....) + year end party[jɪər ɛnd ˈpɑːti] = tiệc cuối năm * Bạn có muốn tham dự bữa tiệc cuối năm không? * Would you like to – attend - the year end party? Ngược lại, nếu dùng từ "attend" thì người hỏi chỉ đơn giản muốn bạn có mặt thôi, không cần phải tham gia các hoạt động vui chơi tại buổi tiệc. "join[ʤɔɪn]" là một động từ khác với "join in", "join" có nghĩa là mời hoặc rủ người nào đó, tức là kết hợp nhiều người hoặc vật liên kết lại thành một nhóm nào đó để cùng nhau làm gì đó. Hoặc cách hiểu đơn giản là từ "join" gần nghĩa với từ "gia nhập" trong tiếng Việt. * Bạn có muốn ăn trưa cùng với chúng tôi không? * Would you like to - join us[ʤɔɪn ʌs] - for lunch?
  21. 21. HUỲNH BÁ HỌC Page 21 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Chúng tôi sẽ tham gia dán thử đế ở hiện trường. Anh có muốn đi cùng với chúng tôi không? * We are going to - join in - the stockfit trial[stɒkfɪt ˈtraɪəl] - at production lines. Would you like to - join us? + to join in[ʤɔɪn ɪn]: tham gia vào, tham dự vào một hoạt động nào đó * Tôi có thể xử lý tốt quá trình dỡ khuôn. * I am able to - handle[ˈhændl] the demolding[diː ˈməʊldɪŋ] process - well. + Demolding: sự dỡ khuôn, sự tháo khuôn + well (trạng từ): giỏi, tốt + to handle + N (something): to control a tool,.... Handle means you can actually handle or control something (“Handle” có nghĩa là bạn thực sự có thể xử lý hoặc làm chủ, điều khiểu một cái gì đó). * Quy cách của các giày mẫu đã được in ra không đúng. * The specification[ˌspɛsɪfɪˈkeɪʃən] of - the sample shoes[ˈsɑːmpl ʃuːz] - was not printed[ˈprɪntɪd] - correctly[kəˈrɛktli]. + specification (countable and uncountable, plural specifications) + Hai danh từ ghép với nhau = “of” thì chia theo danh từ phía trước nhưng nếu danh từ phía trước là none, some, all, most, enough, half…. thì lại phải chia theo danh từ phía sau. * Họ đang thiếu các linh kiện một cách nghiêm trọng, do đó, họ phải dừng tất cả các chuyền sản xuất. * They are lacking[ˈlækɪŋ] – components[kəmˈpəʊnənts] seriously[ˈsɪərɪəsli], therefore, they have to – stop - all the production lines. * Do sự túng thiếu linh kiện, họ phải dừng tất cả các chuyền sản xuất. * Due to - a lack of components, they have to - stop - all production lines. "Due to" đồng nghĩa với "because of", và có thể thay thế cho nhau trong hầu hết các trường hợp Due to + N (N phrase (cụm từ)/ V-ing), S + V – Vì/ Do/ Bởi…. cho nên.... Because of / Due to + V-ing, Noun, pronoun (đại từ) “So” và “therefore” có nghĩa như nhau. “Therefore” là liên từ mang ý nghĩa là “vì thế mà, bởi vậy, cho nên”. “Therefore” thường đứng ở giữa câu và nằm giữa 2 dấu phẩy. “Therefore” có thể đứng ở đầu câu và cũng được ngăn cách với mệnh đề phía sau bởi dấu phẩy. “So” (do đó, cho nên, vì vậy): dùng để chỉ kết quả, hệ quả, phía trước so luôn có dấu phẩy ngăn cách. "So" thường được dùng trong văn nói, không trang trọng. “lack of something”: sự túng thiếu một cái gì đó “Lack” is both a verb and a noun. For example, using “lack” as a verb you can use “someone lacks something”, and as a noun “There is a lack of something”. * Cứ mỗi giờ/tiếng, một đôi giày cần phải được chọn ra để kiểm tra (một cách) ngẫu nhiên. * A pair of shoes - needs to be - picked out[pɪkt aʊt] - to check randomly[ˈrændəmli] - every hour. + The plural form of “shoe” is “shoes” (Hình thức số nhiều của “shoe” là “shoes”)
  22. 22. HUỲNH BÁ HỌC Page 22 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba + pair is singular (pair là số ít).The standard plural of pair is pairs. Some English users think pair as plural, but that is nonstandard. (Một số người dùng tiếng Anh cho rằng pair là số nhiều, nhưng đó là tiếng Anh không chuẩn.) + to pick out: tách riêng ra, chọn ra + pick sb/ sth out: chọn người hoặc thứ gì đó từ một nhóm để thực hiện một hành động cụ thể nào đó. * A pair of shoes is sold[səʊld] every 8 seconds. "Need" dùng như một trợ động từ: Chỉ được dùng cho câu hỏi hoặc phủ định thì hiện tại. Ngôi thứ ba số ít không có "s" tận cùng. Không dùng với trợ động từ “to do”. Sau “need” (trợ động từ) là một động từ bỏ “to”: * He needs glasses (động từ "need" đóng vai trò là động từ thường) Ngoài ra, "need" cũng có thể đóng vai trò như một trợ động từ. Câu hỏi: Need he wear glasses? (động từ "need" đóng vai trò như một trợ động từ). Câu phủ định: He need not wear glasses. * Chúng tôi đã chạy thử (một cách) thành công / không thành công hình thể này khoảng hai tháng trước/ vài tháng trước rồi. * We trialed[ˈtraɪəld] this model - successfully/unsuccessfully[səkˈsɛsfʊli/ˌʌnsəkˈsɛsfʊli] a couple[ˈkʌpl] of months/a few months ago[mʌnθs əˈgəʊ]. + to trial: động tư ̀ dùng như test (something, a new product) + a couple of months are 2 months and a few months are 3 months. + "few" = not very many, with a focus on the fact that this number is small. + "a few" = not very many, but at least more than one. + tiredly[ˈtaɪədli]: một cách mệt mỏi, một cách khổ sở, nhọc nhằn + difficultly[ˈdɪfɪkəltli]: một cách khó khăn + hard (trạng từ): vất vả Hardly any và hardly ever có nghĩa là: hiếm khi, hầu như không S + Adv + V + .... * Chúng tôi dễ dàng giải quyết vấn đề này. * We – easily - deal with - this issue. * Làm ơn cung cấp cho họ một tờ copy của quy cách phóng size. * Please kindly[ˈkaɪndli] - provide them - with a copy of - the grading sheet[ˈgreɪdɪŋ ʃiːt]. + to provide somebody with something, to provide something for somebody) cung cấp, cung ứng, cung cấp cho ai cái gì + grading sheet: tờ mẫu quy cách phóng size + kindly (trạng từ): có lòng tốt, một cách tử tế * Mỗi tuần, họ cung cấp một chiếc giày mẫu cho khách hàng (của chúng ta) một cách đều đều. * They regularly[ˈrɛgjʊləli] - provide a - sample shoe - for our[fɔːr ˈaʊə] customer[ˈkʌstəmə] every week.
  23. 23. HUỲNH BÁ HỌC Page 23 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba + a shoe: một chiếc giày + a pair of shoes: một đôi giày + regularly[ˈrɛgjʊləli] (trạng từ): một cách đều đều + to provide something for somebody) cung cấp, cung ứng, cung cấp cho ai cái gì KIẾN THỨC HỌC THÊM The attached file[əˈtæʧt faɪl] is the (a/an).... * Tệp đính kèm là tài liệu mà bạn yêu cầu. * The attached file is - the document - that you requested[rɪˈkwɛstɪd]. + to attach (động từ): đính kèm The attachment[əˈtæʧmənt] is the (a/an)..... * Tệp đính kèm là file dự thảo Power Point. * The attachment is[əˈtæʧmənt ɪz] a - draft of[drɑːft ɒv] Power Point presentation[ˌprɛzɛnˈteɪʃən]. + attachment (danh từ): tập tin đính kèm Khi ta thêm hậu tố -ed và -ing vào sau động từ sẽ biến động từ đó thành tính từ. V-ing: tính từ mang nghĩa chủ động, nghĩa là chủ ngữ thực hiện V-ed: tính từ mang nghĩa bị động * Đó là một câu hỏi hay. * That is an[ðæt ɪz æn] interesting[ˈɪntrəstɪŋ] question. Cách dùng khác: * Vui lòng xem file đính kèm để tham khảo. * Please find attached files[əˈtæʧt faɪlz] - for your reference[ˈrɛfrəns]. Ngoài ra ta cũng có thể dùng cấu trúc ngữ pháp mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn như sau: * Các tập tin được đính kèm là tài liệu của bạn. * The file - which is attached - is your document. * Các tập tin đính kèm là tài liệu của bạn. * The file attached - is your document. Mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn * Hầu hết (các) hàng hóa (cái mà) được sản xuất tại nhà máy này đều được xuất ra nước ngoài. * Most of the goods[gʊdz] which are - made in - this factory - are exported[ɪkˈspɔrtəd]. = Most of the goods - made in - this factory - are exported.
  24. 24. HUỲNH BÁ HỌC Page 24 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Chúng tôi thật sự cần một người nào đó đi họp vào thứ Tư. * We really need - someone to go - to the meeting - on Wednesday[ˈwɛnzdeɪ]. + to need someone to do something (for you): cần người nào đó làm việc gì đó (cho mình) + really (trạng từ): một cách thực sự, kỳ thực * Chúng tôi cần gấp một người nào đó làm rõ vấn đề này (cho chúng tôi). * We urgently need - someone - to clarify[ˈklærɪfaɪ] this matter[ˈmætə] (for us). + urgently (trạng từ): một cách gấp gáp * Chúng tôi đã chạy thử (một cách) thành công / không thành công hình thể này khoảng hai tháng trước/ vài tháng trước rồi. * We - successfully/unsuccessfully - trialed this model - a couple of months /a few months ago. * Chúng tôi sẽ gọi nhà cung cấp ngay để hối đơn hàng. * We’ll immediately[ɪˈmiːdiətli] call - our vendor[ˈvɛndɔː] - to push - the order. * Vấn đề lem màu đã được khắc phục hoàn toàn rồi. * The color bleeding[ˈkʌlə ˈbliːdɪŋ] issue - has been completely[kəmˈpliːtli] - improved already[ɪmˈpruːvd ɔːlˈrɛdi]. + color bleeding[ˈkʌlə ˈbliːdɪŋ]: lem màu KIẾN THỨC HỌC THÊM CÁCH DÙNG ALMOST[ˈɔːlməʊst], THE MOST, MOST, MOST OF[məʊst ɒv] 1. Almost (hầu hết, gần như) là một Adverb (trạng từ), nghĩa là nó sẽ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác. * Ồ tôi xin lỗi! Tôi gần như quên mất. * Oh, I'm sorry! I almost forgot[fəˈgɒt]. * Nó được làm gần xong rồi. (sắp xong rồi). * It's[ɪts] almost - done. * Tôi sắp (gần như đã) đọc hết report này rồi. * I have almost[hæv ˈɔːlməʊst] - finished[ˈfɪnɪʃt] reading - this report. 2. The most: Hình thức thường gặp nhất đó là chúng ta thường thêm cụm từ "the most" vào trước tính từ dài để chuyển tính từ đó sang dạng so sánh nhất. S + to be + the most + adj + Noun/ Pronoun * Giải pháp này là hiệu quả nhất vào thời điểm này. * This solution is[səˈluːʃən ɪz] - the most effective[ɪˈfɛktɪv] way - at the moment.
  25. 25. HUỲNH BÁ HỌC Page 25 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba 3. “Most”: riêng từ “most” cũng là một tính từ (adj), bổ nghĩa và theo sau bởi danh từ. Most + noun đi với danh từ không xác định (có thể số nhiều) = hầu hết. * Hầu hết các công nhân không thích tăng ca. * Most workers don't like - working overtime[ˈəʊvətaɪm]. + Like V-ing: thích làm gì vì nó hay, làm để thưởng thức. Đó là sở thích chung chung có từ lâu rồi. + Like to do: thích làm gì đó vì nó là tốt và cần thiết thấy nên làm. 4. "Most of" cũng có nghĩa là hầu hết. Ta dùng khi muốn đề cập đến những đối tượng cụ thể, đã được biết đến hay hiểu từ trước thì buộc phải dùng "most of" và theo sau nó phải là các danh từ xác định. Tuy nhiên không đi trực tiếp trước danh từ số nhiều bất kì như "most", "most of" cần mạo từ hoặc sở hữu cách trước danh từ theo sau, hoặc đi trực tiếp với tân ngữ. Most of + a/an/the/this/that/these/those/my/his... + N = hầu hết. * Chúng tôi đã hoàn thành gần như xong (hầu hết) đơn đặt hàng đó. * We - have completed[kəmˈpliːtɪd] - most of[məʊst ɒv] that order. + Dùng finish có nghĩa là bạn đã thực hiện một phần công việc nhất định hoặc một trong các nhiệm vụ được giao. + Dùng complete có nghĩa là bạn đã hoàn thành tất cả các nhiệm vụ / trách nhiệm được giao. * Bây giờ hầu hết/phần lớn các file rập đều có sẵn. * Most of - the pattern files - are available[əˈveɪləbl] now. + pattern files[ˈpætən faɪlz]: file rập * Đối với hầu hết các mặt hàng trong danh mục, chúng tôi sẽ sắp xếp giao chúng trong vòng 10 ngày làm việc. * For most of - the items[ˈaɪtəmz] - in the catalog[ˈkætəlɒg], we will - arrange[əˈreɪnʤ] to ship them out - within 10 working days. + arrange to do something: sắp xếp để làm việc gì đó + ship something out: gửi (hàng hóa) cho nhà phân phối hoặc gửi cho khách hàng 5. Mostly[ˈməʊstli]: (adv) = mainly, generally (hầu hết, chủ yếu trong mọi trường hợp, thời gian). Với vai trò là trạng từ, mostly có thể bổ nghĩa cho động từ thường, tính từ, trạng từ. Ngoài ra, "mostly" có thể được dùng trong câu để nhấn mạnh nghĩa “hầu hết” hay “chủ yếu”. * Công việc của cô ấy rất nhàm chán. Đó chủ yếu là công việc văn phòng. * Her work is very boring. It's mostly office work. + it is mostly + Ved/3 + it is mostly + Adj + it is mostly + N
  26. 26. HUỲNH BÁ HỌC Page 26 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Họ sản xuất nhiều loại giày, nhưng chủ yếu chúng đều là giày chạy bộ. * They make many types of shoes, but mostly they are running shoes. * Chúng tôi chủ yếu làm việc trực tiếp với Kỹ sư Quy trình. * We mostly work with process engineer directly. + Process Engineer: Kỹ sư quy trình * Những mẫu (sản phẩm) đó tạm thời ngừng gửi cho bạn. Chúng tôi sẽ thông báo ngay cho bạn về sự chậm trễ ngay sau khi tìm hiểu lý do. * Those samples are temporarily[ˈtɛmpərərɪli] stopped sending to you. We will immediately[ɪˈmiːdiətli] inform you of the delay right after finding out about the reason. + "to stop doing something" có nghĩa là kết thúc hay từ bỏ làm một việc gì đó. + "stop to do something" có nghĩa là nghỉ ngơi tạm dừng làm việc gì đó để làm gì đó khác. + to send something to someone or somewhere: gửi cái gì cho người nào/ đến nơi nào đó. + to inform somebody of / about something: cho ai biết về cái gì + right after + V-ing: ngay sau khi làm gì + to find out about: hỏi về, tìm hiểu về + mệnh đề 1 + as soon as + mệnh đề 2 * Cô ấy thường xuyên theo dõi quá trình chạy thử trước khi gửi mẫu (giày) đi. * She frequently - keeps track of - the trial process - before shipping - samples out[ˈsɑːmplz aʊt]. + to keep track (of something): If you keep track of something, you make sure to know about what is happening (or has happened) to it. ("to keep track of something": Nếu bạn theo dõi một cái gì đó có nghĩa là bạn phải biết rõ về những gì mà đã và đang xảy ra với nó.) + ship something out: gửi (hàng hóa) cho nhà phân phối hoặc gửi cho khách hàng Các trạng từ chỉ tần suất phổ biến như: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường) sometimes (thỉnh thoảng), never (không bao giờ). Trạng từ chỉ tần suất thường xuất hiện ở 3 vị trí: trước động từ thường, sau trợ động từ, và sau động từ “tobe”. * Cô luôn ghé phòng mẫu vào buổi sáng. * She always - goes to the sample room - in the morning. * Anh ấy không thường xuyên đi công tác. * He doesn't often[dʌznt ˈɒf(ə)n] - take business trips. * Họ luôn đúng giờ. * They are always punctual[ˈpʌŋktjʊəl]. KIẾN THỨC HỌC THÊM A. CÁCH DÙNG REPAIR, REVISE, ADJUST VÀ MODIFY 1. "Repair" có nghĩa tương đương với động từ "fix", có nghĩa là sửa chữa một cái
  27. 27. HUỲNH BÁ HỌC Page 27 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba gì đó bị hư. * Tay cầm của khuôn đã bị hỏng, cần phải sửa chữa ngay. * The handle[ˈhændl] of the mold - was damaged[ˈdæmɪʤd], it needs - to be repaired[rɪˈpeəd] – immediately[ɪˈmiːdiətli]. + the handle: tay cầm, cái quai + damaged (tính từ): bị hư, bị hỏng Thêm hậu tố -ed và -ing vào sau động từ sẽ biến động từ đó thành tính từ. V-ing: tính từ mang nghĩa chủ động, V-ed: tính từ mang nghĩa bị động + Need V-ing (= need to be done): cái gì đó cần được làm gì 2. "Revise[rɪˈvaɪz]" có nghĩa là thay đổi hoặc chỉnh sửa lại một bản thảo, bản nháp của một cái gì đó, thường dùng cho quá trình BIÊN SOẠN TÀI LIỆU. Trong quá trình biên soạn giấy tờ tài liệu, nếu tôi muốn chỉnh sửa A thành B, trong tiếng Anh người ta nói là "I revise A to B". Có nghĩa là câu "A" trong tài liệu gốc đã được đổi thành câu "B" sau khi tôi "revise". * Trước khi xác nhận đơn hàng, chúng ta cần điều chỉnh lại các điều khoản trong hợp đồng của chúng ta. * Before confirming the order, we need to revise[rɪˈvaɪz] - the terms of our contract[tɜːmz ɒv ˈaʊə ˈkɒntrækt]. + to revise something: điều chỉnh lại một cái gì đó + terms of a contract[tɜːmz ɒv ə ˈkɒntrækt]: điều khoản hợp đồng * Danh sách đóng gói phải được điều chỉnh lại trước khi bạn gửi hàng mẫu cho họ. * The packing list - has to be revised[_zd] - before you ship – samples[ˈsɑːmplz] to them. + packing list[ˈpækɪŋ lɪst]: danh sách đóng gói + have to be + V3/Ved: phải bị hoặc được làm gì + to ship something to someone: gửi một cái gì đó (hàng hóa) cho người nào đó 3. Từ "adjust[əˈʤʌst]" có nghĩa là thay đổi hoặc điều chỉnh (một cái gì đó) một cách dần dần để đạt được sự phù hợp về mặt thẩm mỹ hoặc một kết quả mong muốn nào đó. * Hãy tiếp tục sửa/ điều chỉnh rập eo giày để khớp với last mới một cách hoàn hảo. * Please keep adjusting[əˈʤʌstɪŋ] - the quarter pattern[ˈkwɔːtə ˈpætən] - to match[mæʧ] - the new last – perfectly[ˈpɜːfɪktli]. + keep doing something: tiếp tục, duy trì làm gì + go on doing something: tiếp tục làm gì đó. + continue[kənˈtɪnju(ː)] to do: bắt đầu làm lại một việc gì đó mà đã bị gián đoạn trước đó. + continue doing: tiếp tục làm tương tự với những gì mà bạn đã và đang làm. + quarter pattern: rập eo giày, thân giày + match something: (làm cho) phù hợp, khớp với một cái gì đó, có nghĩa là nếu hai cái "match" (khớp) với nhau hoặc nếu một cái "match" (khớp) với một cái còn lại thì chúng như nhau hoặc rất giống nhau.
  28. 28. HUỲNH BÁ HỌC Page 28 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba 4. "Modify[ˈmɒdɪfaɪ]" là động từ có nghĩa là sửa đổi từng phần nhỏ thành một cái gì đó mới. Nếu bạn muốn "modify" một cái gì đó, có nghĩa là thay đổi nó, nhưng nó không bị hỏng. Mục đích thường là để làm cho nó tốt hơn so với cái ban đầu. Nhìn chung, "adjust" có nghĩa tương đồng với "modify". Nhưng có sự khác biệt nhỏ ở đây là "modify" có nghĩa là thêm vào một cái gì đó đã tồn tại, "adjust" có nghĩa là thay đổi một cái gì đó tồn tại (không phải lúc nào cũng thêm vào). * Họ sẽ sửa đổi kết cấu khuôn để làm cho nó khả thi hơn. * They are going to - modify - the mold construction[məʊld kənˈstrʌkʃən] - to make it - more workable[ˈwɜːkəbl]. + make + sb/sth + adj: làm cho + more (trạng từ): hơn, hơn nữa B. CÁCH DÙNG "DUE TO[djuː tuː]" VÀ "BECAUSE OF[bɪˈkɒz ɒv]" 1. "Due to" đồng nghĩa với "because of", và có thể thay thế cho nhau trong hầu hết các trường hợp Due to + N (N phrase (cụm từ)/ V-ing), S + V: vì/ do/ bởi…. cho nên.... * Do vết nhăn ở miếng trang trí vamp (eo) ngoài, cho nên rập cần phải được sửa lại. * Due to - the wrinkle[ˈrɪŋkl] - at the - lateral vamp overlay[ˈlætərəl væmp ˈəʊvəleɪ], the pattern – needs[niːdz] to be adjusted again[əˈʤʌstɪd əˈgɛn]. + lateral vamp overlay: miếng trang trí vamp (eo) ngoài + wrinkle (danh từ): vết nhăn + pattern (danh từ): rập giấy + Need V-ing = need to be done: cái gì đó cần được làm gì 2. Because of + V-ing, Noun, pronoun (đại từ) * Họ không thể bắt kịp kế hoạch, bởi do dành quá nhiều thời gian để ước tính định mức tiêu hao. * They are not able to - catch up[kæʧ ʌp] the schedule, because of – spending[ˈspɛndɪŋ] too much time[taɪm] – estimating[ˈɛstɪmeɪtɪŋ] the consumption[kənˈsʌm(p)ʃən]. + be able to: có thể được dùng để chỉ khả năng, thay thế cho can và could. + behind schedule: chậm so với kế hoạch + on schedule: đúng kế hoạch + ahead of schedule[əˈhɛd ʌv ˈskɛʤʊl]: vượt kế hoạch + catch up the schedule: bắt kịp kế hoạch + because of[bɪˈkɒz ɒv] doing something: bởi vì làm một cái gì đó + spend time (money) doing something: dành thời gian (tiền) làm việc gì
  29. 29. HUỲNH BÁ HỌC Page 29 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba KIẾN THỨC HỌC THÊM Một số mẫu câu thông dụng để viết email * Tôi sẽ gửi đơn hàng cho bạn nội trong sáng mai. Vui lòng tiếp tục test sau khi nhận được mẫu (sản phẩm). * I am going to - send the order to you - within tomorrow morning. Please proceed with - the test - after receiving the sample. + be going to: dự định và kế hoạch trong tương lai mà đã được quyết định hoặc lập ra từ trước khi nói + to send something to someone or somewhere: gửi cái gì cho người nào/ đến nơi nào đó. + proceed (with something): tiếp tục làm một cái gì đó mà nó đã được bắt đầu làm rồi * Vui lòng giúp chúng tôi phóng size mẫu lên size M và báo dung lượng lại cho chúng tôi vào chiều nay. * Please help us - grade[greɪd] the sample size - to size M - and send the consumption[kənˈsʌm(p)ʃən] to us - in the afternoon. + to help sb do sth: giúp ai làm gì + grade the (sample size) to the size.....: phóng từ (size mẫu) thành size..... + consumption[kən'sʌmpʃn]: lượng dùng * Hãy phóng từ size mẫu thành các size khác. * Please grade - the sample size - to the other sizes[ˈsaɪzɪz]. The words "another" and "other" mean the same thing, except that "another" is used with a singular noun and "other" is used with uncountable and plural nouns: Hai từ "another" và "other" có nghĩa tương tự như nhau, ngoại trừ: + "another" được dùng với một danh từ số ít + "other" được dùng với các danh từ không đếm được hoặc (danh từ) số nhiều * Anh ấy sẽ đi công tác với một quản lý khác. * He is going to - take a business trip - with another[wɪð əˈnʌðə] supervisor[ˈsjuːpəvaɪzə]. + take a business trip: đi công tác * Anh ấy sẽ đi công tác với những quản lý khác. * He is going to - take a business trip - with other[wɪð ˈʌðə] supervisors[_z]. * Các file đính kèm là phản hồi và các ảnh chụp của tôi để cho bạn tham khảo. * The attached[ði əˈtæʧt] files are[faɪlz ɑː] - my feedback[ˈfiːdbæk] and photos[ˈfəʊtəʊz] for - your reference[ˈrɛfrəns]. + "feedback" là một danh từ không đếm được. Vì vậy, nó không có dạng số nhiều. Dạng đúng là: "some feedback", "a lot of feedback" + for your reference: dành cho người nhận tham khảo * Vui lòng tham khảo tập tin đính kèm để in quy cách giày. * Please refer[rɪˈfɜː] to - the attached file - to print out the specification[ˌspɛsɪfɪˈkeɪʃən]. + refer to (a documemt): tham khảo (một tài liệu) * Vui lòng tham khảo điều này trước khi tiếp tục. * Please refer - to this - before proceeding.
  30. 30. HUỲNH BÁ HỌC Page 30 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Tôi sẽ đem liệu cho nhóm bạn để làm mẫu mặc thử vào ngày mai. * I will bring - materials for your team - to make a - wear test sample[weə tɛst ˈsɑːmpl] tomorrow. + bring something for someone: mang cái gì cho ai * Chúng tôi cần những mẫu đó không muộn hơn Thứ Năm. * We need those samples - no later than Thursday[ˈθɜːzdeɪ]. + no later than: không muộn hơn, chậm nhất là (cũng có thể dùng giới từ “by” để diễn tả một sự việc xảy ra trước thời gian được đề cập đến trong câu). + "No/not later than" definition is "by (a specified time)" = "at, in, on, or before (a specified time)". Chẳng hạn như: * no later than 4 PM = 4 PM at the latest = earlier than or at 4 PM = by 4 PM * không muộn hơn 4 giờ chiều = muộn nhất là 4 giờ chiều = sớm hơn hoặc đúng 4 giờ chiều = trước 4 giờ chiều S + be + adv + adj * Project thì rất thành công. * The project is - very successful[səkˈsɛsfʊl]. + "very" là trạng từ được sử dụng để nhấn mạnh. * Cô ấy bây giờ khá bận đóng gói . * She is quite busy - packing now. + to be busy doing something: bận làm gì. + quite[kwaɪt](trạng từ): khá + busy (tính từ): bận rộn * Họ đang rất là bận rộn xem xét tech package tại thời điểm này. * They are so busy – reviewing - the tech package - at the moment. + so (trạng từ): rất * Chất lượng của nguyên liệu đầu vào là rất không nhất quán (đồng đều) giữa các đợt (sản xuất). * The quality[ˈkwɑləti] - of the - incoming materials - is not very consistent[kənˈsɪstənt] - from batch to batch[bæʧ tu bæʧ]. + "very" là trạng từ được sử dụng để nhấn mạnh. + Hai danh từ ghép với nhau = “of” thì chia theo danh từ phía trước nhưng nếu danh từ phía trước là none, some, all, most, enough, half…. thì lại phải chia theo danh từ phía sau. * Logo trông có vẻ rõ nét một cách tuyệt đối. * The logo[ˈləʊgəʊ] - looks - absolutely visible[ˈæbsəluːtli ˈvɪzəbl]. Tính từ thường đứng sau hệ từ (be, look, become, seem.…) + absolutely (trạng từ): một cách tuyệt đối + visible (tính từ): có thể trông thấy được, rõ ràng, rõ nét Khác nhau giữa tính từ "visible" và "clear" đó là: + clear (tính từ): rõ ràng theo cách hiểu, cảm thấy, nhận thức hay giải thích
  31. 31. HUỲNH BÁ HỌC Page 31 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba + visible (tính từ): có thể nhìn thấy rõ ràng = mắt, hoặc nhìn rõ theo kiểu vật lý Chú ý: một số từ vừa là tính từ vừa là trạng từ nhưng hình thức không đổi * Đơn hàng đã được xử lý rất nhanh. * The order was – processed[ˈprəʊsɛst] - very fast. + quickly (trạng từ): một cách nhanh chóng, một cách mau lẹ + promptly (trạng từ): một cách nhanh chóng + Fast/hard/late: những từ này vừa là tính từ vừa là trạng từ. * Khuôn về trễ. * The mold – arrives - late. + “late” vừa là trạng từ, nhưng cũng vừa là tính từ. Có thể dùng kết hợp trong câu như sau: * Một shipment muộn đã về trễ. * A late shipment - arrived late. KIẾN THỨC HỌC THÊM A. CÁCH DÙNG “DELAY” VÀ “POSTPONE” “Delay” và “postpone” đều có nghĩa là trì hoãn. Nhưng cách dùng có sự khác biệt nhỏ. Động từ "delay" có nghĩa là làm cho chậm trễ hoặc bị trì hoãn mà nguyên nhân là do tự phát, tức là "delay" có thể xảy ra ngẫu nhiên. Động từ "postpone" được dùng theo nghĩa là dời thời gian tổ chức một sự kiện qua một thời điểm muộn hơn (trong tương lai) so với dự tính ban đầu. Khác biệt là "postpone" thường được lên kế hoạch hoặc được sắp xếp trì hoãn một cách có chủ động. * Lô hàng của chúng ta đã bị trì hoãn vì thời tiết xấu. * Our shipment was delayed because of bad weather. + Because of + V-ing, Noun, Pronoun (đại từ) * Thời tiết xấu buộc chúng tôi phải hoãn đi công tác. * The bad weather forced us to delay taking the business trip. + force someone to do something: buộc ai làm việc gì + delay doing something: trì hoãn làm gì + take a business trip to: đi (tới địa điểm) công tác * Chương trình đào tạo đã bị hoãn đến tháng 5 bởi ông Trần. * The training course was postponed to May by Mr. Tran. + the training course: lớp đào tạo, chương trình đào tạo * Chúng tôi phải hoãn gửi các mẫu cho bạn, bởi vì chúng tôi cần kiểm tra chúng trước.
  32. 32. HUỲNH BÁ HỌC Page 32 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * We have to postpone sending the samples to you, because we need to check them first. + postpone doing something: trì hoãn làm gì đó + to send something to someone or somewhere: gửi cái gì cho người nào đó + do something first: làm gì đó trước (first đóng vai trò là một trạng từ) B. CÁCH DÙNG "SOON" VÀ "EARLY" Trạng từ "soon": sớm là khoảng thời gian ngắn kể từ thời điểm đang nói, có thể hiểu là chẳng bao lâu * Công việc ban đầu vất vả, nhưng chẳng bao lâu sau cô ấy đã quen với nó. * The work was hard at the beginning, but she soon got used to it. + AT THE BEGINNING là bắt đầu vào một cái gì đó + be/get used to + Noun/V-ing = quen với Trạng từ "early" cũng có nghĩa là sớm, nhưng ở đây là sớm hơn so với thường lệ hoặc trước thời gian dự kiến * Để có thêm thời gian, chúng ta cần hoàn thành sớm tất cả các công việc. * In order to have more time, we need to finish all the tasks early. + In order to do something: để làm việc gì đó (in order to_V (nguyên mẫu): để làm gì) + Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được. + more + plural N/ uncountable N (có thể sử dụng "more" với danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được) + We use "all" with plural and uncountable nouns (dùng all với danh từ số nhiều và không đếm được) All (tất cả), most (phần lớn), some (một vài), no (không): được dùng trước danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được + To finish something” có nghĩa là kết thúc một hoạt động/công việc * Anh ấy phụ trách model này. * He is in[ɪz ɪn] charge of[ʧɑːʤ ɒv] this model. + to be in charge of something: phụ trách việc gì đó * Chúng tôi có trách nhiệm quản lý các hoạt động sản xuất * We are in[ɑːr ɪn] charge of[ʧɑːʤ ɒv] managing[ˈmænɪʤɪŋ] production activities[prəˈdʌkʃən ækˈtɪvɪtiz]. + be in charge of doing something/something: có trách nhiệm/đảm nhận làm gì, việc gì * Ngay khi TE xác nhận khuôn xong, chúng tôi sẽ thông báo cho bạn lead time. * Once TE finishes confirming the mold, we will inform you of the lead time. + once (ngay khi) + câu đầy đủ + to finish + động từ thêm V-ing + to inform somebody of something: thông báo cho ai biết về cái gì + lead time: thời gian chờ để nhận hàng * Ngay khi cô ấy đưa ra quyết định xong, chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn. * Once she finishes[ˈfɪnɪʃɪz] making the decision, we’ll call you back. + to make the decision: đưa ra quyết định * Ngay sau khi nhận được đơn hàng, chúng tôi sẽ xuất hàng.
  33. 33. HUỲNH BÁ HỌC Page 33 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Once we receive the order, we will ship the goods out. + ship something out: gửi (hàng hóa) cho nhà phân phối hoặc gửi cho khách hàng + to ship something to someone: gửi một cái gì đó (hàng hóa) cho người nào đó * Ngay sau khi bạn cài xong phần mềm, bạn phải kiểm tra thêm lần nữa. * You have to double check[ˈdʌbl ʧɛk] once you finish installing[ɪnˈstɔːlɪŋ] the software[ˈsɒftweə]. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TRẠNG TỪ VÀ TÍNH TỪ TRONG CÂU TRẠNG TỪ TÍNH TỪ Vai trò Trạng từ là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ (thường), tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Tính từ bổ nghĩa cho danh từ và đại từ. Vị trí trong câu Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu. * My supervisor[ˈsjuːpəvaɪzə] smoothly[ˈsmuːðli] transferred[trænsˈfɜːd] the Tech Package[tɛk ˈpækɪʤ] to the newcomer[ˈnjuːˌkʌmə]. * Người quản lý của tôi đã chuyển Tech Package cho người mới một cách trơn tru. to transfer something (to somebody) là chuyển giao một thứ gì đó cho người khác, để người đó làm chủ Tính từ thường đứng sau hệ từ (be, look, become, seem.…) để bổ nghĩa cho chủ từ hoặc đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ. * Hầu hết các size giày bị co rút. * Most of the sizes[ˈsaɪzɪz] are shrinkable[ˈʃrɪŋkəbl]. Most of + a/an/the/this/that/these/those/my/his... + N = hầu hết. * Một nửa các đơn hàng được sản xuất = cách thủ công. * Half of the orders were made by manual ways[ˈmænjʊəl weɪz]. + Hai danh từ ghép với nhau = “of” thì chia theo danh từ phía trước nhưng nếu danh từ phía trước là none, some, all, most, enough, half…. thì lại phải chia theo danh từ phía sau. + manual (tính từ): thủ công * Giày của chúng tôi được làm bởi những công nhân giàu kinh nghiệm. * Our shoes are made by experienced[ɪksˈpɪərɪənst] workers. + Hình thức số nhiều của “shoe” là “shoes” + experienced (tính từ) giàu kinh nghiệm Công thức S + V + O + Adv +.... S + Adv + V + .... Adj + N S + be + adj + N
  34. 34. HUỲNH BÁ HỌC Page 34 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba Cách nhớ Trạng từ hay đi chung với động từ thường. Tính từ hay đi chung với danh từ và động từ “to be”. Các ví dụ minh họa * Chúng tôi cần đơn hàng này gấp. * We need - this order - urgently. (We urgently need this order). * Đơn hàng này thì rất gấp. * This order - is - very urgent. * Đây là một đơn hàng gấp. * This is an - urgent order. * Chúng tôi dễ dàng giải quyết vấn đề này. * We – easily - deal with - this issue. * This issue - is very easy - for us. * Vấn đề này rất dễ đối với chúng tôi. * Đó là một vấn đề dễ. * That is an - easy issue. * Đơn hàng mẫu được gửi một cách tự động. * The sample request - is sent – automatically[ˌɔːtəˈmætɪkəli]. * Quá trình gửi đơn hàng mẫu là tự động. * The sending process of the sample request is automatical[ˌɔːtəˈmætɪkəl]. * Quy cách của các giày mẫu đã được in không đúng. * The specification[ˌspɛsɪfɪˈkeɪʃən] of the sample shoes was not printed correctly[kəˈrɛktli]. + specification (countable and uncountable, plural specifications) * Quy cách giày mẫu đã được in ra là không đúng. * The printed specification of the sample shoes was not correct. * Nhóm TE xác nhận khuôn một cách rất chậm chạp. * TE team - confirms - the mold - too slowly. * (Quá trình) xác nhận khuôn thì rất chậm chạp. * The mold confirmation[ˌkɒnfəˈmeɪʃən] - is too slow. + Danh từ “confirmation” có thể đếm được hoặc không đếm được. Nói chung, thường được sử dụng số nhiều cũng sẽ là "confirmation". * Đơn hàng đã được xử lý rất nhanh. * The order was – processed[ˈprəʊsɛst] - very fast. + quickly (trạng từ): một cách nhanh chóng, một cách mau lẹ + promptly (trạng từ): một cách nhanh chóng + Fast/hard/late: những từ này vừa là tính từ vừa là trạng từ. * Việc xử lý đơn hàng thì rất nhanh. * The order processing - is very fast. * Khuôn về trễ. * The mold – arrives - late. * Quá trình giao khuôn thì trễ. * The mold delivery – is - late.
  35. 35. HUỲNH BÁ HỌC Page 35 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba + “late” vừa là trạng từ, nhưng cũng vừa là tính từ. KIẾN THỨC HỌC THÊM Cấu trúc there + to be: có Trong ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta sử dụng “there is” hoặc “there are” để nói về những thứ chúng ta có thể nhìn thấy hoặc đang tồn tại. “There is” và “there are” đều có nghĩa là “có”, nhưng không có ý sở hữu, không thuộc về ai, đơn giản là nói về sự hiện hữu, có mặt. Về mặt hình thức, cấu trúc “there + to be” thường có dạng như sau: There + be (is, are, was, were, has been, have been, had been, will be.... (chúng đều có nghĩa là có cái gì đó) Chúng ta sử dụng “there is” cho danh từ số ít và không đếm được và “there are” cho danh từ đếm được số nhiều (there are many, a few, several, some....) * Có một tập tin trong thư mục. * There is a file in the folder. * Có một số tập tin trong thư mục. * There are some files in the folder. * Có nhiều người ở đây. * There are lots of people here. = There are many people here. * There are a lot of people here. = There are many people here. + a lot of và lots of thường đi với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều + many thường đứng trước danh từ đếm được * Có một vài tùy chọn cho footbed design. * There are several options for the footbed design. + several (tính từ): một số, một vài + some (tính từ): một số, một vài + Some: nhiều hơn "a few" và ít hơn "several". Ta dùng “some” khi không muốn nói đến một con số định lượng nào đó thật cụ thể, và khi ta chắc chắn rằng nó không “nhiều”. "Some" đứng trước danh từ số nhiều đếm được và danh từ không đếm được. + "Several" dùng cho danh từ đếm được, nhưng thường được dùng trong những câu mang tính chất trang trọng, lịch sự. * Còn nhiều (dư) thời gian. * There is plenty of time. + Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được. + Sau "the, some, any, no, a lot of, lots of, enough, plenty of" vừa có thể là danh từ đếm được vừa có thể là danh từ không đếm được.
  36. 36. HUỲNH BÁ HỌC Page 36 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * Không có nhiều (chuyện) vấn đề sau khi chạy thử. * There aren’t many issues after trialing. * Hôm nay mưa nhiều. * There’s a lot of rain today. + rain (danh từ không đếm được): mưa * Có quá nhiều keo dọc theo đường bite line. * There is too much cement along the bite line. + along (giới từ): dọc theo + "much" đứng trước các danh từ không đếm được (như much water) + cement (danh từ - thường dùng với hình thức không đếm được): keo * Có rất nhiều sơn tại khu vực túi khí. * There is a lot of paint at the airbag area. + a lot of và lots of thường đi với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều + paint (danh từ - thường dùng với hình thức không đếm được): nước sơn * Sẽ có một cuộc họp vào lúc 9 giờ sáng mai. * There will be a meeting tomorrow morning at 9 a.m. * Có một lớp đào tạo vào tuần trước. * There was a training course last week. * Có một số câu hỏi nên được trả lời ngay lập tức. * There are some questions that should be answered immediately. + N (người/ vật) + that + V + O * Nếu có một thư mục có tên "Tech Package", hãy sao chép và dán nó vào một thư mục trống. * If there is a folder which is named "Tech Package", please copy it, and paste it into an empty folder. * Thư mục được đặt tên là "Tech Package". * The folder is named "Tech Package". + to name (động từ): gọi tên, đặt tên + paste something into: dán gì đó vào (thư mục), (dùng cho máy tính) Kiến thức về mệnh đề quan hệ: Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động: bỏ "who, which, that" và "be": * Bạn nên sao chép các tập tin được tạo bởi nhóm của bạn. * You should copy the files which were created by your team. * You should copy the files created by your team. Cấu trúc "there is/are no + noun" có nghĩa là không có (gì).... cả. "No" dùng được với danh từ đếm được số ít và số nhiều và danh từ không đếm được (no page, no pages, no money). No hầu hết được dùng như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau nó. * Không có gì để thảo luận cả.
  37. 37. HUỲNH BÁ HỌC Page 37 of 112 BÀI GIẢNG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NGÀNH GIA CÔNG SẢN XUẤT http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba * There is nothing to discuss. * Không có người nào ở đây. * There are no people here. * Không có thời gian để chỉnh sửa topcloth. * There is no time for the topcloth adjustment. Cấu trúc "there isn't/aren't any + noun" Có rất ít sự khác biệt về ý nghĩa giữa "there is/are no + noun và there isn't/aren't any + noun. * Không có ai (bất kỳ ai) ở đây cả. * There isn't anyone (anybody) here. "any" đứng trước danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ không đếm được và thậm chí là danh từ đếm được số ít (được dùng trong câu hỏi và câu phủ định) (any pages, any time). Any thường được dùng với danh từ đếm được số ít khi chúng ta muốn nhấn mạnh any có nghĩa là bất kì cái gì hay bất kì người nào. * Không có cái telephone nào trên bàn. * There isn't any telephone on the table. = There is no telephone on the table. * Không có ai ở đây cả. * There aren't any people here. = There are no people here. There is no need for someone to do something: người nào đó chưa cần phải làm làm gì.... * Anh chưa cần phải vội. * There is no need for you to hurry. * Cô chưa cần phải lo về chuyện đó. * There is no need for you to worry about that. Okay! Let's get back to our conversation! Do you understand what - our vendor - is doing now? He is trying to explain - the situation of - the problem, right? Vendor: Chúng tôi sẽ gọi nhà cung cấp ngay để hối đơn hàng. Chúng tôi sẽ làm hết sức có thể, nhưng tôi không hứa chắc. Có thể liệu về chậm hơn dự kiến của chúng tôi. Vendor: We’ll call our vendor[ˈvɛndɔː] immediately[ɪˈmiːdiətli] to push the order. We will try our best but we cannot guarantee[ˌgærənˈtiː]. Maybe the material - will arrive later (more slowly) - than we (had) expected. + Try one's best to do something: có nghĩa là người nào đó cố hết sức mình để làm gì * Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để dùng càng nhiều càng tốt các vật liệu có thể tái chế được. * We will try our best to use recyclable materials[ˌriːˈsaɪkləbl məˈtɪərɪəlz] as much as possible. as much as possible: càng nhiều càng tốt (thường ở cuối câu) + late (trạng từ): chậm => later than expected: trễ hơn dự kiến, muộn hơn mong đợi

×