Se ha denunciado esta presentación.
Se está descargando tu SlideShare. ×

Giáo án nghiệp vụ đàm thoại tiếng anh trong nhà trường

Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio

Eche un vistazo a continuación

1 de 7 Anuncio
Anuncio

Más Contenido Relacionado

Presentaciones para usted (19)

A los espectadores también les gustó (16)

Anuncio

Similares a Giáo án nghiệp vụ đàm thoại tiếng anh trong nhà trường (20)

Más de Học Huỳnh Bá (20)

Anuncio

Más reciente (20)

Giáo án nghiệp vụ đàm thoại tiếng anh trong nhà trường

  1. 1. EDITOR: HUỲNH BÁ HỌC Page 1 GIÁO ÁN DẠY TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG TRƯỜNG HỌC https://www.facebook.com/hoc.huynhba GIÁO ÁN DẠY TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG TRƯỜNG HỌC Nội dung: Tiếng Anh giao tiếp trong trường học Thời lượng (dự kiến): 2 buổi (90’ x 2) Hoạt động: Lý thuyết, ngữ pháp, đóng vai thực hành, tập phát âm Mục đích: Hỗ trợ học viên cách giao tiếp tiếng Anh với giáo viên, hướng dẫn cho học viên giao tiếp bằng tiếng Anh ở lớp học. Catalogue English Vietnamese Remark Câu chào - Good morning/ afternoon/ evening students/ class/ everyone! - Good morning/ afternoon/ evening, teacher/ Sir/ Mr. Hoc! - Please, sit down! - Have a nice evening, everyone! - The same to you, teacher! - How are you today, everyone? - We are fine. - So-so. - Not bad. - Not very well. - Hi Andrew, you were absent['æbsənt] for your lesson['lesn] last week[wi:k]. - Oh, yes. I was ill. - Does[dəz] anyone know where Andrew is? Is he absent['æbsзnt]? - I don't know. Perhaps[pз'hæps] he'll ill. - Chào các bạn học viên, cả lớp, mọi người (vào buổi sáng/ buổi chiều/buổi tối)! - Chào thầy, anh, anh Học (vào buổi sáng/ buổi chiều/buổi tối)! - Mời các bạn ngồi! - Chúc mọi người buổi tối tốt lành! - Chúc thầy cũng như vậy. - Hôm nay các bạn có khỏe không? - Chúng em khỏe. - Tạm tạm. - Không tồi. - Không tốt lắm. - Chào Andrew, tuần trước bạn đã vắng học ở bài học trước. - Ồ vâng, em bị ốm. - Các bạn có ai biết Andrew ở đâu không? Bạn ấy vắng học hả? - Em không biết. Có lẽ bạn ấy bị ốm rồi. Gợi ý cho học viên đặt các câu chào tương tự. Lưu ý đọc nối âm (linking words). - Good[gʊd] - afternoon['ɑ:ftə'nu:n] - have [hæv,həv] – a[ə] - nice [ˈnais] - evening['i:vniŋ] - Ms. [ˈmiz] - Mr.[ 'mistə] - was[wɔz, wəz] - ill[il] - absent['æbsənt]: đóng vai trò tính từ - pəˈhæps hiːl ɪl Thì quá khứ đơn thể khẳng định (chủ động): S + Ved/V2 S+ Was/Were + Adj/Noun Ex: She was a teacher when she was young. Thì hiện tại đơn thể nghi vấn (chủ động): Does + S + V(nguyên mẫu) + O?
  2. 2. EDITOR: HUỲNH BÁ HỌC Page 2 GIÁO ÁN DẠY TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG TRƯỜNG HỌC https://www.facebook.com/hoc.huynhba - Why are you late[leit]? - I’m sorry, because I went out for dinner. - I’m sorry, because I had to work overtime today. - There is no need (for you) to apologize[ə'pɔlədʤaiz]. - No trouble at all. - No problem. - Not at all. - Try to be here on time next time. - Are you ready for the lesson, everyone? + Yes, we are ready, teacher. + No, please wait until everyone is ready. - Sao em lại đi trễ? - Em xin lỗi, bởi vì em ra ngoài ăn tối. - Xin lỗi, ngày hôm nay em phải làm việc ngoài giờ. - Em không cần phải xin lỗi đâu. - Không vấn đề gì cả. - Không thành vấn đề. - Không có gì. - Lần sau em đi học đúng giờ nhé. - Các em đã sẵn sàng cho bài học? + Vâng thưa thầy/cô, chúng em đã sẵn sàng. + Không ạ, chúng ta phải chờ cho đến khi mọi người đến đủ. Is/Am/Are + S + Adj/Noun? Ex: Are you a student? Is she beautiful? Giải thích điểm ngữ pháp ở câu: “Does anyone know where Andrew is?” Khi từ hỏi where/what/who.... ở giữa câu, cấu trúc câu khác với khi chúng là câu hỏi thông thường. VD: I don't know who she is.  I don't know! Who is she? Why doesn't she listen to what I say? Nhắc lại bài cũ, kiểm tra bài cũ - Before everyone learns new lesson, I would like to remind you our last one. - What do you remember from what we learned? + Yes, we did some exercises and review grammar notes. + No, I’m sorry, I already forgot everything. - Ok, now look back at the last unit. - Have you done your homework, Andrew? + Yes, I have done. + No, I haven’t done. - Now, close the book and put your book away, please. - Please take out a piece of paper and wait, we have a 30-minute test for you right now. - Trước khi vào bài mới, tôi muốn nhắc các em về nội dung bài cũ nhé. - Các em có còn nhớ những gì mà chúng ta đã học không? + Dạ, chúng ta đã làm một số bài tập và ôn lại một vài chú ý về ngữ pháp. + Không ạ, em xin lỗi, em quên hết rồi. - Được rồi, bây giờ chúng ta xem lại bài cũ nhé. - Andrew, em đã làm bài tập về nhà chưa? + Dạ em làm rồi ạ. + Dạ em chưa làm ạ. - Bây giờ các em đóng sách lại và cất sách vào nhé. - Lấy một tờ giấy ra rồi ngồi chờ, chúng ta sẽ có một bài kiểm tra 30' ngay bây giờ. S + would like + to + V (nguyên mẫu) Dùng để thể hiện sự mong muốn một cách lịch sự thay cho “want to”. - Động từ “learn” vừa là động từ hợp quy tắc “ed” vừa là động từ bất quy tắc “learnt[lə:nt]”. Lưu ý cách phát âm “ed”, phát cho học viên bảng hướng dẫn phát âm. - Thể nghi vấn hiện tại hoàn thành để hỏi làm gì đó chưa: Have/has + S+ Ved/V3 + (O)? Khi hỏi thì nào thì đáp thì ấy. S + have/has + Ved/V3 + O. - Chủ yếu tập trung vào các câu lệnh của giáo viên ở lớp học.
  3. 3. EDITOR: HUỲNH BÁ HỌC Page 3 GIÁO ÁN DẠY TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG TRƯỜNG HỌC https://www.facebook.com/hoc.huynhba - Is there anybody who hasn't got a copy? - Don't forget to fill in your name on your test paper. - Please don’t make noise anymore and concentrate['kɒnsəntreit] on your test, everyone. - Do you have any questions to ask me? + But you never informed us to be ready for this test, teacher? + Can you postpone the test until next week? - You will (now) have 30 minutes left and now you can begin. - Don’t need any helps from your friends, just do it by yourself. - If someone cheats, you will get a punishment. - 2 minutes left, please recheck. - Time's up, please put your pen down and submit[səb'mit] your test. - When do we get the marks/ the results? + You’ll know your marks/ the results within this week. - Có bạn nào vẫn chưa có đề kiểm tra không? - Các em nhớ điền tên mình lên bài kiểm tra nhé. - Các em đừng ồn nữa, hãy tập trung vào bài kiểm tra. - Các bạn có câu hỏi nào muốn hỏi tôi không? + Nhưng mà thầy/cô chẳng hề thông báo cho tụi em chuẩn bị cho bài kiểm tra? + Thầy/cô có thể thể hoãn lại bài kiểm tra này cho đến tuần sau được không? - Các bạn chỉ có 30’ để làm bài và bây giờ thì có thể bắt đầu được rồi. - Đừng ai chỉ bài, tự mình làm đi. - Nếu ai đó gian lận, người đó sẽ bị phạt. - Chỉ còn 2’ nữa, các bạn kiểm tra lại bài. - Hết giờ, vui lòng bỏ viết xuống và nộp bài. - Khi nào tụi em biết điểm/ nhận kết quả ạ? + Các em sẽ biết được điểm/ kết quả của mình trong tuần này. - Cấu trúc câu: Don’t forget + to + V = Remember to + V. - Đừng quên làm gì = nhớ làm gì. EX: I remember to lock the door when I left but I forgot to shut [ʃʌt] the windows. Trì hoãn việc gì, dùng cấu trúc: Postpone [pəust'pəun] + N + until + time. If+ S+V(chia thì hiện tại đơn), S+will+V(chia thì tương lai đơn). VD: If it rains,I will stay at home Phân biệt 2 khái niệm “time is up” và “time is over”. Cả 2 đều có nghĩa chỉ thời gian đã hết. Nhưng mà cụ thể thì 2 từ đó có khác nhau, "time's up" có nghĩa tương tự với cụm từ "time's run out” tiếng Việt là hết giờ. Còn “time is over” có nghĩa là quá giờ so với hạn định. Các hoạt động ở bài mới - Please keep order! Look at the board! - In today's lesson I'll introduce you to new English communication skills. - Now, I’ll teach you how to communicate with your teacher and your classmates at school in English. - Take out your book. - I want you to turn on to page 100, you can see a picture of a class and a - Các em giữ trật tự và nhìn lên bảng! - Trong bài học hôm nay, tôi sẽ giới thiệu cho các bạn các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh mới. - Bây giờ tôi sẽ hướng dẫn các bạn làm thế nào để giao tiếp với giáo viên và các bạn học ở lớp học nhé. - Lấy sách ra nào. - Các bạn lật sang trang 100, bạn có thể nhìn thấy một bức tranh về một lớp học và một cuộc - introduce + A + to + B Giới thiệu A cho B. - chỉ dạy ai đó làm gì dùng cấu trúc: teach + somebody + how to + V nguyên dạng + .... - communicate + giới từ “with”, giao tiếp với ai đó. - take out + tên đồ vật: lấy vật nào đó ra (ngoài).
  4. 4. EDITOR: HUỲNH BÁ HỌC Page 4 GIÁO ÁN DẠY TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG TRƯỜNG HỌC https://www.facebook.com/hoc.huynhba dialogue['daɪəlɒg]. - Study the reading dialogue on your own. - Who can describe this picture? - Ok, raise your hands if you know, please. - Can you, Andrew? + Yes, I can but I need some more time to prepare, teacher. + No, I’m sorry, I can not, teacher. Because there are too many new words that I don’t understand. + Don't worry, I'm sure you'll do better next time. - If there are any words you don't know, please ask. + What does this word mean, teacher? + How do you spell that? + Could you spell that for me? + Could you say that again? + Can you explain it in Vietnamese? + Could you speak slowly! + How do you pronounce[prə'nauns] it? + How do you use the word “moreover” in a sentence, teacher? + Are "so" and "therefore" the same meaning? + When do you use “thus[ðʌs]” and when do you use “therefore”? + How to say "Bạn là học sinh hả?" in English? + Is it correct to say “I don't know who she is”? - Please write down the new words on the board, Andrew. - Thank you, Andrew, you can go back to hội thoại. - Hãy tự mình tìm hiểu về bài đối thoại. - Ai có thể miêu tả bức tranh đó được nào? - Hãy giơ tay nếu bạn biết. - Andrew em có biết không? + Dạ em biết nhưng mà em cần thêm thời gian để chuẩn bị. + Dạ không ạ, em xin lỗi. Bởi vì có quá nhiều từ mới mà em không hiểu ạ. + Đừng lo, tôi chắc rằng lần tới bạn sẽ tiến bộ hơn. - Nếu các bạn thấy có từ mới nào không hiểu thì cứ hỏi nhé. + Từ này có nghĩa là gì vậy thưa thầy/cô? + Thầy/Cô đánh vần nó ra sao nhỉ? + Thầy/Cô đánh vần giúp em được chứ? + Xin thầy/cô nói lại ạ? + Thầy/Cô có thể giải thích nó bằng tiếng Việt? + Xin thầy/cô nói chậm lại ạ! + Thầy/Cô có thể phát âm từ đó được không? + Chúng ta dùng từ “moreover” như thế nào trong câu ạ? + Từ “so” và “therefore” có chung nghĩa phải không ạ? + Khi nào chúng ta dùng “thus” và khi nào chúng ta dùng từ “therefore” ạ? + Cách nói tiếng Anh “Bạn là học sinh hả”? + Cách viết “I don't know who she is” có đúng không ạ? - Andrew, em giúp thầy/cô lên bảng viết từ mới nhé. - Cảm ơn em nhé, Andrew, giờ em có thể về - turn on: lật tới (trang) - some + N, danh từ đếm được thì chia ở số nhiều, không đếm được thì không chia. EX: to drink some water to bring some pens - “more” trong câu “....some more time....” đóng vai trò là tính từ (cấp so sánh của many & much), có nghĩa là nhiều hơn, thêm nữa. EX: to need more time. - too many/much + N (số nhiều), có nghĩa là quá nhiều, vượt mức, người nói biểu lộ thái độ phàn nàn, không vui. EX: She also complained that there were too many exercises in the textbook. - You make too much noise in class, Andrew. - “slowly” là trạng từ đứng sau động từ thường “speak” và ở cuối câu. - “go back” + to: trở về. - aloud[ə'laud]: phó từ, trạng từ - start/begin + Ving - “go on” + Ving: tiếp tục EX: it will go on raining.
  5. 5. EDITOR: HUỲNH BÁ HỌC Page 5 GIÁO ÁN DẠY TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG TRƯỜNG HỌC https://www.facebook.com/hoc.huynhba your seat now. - Please listen to me, I'll read to you first[fз:st]. - Listen again. - Can you repeat what I have just said? - Pay attention, please. - Andrew, please don't write while I am showing you how to say this. Just listen. - You start[stα:t] (reading), Bill! - Let's read the text[tekst] aloud, Andrew! - Go on reading, Bill. - That's[ðæts] enough[iˈnʌf] thank you. - Stop here. Please. - Copy['kopi] this down[daun] in your notebooks['noutbuks]. - Turn back to page 100. - Work with your partner to work out the dialogue. - Work in pairs to act[ækt] out this dialogue['daɪəlɒg]. - Anybody who is volunteer[,vɔlən'tiə] to make a dialogue first? - Thank you, let me say welcome to the first pair. - Great! I think we should clap[klæp]. - Very good, bravo['brɑ:'vou]! - Who will be the next one? - Now this time, don't put your hands up. Put your hands down. I'll point[point]. - Bill, you can be Mr. Brown. - Turn back to the previous['pri:vjəs] page. - We'll[wi:l] do some listening exercises. chỗ ngồi được rồi. - Hãy nghe tôi, tôi sẽ đọc giúp các bạn một lần trước nhé. - Nghe lại. - Em có thể lập lại những gì tôi vừa nói không? - Các em chú ý. - Andrew, em đừng viết lúc mà tôi đang giảng cách nói như thế nào, chỉ nghe thôi. - Bill, em là người bắt đầu đọc trước! - Andrew, em đọc đoạn văn to lên nhé. - Cứ tiếp tục đọc đi Bill. - Thôi đủ rồi cảm ơn em. - Dừng lại ở đây đi. - Ghi chép bài vô trong vở đi các em. - Lật lại trang số 100. - Hãy làm việc với bạn mình để làm việc với đoạn hội thoại. - Làm việc theo cặp để đóng vai đoạn hội thoại này. - Có ai xung phong để đóng vai trước không nhỉ? - Cảm ơn các bạn, hãy chào mừng cặp đầu tiên nào. - Tuyệt vời! Tôi nghĩ chúng ta nên vỗ tay. - Rất tốt! hoan hô! - Ai sẽ là người tiếp theo đây? - Và lần này, đừng xung phong nữa. Bỏ tay xuống, tôi sẽ chỉ. - Bill, em sẽ là ông Brown. - Trở về trang trước. - Chúng ta sẽ làm một vài bài tập nghe. preposition + Ving EX: Before listening
  6. 6. EDITOR: HUỲNH BÁ HỌC Page 6 GIÁO ÁN DẠY TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG TRƯỜNG HỌC https://www.facebook.com/hoc.huynhba - Before listening, read through the questions. - Please don’t make so much noise[nɔɪz], let's go over the together[tз'geðз]. - Listen carefully to stereo['stiəriou] speakers and write down your answer for each question. - Can you all hear? - Is it clear enough? - Is the volume['voljum] all right? - Have you finished? - Let's go on to exercise number 2. - Hands up before you answer. - What's[wɔts] the answer to number 2, Andrew? + The answer B is the correct one. + The answer to question 2 is A. - No, I don’t think that’s the correct answer. - This sentence has no grammar['græmə(r)] mistake[mɪ'steɪk]; however I think the idea[aɪ'dɪə] is not really good. - Don't help him, Mark. - Think over the questions before answering. - Listen and see if he is right. OK? - Which is correct? - Is everything clear[kliз]? - The correct answer should be.... - Let's check the answer. - How many did you get right[rait] wrong [roŋ]? - What was[wɔz, wəz] your score[sko:]? - We'll stop here for a moment['moumзnt]. - Let’s take a break, everyone. - Trước khi nghe, hãy đọc qua các câu hỏi trước. - Làm ơn đừng có ồn ào, chúng ta hãy cùng nhau ôn lại. - Hãy nghe máy nói một cách cẩn thận sau đó viết ra câu trả lời của bạn cho từng câu hỏi nhé. - Các bạn đều có thể nghe chứ? - Có đủ rõ không? - Âm lượng ổn chứ? - Các bạn hoàn thành chưa? - Hãy chuyển qua làm bài tập số 2. - Xung phong trước khi trả lời. - Câu trả lời cho câu hỏi số 2 là gì vậy Andrew? + Đáp án B là câu trả lời đúng. + Đáp án cho câu hỏi 2 là A. - Không, tôi không nghĩ đó là câu trả lời đúng. - Câu văn này không có lỗi về ngữ pháp; tuy nhiên tôi nghĩ rằng ý tưởng của nó không thật sự hay lắm. - Đừng giúp bạn ấy Mark. - Hãy suy nghĩ kỹ trước khi đưa ra câu trả lời. - Hãy lắng nghe liệu bạn ấy có đúng chưa nhé? - Câu nào chính xác? - Các bạn đã rõ hết chưa? - Câu trả lời đúng phải là.... - Hãy kiểm tra đáp án. - Bạn có bao nhiêu đáp án đúng/sai? - Số điểm bạn nhận được là bao nhiêu? - Chúng ta sẽ dừng lại ở đây một lát. - Mọi người hãy nghỉ ngơi một lát. - go over: ôn lại, xem lại EX: to go over a lesson + ôn lại bài học - if = whether - “if” có nhiều sự lựa hơn “whether”, 1 trong nhiều, “whether” thì chỉ có 1 trong 2 trường hợp đứng sau. EX: - He asked whether it was true - Listen and see if he is right.
  7. 7. EDITOR: HUỲNH BÁ HỌC Page 7 GIÁO ÁN DẠY TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG TRƯỜNG HỌC https://www.facebook.com/hoc.huynhba Bài học kết thúc - Do you understand everything? - Is there anything you don't understand? - You'll find your homework on page 106. Please circle the correct answer. + Can I ask you a question, teacher? - Yes. Go ahead! + So what are we going to do the exercise number 6? - In order to try this exercise, please refer back to the grammar notes on page 103 to make similar['similə] sentences. - Don’t forget to practise the dialogue with your partner. - Remember to review your lesson at home. - That's all for today - see you next time in The Business English lesson. - Goodbye class! + Goodbye teacher! - Các bạn đều nắm rõ rồi chứ? - Có vấn đề gì mà bạn còn chưa hiểu không? - Bạn có thể thấy bài tập về nhà ở trang số 106. Hãy khoanh tròn đáp án đúng. + Em có thể hỏi thầy/cô được không ạ? - Vâng, em cứ hỏi đi! + Chúng em sẽ làm gì với bài tập 6 đây? - Để làm bài tập này, các em có thể tham khảo phần ngữ pháp trang 103 để tạo ra những câu tương tự. - Đừng quên thực hành đoạn hội thoại với bạn của mình nhé. - Các em nhớ ôn bài ở nhà nhé. - Hôm nay ta học đến đây – hẹn gặp lại các bạn vào bài học tiếng Anh thương mại nhé. - Tạm biệt cả lớp. + Tạm biệt thầy/cô!

×