Se ha denunciado esta presentación.

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền lương

25

Compartir

1 de 62
1 de 62

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền lương

25

Compartir

Descargar para leer sin conexión

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền lương. Tham khảo báo cáo tốt nghiệp kế toán, báo cáo thực tập kế toán tại http://tintucketoan.com

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền lương. Tham khảo báo cáo tốt nghiệp kế toán, báo cáo thực tập kế toán tại http://tintucketoan.com

Más Contenido Relacionado

A los espectadores también les gustó

Más de Học kế toán thực tế

Libros relacionados

Gratis con una prueba de 14 días de Scribd

Ver todo

Audiolibros relacionados

Gratis con una prueba de 14 días de Scribd

Ver todo

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền lương

  1. 1. Báo cáo tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1
  2. 2. Mục lục ...............................................................................................................1 Lời mở đầu......................................................................................................3 Chương I.........................................................................................................5 các vấn đề về tiền lương................................................................................5 và các khoản trích theo lương........................................................................5 I. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh...................5 III. Chế độ nhà nước qui định về tiền lương, chế độ trích lập và sử dụng kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ ăn ca.......................6 IV. Các hình thức tiền lương và phương pháp chia lương..............................8 Sơ đồ kế toán tiền lương..............................................................................29 Sơ đồ kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ.............................................................30 Chương II......................................................................................................31 Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và dự toán công nhân ở đơn vị...............................................................................31 I.Đặc điểm của đơn vị...................................................................................31 II. Thực tế công tác kế toán ở đơn vị............................................................41 Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH................................................................46 Phiếu nghỉ lương BHXH...............................................................................47 Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH................................................................47 Chương III.....................................................................................................58 Nhận xét và đóng góp ý kiến về công tác kế toán ......................................58 tiền lương và các khoản trích theo lương.....................................................58 I/ Nhận xét, đánh giá về công tác quản lý và tổ chức lao động....................58 II. Nêu các ý kiến đóng góp về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ...........................................................................................59 Kết luận........................................................................................................61 2
  3. 3. Lời mở đầu Trong mọi hình thái xã hội, người ta đều phải quan tâm đến người lao động. Vì người lao động là một trong các nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của các nhà máy xí nghiệp. Vì vậy mà công ty tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ rất coi trọng công nhân viên trong doanh nghiệp của mình. Một trong những yếu tố giúp công ty ngày càng phát triển là việc tổ chức bộ máy kế toán nói chung và kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng giúp cho việc hạch toán tiền lương phải trả cho người lao động và những khoản trích theo lương được chính xác. Kế toán tiền lương lao động cung cấp các thông tin đầy đủ kịp thời về lao động để phục vụ cho công tác quản lý và công tác phân phố lao động cũng như tiền lương phù hợp. Kế toán xây lắp lao động phải bố trí hợp lý lao động vào các công việc cụ thể để phát huy năng lực sáng tạo của người lao động từ đó có thể tăng thêm tiền lương hoặc có tiền thưởng cho những sáng kiến hay phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm thúc đẩy tăng năng suất lao động cũng như nâng cao đời sống người lao động. Để làm được như trên kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương phải tiến hành phân loại lao động trong toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận của doanh nghiệp. Pháp luật qui định quyền làm việc, lợi ích và quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động. Từ đó, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hoà, ổn định góp phần phát huy sáng tạo tài năng của người lao động, nhằm đạt năng suất cao trong lao động sản xuất. Tiền lương để trả cho người lao động cũng phải phù hợp với đặc điểm kinh tế của mỗi đất nước. ở nước ta, một nước đang phát triển, thì tiền lương của người lao động phải đảm bảo mối quan hệ thu nhập giữa công nhân và 3
  4. 4. nông dân, giữa người lãnh đạo với người bị lãnh đạo. Đảm bảo tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế không ngừng tăng. Vì vậy chế độ tiền lương đúng đắn sẽ tác động rất lớn đến việc củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất và xã hội. Là một học viên kế toán thực tập tại phòng kế toán của Công ty Tư vấn Kỹ Thuật và Công nghệ tôi nhận thấy vai trò kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương rất quan trọng trong công tác quản lý của các doanh nghiệp xây lắp nói chung và của Công ty nói riêng. Vì thời gian thực tập và trình độ hiểu biết chưa nhiều nên báo cáo còn nhiều hạn chế, kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cô chú là cán bộ phòng kế toán của Công ty và các bạn để báo cáo này của tôi hoàn thiện hơn. Trong báo cáo này tôi xin trình bày nội dung của chuyên đề: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương gồm có ba chương: Chương I: Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương Chương II: Thực tế công tác kế toán tiêng lương và các khoản trích theo lương và dự toán công nhân ở tại đơn vị (công ty) Chương III: Nhận xét và đánh giá góp ý kiến về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở đơn vị (công ty) 4
  5. 5. Chương I các vấn đề về tiền lương và các khoản trích theo lương I. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp. Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Lao động là yếu tố mang tính quyết định nhất. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản nhất cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn diện của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm, từ đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho người lao đông trong doanh nghiệp. 1. Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương Khái niệm tiền lương Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương (hay tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà người lao động đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ý nghĩa về tiền lương và các khoản trích theo lương.: - Tiền lương (hay tiền công lao động) là số tiền thù lao lao động của người lao động để họ tái sản xuất sức lao động. Ngoài tiền lương, để bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống lâu dài của người lao động, cán bộ công nhân viên còn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà theo chế độ tài chính hiện hành các khoản này doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. 5
  6. 6. - Quĩ bảo hiểm xã hội được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằm trợ cấp cho trường hợp công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu, bệnh nghề nghiệp. - Quĩ bảo hiểm y tế: được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang, phòng bệnh và chăm sóc sức khoẻ của người lao động trong thời gian đau ốm, sinh để. - Kinh phí công đoàn: để phục vụ chỉ tiêu cho hoạt động của tổ chăm lo bảo vệ quyền lợi của người lao động. III. Chế độ nhà nước qui định về tiền lương, chế độ trích lập và sử dụng kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ ăn ca. Theo nhà nước qui định trong chính sách về tiền lương thì tiền lương cơ bản của người lao động là 290.000 đồng. Quĩ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích lập tỷ lệ qui định trên tổng số quĩ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phu cấp khu vực) của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiển xã hội là 20%. Trong đó 15% do doanh nghiệp (đơn vị) hoặc chủ sử dụng lao động phải nộp. 15% này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. 5% còn lại do người lao động đóng góp và tính trừ vào thu nhập (lương) của người lao động. Quĩ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp là người lao động bị đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức, hưu trí.Quĩ này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý. Quĩ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, thuốc thang, viện phí, phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động trong thời gian ốmg đau, sinh đẻ... Quĩ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 3%. Trong đó 2% vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh 6
  7. 7. nghiệp, còn 1% thì trừ vào thu nhập (lương) của người lao động. Kinh phí công đoàn hình thành do việc trích lập theo một tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn hiện nay là 2%. Số phí công đoàn doanh nghiệp trích được một phần nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đàon tại doanh nghiệp. Ta có bảng sau: Nguồn hình thành Người sử dụng lao Người lao động Tổng số động (doanh (CNV) nghiệp) Các loại quĩ Bảo hiểm xã hội 15% 5% 20% Bảo hiểm y tế 2% 1% 3% Kinh phí công đoàn 2% - 2% Tổng số 19% 6% 25% Tiền lương phải trả cho người lao động cùng các khoản trích bảo hiểm xã hội(BHXH), bảo hiểm y tế(BHYT), kinh phí công đoàn(KPCĐ) hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương, doanh ghiệp còn phải xây dựng chế độ tiền lương, tiền thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong sản xuất kinh doanh. Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua(lấy từ quĩ khen thưởng) và thưởng trong sản xuất kinh doanh như thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến... ( tiền thưởng này lấy từ quĩ tiền lương). Như vậy theo chế độ hiện hành đang áp dụng thì: - Tỷ lệ trích vào lương của người lao động là 6% theo tổng lương. - Tỷ lệ trích vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 19% tổng lương công nhân. Vậy tổng phải trích là 25%. 7
  8. 8. Tóm lại các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cùng với tiền lương phải trả cho công nhân viên đã hợp thành chi phí về nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Quản lý việc tính toán trích lập và chi tiêu sử dụng các quĩ tiền lương, quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn có ý nghĩa không những đối với việc tính toán chi phí sản xuất kinh doanh mà còn có ý nghĩa với cả việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong doanh nghiệp. IV. Các hình thức tiền lương và phương pháp chia lương Như vậy, trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng như trong phạm vi doanh nghiệp, muốn hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ thì cách tốt nhất là phải đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng lương bình quân. Tuy nhiên, vấn đề mà người lao động quan tâm không phải là số lượng tiền mà họ đựoc nhận mà họ quan tâm đế khối lượng tư liệu sinh hoạt họ sẽ nhận được thông qua tiền lương. Để đáp ứng nhu cầu này ta hãy tìm hiểu về tiền lương danh ghĩa và tiền lương thực tế. - Tiền lương danh nghĩa là khối lượng tiền trả cho công nhân viên dưới hình thức tiền tệ. Đây là tiền tiền lương thực tế mà người lao động nhận được. -Tiền lương thực tế: được xác định bởi số lượng hàng hóa dịch vụ mà người lao động nhận được thông qua tiền lương danh nghĩa. Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản sau: +Tổng số tiền nhận được (tiền lương danh nghĩa) +Chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ Các hình thức tiền lương: Ngoài những vấn đề trình bày ở trên thì lựa chọn phương thức trả lương hợp lý cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó góp phần vào việc giáo dục 8
  9. 9. quan điểm ý thức, thái độ , kỷ luật của người lao động. Bên cạnh đó, nó còn góp phần bổ sung và sử dụng tốt lực lượng lao động trong xã hội, kích thích sản xuất. Chúng ta đi sâu vào hai hình thức lương đang được áp dụng hiện nay và để từ đó xác định được mức lương tương ứng cụ thể cho mọi loại hình doanh nghiệp . *Hình thức tiền lương thời gian: Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động. Theo hình thức này tiền lương thời gian phải trả được tính bằng thời gian làm việc nhân với mức lương thời gian. Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định được gọi là tiền lương thời gian giản đơn. Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp với chế độ tiền lương thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiền lương thời gian có thưởng. Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép thời gian làm việc của người lao động và có mức lương thời gian . Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm. Tiền lương thời gian thườn áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị, thống kê, tổ chức lao động, kế toán tài vụ... Hình thức tiền lương thời gian có nhiều hạn chế. Đó là chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối cho lao động vì chưa tính đế chất lượng lao động không khuyến khích được người lao động quan tâm đến kết quả lao động. Chưa gắn chặt tiền lương theo kết quả và chất lượng lao động. Lương theo thời gian (theo tháng) = lương cấp bậc + phụ cấp (nếu có) Lương tháng Lương theo thời gian (theo ngày) = Số ngày làm việc trong tháng 9
  10. 10. theo qui chế (22 ngày) Lương ngày Lương theo thời gian (theo giờ) = 8 giờ Tiền lương thời gian có thưởng = Tiền lương đơn giản + Tiền thưởng (có tính chất thường xuyên) Lương công nhân là tiền lương trả cho người lao động chưa sắp xếp bậc thang lương và người lao động làm ngày nào thì hưởng mức công nhật số ngày làm việc thực tế. *Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Đây là hình thức tiền lương tính theo khối lượng (số lượng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng qui định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó. Tiền lương sản phẩm đựoc tính bắng số lượng (khối lượng) sản phẩm, công việc hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng nhân với đơn giá tiền lương sản phẩm . Việc tính toán tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động theo khống lượng sản phẩm, công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương sản phẩm mà doanh nghiệp áo dụng đối với từng loại sản phẩm hay côg việc. Nhưng tuỳ theo yêu cầu quản lý về chất lượng sản phẩm và mối quan hệ giữa kết quả lao động với người lao động thì doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức tiền lương sản phẩm sau: - Tiền lương sản phẩm trực tiếp: là hình thức tiền lương trả cho người lao dộng được tính theo số lượng ssnả phẩm hoàn thành đúng tiêu chuẩn(qui cách), phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã qui định. (KHông hạn chế số lượng sản phẩm hoàn thành). Đây là hình thức trả lương được cá doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 10
  11. 11. Tiền lương = Khối lượng sản phẩm x đơn giá tiền lương sản phẩm trực tiếp đạt tiêu chuẩn qui định sản phẩm trực tiếp - Tiền lương sản phẩm gián tiếp: được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các phân xưởng sản xuất như công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Căn cứ vào kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất và người phụ việc đã phục vụ để tính trả lương sản phẩm gián tiếp. Được áp dụng cho công nhân phụ việc. Tiền lương = Khối lượng sản phẩm x Đơn giá gián tiếp đạt tiêu chuẩn sản phẩm gián tiếp - Tiền lương sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lương theo sản phảm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất(thưởng tiết kiệm và vật tư, thưởn tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm) -Tiền lương sản phẩm luỹ tiến: là tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá lượng sản phẩm tăng dần (lũy tiến) áp dụng theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm. Được sử dụng khi cần đẩy mạnh tiến dộ thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất. TLSP luỹ tiến = Đơn giá x SLSPđã + Σ (đơn giá lương sp) x SLSP lương SP hoàn thành vượt kế hoạch - Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: Đây là biến tướng của tiền lương sản phẩm với hình thức khoán theo khối lượng công việc hoặc cho từng công việc như khoán việc hay khoán gọn, khoán sản phẩm cuối cùng. Để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm thì có thể áp dụng việc chia lương theo các thành viên. - Chia lương sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ 11
  12. 12. thuật. Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và hệ số lương cấp bậc của từng người để tính chia lương sản phẩm tập thể cho từng người. Hình thức này được áp dụng cho cấp bậc công nhân phù hợp với cấp bậc công việc được giao. - Chia lương sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật kết hợp bình công chấm điểm. Hình thức này được áp dụng cho cấp bậc công nhân không phù hợp với cấp bậc công việc được giao và có sự chênh lệch về năng suất lao đông giữa các thanh viên trong tập thể. - Chia lương tham gia đóng góp vào sản phẩm, sản phẩm tập thể theo bình công xét điểm. Chia theo hệ số tham góp của công nhân với sản phẩm xây lắp được áp dụng khi công nhân làm việc ổn định, kỹ thuật đơn giản, chênh lệch về năg suất lao động giữa các thành viên trong tập thể (chủ yếu đo thái độ lao động và sức khoẻ quyết định). Hình thức tiền lương sản phẩm quán triệt được nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương gắn chặt với số lượng, chất lượng lao dộng do đó kích thích được người lao động quan tâm đến kết quả lao động và chất lượng lao động, thúc đẩy tăng năng suất lao động. Trên đây là các hình thức trả lương cơ bản đang được sử dụng trong hầu hết các doanh nghiệp. Nhưng trên thực tế khi trả lương cho cán bộ công nhân viên, các doanh nghiệp không phải nhất thiết áp dụng cứng nhắc theo đúng chế độ mà có thể nghiên cứu kết hợp các chế độ với nhau một cách khoa học đêt sao cho phù hợp nhất với điều kiện của đơn vị mình. Việc áp dụng chế độ trả lương( hình thức tiền lương) phù hợp với đối tượng lao động trong doanh nghiệp cũng là một trong những điều kiện quan trọng để huy động và sử dụng có hiệu quả lao động, tiế kiêmk hợp lý về lao động sống trong chi phí sản xuất kinh doanh góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể trích một phần từ lợi nhuận để khen thưởng cho 12
  13. 13. những công nhân viên có thành tích xuất sắc. Việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành. 13
  14. 14. V. Nội dung quĩ tiền lương và phân loại quĩ tiền lương Quĩ tiền lương của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả. Quĩ tiền lương bao gồm các khoản: -Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền lương khoán. -Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ qui định. -Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ qui định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học... -Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ. -Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên. Quĩ tiền lưong kế hoạch trong doanh nghiệp còn được tính cả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế... trong thời gian người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Trong doanh nghiệp để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lương có thể được chia thành hai loại: Tiền lương trực tiếp và tiền lương gián tiếp, trong tiền lương của công nhân viên trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành tiền lương chính và tiền lương phụ. -Tiền lưong chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế của họ gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo( như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm,phụ cấp làm thêm giờ) -Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian nghỉ được hưởng lương theo chế độ như tiền lương trong thời gian nghỉ tết, 14
  15. 15. nghỉ lễ, nghỉ vì ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan. Những công nhân viên sản xuất nhưng không mang lại kết quả thì cũng được trả lương theo lương phụ. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất gắn với quá trình sản xuất sáng tạo ra các công trình và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng công trình, từng hạng mục công trình. Tiền lương phụ không gắn liền với việc tạo ra các công trình nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất từng công trình theo một tiêu chuẩn phân bổ nhất định. Vì vậy, việc phân chia tiền lương thành tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm (công tình). Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp thì việc quản lý và cho tiêu quĩ tiền lương phải được đặt trong mối quan hệ phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chỉ tiêu tiết kiệm hợp lý quĩ tiền lương. Ngoài ra doanh nghiệp còn có các quĩ khác như : Quĩ bảo hiểm xã hội được trích lập nhằm trợ cấp cho công nhân viên có tham gia đóng góp quĩ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động như: trợ cấp cho công nhân viên ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp, hưu trí mất sức lao động. Ngoài việc chia trả cho công nhân viên, tiền của quĩ còn được dùng cho công tác quản lý quĩ bảo hiểm xã hội và nộp lên cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội cấp trên. Quĩ bảo hiểm y tế được trích lập cho người lao động có tham gia đóng góp quĩ trong các hoạt động khám chữa bênh. Ngoài ra, quĩ bảo hiểm y tế cũng phải nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của 15
  16. 16. tổ chức công đoàn theo quĩ công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Ngoài quĩ tiền lương ra, doanh nghiệp còn lập thêm ba quĩ khác để vừa chi trả chăm sóc cho công nhân viên vừa bảo vệ quyền lợi cho công nhân viên. VI. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp , thông tin của kế toán chủ yếu phục vụ nhà nước để nhà nước trực tiếp điều hành và quản lý kinh tế. Chính vì vậy mà các doạnh nghiệp thường trì trệ kém năng động. Nhưng hiện nay, do chính sách mở cửa nền kinh tế,các doanh nghiệp phải tự thân vận động để khẳng định được chỗ đứng của mình trên thương trường nên nhiệm vụ kế toán của các doanh nghiệp cũng nặng nề hơn trước đây rất nhiều: phản ánh, ghi chép, thu thập, phân loại và tổng hợp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh. Đông thời phải đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo doanh nghiệp để có những đường lối phát triển đúng đắn và đạt hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý doanh nghiệp. Tóm lại, kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau: -Phải ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác về số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp. Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và các khoản tiền thưởng, trợ cấp phải trả cho người lao động. Kiểm tra việc sử dụng lao động và chấp hành các chính sách chế độ về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế... Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi, tiêu quĩ tiền lương. -Phải tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phì về tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, KPCĐ) cho các đối tượng sử dụng có liên quan. 16
  17. 17. -Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quĩ tiền lương cung cấp các thông tin để từ đó đề ra biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa các vi phạm kỷ luật lao động. Trên đây là những nhiệm vụ cơ bản của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. VII. Công tác quản lý lao động, ý nghĩa, tác dụng của công tác này Tổ chức công tác hạch toán lao động giúp cho công tác quản lý lao động của các doanh nghiệp đi vào nề nếp. Muốn tổ chức tốt công tác hạch toán lao động doanh nghiệp phải bố trí hợp lý sức lao động, tạo điều kiện lao động và đơn giá trả công đúng đắn. Hạch toán số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và theo trình độ tau nghề( cấp bậc kỹ thuật) của người lao động. Na2ứm được chi tiết từng loại lao động và các điều kiện đó thực hiện được sẽ làm cho năng suất lao động tăng, thu nhập của công nhân viên cũng được nâng cao. Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động và sử dụng hợp lý lao động trong doanh nghiệp thì cần phải phân loại công nhân viên của doanh nghiệp. Xét về chức năng, trong một doanh nghiệp có thể phân loại công nhân viên thành ba loại như sau: -Chức năng sản xuất chế biến: +Nhân công trực tiếp là những nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ta sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ. +Nhân công gián tiếp là những lao động phục vụ cho nhân công trực tiếp hoặc chỉ tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm. -Chức năng lưu thông tiếp thị: bao gồm bộ phận nhân công tham gia hoạt động bán hàng tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứ thị trường, tiếp cận thị trường. 17
  18. 18. -Chức năng quản lý hành chính là bộ phận nhân công tham gia vào quá trình điều hành doanh nghiệp. Huy động sử dụng lao động hợp lý, phát huy đầy đủ trình độ chuyên môn, tay nghề của người lao động là một trong những vấn đề cơ bản thướng xuyên cần được quan tâm thích đáng của doanh nghiệp. Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính lương, tính bảo hiểm xã hội phải trả và lậo bảng thanh lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội. VII. Chứng từ kế toán về lao động ,BHXH,công tác tính lương , tính BHXH, phải trả và lập bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH: Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp phải sử dụng sổ sách lao động. Sổ sách này do phòng lao động tiền lương lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho tưng đội sản xuất (phân xưởng) để nắm tình hình phân bổ sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Chứng từ kế toán, tiền lưong , bảo hiểm xã hội...cácc doanh nghiệp nhà nước thông thường sử dụng các chứng từ bắt buộc sau: -Bảng chấm công (01-LĐTL) -Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL) -Phiếu nghỉ hưởng BHXH (02- LĐTL) -Bản thanh toán BHXH (04-LĐTL) -Bảng thanh toán tiền thưởng (05-LĐTL) Ngoài ra có thể sử dụng các chứng từ hướng dẫn khi doanh nghiệp phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến các thông tin bổ sung cho việc tính lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội... -Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (06-LĐTL) -Phiếu bảo làm thêm giờ (07-LĐTL) 18
  19. 19. -Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL) -Biên bản điều tra tai nạn lao động (09-LĐTL) "Bảng chấm công " (01-LĐTL). Bảng chấm công này được lập riêng cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất.Trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ việc của một người lao động(ghi chép thời gian lao động). Bảng chấm công do tổ trưởng hoặc trưởng phòng ban trực tiếp ghi và để nơi công khai để người lao động giám sát thời gian lao động. Từ bảng chấm công để tính lương cho từng bộ phận tổ đội sản xuất khi các bộ phận đó hưởng lương theo thời gian. Hạch toán kết quả lao động là việc theo dõi ghi chép kết quả lao động của người lao động, biểu hiện bằng chỉ tiêu số lượng(khối lượng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng người hay từng tổ, đội sản xuất. Việc hạch toán kết quả lao động tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp mà kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau. Các chứng từ đó là báo cáo về kết quả sản xuất "Bản theo dõi công tác ở tổ, đội", "giấy báo ca", "phiếu giao nhận sản xuất", "phiếu làm theo giờ". Chứng từ hạch toán lao động được lập do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận. Chứng từ này được chuyển cho phòng lao động tiền lương xác nhận và được chuyển phòng phòng kế toán lao động để làm chứng từ tính lương, tính thưởng. Căn cứ vào các chứng từ " Phiếu nghỉ hưởng BHXH", (03-LĐTL), " Biên bản điều tra tai nạn lao động", "Giấy nghỉ ốm", "Giấy khám thai sản"... kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánh vào "Bảng thanh toán BHXH" (04- LĐTL) Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập "Bảng thanh toán tiền lương" (02-LĐTL) cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người. Trong bảng thanh toán lương ghi rõ từng khoản tiền lương: Lương sản phẩm, lương thời gian, các 19
  20. 20. khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động được lĩnh. Các khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự. Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác nhận ký, giám đốc ký duyệt bảng thanh toán lương và BHXH sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và BHXH cho người lao động. Tại các doanh nghiệp việc thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động thường được chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng, Kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ vào các khoản khấu trừ. Các khoản thanh toán lương, thanh toán BHXH bảng kê danh sách những người chưa lĩnh cùng với các chứng từ báo cáo thu chi tiền mặt phải được chuyển về phòng kế toán kiểm tra ghi rõ. - Tiền lương. + Thu thập và kiểm tra chứng từ : Kế toán thu thập chứng từ ban đầu về tiền lương, bao gồm : Bảng chấm công, phiếu giao sản phẩm, bảng tổng hợp thời gian lao động, bảng tổng kết kết quả lao động. + Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ. Kiểm tra nội dung ghi chép trên bảng chấm công đối chiếu số liệu với các bảng tổng hợp. Kiểm tra định mức lao động, đơn giá tiền lương. + Tính lương và lập bảng thanh toán lương Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, căn cứ vào chế độ về tiền lươn, các khoản phụ cấp, trợ cấp. Căn cứ vào hình thức tiền lương mà đơn vị áp dụng để tính lương cho từng bộ phận sản xuất, quản lý, phục vụ có liên quan. Căn cứ vào kết quả tiền lương, bảng tính lương cho từng tổ, mỗi tháng một bảng, mỗi người một dòng và bảng này phải được thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng ký duyệt trước khi trả cho công nhân viên. Trong bảng thanh toán tiền lương, nội dung gồm có : Thứ nhất là tiền lương và các khoản phụ cấp được nhận. Thứ hai là các khoản khấu trừ vào lương ( BHXH, BHYT), tiền điện 20
  21. 21. nước, tiền nhà, tiền tạm ứng còn thừa, tiền bồi thường tài sản. Cuối cùng là số tiền được lĩnh trong kỳ. - Nguyên tắc trả lương chia làm 2 kỳ : Tạm ứng kỳ I khoản 50-60% lương cấp bậc. Căn cứ vào số phai trả, kế toán làm thủ tục thanh toán lương cho công nhân viên. Sau khi đã lĩnh đủ lương thì công nhân viên phải ký vào bảng thanh toán lương. - Tiền lương nghỉ phép : Theo chế độ quy định mỗi năm công nhân viên được nghỉ phép theo chế độ nhưng vẫn hưởng 100% lương cấp bậc. Do số ngày nghỉ các tháng trong năm không đều sẽ dẫn đến sự biến động của giá thành là không hợp lý. Vì vậy, để phản ánh và để đảm bảo giá thành ổn định, doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất hàng tháng. Công thức tính mức trích : Σ Tiền lương nghỉ phép kế hoạch của CNV sản xuất trong năm + Tỷ lệ trích trước tiền = x 100% lương nghỉ phép kế hoạch Σ Tiền lương kế hoạch của CNV sản xuất trong năm +Số tiền trích trước một tháng = Tỷ lệ trích trước (%) x Tổng số tiền lương thực tế của CNSX Sau khi đã tính lương, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định, kết quả tổng hợp, tính toán phản ánh vào "Bảng phân bổ tiền lương và BHXH" (Mẫu số 01/BPB) Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu số 1/BPB TT Ghi Có TK TK334 – Phải trả CNV TK338-Phải trả , phải nộp khác TK Tổng 21
  22. 22. Lương Các Các Cộng KPCĐ BHXH BHYT Cộng 335 cộng khoản khoản Có TK (3382) (3383) (3384) có TK Chi Đối tượng phụ khác 334 338 phí sử dụng cấp phải trả 1 TK662- CPNCTT -PX(sản phẩm) -PX(Sản phẩm) 2 TK632 – CP SD máy 3 TK627-CPSX chung - PX - PX 4 TK641 – CPBH 5 TK642 – CPQLDN 6 TK142 – CP trả trước Cộng IX.Kế toán tổng hợp tiền lương kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 1. Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Để hạch toán phần kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Kế toán sử dụng các tài khoản sau: - TK 334 - "Phải trả công nhân viên" Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. Nợ TK334 Có 22
  23. 23. - Các khoản tiền lương, tiền - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các công, tiền thưởng và các khoản khác khoản khác đã trả, đã ứng cho công phải trả cho công nhân viên và nhân viên. BHXH. - Các khoản khấu trừ vào tiền - Các khoản tiền công phải trả lương, tiền công của công nhân viên. cho lao động thuê ngoài - Các khoản tiền công đã ứng trước hoặc đã trả với lao động thuê ngoài Số dư bên có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải cho công nhân viên Chú ý: TK334 có thể có số dư ben Nợ. Số dư Nợ TK334 phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác cho công nhân viên. TK334 có 2 tài khoản cấp 2: +TK334 1 : Phải trả công nhân viên trong doanh nghiệp +TK334 2 : Phải trả lao động thuê ngoài (thời vụ) - Tài khoản 338: "Phải trả phải nộp khác" Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK338 Nợ TK 338 Có -Kết cấu chuyển giá trị tài sản -Giá trị tài sản thừa chờ giải thừa vào các tài khoản liên quan quyết(chưa rõ nguyên nhân) -BHXH phải trả cho CNV -Giá trị tài sản thừa phải trả cho -KPCĐ chi tại đơn vị cá nhân, tập thể(đã xác định được -Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nguyên nhân). nộp cho cơ quan quản lý quĩ BHXH, -Trích BHXH, BHYT, KPCĐ quĩ BHYT và KPCĐ. vào chi phí sản xuất kinh doanh. - Thuế tiêu thụ đặc biệt phải - Các khoản thanh toán với nộp tính trên doanh thu nhận trước công nhân viên về tiền nhà, điện (nếu có). nước ở tập thể. Các khoản phải trả phải nộp -BHXH, KPCĐ vượt chi được khác cấp bù. -Trích BHXH, BHY trừ vào lương của công nhân viên. - Các khoản phải trả khác Số dư cơ: 23
  24. 24. -Số tiền còn phải trả, còn phải nộp. -BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quĩ đêt lại cho đơn vị chi chưa hết - Trị giá tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết * Chú ý: Tài khoản này (TK338) có thể có số dư bên nợ. Số dư bên nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH, KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù. TK338 có 5 TK cấp 2 -TK338 1: Tài sản thừa chờ xử lý -TK 3382: Kinh phí công đoàn -TK3383: Bảo hiểm xã hội -TK3384: Bảo hiểm y tế -TK3388: Phải trả, phải nộp khác -TK335: "Chi phải trả" Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽ phát sinh trong các kỳ sau. Kết cấu của TK335 Nợ TK335 Có - Các khoản chi phí thực tế - Chi phí phải dự tính trước đã phát sinh tính vào chi phí phải trả ghi nhận và hạch toán vào chi phí -Hoàn nhập số trích trước còn hoạt động sản xuất kinh doanh. lại về chi phí bảo hành công trình - Trích trước khoản chi phí bảo xây dựng khi hết thời hạn bảo hành hành công trình xây dựng, thành về thu nhập bất thường. phẩm vào chi phí bán hàng Hoàn nhập số chi phí trích 24
  25. 25. trước lơn hơn chi phí thực tế phát sinh Số dư bên có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh 2. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương. - Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theo qui định phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi: Nợ TK241: Xây dựng cơ bản dở dang Nợ TK662: Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK623: Chi phí sử dụng máy thi công (6231) Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung (6271) Nợ TK641: Chi phí bán hàng(6411) Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) Có TK334: Phải trả công nhân viên. - Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi: Nợ TK431- Quĩ khen thưởng, phúc lợi (4311) Có TK334 - Phải trả công nhân viên (4341) - Tính khoản BHXh (ốm đau, thai sản, tai nạn...) phải trả trong năm cho công nhân sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 338 Có TK334 – Phải trả công nhân viên 25
  26. 26. - Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi: Nợ TK 335 Có TK334 - Tính trước chi phí về tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 622, 623, 627 Có TK 335 – Chi phí phải trả -Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân việ như tiền tạm ứng, BHYT, tiền bồi thường..., kế toán ghi: Nợ 334 Có TK141: tạm ứng, hoặc Có TK338: Phải trả phải nộp khác, hoặc Có TK138: Phải thu khác -Tính thuế thu nhập của công nhân viên, người lao động phải nộp nhà nước, kế toán ghi: Nợ TK334 Có TK333: thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3338) - Thực hiện thanh toán các khoản tiền lương, các khoản mang chất lượng, tiền thưởng và các khoản phải trả khác cho công nhân viên, kế toán ghi: Nợ 334 Có TK111: Tiền mặt, hoặc Có TK112: Tiền gửi ngân hàng 26
  27. 27. - BHXH, BHYT trừ vào lương của công nhân viên, kế toán ghi: Nợ TK 334 Có TK338 - phải trả, phải nộp (3383 - BHXH 3384 - BHYT) - Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa(thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi: Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên(giá có thuế GTGT) Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp Có TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộ - Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh vào tài khoản liên quan, kế toán ghi: Nợ TK241 - Xây dựng cơ bản dở dang Nợ TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chỉ đối với hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hoăc dịch vụ) Nợ TK627 - Chi phí sản xuất chung(công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy, nhân viên quản lý đội) Nợ TK641 - Chi phí bán hàng Nợ TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên Nợ TK335 - Chi phí phải trả Có TK338 - Phải trả phải nộp khác (3382,3383,3384) - Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý, kế toán ghi: Nợ TK338 27
  28. 28. Có TK111,112 - Chi BHXH, KPCĐ tại các đơn vị, kế toán ghi : Nợ TK 338 : Phải trả phải nộp khác ( 3382,3383 ) Có TK 111 : Tiền mặt Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng - Số BHXH doanh nghiệp xây lắp đã chi theo chế độ và được cơ quan BHXH hoàn trả, khi thực nhận được khoản hoàn trả này kế toán ghi : Nợ TK 111, 112 Có TK 338 : phải trả phải nộp khác ( 3388 ) - Tính số BHYT trừ vào lương của CNV Nợ TK 334 Có TK 3384 Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có thuê lao động ngoài thì phải tính tiền công để trả cho họ. Vì vậy mà sẽ phát sinh các nghiệp vụ sau: - Xác định tiền công phải trả đối với công nhân thuê ngoài, kế toán ghi : Nợ TK 622, 623 Có TK 334 : Phải trả CNV (3342) - ứng trước hoặc thực thanh toán tiền công phải trả cho nhân công thuê ngoài, kế toán ghi : Nợ TK 3342 Có TK 111, 112 Hạch toán tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được phản ánh trên bảng “ Phân bổ tiền lương và BHXH ”. 28
  29. 29. Sơ đồ kế toán tiền lương TK 111,112 TK 334 TK 622 Thanh toán TL và các khoản khác Tiền lương phải trả cho CNSXTT cho CNV = TM và TGNH TK 141, 138, 338 TK 627 Các khoản khấu trừ vào tiền Tiền lương phải trả cho lương của CNV nhân viên phân xưởng TK 431 TK 641, 642 Tiền thưởng phải trả cho CNV Tiền lương phải trả cho NVBH, nhân viên QLDN TK 512 Thanh toán lương cho CNV bằng sp, hàng hoá TK 3331 TK 335 Tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNV TK 333 Thuế thu nhập phải nộp tính trừ vào lương 29
  30. 30. Sơ đồ kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ TK 334 TK 338 TK 627 BHXH trả thay lương CNV TK 641 Trích BHXH TK 111, 112 BHYT, KPCĐ Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ hoặc chi BHXH, KPCĐ tại đơn vị TK 642 TK334 BHXH, BHYT, trừ vào lương của CNV 30
  31. 31. Chương II Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và dự toán công nhân ở đơn vị I.Đặc điểm của đơn vị 1. Qui trỡnh phỏt triển của doanh nghiệp Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhu cầu về nhà ở cúng như nhu cầu cải tạo nâng cấp xây mới cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng ở các tổ chức kinh tế, xó hội cũng tăng mạnh. Nhà nước cũng ban hành các chính sách kinh tế khuyến khích phát triển. Đặc biệt là sự ra đời của Luật doanh nghiệp năm 1999 đó tạo ra điều kiện cho nhiều doanh nghiệp được thành lập, trong đú cú cỏc cụng ty xõy dựng đặc biệt là các công ty nhỏ và vừa. Cỏc yờu cầu, đũi hỏi của thị trường về chất lượng, về tiến độ, về uy tín ngày càng khắt khe hơn đó tạo những cơ hội và thách thức cho các công ty xây dựng nhất là cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc thực hiện cỏc đơn đặt hàng. Đứng trước cơ hội và nhiều thỏch thức, Cụng ty đã vững buớc bước đi lên và bắt nhịp được với quỹ phất triển của thị trường. -Căn cứ theo luật doanh nghiệp số 13/1999/QH 10 được Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam thụng qua ngày 12 thỏng 6 năm 1999. -Căn cứ vào cụng văn số 77 BKH/DN của Bộ Kế hoạch và đầu tư ngày 02/01/2000 Ngày 08/1/2001 Cụng ty Tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ chớnh thức được thành lập và đi vào hoạt động +Tờn cụng ty: Cụng ty cổ phầnTư vấn Kỹ thuật và Công nghệ +Tờn giao dịch: Technology and Technical colsultant., Jsc +Địa chỉ trụ sở chớnh: 15 Tô Hiến Thành 31
  32. 32. +Điện thoại: 04.9783153 +Tài khoản: 7301 - 0469 I tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nội Vốn điều lệ của Cụng ty: 500.000.000VNĐ (năm trăm triệu đồng chẵn) Đi vào hoạt động đầu năm 2001 và đó hoàn thành được nhiều dự án xây và dựng các công trình, trong sỏu thỏng đầu năm 2002, bờn cạnh việc cố gắng đảm bảo tiến độ, kỹ thuật của hai cụng trỡnh :xây dựng khu nhà ăn của trường ĐH Y Hà Nội và caỉ tạo mặt bằng khu tập thể C6 Trung tự, cụng ty chủ yến sắp xếp ổn định tổ chức cơ cấu lao động và khai thác thị trường, tỡm kiếm khỏch hàng, từng bước lập vị thế của công ty. Hoạt động của Cụng ty thực sự nhộn nhịp sụi động trong sỏu thỏng cuối năm 2001. Được sự tín nhiệm của cơ quan chủ quản trực tiếp là UBND huyện Thanh Trỡ, cụng ty được chỉ định thầu cụng trỡnh : Cải tạo, nõng cấp trụ sở UBND xó Tõn Triều, Thanh Trỡ, Hà Nội với tổng giỏ trị gần 1 tỷ đồng. Năm 2002 Công ty đã ký kết được hợp đồng xây dựng rầt nhiều công trình. Gần đây, đầu tháng 04/2003, cán bộ công nhân viên toàn Công ty đang rất phấn khởi lao động vì công ty vừa trúng thầu, gói thầu trị giá gần 1.7 tỷ đồng. Như vậy, chỉ trong một thời gian ngắn hoạt động, Cụng ty đó nhận được khá nhiều đơn đặt hàng. Đối với một doanh nghiệp xõy dựng trẻ điều đú chứng tỏ cụng ty đó tạo được uy tín đỏp ứng được yêu cầu thị trường. Công ty thường xuyên duy trì và phát triển tốt các mối quan hệ với các chủ đầu tư để tạo thêm việc làm cho công nhân. Tuy nhiên, vẫn còn một số những khó khăn nhất định ảnh hưởng tới tình hình chung của xã hội. Tình hình vốn rất khó khăn, các công trình thường bị chiếm dụng vốn, số vốn đầu tư vào các công trình chưa thu hồi được, số dư nợ vay bổ sung vốn lưu động của ngân hàng cao, phải trả lãi hàng tháng nhiều, ảnh hưởng tới hiệu quả của sản xuất. Nhìn chung những năm qua tuy có rất nhiều khó khăn nhưng lãnh đạo Công ty cùng toàn thể cán bộ công 32
  33. 33. nhân viên đã có nhiều cố gắng từng bước tháo gỡ nhiều khó khăn tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đã đặt ra. *Một số chỉ tiờu qua cỏc năm: (Đơn vị tính: VN đồng) Chỉ tiờu chớnh Năm 2001 Năm 2002 Tổng doanh thu 1.599.257.000 1.778.090.000 Lợi nhuận 15.215.300 20.173.800 Thuế thu nhập 4.868.896 6.455.616 Tổng quĩ lương 239.888.550 266.713.500 Thu nhập bỡnh quõn 500.300 610.400 2. Chức năng hoạt động và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. a. Chức năng - nhiệm vụ Hiẹn nay chức năng hành chớnh của Cụng ty tư vấn Kỹ thuât và Công nghệ là xõy dựng dõn dụng cụng nghiệp trờn toàn quốc nhằm: -Tăng thu cho ngân sách Nhà nước. -Gúp phần giải quyết việc làm và đời sống cho CBCNV, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. -Gúp phần thỳc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển. b. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh - Là một đơn vị hạch toỏn kinh doanh độc lập, giải quyến đỳng đắn mối quan hệ giữa lợi ớch xó hội, lợi ớch tập thể và lợi ớch người lao động là lợi ớch trực tiếp nếu cụng ty hoạt động khụng hiệu quả thỡ sẽ bị giải thể. -Ngành nghề sản xuất kinh doanh của cụng ty: + Lập dự án và Xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõn dụng và cụng nghiệp. Công ty tổ chức kinh doanh trên cơ sở nguồn vốn hiện có, tham gia liên kết với các thành phần kinh tế để luụn đảm bảo hoạt động của cụng ty hiệu quả, cú lói. 3. Đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý trong đơn vị 33
  34. 34. Do tớnh chất và đặc điểm sản xuất xõy dựng của cụng ty tư vấn kỹ thuật và công nghệ là sản phẩm xây dựng như nhà cửa, xưởng cơ sở hạ tầng...Các sản phẩm xây dựng này có giá trị, xây dựng và địa điểm khỏc nhau . Vỡ vậy tuỳ theo khối lượng cộng việc cú thể sắp và bố trớ cụng nhõn một cỏch khoa học để cú thể đỏp ứng được yêu cầu của công việc. Dựa vào đặc điểm sản xuất nờn cụng ty cú cỏc đội : -Đội 1 -Đội 2 -Đội 3 * Tổ chức cụng tỏc quản lý và tổ chức sản xuất Cụng ty Tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ cú sự điều tiết từ trên xuống dưới. Giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ công ty và là người có quyết định cao nhất. Cỏc phũng, ban, đội, tổ sẽ chịu trỏch nhiệm thi hành cỏc quyết định đú. Muốn hiểu về cụng tỏc tổ chức quản lý của cụng ty chỳng ta hóy nghiờn cứu sơ đồ bộ mỏy quản lý của cụng ty Tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ sau đõy: Giỏm đốc Phú Giỏm đốc Tổ Phú giỏm đốc chức hành chớnh kỹ thuật Phũng Phũng hành Phũng kế Phũng kế giỏm sỏt chớnh quản trị tổ hoạch vật toỏn tài chức tư chớnh Đội trưởng Đội trưởng Đội trưởng đội XD 1 đội XD 2 đội XD 3 34
  35. 35. * Tổ chức cụng tỏc kế toan Do tớnh chất hoạt động của cụng ty, nờn cụng ty tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ tổ chức bộ mỏy kế toỏn theo hỡnh thức tập chung. Theo hỡnh thức này doanh nghiệp cú một bộ mỏy kế toỏn tập chung, cỏc cụng việc kế toỏn của doanh nghiệp : Phõn loại chứng từ, kiểm tra chứng từ, định khoản kế toỏn, ghi sổ kế toỏn chi tiết, ghi sổ kế toỏn tổng hợp, lập bỏo cỏo kế toỏn, thụng tin kinh tế được thực hiện được hiện tại đú. Ở bộ phận phụ thuộc khụng cú bộ mỏy kế toỏn riờng chỉ cú nhõn viờn kế toỏn thực hiện ghi chộp ban đầu, thu thập, tổng hợp, kiểm tra xử lý sơ bộ chứng từ, số liệu kế toỏn rồi gửi về phũng kế toỏn của doanh nghiệp theo quy định. Chức năng nhiệm vụ của phũng kế toỏn : - Căn cứ kế hoạch, lập bỏo cỏo thu chi tài chớnh. - Căn cứ kế hoạch sản xuất để vay vốn ngõn hàng. - Căn cứ trờn cỏc bảng chấm cụng và hợp đồng lao động dờt tính lương cho công nhân viên của các tổ đội. - Tớnh toỏn để nộp ngân sách nhà nước, nộp bảo hiểm cho cấp trên Để thực hiện đầy đủ cỏc nhiệm vụ của cụng ty, đảm bảo sự lónh đạo của trưởng phũng kế toỏn, bộ m ỏy kế toỏn của cụng ty được tổ chức như sau : 35
  36. 36. Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn Trưởng phũng kế toỏn Kế toán Kế toỏn Kế toỏn tiền lương Kế toỏn Kế toỏn Kế toỏn vốn chi phớ BHXH, mua và nguyờn thuế bằng sản xuất BHYT, bỏn vật liệu, tiền và và giỏ KPCĐ cụng cụ TSCĐ thành dụng cụ Kế toỏn cỏc đội sản xuất -Trưởng phũng : Chịu trỏch nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ cụng tỏc kế toỏn, tổ chức phõn tớch hoạt động kinh doanh, đỏnh giỏ kết quả kinh doanh, quỏ trỡnh sản xuất. Kịp thời phỏt hiện những bất hợp lý, đề xuất với giỏm đốc công ty nhằm hoàn thành tốt công tác sản xuất kinh doanh của công ty. Trưởng phũng phải tổng hợp mọi bỏo cỏo về tài chớnh, cỏc vấn đề cũn tồn đọng cấp trờn và trỡnh lờn giỏm đốc. -Kế toỏn vốn bằng tiền và tài sản cố định: cú nhiệm vụ phản ỏnh chớnh xỏc, đầy đủ, kịp thời số hiện cú, tỡnh hỡnh biến động và sử dụng tiền mặt của cụng ty. Phản ỏnh chớnh xỏc, đầy đủ kịp thời tiền gửi, tiền đang chuyển, ngoại tệ, chấp hành cỏc chế độ về quản lý tiền. -Kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ trị sản phẩm: Căn cứ vào quỏ trỡnh xõy dựng của cỏc đội, xỏc định chi phí sản xuất và phương pháp tính tổng sản phẩm thích hợp. Tập hợp và phân bổ, phan lợi chi phí sản xuất và yếu tố chi phí đỳng đắn cỏc chi phớ cho quỏ trỡnh sản xuất dở dang. Tớnh toỏn tổng cho cỏc cụng đoạn sản xuất, định sản xuất, định kỳ bỏo cỏo chi phớ sản xuất và tổng cho lónh đạo cụng ty. 36
  37. 37. -Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ỏnh đầy đủ kết quả lao động của CNV. Tớnh đỳng, thanh toỏn kịp thời tiền lương, quản lý việc sử dụng chi tiờu quĩ lương. Tính các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Thường xuyên báo cáo lên trên tỡnh hỡnh lao động, quản lý và chi tiờu quĩ lương. -Kế toỏn mua và bỏn: nắm chắc sự vận động cỏc sản phẩm trong quỏ trỡnh nhập xuất và tồn kho . Đụn đốc thu hồi nhanh tiền vốn theo dừi cỏc khoản phải trả cho người bán. Theo dừi, phản ỏnh tỡnh hỡnh sử dụng cỏc nguyờn vật liệu, cỏc vật tư phục vụ cho quá trỡnh sản xuất. -Kế toỏn vật liệu, cụng cụ dụng cụ: đỏnh giỏ, phõn loại nguyờn liệu, vật liệu, cỏc cụng cụ, dụng cụ dựng cho quỏ trỡnh sản xuất. Tổ chức chứng từ tỏi khoản kế toỏn cỏc hàng tồn kho. Theo dừi tỡnh hỡnh biến động tăng, giảm tài sản cố định và tớnh khấu hao tài sản cố định. -Kế toỏn thuế: theo dừi thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra và các khoản phải nộp nhà nước. -Kế toán các đội sản xuất: thực hành ghi chép sổ sách, thu chi xuất nhập, ghi chép theo dõi quá trình sản xuất và báo cáo lên trên hàng tháng. Thu nộp bảng lương, bảng chấm công các đội và các chứng từ hợp đồng liên quan lên trên. d. Hình thức kế toán áp dụng Tại công ty Tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ đã và đang được áp dụng. Đây là hình thức sổ tách rời việc ghi sổ theo thứ tự và việc ghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước khi được ghi vào sổ cái phải được phân loại để ghi vào chứng từ ghi sổ. Số liệu của chứng từ ghi sổ là cơ sở để ghi vào sổ kế toán. *Trình tự và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 37
  38. 38. 1.Căn cứ vào chứng từ gốc lập ra chứng từ ghi sổ, ghi rõ quan hệ đối ứng của nghiệp vụ kinh tế để giảm số lần ghi sổ. Thông thường, cứ 5 hay 10 ngày lập chứng từ ghi sổ một lần theo từng nhóm chứng từ gốc cùng loại. 2.Đối với những nghiệp vụ kinh tế cùng loại phát sinh nhiều lần (tiền mặt, nguyên liệu, thanh toán với người bán...) có thể lập bảng tổng hợp chứng từ gốc hoặc báo cáo quĩ để giảm chứng từ ghi sổ phải lập. 3.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, đánh số thứ tự và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. 4. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã đăng ký ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, lấy số liệu ghi vào sổ cái các tài khoản. 5.Các nghiệp vụ kinh tế cần ghi vào sổ kế toán chi tiết căn cứ vào các chứng từ đính kèm theo chứng từ ghi sổ để ghi vaò các sổ chi tiết có liên quan. 6.Cuối tháng, căn cứ vào số liệu ở sổ cái, kế toán lập các bảng chi tiết số phát sinh. 7. Cuối tháng, căn cứ vào số liệu ở các sổ cái, kế toán lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản. 8.Đối chiếu số liệu ở bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản với số liệu ở bảng chi tiết, số phát sinh và số cộng ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. 9. Căn cứ vào số liệu ở bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản và số liệu ở bảng chi tiết số phát sinh tiến hành lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác. 38
  39. 39. Sơ đồ trình tự ghi số theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Chứng từ Sổ quĩ Bảng tổng Sổ kế toán kiệm báo hợp chứng từ chi tiết cáo quĩ Sổ đăng ký Chứng từ ghi chứng từ ghi sổ sổ Bảng chi tiết số phát Sổ cái sinh Bảng đối chiếu số số phát sinh các tài khoản Bảng cân đố kế toán và các bảng báo cáo kế toán khác Ký hiệu: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng 39
  40. 40. Đối chiếu 40
  41. 41. II. Thực tế công tác kế toán ở đơn vị 1. Công tác quản lý lao động ở đơn vị Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ sách lao động(danh sách). Sổ này do phòng lao động tiền lương lập(cho toàn doanh nghiệp và cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn chờ căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự về cả số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với người lao động. Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức hạch toán sử dụng lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là chấm công. Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, tổ đội lao động sản xuất. ở đó ghi rõ số ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi người lao động. Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc do các trưởng phòng, ban) trực tiếp ghi và để nơi công khai để cán bộ CNV giám sát lao động của từng người. Cuối tháng, bảng chấm công cũng được dùng để tổng hợp lao động và tính lương cho từng bộ phận. Để hạch toán kết quả lao động, kế toán và các nhà quản lý sử dụng các loai chứng từ ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất. Mặc dù sử dụng các chứng từ khác nhau nhưng với chứng từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hay tên sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu...Đó chính là báo cáo về kết quả như: Hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, bảng kê năng suất. Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập(tổ trưởng) ký, còn bộ phận kiểm tra kỹ thuật xác định được lãnh đạo duyệt ký. Sau đó, các chứng từ này được chuyển cho bên nhân viên hạch toán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao động rồi chuyển về phòng lao động tiền lương xác nhận. Cuối cùng, chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để tính thưởng(phạt) và tính lương. Để tổng hợp kết quả lao 41
  42. 42. động tại mỗi phân xưởng, bộ phận sản xuất nhân viên hạch toán phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động. Công tác quản lý lao động về mặt số lượng tại công ty Tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ được quản lý tại phòng tổ chức lao động. Các cán bộ quản lý lập ra các sổ lao động. Sổ lao động được lập riêng cho từng tổ đội sản xuất và từng cá nhân. Và chứng từ để xác nhận là các hợp đồng lao động. Đây là cơ sở pháp lý ràng buộc giữa người lao động với công ty. Với tổng số cán bộ ,CNV của công ty là 102 người, trong đó nữ có 20 gười (chiếm 19%), nam gồm 82 người (chiếm 81%). Các cán bộ CNV của công ty được hưởng lương theo lương cấp bậc của từng người. 2.Hình thức tiền lương áp dụng đơn vị Công ty tư vấn kỹ thuật và công nghệ áp dụng hai hình thức trả lương gồm: -Hình thức trả lương thời gian -Hình thức trả lương sản phẩm. Hính thức trả lương thời gian áp dụng cho cán bộ CNV làm việc gián tiếp ở các phòng ban, văn phòng, phân xưởng sản xuất. Hình thức trả lương sản phẩm áp dụng cho cán bộ CNV tham gia trực tiếp sản xuất, thi công công trình ở các phân xưởng, tổ, đội thi công. Công ty áp dụng hai hình thức này là hoàn toàn phù hợp với khả năng, sức lao động của CNV. Đồng thời với hai hình thức trả lương này, công ty sẽ áp dụng tiền thưởng hàng tháng cho cán bộ CNV có năng suất cao. 3.Quĩ tiền lương và quản lý quĩ tiền lương Quĩ tiền lương của công ty là toàn bộ số tiền lương tính theo CNV của công ty do công ty quản lý và chi trả, bao gồm các khoản: -Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và lương khoán. -Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc thi công vì thời tiết... 42
  43. 43. -Các khoản phụ cấp -Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên. -... Ngoài ra trong quĩ lương kế hoạch còn đựoc tính cả các khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Để quản lý quĩ tiền lương công ty đã phân chia tiền lương thành tiền lương chính và tiền lương phụ. Tiền lương chính để trả cho CNV trong thời gian làm việc thực tế là tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo của công nhân viên. Tiền lương phụ để trả cho công nhân viên trong thời gian nghỉ việc được hưởng lương theo chế độ. Việc phân chia thành tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm (công trình). Quản lý quĩ tiền lương chính là xác định mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động với nhà nước về việc phân chia lợi ích sau một thời kỳ hay một công trình, hạng mục công trình cùng một số chỉ trực khác. Trong đó, nguyên nhân về quản lý tiền lươn là phải gắn thu nhập của người lao động với hoạt động của sản xuất kinh doanh, kết hợp hài hoà giữa các lợi ích với nhau. Đồng thời còn phải đảm bảo quyền tự chủ của doanh nghiệp và khả năng quản lý thống nhất của nhà nước về tiền lương. 4. Hạch toán lao động Trong quản lý và sử dụng lao động ở công ty xây dựng thì cần phải tổ chức hạch toán các chỉ tiêu liên quan về lao động. Nội dung của hạch toán là hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động. Để hiểu rõ phương pháp hạch toán lao động của công ty tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ, chúng ta hãy xem qua “bảng chấm công” của đội 3: chuyên hoàn thiện – công ty tư vấn kỹ thuật và công nghệ và những chứng từ có liên 43
  44. 44. quan như biên bản nghiệm thu” “Phiếu nghỉ ốm”, “Phiếu thanh toán BHXH” kèm theo của công nhân viên trong đội. 44
  45. 45. Đơn vị : công ty cổ phần tư vấn kỹ thuật và công nghệ Hợp đồng khoán Tháng 6 năm 2002 Công trình : Trường PTCS Quang Trung Hạng mục công trình : Phần trát ngoài và cống rãnh. Tổ : Nề, tên tổ trưởng : Trần Quốc Việt TT Nội dung công việc, điều kiện ĐVT Giao koán Thực hiện Kỹ thuật sản xuất kỹ thuật Khối Định Đơn giá Khối Thành tiền xác nhận lượng mức lượng chất lượng công việc 1 Trát ngoài nhà h>4m m2 390 14.000 390 5.460.000 2 Trát gờ chỉ VXM M75 m 393 4.000 393 1.372.000 3 Trát gờ móc nước m 170 5.000 170 850.000 4 Đổ bê tông mái vát tầng 2 m3 5,0 40.000 5 200.000 5 Gia công lăp dựng cốt thép mái kg 600 1.500 600 9.000.000 tầng 2 6 Chắn trạm biến thế để thi công công 5 15.000 5 750.000 7 Đào đất làm rãnh nước m3 150 15.000 150 2.250.000 8 Đổ bêtông đáy rãnh m3 4 35.000 4 140.000 9 Xây rãnh <= 33 m3 16,27 60.000 16.27 976..200 10 Trát rãnh dày 2cm, VXM M50 m2 75 5.000 75 375.000 11 Láng trong rãnh 2cm, VXM m3 65 6.000 65 M50 12 Đổ bê tông tấm đan m3 2 90.000 2 180.000 13 Gia công cốt thép tấm đan kg 118 1.300 118 153.400 14 Lắp dựng tấm đan Tấn 100 1.000 100 100.000 15 San lắp cống rãnh thoát nước Công 30 30.000 30 900.000 Cộng 13.345.400 Người nhận giao khoán Phòng kỹ thuật Thủ trưởng đơn vị (Ký) (Ký) (Ký) 45
  46. 46. Phiếu nghỉ lương BHXH Họ tên : Lê Thị Mây Tuổi : 30T Tên cơ Ngày, Lý do Căn Số ngày nghỉ Y Bác Số Xác quan y tháng, bệnh sĩ ngày nhận tế năm Tổng Từ Đến Ký tên thực số ngày ngày nghỉ A B C D 1 2 3 E 4 F Phòng y 26/6 Động 4 26/6 31/6 4 tế công thai ty Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH ( Nghỉ thai sản ) Họ tên : Lê Thị Mây Tuổi : 28T Nghề nghiệp – chức vụ : Nhân viên Đơn vị công tác : Phòng Tài chính – Kế toán Họ tên con : Thời gian nghỉ :5 ngày Trợ cấp : Khi sinh con Trợ cấp nghỉ việc: Đi khám thai, sẩy thai : 10.500 x 5=52.500 đ Cộng : 52.500 đ Bằng chữ : Năm mươi hai ngàn năm trăm đồng. Ghi chú : Ngày 30 tháng 06 năm 2002 Người lĩnh tiền Kế toán Thủ trưởng đơn vị 46
  47. 47. Phiếu nghỉ lương BHXH Họ tên : Nguyễn Văn Đức Tuổi : 28T Tên cơ Ngày, Lý do Căn Số ngày nghỉ Y Bác Số Xác quan y tháng, bệnh sĩ ngày nhận tế năm Tổng Từ Đến Ký tên thực số ngày ngày nghỉ A B C D 1 2 3 E 4 F Phòng y 24/6 Cảm 2 24/6 25/6 2 tế công lạnh ty Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH ( Nghỉ ốm ) Họ tên : Nguyễn Văn Đức Tuổi : 35T Nghề nghiệp – chức vụ : Nhân viên Đơn vị công tác : Phòng Tài chính – Kế toán Tiền lương đóng BHXH : 3/7 Số ngày được nghỉ : 2 ngày Trợ cấp : Mức 75% : Mức 70% : 9.410 x 2 = 18.820 Cộng : 18.820 đ Bằng chữ : Mười tám nghìn tám trăm hai mươi đồng. Ghi chú : Ngày .... tháng .... năm 200 Người lĩnh tiền Kế toán Thủ trưởng đơn vị 47
  48. 48. 5. Trình tự tính lương, BHXH, và tổng hợp số liệu : Căn cứ vào chứng từ hạch toán về lao động và chế độ về tiền lương BHXH ... của nhà nước, công ty tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ đã áp dụng hai hình thức tiền lương là : +Lương thời gian ( cho cán bộ công nhân viên gián tiếp ). +Lương sản phẩm khoán ( cho cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất ) để tính lương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty. - Về vấn đề BHXH : Tại công ty, quỹ BHXH được hình thành do trích lập hàng tháng và trích nộp lên trên 20% tổng số tiền lương chính phải trả cho cán bộ công nhân viên ( phần tiền thưởng sẽ không phải tính vào bảo hiểm ). + 15% trích từ lương chính của toàn công ty. + 5% đóng góp của công nhân viên để được hưởng các chế độ BHXH ( được trích từ bảng lương hàng tháng ) Quỹ BHXH được dùng để chi trả cho cán bộ công nhân viên khi đau ốm, thai sản, tai nạn lao động ... theo đúng chế độ hiện hành. - Vấn đề BHYT : được trích lập để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của cán bộ công nhân viên công ty. Khoản BHYT sẽ trích 3% từ tổng số lương chính toàn công ty, trong đó 2% do công ty trích nộp, 1% còn lại do cán bộ công nhân viên đóng góp ( trừ vào lương ). Khoản BHYT này còn dùng để mua BHYT cho cán bộ công nhân viên. - Vấn đề về KPCĐ : Công ty sẽ trích 2% trên tổng số lương thực tế phải trả ( ngoại trừ phần tiền thưởng ) để phục vụ hoạt động công đoàn của cồng ty. Theo chế độ quy định thì công ty giữ lại 1% để chi phí cho hoạt động công đoàn tại công ty. Còn 1% còn lại sẽ trích nộp lên công đoàn cấp trên. *Cách trả lương : Đầu tiên kế toán công ty phải có các chứng từ cần thiết dể hạch toán tiền lương như : chứng từ về số lượng lao động, thời gian lao 48
  49. 49. động, các chứng từ hạch toán các khoản phụ cấp như làm đêm, thêm giờ, độc hại ... .Các chứng từ về các khoản tiên thưởng ... Các chứng từ trừ vào lương như phiếu xác nhận làm hỏng sản phẩm ... sau đó sẽ lập bảng thanh toán lương cho từng người. Việc tính lương và thanh toán lương sẽ thực hiện ở phòng tài chính kế toán của công ty. Kế toán các đội có nhiệm vụ thống kê mang nộp các chứng từ cần thiết cho phòng tài chính kế toán. Căn cứ vào thời gian trên cơ sở các chứng từ có liên quan đến tiền lương đã được kiểm tra và xác nhận của kế toán. Căn cứ vào chế độ tiền lương đang áp dụng hiện hành. Căn cứ vào hình thức trả lương áp dụng tại đơn vị, kế toán sẽ tính lương, phụ cấp và lương phải trả hàng tháng cho từng cán bộ công nhân viên trong công ty. Sau đó lập bảng thanh toán cho từng phòng ban, tổ đội. Bảng này dùng để làm chứng từ để thanh toán lương và kiểm tra lương cho cán bộ công nhân viên công ty. Nội dung của bảng thanh toán lương ( Mẫu số 02 – lao động tiền lương) được lập theo từng phòng, phân xưởng, đội sản xuất. Số công nhân viên trong bảng thanh toán lương phải trả bằng số công nhân viên trong sổ sách lao động của công ty. Khi trả lương và các khoản khác công ty sẽ thực hiện đúng theo quy định và trả trực tiếp tới từng cán bộ công nhân viên. Các khoản trợ cấp BHXH kế toán căn cứ vào các chứng từ nghỉ ốm, thai sản, giấy nghỉ con ốm. Căn cứ vào chứng từ gốc để tính BHXH theo chế độ BHXH quy định. *Cách tính lương cho công nhân viên thuộc tổ nề – Công ty tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ: • Đối với công nhân sản xuất trực tiếp tại công trường thì Công ty trả lương như sau : - Căn cứ vào khối lượng công tác hoàn thành trong thán trên bản hợp đồng giao khoán cho các tổ đội ( đội 3 – Hoàn thiện ), cán bộ định mức tiền lương sẽ áp dụng đơn giá tiền lương cho từng khối lượng công việc hoàn thành - Kế toán tiền lương căn cứ vào hợp đồng làm khoán sẽ tính toán tiền 49
  50. 50. lương cho công nhân sản xuất trực tiếp. Kế toán tính lương cho cả đội và chia cho từng người theo công thức thực tế của mình. - Vậy lương tháng của 1 công nhân xây lắp trong tháng là : Đơn giá một công x Hệ số x Số ngày khoán trong tháng lương công khoán (Hệ số lương tính theo bậc lương từng người ) Sau đây là cách tính lương cho công nhân việc của tổ nề thuộc Công ty tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ: -Tổng số tiền lương phải trả : 13.345.400 đ -Tổng số công K là : 377 công Vậy đơn giá 1 công : 13.345.400/377=35.000đ/công. +Anh Trần Quốc Việt ( tổ trưởng ) có mức lương : 29c x 1,2 x 35.000 =1.218.000 đ Cộng tiền trách nhiệm : 1.218.000 + 26000=1.244.000 đ +Anh Nguyễn Văn Tích ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,9 x 35.000 =913.500 đ +Anh Tô Văn Quảng ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,75 x 35.000 =761.250 đ +Anh Lê Văn Quỳnh ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,75 x 35.000 =761.250 đ +Anh Trần Văn Đại ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,9 x 35.000 =913.500 đ +Anh Nguyễn Văn Điệp ( công nhân ) có mức lương : 29c x 1 x 35.000 =1.015.000 đ +Anh Trần Việt Cường ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,75 x 35.000 =761.250 đ +Anh Hoàng Huy Tiến ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,9 x 35.000 =913.500 đ +Anh Chử Văn Thanh ( công nhân ) có mức lương : 50
  51. 51. 29c x 1 x 35.000 =1.015.000 đ +Anh Hà Duy Khả ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,9 x 35.000 =913.500 đ +Anh Tạ Xuân Hùng ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,75 x 35.000 =761.250 đ +Anh Vũ Văn Dũng ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,9 x 35.000 =913.500 đ *Cách tính lương đối với cán bộ quản lý sản xuất trực tiếp tại các đội như sau : Căn cứ vào tổng số tiền lương sản phẩm của các đội, tiền lương cán bộ quản lý sản xuất được tính theo tỷ lệ % so với tiền lương sản phẩm của đội. Theo quy định của công ty thì tỷ lệ này là 13%. ở công ty tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ số lượng sản phẩm của đội 4 tháng 6 năm 2002 là 13.345.400đ. Vậy tiền lương của cán bộ quản lý đội 4 là 13.345.400 x 13% = 1.734.902 *Cách tính lương thời gian cho cán bộ công nhân viên trong công ty được tính như sau : Lương 1 ngày công x Số ngày công làm việc Như vậy lương của cán bộ công nhân viên ở văn phòng công ty là : +Anh Hoàng Văn Thành sẽ có mức lương : 30.700 x26c =798.200 đ Cộng tiền trách nhiệm : 798.200 + 50.400 = 848.600 đ Đóng bảo hiểm : 5% BHXH : 675.700 x 5% = 33.785 đ 1% BHYT : 675.700 x 1% = 6.757 đ Thực lĩnh : 848.600-40.542 = 808.142 đ +Chị Phạm Ngọc Linh (phó phòng ) sẽ có mức lương : 23.500 x 27c = 634.500 đ Đóng bảo hiểm : 5% BHXH : 634.600 x 5% = 31.725 đ 51

×