Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.

Mẫu báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm - VUS

12.859 visualizaciones

Publicado el

Công ty môi trường Newtech Co giới thiệu mẫu hoàn thành báo cáo giám sát môi trường Anh Văn Hội Việt Mỹ do Newtech thực hiện và hoàn thành

Publicado en: Medio ambiente
  • Sé el primero en comentar

Mẫu báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm - VUS

  1. 1. CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC ANH VĂN HỘI VIỆT MỸ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC ANH VĂN HỘI VIỆT MỸ  BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC ANH VĂN HỘI VIỆT MỸ Địa chỉ: Số 679 Đường Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
  2. 2. CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC ANH VĂN HỘI VIỆT MỸ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC ANH VĂN HỘI VIỆT MỸ  BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC ANH VĂN HỘI VIỆT MỸ Địa chỉ: Số 679 Đường Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh CHỦ ĐẦU TƯ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC ANH VĂN HỘI VIỆT MỸ Người đứng đầu Chi nhánh PHÙNG HOÀNG SƠN ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY TNHH DV PT KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Giám đốc HOÀNG VĂN ĐỨC Tp. Hồ Chí Minh, tháng10 năm 2014
  3. 3. MỤC LỤC MỤC LỤC .................................................................................................................................. III MỤC LỤC B ẢNG .......................................................................................................................V MỤC LỤC HÌNH........................................................................................................................V DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................................. VI I. THÔNG TIN CHUNG ........................................................................................................... 1 1.1. Thông tin liên lạc ............................................................................................................ 1 1.2. Địa điểm ho ạt độ ng ........................................................................................................ 1 1.3. Tính c hất và quy mô hoạt động ................................................................................... 1 1.4. Nhu c ầu ng uyê n liệu và nhiên liệu .............................................................................. 2 1.4.1. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu ..................................................................................... 2 1.4.2. Nhu cầu sử dụng điện............................................................................................... 2 1.4.3. Nguồn cung cấp điện................................................................................................ 3 1.4.4. Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước ........................................................... 3 II. CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ....................................................... 5 2.1.Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến c hất t hải ............................................................................................................................ 5 2.1.1 Nguồn phát sinh nước thải ....................................................................................... 5 2.1.2 Nguồn phát sinh khí thải........................................................................................... 5 2.1.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại ............................................ 7 2.1.4. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung ......................................................................... 9 2.2 Tóm tắt số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động không liên quan đến c hất t hải .................................................................................................................. 9 III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH LẤY MẪU ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG ................................................................... 10 3.1 Biện phá p giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang á p dụng10 3.1.1 Biện pháp giảm thiểu nước thải............................................................................. 10 3.1.2 Biện pháp giảm thiểu khí thải ................................................................................ 11 iii
  4. 4. 3.1.3 Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn và chất thải nguy hại ................................ 12 3.1.4 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung ............................................................... 13 3.1.5 Các tác động khác không liên quan đến chất thải .............................................. 13 3.2 Kết quả đo đạc, phâ n tích lấy mẫu định kỳ các thô ng số môi trường ............... 14 3.2.1 Chất lượng môi trường nước ................................................................................. 14 3.2.1 Chất lượng môi trường không khí ......................................................................... 16 IV. KẾT LUẬN CAM KẾT VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................... 19 1. Kết luận ............................................................................................................................... 19 2. Cam kết ............................................................................................................................... 19 3. Kiến nghị ............................................................................................................................. 20 PHỤ LỤC ................................................................................................................................... 21 iv
  5. 5. MỤC LỤC BẢNG Bảng 1. Danh mục máy móc, thiết bị ............................................................................... 2 Bảng 2. Nhu c ầu sử dụng điện ........................................................................................... 2 Bảng 3. Mức gây độc của CO ở những nồ ng độ khác nhau .......................................... 7 Bảng 4. Danh sách các chất thải nguy hại phát sinh trung bình .................................... 8 Bảng 5. Kết quả phâ n tích mẫu nước thải sinh ho ạt trước và sau khi xử lý ..............15 Bảng 6. P hương phá p lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường khô ng khí ........16 Bảng 7. Kết quả đo nồ ng độ không khí xung quanh .....................................................17 Bảng 8. Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn .........................................................................17 MỤC LỤC HÌNH Hình 1. Bể tự ho ại 3 ngăn tại Trung tâm ........................................................................11 Hình 2. Sơ đồ quản lý chất thải rắn tại Trung tâm ........................................................12 v
  6. 6. DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT BOD5 Nhu cầu ôxy sinh hóa sau 5 ngày đo ở 20oC BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT Bảo vệ môi trường COD Nhu cầu ôxy hóa học CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải rắn CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải KT - XH Kinh tế - Xã hội NĐ – CP Nghị định Chính phủ NTSH Nước thải sinh hoạt PCCC Phòng cháy chữa cháy QCVN Quy chuẩn Việt Nam QĐ-BYT Quyết định - Bộ Y tế QLNN Quản lý nhà nước SS Chất rắn lơ lửng (Suspended Solid) TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCVSLĐ Tiêu chuẩn Vệ sinh - lao động TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân vi
  7. 7. MỞ ĐẦU Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân. Trong công tác bảo vệ môi trường việc giám sát chất lượng môi trường là công việc hết sức quan trọng và không thể thiếu để giúp các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp sản xuất nắm bắt được những diễn biến môi trường từ các hoạt động xử lý, sản xuất,…và từ đó có thể đề xuất và thực hiện những giải pháp, biện pháp nhằm hạn chế những tác động môi trường có thể có gây ra. Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường, Công ty CP Giáo dục anh văn hội Việt Mỹ đã phối hợp với Công ty TNHH Dịch vụ phân tích kỹ thuật môi trường Công Nghệ Mới thực hiện công tác giám sát môi trường định kỳ cho Chi nhánh Công ty CP Giáo dục anh văn hội Việt Mỹ nhằm có đủ thông tin, số liệu tin cậy phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại trung tâm cũng như báo cáo lên cơ quan quản lý môi trường theo luật định. vii Mục tiêu của báo cáo - Trên cơ sở công tác lấy mẫu, phân tích và so sánh với các Quy chuẩn môi trường áp dụng hiện hành, Công ty sẽ đánh giá được hiện trạng môi trường nội tại; - Đánh giá hiện trạng môi trường tại đây thông qua các kết quả đo đạc phân tích môi trường nhằm đánh giá hiệu quả cũng như những tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường đang áp dụng tại tòa nhà; - Báo cáo tình hình hoạt động và hiện trạng môi trường của Chi nhánh Công ty CP Giáo dục anh văn hội Việt Mỹ hiện nay lên cơ quan quản lý môi trường theo luật định. Tổ chức thực hiện Báo cáo giám sát môi trường định kỳ của Chi nhánh Công ty CP Giáo dục anh văn hội Việt Mỹ được thực hiện dưới sự tư vấn của Công ty TNHH Dịch vụ phân tích kỹ thuật môi trường Công Nghệ Mới.
  8. 8. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ - Địa chỉ : 72Bis Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1, TP. HCM - Điện thoại : (08) 39260009 Fax: (08) 39260007 - Người đại diện : (Ông) Phạm Tấn Nghĩa - Chức vụ : Tổng giám đốc - Ngành nghề : Trung tâm dạy ngoại ngữ 1.2. Địa điểm hoạt động - Tên cơ sở : CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC ANH VĂN - Diện tích khu vực tầng trệt, lầu 1 và lầu 2 dành cho trung tâm ngoại ngữ: 1.800 m2 - Lầu 3 của tòa nhà cho công ty khác kinh doanh thức ăn nhanh. (Bản sao Hợp đồng thuê bất động sản) 1.3. Tính chất và quy mô hoạt động - Loại hình hoạt động Chi nhánh công ty cổ phần giáo dục anh văn hội Việt Mỹ hoạt động dạy ngoại ngữ. - Quy mô hoạt động Trang 1 I. THÔNG TIN CHUNG 1.1. Thông tin liên lạc - Tên Công ty chủ quản: CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC ANH VĂN HỘI VIỆT MỸ HỘI VIỆT MỸ - Địa chỉ : 679 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP. HCM - Vị trí hoạt động với các hướng tiếp giáp như sau: + Phía phải : Giáp Lotteria; + Phía trái : Giáp nhà dân; + Phía trước : Giáp đường Nguyễn Kiệm; + Phía sau : Giáp Tiểu đoàn 2 thông tin. ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn + Tổng số phòng:  Tầng trệt: 09 lớp học.  Lầu 1 : 17 lớp học.  L ầ u
  9. 9. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ - Danh mục các thiết bị trung tâm ngoại ngữ sử dụng Danh mục máy móc thiết bị chính sử dụng trong quá trình hoạt động của trung tâm bao gồm: STT Máy móc, thiết bị Số lượng Hiện trạng 1 Bàn ghế 800 Sử dụng tốt 2 Máy chiếu 40 Sử dụng tốt 3 Máy in 05 Sử dụng tốt 4 Hệ thống điều hòa không khí 54 Sử dụng tốt 5 Hệ thống máy tính làm việc 40 Sử dụng tốt 6 Bảng trắng 40 Sử dụng tốt (Nguồn: Chi nhánh công ty cổ phần giáo dục anh văn hội Việt Mỹ) Trong quá trình hoạt động, Trung tâm không sử dụng máy phát điện dự phòng. Điện sử dụng cho mục đích chiếu sáng, hoạt động của các thiết bị văn phòng và Lượng điện sử dụng trung bình trong 1 tháng của trung tâm theo hóa đơn tiền điện Trang 2 2 : 14 lớp học + Số lượng học viên trung bình 700 người/ ngày. + Số lượng nhân viên: 35 người. + Số lượng giáo viên : 45 người. Bảng 1. Danh mục máy móc, thiết bị 1.4. Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu 1.4.1. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu 1.4.2. Nhu cầu sử dụng điện chạy máy điều hòa không khí. ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn như bảng sau: Bảng 2. Nhu cầu sử dụng điện STT Thời gian Điện năng tiêu thụ (KWh) Trung bình tháng (KWh)
  10. 10. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ Trung bình tháng (KWh) Trang 3 STT Thời gian Điện năng tiêu thụ (KWh) ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn 1 Tháng 07/2014: Từ 26/06/2014 – 04/07/2014 Từ 05/07/2014 – 14/07/2014 Từ 15/07/2014 – 25/07/2014 10.591 12.597 11.934 11.707,3 2 Tháng 08/2014: Từ 26/07/2014 – 04/08/2014 Từ 05/08/2014 – 14/08/2014 Từ 15/08/2014 – 25/08/2014 12.238 11.375 13.663 12.425,3 3 Tháng 09/2014: Từ 26/08/2014 – 04/09/2014 Từ 05/09/2014 –14/09/2014 Từ 15/09/2014 – 25/09/2014 17.626 19.252 20.420 13.323,6 Trung bình 14.410,7 (Nguồn: Chi nhánh Công ty CP Giáo dục anh văn hội Việ t Mỹ) Tổng nhu cầu sử dụng điện phục vụ cho toàn bộ hoạt động của trung tâm khoảng 14.410,7 kWh/tháng tương đương với 480,4 kWh/ngày. 1.4.3. Nguồn cung cấp điện Nguồn cung cấp điện cho trung tâm được lấy từ lưới điện Quốc gia thông qua trạm biến áp của Công ty Điện lực Gò Vấp. 1.4.4. Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước Nước cung cấp cho hoạt động của Trung tâm là nước giếng. Nước giếng được bơm lên từ giếng khoan đặt trong khu vực của tòa nhà mà trung tâm thuê. Nước được đưa lên bồn chứa đặt trên tầng mái nhờ máy bơm, từ bồn chứa nước được dẫn đến các điểm lấy nước sử dụng nhờ áp lực thủy tĩnh. Nước chủ yếu sử dụng để cấp cho nhu cầu của nhân viên, giáo viên, học viên, vệ sinh văn phòng, sàn nhà… Số lượng nhân viên, giáo viên ra vào tòa nhà trong 1 ngày khoảng 80 người. Dựa theo quy định về tiêu chuẩn sử dụng nước (TCXDVN 33:2006), lượng nước sử dụng tính trung bình trên đầu người là: 100L/người/ngày. Như vậy, lượng nước cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của nhân viên, giáo viên làm việc tại trung tâm khoảng: 0,1m3 x 80 người = 8,0 m3/ngày, ước tính nước vệ sinh sàn nhà, tưới sân mỗ
  11. 11. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ i ngày là 1m3/ngày. Số lượng học viên học tập tại trung tâm khoảng 700 người/ngày, lượng nước sử dụng trung bình 10 L/ngày/học viên, vây lượng nước cung cấp cho học viên khoảng 0,01m3 x 700 người = 7,0 m3/ngày. Tuy nhiên, lượng nước sử dụng trên thực tế của trung tâm chỉ vào khoảng 9,5 m3/ngày. (Nguồn: Chi nhánh Công ty CP Giáo dục anh văn hội Việt Mỹ) Trang 4 ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn
  12. 12. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ II. CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2.1.Tóm lược số lượng, thực trạng, di ễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 2.1.1 Nguồn phát sinh nước thải Căn cứ thành phần nước thải và nguồn gốc phát sinh, nước thải của Trung tâm bao Nước thải từ quá trình sinh hoạt của nhân viên, giáo viên và học viên làm việc và học tập tại tòa nhà, loại nước thải này có chứa cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (COD/BOD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật. Khi thải ra ngoài môi trường mà không qua xử lý sẽ gây ô nhiễm nặng đến nguồn tiếp nhận, phân huỷ tạo khí, mùi đặc trưng ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và phát triển phát tán các vi trùng gây bệnh, gây hại đến con người và động vật làm lan truyền dịch bệnh trong khu vực. Lượng nước phục vụ cho toàn bộ hoạt động sinh hoạt của trung tâm khoảng 9,5 m3/ngày. Theo điều 51 Nghị định 88/2007/NĐ-CP thì lượng nước thải tính bằng 100% lượng nước cấp, vậy lượng nước thải sinh hoạt của trung tâm trung bình khoảng 9,5 m3/ngày.đêm. Lượng nước thải ước tính cho thời điểm phát sinh tối đa khoảng 10m3/ngày.đêm. Tuy nhiên, lượng nước thải này không cố định mà có sự dao động do hoạt động của nhân viên, giáo viên và số lượng học viên ra vào. Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại thì được xử lý qua hệ thống xử lý nước Trung tâm được xây dựng trên nền đất cao hơn so với mặt đường nên hạn chế được tình trạng nước mưa chảy tràn trên mặt đất tại khu vực cuốn theo các chất cặn bã và đất cát. Xung quanh trung tâm có các đường nước mưa chảy thẳng xuống hệ thống thoát nước của khu vực tránh ảnh hưởng từ nước thải sinh hoạt. 2.1.2 Nguồn phát sinh khí thải Trang 5 gồm nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn với các đặc điểm như sau: Nước thải sinh hoạt thải trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. Nước mưa chảy tràn a. Nguồn phát sinh ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn Khí thải từ
  13. 13. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ các hoạt động giao thông vận tải: Các loại phương tiện động cơ sử dụng nhiên liệu (xe ra vào trung tâm) sẽ phát sinh ra một lượng khí thải đáng kể. Thành phần khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tải bao gồm bụi, SOx, NOx, THC... Tải lượng các chất ô nhiễm phụ thuộc vào lưu lượng, tình trạng kỹ thuật xe qua lại và tình trạng đường giao thông; - Khí sinh ra từ hệ thống thiết bị điều hoà nhiệt độ: Khí NH3 rò rỉ; - Mùi hôi, thối (amoniac, các mêcaptan (HS-)…) sinh ra do phân hủy nước thải tại - Nhiệt lượng do máy móc sinh ra trong quá trình hoạt động nhất là khâu vận hành Bụi phát sinh chủ yếu là các bụi có kích thước khá nhỏ, được gọi là bụi hô hấp. Tiếp xúc trong thời gian dài, bụi sẽ đọng lại trong phổi và gây các bệnh về đường hô hấp. Khí thải phát sinh từ các hoạt động của trung tâm bao gồm khí thải CO, NO2. SO2… Các loại khí thải này khi phát tán vào môi trường sẽ gây ô nhiễm không khí, tác động đến khí hậu và sức khỏe con người, cụ thể như sau: Các tài liệu cho thấy nhiệt độ trái đất đang nóng dần lên do hiệu ứng nhà kính mà nguyên nhân là do các khí thải từ tất cả các ngành công nhiệp, thương mại, dịch vụ: CO2, CH4… Ngoài ra, các gốc acid NOx, SOx, COx có trong thành phần khí thải khi đi vào khí quyển sẽ phản ứng quang hoá với hơi nước trong không khí tạo nên các trận mưa acid phá hủy công trình xây dựng và hệ sinh thái vùng. - Các khí SOx : là những chất ô nhiễm kích thích, thuộc loại nguy hiểm nhất trong các chất ô nhiễm không khí. Ở nồng độ thấp SO2 có thể gây co giật ở cơ trơn của khí quản. Mức độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc đường hô hấp. Cao hơn nửa làm sưng niêm mạc. Tác hại của SO3 còn lớn hơn SO2. - Khí NO2 : là một khí kích thích mạnh đường hô hấp. Khi ngộ độ cấp tính bị ho dữ Trang 6 các hố ga, khu vệ sinh, nơi tập trung chất thải rắn. hệ thống máy lạnh…. b. Tác động của bụi và khí thải Tác động của các khí này còn tác động đến sức khoẻ con người. ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn dội, n h
  14. 14. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ ức đầu, gây rối loạn tiêu hoá. Một số trường hợp gây tổn thương hệ thần kinh. Tiếp xúc lâu dài có thể gây viêm phế quản, phá huỷ răng, gây kích thích niêm mạc. Ở nồng độ cao 100 ppm có thể gây tử vong. - Oxit Cacbon CO: người và động vật có thể gây chết đột ngột khi tiếp xúc hít thở phải lượng lớn khí CO, do nó có tác dụng mạnh với hemoglobin (HB) thành Cacboxulhemoglobin dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ chứa, tế bào. Ngoài ra CO còn có tác dụng với sắt trong xytochrom-oxydaz-men hô hấp có chức năng hoạt hoá oxy – làm bất hoạt men, làm sự thiếu oxy càng trầm trọng. 100 0,12 Nhiễm độc vừa và chóng mặt 250 0,25 Nhiễm độc nặng và chóng mặt 500 0,45 Buồn nôn, nôn, trụy tim mạch (Nguồn: Độc học môi trường, Lê Huy Bá, 2000) Trên đây là một số tác động tổng hợp của bụi và khí thải lên con người và môi trường. Ô nhiễm không khí tại tòa nhà chủ yếu do hoạt động giao thông. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng do ô nhiễm không khí sẽ được giảm thiểu khi á p dụng các biện pháp vệ sinh đường phố như tưới nước vào mùa khô, vệ sinh mặt đường và quản lý chất lượng xe cộ. Lượng khí thải sinh ra từ các nguồn khác như sự phân huỷ của rác thải, hệ thống máy điều hoà… có tải lượng nhỏ, ảnh hưởng không đáng kể. 2.1.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại Trang 7 Bảng 3. Mức gây độc của CO ở những nồng độ khác nhau Nồng độ CO trong không khí (ppm) Nồng độ Hb.CO trong máu (phần đơn vị) Mức gây độc 50 0,07 Nhiễm độc nhẹ 1.000 0,60 Hôn mê 10.000 0,95 Tử vong Chất thải rắn sinh hoạt C ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn hất
  15. 15. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ thải rắn thải ra chủ yếu là rác thải sinh hoạt của công nhân viên phát sinh từ khu vực văn phòng, nhà vệ sinh... với số lượng nhân viên và giáo viên khoảng 80 người, ước tính lượng thải bình quân khoảng 0,5 kg/người/ngày. (Nguồn: Bộ môn sức khỏe môi trường, 2006), vậy mỗi ngày lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 40 kg. Thực tế lượng rác sinh hoạt của cả trung tâm phát sinh 15 kg/ngày. (Nguồn: Chi nhánh Công ty CP Giáo dục anh văn hội Việt Mỹ) Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt bao gồm các loại bao bì, thùng giấy, túi Chất thải sinh hoạt nếu không được thu gom, xử lý đúng quy định sẽ làm mất mỹ quan trong tòa nhà. Chất thải vô cơ túi nilông, giấy, bao bì,… gây ô nhiễm môi trường xung quanh vì tính chất khó phân huỷ, ảnh hưởng đến sức khỏe nhân viên, giáo viên và học viên. Chất thải nguy hại là chất thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với cá chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người. Hoạt động của Trung tâm phát sinh chất thải nguy hại không nhiề u. Các loại chất thải nguy hại và số lượng phát sinh tại Trung tâm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH được trình bày trong bảng sau: (Nguồn: Chi nhánh Công ty CP Giáo dục anh văn hội Việt Mỹ) Chất thải nguy hại phát sinh tại trung tâm không nhiều, thải ra không thường xuyên, được thu gom, phân loại tại nguồn, bảo quản tại khu vực riêng, và thu gom định kỳ bởi đơ n Trang 8 nilông, ly giấy, vỏ bao bánh kẹo... . Chất thải nguy hại Bảng 4. Danh sách các chất thải nguy hại phát sinh trung bình STT Tên CTNH Trạng thái tồn tại Mã CTNH Số lượng phát sinh thực tế (kg/năm) 1 Bóng đèn thải Rắn 16 01 06 4 2 Hộp mực máy in Rắn 08 02 04 6 Tổng 10 ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn
  16. 16. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ vị có chức năng, là Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận 1, hợp đồng số: 307/HĐ/RNH-2014 theo quy định quản lý chất thải nguy hại nên hầu như không ảnh hưởng đến môi trường. Khi con người tiếp xúc trực tiếp với chất thải nguy hại với nồng độ nhỏ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, lâu dài có thể gây ra các bệnh hiểm nghèo, với nồng độ lớn có thể gây tử vong. Các chất thải nguy hại có thể tích tụ trong môi trường đất, nước nhiều năm. 2.1.4. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung Tiếng ồn và rung động cũng là yếu tố có tác động lớn đến sức khỏe con người. Tác hại của tiếng ồn là gây nên những tổn thương cho các bộ phận trên cơ thể người. Tiếng ồn trên 80dBA bắt đầu có tác động đến con người. Trước hết là cơ quan thính giác chịu tác động trực tiếp của tiếng ồn làm giảm độ nhạy của tai, thính lực giảm sút, gây nên bệnh điếc nghề nghiệp. Ngoài ra, tiếng ồn gây ra các chứng đau đầu, ù tai, chóng mặt , buồn nôn, rối loạn thần kinh, rối loạn tim mạch và các bệnh về hệ thống tiêu hóa. Rung động gây nên các bệnh về thần kinh, khớp xương. Do tòa nhà chỉ có một vài nguồn gây ồn lớn (máy phát điện dự phòng khi hoạt động) nhưng hoạt động không thường xuyên (chỉ dùng trong trường hợp mất điện lưới) nên ít gây ảnh hưởng đến công nhân viên, khách hàng và người dân xung quanh. Tuy nhiên, chủ đầu tư phải kiểm soát và hạn chế các nguồn gây ồn để đảm bảo sức khoẻ cho nhân viên cũng như người dân xung quanh khu vực trung tâm. 2.2 Tóm tắt số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải Trang 9 a. Nguồn phát sinh Tiếng ồn sẽ phát sinh từ các hoạt động sau: - Hoạt động của máy điều hòa; - Hoạt động của các máy bơm nước; - Hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào và dừng đỗ... b. Tác động của tiếng ồn ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn a. Tác đ ộ
  17. 17. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ - Vứt tàn thuốc bừa bãi. - Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt ,… bị quá tải Cháy nổ nếu xảy ra thường gây thiệt hại lớn về người và của. Do vậy, Chủ dự án đã thiết lập hệ thống PCCC tại chỗ bao gồm các bình PCCC cầm tay đặt nhiều nơi để có thể dễ lấy và sử dụng, để nhân viên có thể chữa cháy kịp thời nếu hỏa hoạn xảy ra trước khi Đội PCCC chuyên nghiệp đến. Tai nạn lao động xảy ra làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, tinh thần của người - Không tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định trong vận hành máy móc, thiết bị của Trang 10 ng do cháy nổ Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do: trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy. b. Tai nạn lao động lao động. Các nguyên nhân chính gây tai nạn lao động như sau: ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn trung tâm; - Không thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn lao động. III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH LẤY MẪU ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG 3.1 Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng 3.1.1 Biện pháp giảm thiểu nước thải Nước mưa chảy tràn Nước mưa, nước từ hệ thống điều hoà không khí, từ ống xả hơi là nước t hải được quy ước là nước sạch và được phép xả thẳng vào hệ thống cống chung của thành phố . Xung quanh trung tâm có các đường nước mưa chảy thẳng xuống hệ thống thoát nước của khu vực tránh ảnh hưởng từ nước thải sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt Tổng lượng nước thải sinh hoạt của tòa nhà khoảng 9,5 m3/ngày.đêm. Để xử lý nước thải từ hoạt động của trung tâm. Nước thải sinh hoạt được thu gom vào bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ
  18. 18. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ bộ sau đó được nhập chung với nước thải sản xuất tại hố ga cuối cùng trước khi đấu nối vào cống thoát nước chung của Thành phố. Bể tự hoại đồng thời có 2 chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng. Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 – 8 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật, các chất hữu cơ bị phân giải, một phần tạo thành khí và một phần tạo thành chất vô cơ hòa tan. + Nguyên tắc: nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, có vai trò làm bể chứa – lên men kỵ khí, đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng nước thải. Nhờ các vị trí ống dẫn, nước thải chảy qua bể lắng theo chiều chuyển động từ dưới lên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động, các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hóa. Ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí, có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải, nhờ các vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của lớp vật liệu lọc và ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo dòng nước. Lớp vật liệu lọc bao gồm 3 lớp: lớp sạn 1 x 3cm; lớp cát vàng và lớp đá 4 x 6cm. Bên trên lớp vật liệu có đặt máng nước tràn bằng bê tông để nước từ bể lắng chảy tràn đều trên bề mặt lớp lọc. + Tiêu chuẩn đạt được: sử dụng bể tự hoại 3 ngăn để xử lý nước thải sinh hoạt khá tốt, ổn định. Hiệu suất xử lý trung bình theo hàm lượng cặn lơ lửng TSS, nhu cầu oxy hóa học COD, nhu cầu oxy sinh hóa BOD5 từ 70 – 75%. 3.1.2 Biện pháp giảm thiểu khí thải Để giảm thiểu tối đa lượng bụi và khí thải tránh gây ô nhiễm môi trường xung quanh và ảnh hưởng tới sức khoẻ nhân viên, giáo viên, học viên và người dân sống tại khu vực lân cận, chủ đầu tư đã thực hiện những biện pháp sau: - Lắp Trang 11 Hình 1. Bể tự hoại 3 ngăn tại Trung tâm  Quy trình công nghệ ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn đ ặ
  19. 19. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ - Tăng cường thông thoáng tòa nhà bằng biện pháp thông gió tự nhiên và cưỡng bức; - Thường xuyên hút bụi, quét dọn và thu gom chất thải rắn tránh phát sinh mùi do - Các thiết bị máy móc đều có chế độ làm việc tối ưu, được vệ sinh, bảo trì, bảo - Khuyến khích nhân viên, giáo viên và học viên sử dụng các loại phương tiện mới có hiệu suất đốt cao, hàm lượng khí thải đạt các tiêu chuẩn khí thải EURO II trở lên. Thực hiện đăng kiểm phương tiện theo đúng quy định của bộ giao thông vận tải. Trang 12 t hệ thống thông gió bên trong tòa nhà; phân hủy chất thải; dưỡng thường xuyên; 3.1.3 Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn và chất thải nguy hại Chủ đầu tư quản lý chất thải rắn theo sơ đồ sau: ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn Hình 2. S ơ Hợp đồng vận chuyển, xử lý Chất thải rắn tại trung tâm Thu gom, Phân loại, lưu trữ Chất thải không nguy hại có khả năng tái chế Chất thải rắn sinh hoạt không tái chế Chất thải rắn nguy hại Bán phế liệu Hợp đồng xử lý
  20. 20. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ Chất thải rắn của tòa nhà chủ yếu là chất thải sinh hoạt, lượng rác ước tính khoảng 15kg/ngày. Để giải quyết lượng rác thải và đảm bảo vệ sinh sạch đẹp, chủ đầu tư thực hiện thu gom rác thải vào các thùng chứa chuyên dụng có nắp đậy và đặt tại nơi chứa rác. Thành phần chính là các loại bao bì, bao nylông, giấy thải dạng chất hữu cơ khó phân hủy và các loại vỏ lon kim loại, thủy tinh được phân loại và lưu trữ riêng: - Chất thải có khả năng tái sử dụng sẽ được bán lại cho các đơn vị tái chế chất thải - Các loại chất thải không thể tận dụng được, chủ đầu tư đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Gò Vấp để thu gom, vận chuyển và xử lý đúng theo quy định (Hợp đồng số 117/2013/HĐ-RSH ngày 26/04/2013 đính kèm phụ lục). Chất thải nguy hại Chất thải nguy hại là bóng đèn huỳnh quang hư cũ và hộp mực in với khối lượng khoảng 10 kg/năm được thu gom vào thùng chứa và ký hợp đồng xử lý với đơn vị có chức năng, định kỳ tới thu gom và vận chuyển đi xử lý. Trung tâm đã kí hợp đồng thu gom CTNH với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 1 để vận chuyển và xử lý CTNH theo đúng quy định. Số hợp đồng 307/HĐ/RNH-2014 ngày 1/10/2014. - Bố trí cách ly các nguồn gây ồn với xung quanh nhằm làm giảm tác động lan Trang 13 đồ quản lý chất thải rắn tại Trung tâm Chất thải sinh hoạt trong thành phố. 3.1.4 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung truyền của sóng âm. - Thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bị. - Sử dụng thiết bị đúng công suất, không để vận hành quá tải. - Ấn định thời gian làm việc hợp lý để hạn chế lượng xe ra vào. 3.1.5 Các tác động khác không liên quan đến chất thải ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn a. Tác đ ộ
  21. 21. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ ng do cháy nổ Các sự cố gây cháy nổ khi xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính mạng và tài sản. Do đó, Trung tâm đã thiết lập các biện pháp phòng ngừa và ứng cứu sự cố môi trường như sau: - Hệ thống cấp điện cho trung tâm và hệ thống chiếu sáng được thiết kế độc lập, an - Trang bị hệ thống chữa cháy đầy đủ theo đúng quy định về pháp lệnh an toàn, - Tuân thủ nghiêm ngặt Luật Phòng cháy Chữa cháy và các quy định của TP. Hồ Chí - Thiết bị, máy móc được bố trí trật tự, gọn gàng. - Định kỳ tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ công nhân viên phương pháp - Đưa ra nội quy an toàn lao động cho nhân nhân khi làm việc; - Tập huấn sơ cứu và giải quyết sơ cứu thương tại chỗ khi xây ra tai nạn lao động; 3.2 Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường Để thực hiện chương trình giám sát môi trường tại trung tâm, Ngày 10/10/2014 Công ty CP Giáp dục anh văn hội Việt Mỹ đã phối hợp với Công ty TNHH DV Phân tích kỹ thuật môi trường Công nghệ mới tiến hành lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu, yếu tố ảnh hưởng tới môi trường. Cụ thể như sau: Trang 14 toàn, có bộ phận ngắt mạch khi có sự cố chập mạch điện. phòng cháy chữa cháy. Hệ thống chữa cháy vách tường. Minh về công tác phòng cháy chữa cháy. phòng cháy chữa cháy. b. Biện pháp an toàn lao động 3.2.1 Chất lượng môi trường nước ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn Số lượng mẫu: 01 Vị trí lấy mẫu: + Mẫu lấy tại hố ga chứa nước thải trước khi xả ra cống chung của thành phố . Thông số ph ân
  22. 22. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ Do tòa nhà mà Trung tâm thuê nằm tại Quận Gò Vấp, Tp.Hồ Chí Minh, nước thải sau khi xử lý được thải ra cống chung của thành phố nên nước thải sau xử lý được so sánh với QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) Kết quả phân tích: Chất lượng nước thải được trình bày trong bảng bên dưới. Bảng 5. Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt trước và sau khi xử lý QCVN 14:2008/BTNMT Cột B 7 Coliforms MPN/100ml 5.300 5.000 (Nguồn: Công ty TNHH DV Phân tích kỹ thuật môi trường Công nghệ mới) Trang 15 tích: pH, BOD5, TSS, Amoni, Phosphat, Nitrat, Coliforms Tiêu chuẩn so sánh STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả 1 pH - 6,21 5 -9 2 BOD5 (200C) mgO2/l 53 50 3 TSS mg/l 75 100 4 Amoni (Tính theo N) mg/l 8,5 10 5 Phosphat (Tính theo P) mg/l 5,2 10 6 Nitrat (NO3 -) (Tính theo N) mg/l 0,23 50 ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn Nhận xét: Kết quả phân tích được so sánh với QCVN 14:2008/BTNMT Cột B – Tiêu chuẩn về nước thải sinh hoạt do Bộ trưởng BTNMT ban hành. Kết quả cho thấy đa số các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT. Chỉ có 2 chỉ tiêu vượt chuẩn cột B là BOD5 và Coliforms, cụ thể là BOD5 vượt 1,06 lần; Coliforms vượt 1,06 lần so với QCVN 14:2008 cột B. Nguyên nhân là do tòa nhà Trung tâm thuê dạy anh văn 1 phần ở tầng trệt, lầu 1 và lầu 2; và chủ tòa nhà còn cho thuê t ầng 3 kinh doanh thức ăn nhanh. Trung tâm cam kết sẽ thường xuyên theo dõi tình trạng xử lý nước thải của
  23. 23. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ bể tự hoại và sẽ cùng chủ tòa nhà có biện pháp khắc phục nếu có tình trạng xấu xảy ra. 3.2.1 Chất lượng môi trường không khí Số lượng mẫu: 02 Vị trí lấy mẫu: khu vực cổng ra vào, khu vực hoạt động của Chi nhánh Công ty CP giáo dục anh văn hội Việt Mỹ. Thông số phân tích: Nhiệt độ, độ ồn, tốc độ gió, ánh sáng, bụi, CO, SO2, NO2 . Phương pháp lấy mẫu và phân tích: Được trình bày trong bảng bên dưới Bảng 6. Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí STT Chỉ tiêu Thiết bị đo Phương pháp thử nghiệm 1 Nhiệt độ Đo nhanh bằng máy Extech an200 Thiết bị chuyên dụng 2 Độ ồn Đo nhanh bằng máy Extech 407730 Thiết bị chuyên dụng 3 Tốc độ gió Đo nhanh bằng máy Extech an200 Thiết bị chuyên dụng 4 Bụi TCVN 5067 – 1995 5 SO2 TCVN 5971:1995 6 NO2 TCVN 6137:2009 7 CO 52 TCN 352-89-Bộ Y tế-1993 (Nguồn: Công ty Dịch vụ Phân tích Kỹ thuật Môi trường Công nghệ mới ) + Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn ở khu vực xung quanh tòa nhà được so sánh với QCVN 26:2010/BTNMT của Bộ TN&MT. + Chất lượng môi trường không khí bên ngoài tòa nhà được so sá nh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT của Bộ TN & MT. + Chất lượng môi trường không khí bên trong khu vực hoạt động được so sánh với QĐ 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Trang 16 Chất lượng không khí xung quanh và bên trong khu hoạt động Tiêu chuẩn so sánh: ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn K ế
  24. 24. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ t quả phân tích chất lượng môi trường không khí: - Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí bên ngoài cửa ra vào được Trang 17 trình bày trong các bảng bên dưới. Bảng 7. Kết quả đo nồng độ không khí xung quanh Kết quả thử nghiệm Thôngsố Bụi (mg/m3) SO2 (mg/m3) NO2 (mg/m3) ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn CO (mg/m3) Khu vực cổng 0,13 0,025 0,054 4,20 QCVN 05:2013/BTNMT 0,3 0,35 0,2 30 Khu vực hoạt động 3,6 0,076 0,152 7,13 QĐ 3733/2002/ QĐ - BYT 8 5 5 20 (Nguồn: Công ty Dịch vụ Phân tích Kỹ thuật Môi trường Công nghệ mới ) Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích cho thấy hầu hết các chỉ tiêu tại vị trí giám sát đều đạt quy chuẩn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT và QĐ 3733/2002/QĐ - BYT. - Kết quả đo đạc vi khí hậu, tiếng ồn được trình bày trong bảng bên dưới. Bảng 8. Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn STT Vị trí đo Độ ồn (dBA) Nhiệt độ (OC) Tốc độ gió 1 Khu vực cổng 59 - 61 31,1 0,6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn QCVN 26 : 2010/BTNMT Khu vực thông thường Từ 6 giờ - 21 giờ: 70 21 giờ đến 6 giờ: 55 - 2 Khu vực hoạt động (dạy học) 52 - 55 30,3 0,3
  25. 25. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ  85  32 0,2 – 1,5 (Nguồn: Công ty Dịch vụ Phân tích Kỹ thuật Môi trường Công nghệ mới) Trang 18 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động (Theo QĐ số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002) ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích cho thấy mức ồn tại hầu hết các vị trí giám sát đều đạt quy chuẩn cho phép QCVN 26:2010/BTNMT và QĐ 3733/2002/QĐ-BYT. Nhận xét chung: Qua các bảng Kết quả phân tích cho thấy chất lượng không khí xung quanh tương đối tốt, đa số các thông số giám sát chất lượng môi trường không khí tại các vị trí bên ngoài và bên trong đều đạt quy chuẩn quy định QCVN 26:2010/BTNMT và QĐ 3733/2002/QĐ-BYT. Kết quả phân tích mẫu nước thải của tòa nhà trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực hầu hết các chỉ tiêu đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B). Riêng chỉ tiêu BOD5 và Coliforms vượt chuẩn nhưng rất ít, cần được giám sát thường xuyên và có biện pháp khắc phục kịp thời.
  26. 26. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ Từ kết quả phân tích các thông số về môi trường và khảo sát thực tế hoạt động của Chi nhánh công ty CP giáo dục anh văn hội Việt Mỹ đã từng bước thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường Việt Nam trong quá trình hoạt động. - Đối với hiệu quả xử lý khí thải: Các chỉ tiêu phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh đều đạt QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. Đa số chỉ tiêu tiếng ồn tại các khu vực xung quanh và trong khu vực hoạt động đều Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008, cột B trước khi thải ra cống thoát nước chung của Thành phố, chỉ 2 trong số các chỉ tiêu giám sát có vượt chuẩn nhưng rất ít. Điều này chứng tỏ, chủ đầu tư đã cố gắng theo dõi hiệu quả xử lý nước thải và sẽ có biện pháp khắc phục nếu tình trạng xấu diễn ra. Có hố ga chứa nước thải sau xử lý đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát. Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom tập trung đúng nơi quy định và hợp đồng với Chất thải rắn nguy hại được thu gom đúng nơi quy định và hợp đồng với đơn vị có Tất cả các nhân viên đều được tập huấn về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, Để thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong thời gian tới, Chi nhánh Công ty Trang 19 IV. KẾT LUẬN CAM KẾT VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận trung tâm có thể đưa ra một số kết luận sau: đạt QCVN 26:2010/BTNMT và TCVN 3733/2002/QĐ-BYT. - Đối với hiệu quả xử lý nước thải: - Đối với chất thải rắn: đơn vị có chức năng thu gom, xử lý đúng quy định. chức năng để thu gom và xử lý. - Đối với các tác động khác: vệ sinh môi trường và được khám sức khỏe định kỳ. 2. Cam kết ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn CP giáo dục anh văn
  27. 27. Báo cáo Giám sát môi trường 06 tháng đầu năm Chi nhánh Công ty CP Giáo dục Anh văn hội Việt Mỹ hội Việt Mỹ cam kết thực hiện: - Tiếp tục duy trì công tác bảo vệ môi trường như đã thực hiện trong thời gian qua - Tiếp tục duy trì chế độ hoạt động của máy móc thiết bị, đúng yêu cầu kỹ thuật vận Trang 20 nhằm đảm bảo xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam. ĐVTV: CÔNG TY TNHH DV PT KT MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: 29/8F Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM ĐT: 08 39 117 646 (06 line) Fax:08 39 101 191 Website: www.bnwater.com.vn Email: tuvan@bnwater.com.vn hành. - Tiếp tục duy trì hợp đồng thu gom rác sinh hoạt và rác thải nguy hại với công ty có chức năng. - Thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy. - Thực hiện đầy đủ chương trình giám sát môi trường định kỳ 6 tháng/lần gửi cơ quan có thẩm quyền để báo cáo. 3. Kiến nghị Trong trường hợp bất khả kháng và vượt ngoài tầm kiểm soát của Công ty CP Giáo dục anh văn hội Việt Mỹ. Công ty kính đề nghị các cơ quan hữu quan phối hợp nhằm khắc phục những tác động, rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra nhằm đảm bảo giảm tối đa mức độ thiệt hại đến môi trường và thiệt hại về vật chất. TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2014 CHI NHÁNH CÔNG TY CP GIÁO DỤC ANH VĂN HỘI VIỆT MỸ Người đứng đầu Chi nhánh PHÙNG HOÀNG SƠN
  28. 28. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các văn bản liên quan - Hợp đồng thuê Bất động sản - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh - Hợp đồng dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt - Hợp đồng dịch vụ thu gom chất thải nguy hại - Hóa đơn tiền điện Phụ lục 2: Phiếu kết quả phân tích thí nghiệm về môi trường - Kết quả phân tích chất lượng nước thải - Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh - Kết quả phân tích chất lượng không khí trong khu vực hoạt động

×