Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 1
Chương hai : ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Chủ đề 1. LỰC –TỔNG ...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 2
3.Hai lực 1 9F N= & 2 4F N= cùng tác dụng vào một vật. H...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 3
5.a. Một chất điểm đứng yên khi chịu tác dụng đồng thời ...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 4
* BƯỚC 1: Xác định các lực tác dụng lên vật theo...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 5
PP: * Chọn hệ trục như hình vẽ .
* Áp dụng định luật II ...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 6
19. Một ô –tô có khối lượng 3tấn, sau khi khởi hà...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 7
32. Một xe đang chạy với vận tốc 1m/s thì tăng tố...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 8
39. Xe thứ nhất đang chuyển động với vận tốc 50cm...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 9
49. Một xe có khối lượng 5kg chuyển động trên đường thẳn...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 10
hay giảm mấy lần?
b. Nếu tăng đồng thời khối lươ...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 11
xo không bị biến dạng ( chưa gắn vật ) (m)
+ l là chi...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 12
BÀI TẬP NÂNG CAO.
73. Một tàu hỏa gồm đầu máy và...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 13
77. Một vật khối lượng 2kg chuyển động thẳng đề...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 14
1. Thành phần : // .sinxP P P α= = có tác dụng kéo vật ...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 15
giữa vật và mpn là µ = 0,2 , lấy g = 10m/s2
.
a. Tìm l...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 16
mặt cầu, mặt dốc.
* Chuyển động của xe đi vào khúc quan...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 17
@ Xét vật M được ném theo phương ngang với vận tô...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 18
thì vị trí của viên bi thiếu một đoạn x∆ , lần ...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 19
trước hết ta phải trượt 2 véc –tơ lực đó trên giá của c...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 20
2. Gia tốc của chuyển động tịnh tiến : F
a
m
→
→
= hay ...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 21
Nếu thanh cứng : thì phản lực có phương trùng với thanh...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 22
119. Một đèn tín hiệu giao thông được treo ở ngã tư nhờ...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 23
126. Một thanh chắn đường, dài 7,8m, trọng lượng 2 100N...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 24
với tường. Xác định độ lớn và hướng của lực căng dây và...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 25
143. Một người gánh một thúng gạo nặng 400N và một thún...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 26
• Hệ quy chiếu gồm : − Một vật làm mốc, một hệ toạ độ g...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 27
* Công thức: .v g t= ;
21
.
2
s g t=
* Gia tốc rơi tự d...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 28
* Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời v...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 29
* Phát biểu: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm tỉ lệ thuận...
BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 30
* Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đan...
Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709
Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709
Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709
Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709
Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709
Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709
Próximo SlideShare
Cargando en…5
×

de

Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 1 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 2 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 3 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 4 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 5 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 6 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 7 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 8 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 9 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 10 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 11 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 12 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 13 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 14 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 15 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 16 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 17 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 18 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 19 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 20 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 21 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 22 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 23 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 24 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 25 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 26 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 27 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 28 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 29 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 30 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 31 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 32 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 33 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 34 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 35 Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709 Slide 36
Próximo SlideShare
Phuong phap-giai-bai-tap-ve-dinh-luat-bao-toan
Siguiente
Descargar para leer sin conexión y ver en pantalla completa.

9 recomendaciones

Compartir

Descargar para leer sin conexión

Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709

Descargar para leer sin conexión

fgjfgjfgjfg

Libros relacionados

Gratis con una prueba de 30 días de Scribd

Ver todo

Bai tap-het-hki-lop-10-nam-2016.thuvienvatly.com.ad45c.42709

  1. 1. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 1 Chương hai : ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM Chủ đề 1. LỰC –TỔNG HỢP LỰC - CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM & PHÂN TÍCH LỰC Chủ đề 1.1. LỰC –TỔNG HỢP LỰC 1. Lực F → : được biểu diễn bằng một mũi tên (véc –tơ ) * Gốc mũi tên là điểm đặt của lực. * Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực. * Độ dài của mũi tên biểu thị độ lớn của lực theo một tỷ lệ xích nhất định. 2. Tổng hợp lực : là thay thế hai hay nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bởi một lực sao cho tác dụng vẫn không thay đổi. * Lực thay thế gọi là hợp lực. * Phương pháp tìm hợp lực gọi là tổng hợp lực. BÀI TẬP TỔNG HỢP LỰC : LOẠI 1: TỔNG HỢP HAI LỰC - sử dụng quy tắc hình bình hành - sử dụng quy tắc 2 lực cùng phương cùng chiều - sử dụng quy tắc 2 lực cùng phương ngược chiều LOẠI 2: TỔNG HỢP 3 LỰC 1 2 3, ,F F F → → uur BƯỚC 1: lựa 2 cặp lực theo thứ tự ưu tiên cùng chiều hoặc ngược chiều or vuông góc tổng hợp chúng thành 1 lực tổng hợp 12F → BƯỚC 2: tiếp tục tỏng hợp lực tổng hợp 12F → trên với lực 3F → còn lại cho ra được lực tổng hợp cuối cùng F → PP: theo quy tắc hình bình hành * 2 2 1 2 1 22. . .cosF F F F F α= + + * min 1 2F F F= − F≤ ≤ 1 2 maxF F F+ = BA TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT * Hai lực cùng phương, cùng chiều : 0 1 2 : 0F F α → → ↑↑ = ⇒ 1 2F F F= + * Hai lực cùng phương , trái chiều : 0 1 2 : 0F F α → → ↑↓ = ⇒ 1 2F F F= − * Hai lực vuông góc : 0 1 2 : 0F F α → → ⊥ = 2 2 1 2F F F= + 1. Cho 2 lực 1 6F N= ; 2 8F N= . Tìm độ lớn hợp lực của F → của 1F → & 2F → ; vẽ hình 1F → ; 2F → & F → . Trong các trường hợp góc kẹp giữa hai lực bằng : a. 0O α = b. 180O α = c. 90O α = d. 120O α = e. 60O α = f. 30O α = 2.Cho 3 lực đồng phẳng như hình vẽ, tìm độ lớn của hợp lực F ; vẽ hình . a. 1 1F N= ; 2 3F N= ; 3 5F N= b. 1 7F N= ; 2 4F N= ; 3 3F N= c. 1 2 3 3F F F N= = = ; các góc đều bằng 1200 . GV: Phạm Minh Đức trang 1 1F → 2F → F → F → 1F → 2F → W 1F → F → 1 2F F F → → → = + 2F → 1F → α 3F → 2F → •C W 2F → 1F → 3F → 1200 1F → 2F → 3F →
  2. 2. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 2 3.Hai lực 1 9F N= & 2 4F N= cùng tác dụng vào một vật. Hợp lực của 2 lực là : A. 2N B. 4N C. 6N D. 15N Chủ đề 1.2. SỰ CÂN BẰNG LỰC ( kiểm tra thường hỏi dạng này ) a. Các lực cân bằng : là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật. b. Điều kiện cân bằng của chất điểm : 0hlF → = BÀI TẬP CÂN BẰNG LỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI @ Vật chịu tác dụng của 2 lực đồng quy : @ Vật chịu tác dụng của 3 lực đồng quy : 1 2 0F F → → + = ⇒ 1 2F F → → = − (gọi là 2 lực trực đối) * 2 lực cùng phương, ngược chiều: 1 2F F → → ↑↓ * bằng nhau về độ lớn: 1 2F F= VD: 1 2 3 0F F F → → → → + + = ⇒ 3 1 2( )F F F → → → = − + ⇒ 3 12F F → → = − ( lực thứ ba trực đối với hợp lực của 2 lực còn lại) * 2 lực cùng phương, ngược chiều: 3 12F F → → ↑↓ * bằng nhau về độ lớn: 3 12F F= PP giải bài tập: 1. Tìm hợp lực của hai lực 12 1 2( )F F F → → → = + 2. Lấy lực thứ ba đối với hợp lực của hai lực kia 3 12F F → → = − 4.Chất điểm chịu tác dụng của 3 lực đồng phẳng cân bằng như hình vẽ. Tìm độ lớn của lực 3F → , vẽ hình. a. 1 2 5F F N= = b. 1 260 ; 80F N F N= = c. 1 2 21F F N= = d. 1 2 3F F N= = ĐS: a. 5 2 N b. 20 7 52,9≈ N c. 21N d. 3N 4.Chất điểm chịu tác dụng của 3 lực cân bằng. Tìm độ lớn của lực 3F → , vẽ hình. a. 1 1F N= ; 2 3F N= b. 1 6F N= ; 2 8F N= c. 1 2 10F F N= = ; 120O α = d. 1 2 5 3F F N= = ; 60O α = GV: Phạm Minh Đức trang 2 (a) 2F → •• •1F → A (c) 2F → 1F → α (d) 1F → 2F → α 120O1F → 2F → 3F → c) a) 2F → 1F → 3F → W 1F →2F → 3F → b) (b) W 2F → 1F → 2F → 1F → 12F → 3F → 1F → 2F → τ → 600 1F → 2F → 3F → d)
  3. 3. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 3 5.a. Một chất điểm đứng yên khi chịu tác dụng đồng thời của 3 lực 3N; 4N và 5N. Tìm góc hợp bởi 2 lực 3N và 4N. b. Hai lực có độ lớn bằng nhau F1 = F2 = F; hợp lực của hai lực cũng có độ lớn bằng F. Tìm góc hợp bởi hai lực F1 và F2. c. Một vật chịu tác dụng của hai lực F1 = F2 = 3 N hợp với nhau một góc 60O . Tìm độ lớn của lực F3 (vẽ hình) để tổng hợp lực của 3 lực này bằng không. 6.Ba lực 60N; 80N và 100N có tổng hợp lực bằng không. a. Nếu lực 100N thôi không tác dụng nữa thì hợp lực của hai lực còn lại là bao nhiêu? b. Nếu lực 60N thôi không tác dụng nữa thì hợp lực của hai lực còn lại là bao nhiêu? Chủ đề 1.3. PHÂN TÍCH LỰC Phân tích lực (Ngược với tổng hợp lực): là thay thế 1 lực bởi 2 hay nhiều lực tác dụng đồng thời sao cho tác dụng vẫn không thay đổi. @ Phương pháp phân tích 1 lực F → theo 2 phương cho trước * Từ điểm mút B của F → kẻ 2 đường thẳng '& 'Bx By lần lượt song song với &Ox Oy * 2 đường thẳng vừa kẻ trên cắt &Ox Oy tạo thành hình bình hành Các véc-tơ xF → và yF → biểu diễn các lực thành phần của F → theo 2 phương &Ox Oy . * Phân tích theo 2 trục toạ độ vuông góc &Ox Oy * Phân tích trên mặt phẳng nghiêng: theo 2 phương song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng. .cosxF F α= .sinyF F α= // .sinxP P P α= = .cosyP P P α⊥= = 7.Phân tích lực F → có độ lớn 10 3N theo 2 phương Ox và Oy , tìm độ lớn của 2 lực này. ĐS: 15N & 5 3N 5 3N & 15N 10 3N 10N BÀI TẬP: SỰ CÂN BẰNG LỰC & PHÂN TÍCH LỰC –BÀI TOÁN LỰC CĂNG DÂY. Bài toán : Treo vật có trọng lực P → vào hai sợi dây như hình vẽ. Tìm lực căng dây AT → và BT → . Nhớ: + vật có khối lượng làm xuất hiện trọng lực P có gốc vecto đặt trên vật, hướng xuống + vật đè lên mặt sàn làm xuất hiện phản lực N gốc vecto đặt trên vật, hướng lên + vật tì lên tường sẽ xuất hiện phản lực có gốc vecto đặt trên vật, hướng ngược lại + vật treo vào dây làm xuất hiện lực căng dây T có gốc vecto đặt trên vật, hướng về điểm treo. PP: (3 lực cân bằng) GV: Phạm Minh Đức trang 3 30O 30O y xO F → 30O xO F → y y xO F → 60O 60O 30O xO F → y W yF → xF → F → α y xO P → ⊥ / /P → P → αW O B y x yF → F → xF →
  4. 4. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 4 * BƯỚC 1: Xác định các lực tác dụng lên vật theo đúng phương và chiều của nó trên vật. * BƯỚC 2: Dịch chuyển các lực theo đúng phương chiều của các lực sang hệ trục Oxy sao cho các lực đồng quy tại gốc tọa độ ( gốc các vecto lực đều nằm chung tại gốc tọa độ O và hướng các vecto lực như hướng trên vật ) * BƯỚC 3: Phân tích các lực không nằm trên trục tọa độ thành các thành phần theo phương của hai trục &Ox Oy . Kết hợp với công thức lượng giác sin cos tan BƯỚC 4: GIẢI BÀI TẬP CÂN BẰNG LỰC * Áp dụng điều kiện cân bằng, ta có: 0A BP T T → → → → + + = hay 0Ax Ay Bx ByP T T T T → → → → → → + + + + = (*) * Xét theo phươngOx , ta có: .cos .cos 0A BT Tα β− + = (1) * Xét theo phươngOy , ta có: .sin .sin 0A BP T Tα β− + + = (2) Giả (1) & (2). 8.Một vật có trọng lực 60N được treo vào 2 sợi dây nằm cân bằng như hình vẽ. Tìm lực căng của mỗi dây . Biết dây AC nằm ngang. ĐS: 69N ; 35N 9. 10. 11. 12. Một đèn tín hiệu giao thông ở đại lộ có trọng lượng 100N được treo vào trung điểm của dây AB. Bỏ qua trọng lượng của dây, tính lực căng dây trong 2 trường hợp: a. 30O α = b. 60O α = ĐS: 100N ; 59N 13. Một đèn tín hiệu giao thông ở đại lộ có trọng lượng 120N được treo vào trung điểm của dây AB dài 8m làm dây thòng xuống 0,5m. Bỏ qua trọng lượng của dây, tính lực căng dây. ĐS: 242N 14. Một vật có trọng lực 80N đặt trên mặt phẳng nghiêng 1 góc 30O so với phương ngang. Phân tích trọng lực của vật theo hai phương : phương song song với mặt phẳng nghiêng và phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng. ĐS: 40N ; 40 3 N Chủ đề 2. BA ĐỊNH LUẬT NIU –TƠN. 1. Định luật I Niu –tơn : khi không có lực tác dụng vào vật hoặc tổng hợp lực tác dụng vào vật bằng không thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. 0 0hF a → → = ⇒ =l 2. Định luật II Nịu –tơn : * hF a m → → = l Hay .hF m a → → =l ( a → luôn cùng chiều với hF → l ) * Độ lớn .hF m a=l 3. Định luật III Niu –tơn : khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì ngược lại vật B cũng tác dụng lại vật A một lực AB BAF F → → = − hay .( ) .( )B B OB A A OAm v v m v v → → → → − = − − Nếu ABF → gọi là lực thì BAF → gọi là phản lực và ngược lại. Khối lượng * Khối lượng không đổi đối với mỗi vật. * Khối lượng có tính cộng được. Chủ đề 2.2B. Định luật II Niu –tơn khi có lực cản (lực ma –sát; lực hãm phanh …). @ Tổng quát cho : định luật II Niu –tơn GV: Phạm Minh Đức trang 4 1200 A •B C Bài 246 • • Bài 247 α A • B • Bài 248 A • B • BA •• BT → AT → P → O • BT → AT → P → AxT → AyT →ByT → BxT → α β x y O
  5. 5. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 5 PP: * Chọn hệ trục như hình vẽ . * Áp dụng định luật II Niu –tơn ta có : KF → + canF → + N → + P → = .m a → (*) Chiếu (*) xuống trục Ox , ta có: .K canF F m a− = @ Chú ý : chiều dương cùng chiều chuyển động. 1. Lực “kéo” cùng chiều với chiều chuyển động lấy dấu cộng. 2. Lực “cản” ngược chiều với chiều chuyển động lấy dấu trừ . 3. Trọng lực P và phản lực N vuông góc phương chuyển động nên bằng 0 @ Lực kéo động cơ xe (lực phát động) và cùng chiều chuyển động, lực cản hay lực ma sát luôn cùng phương và ngược chiều với chuyển động ! CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT II NEWTON THƯỜNG CHO Dạng 1 : Tìm lực tác dụng (hoặc hợp lực): F = m.a PP : + sử dụng kết hợp các công thức chuyển động biến đổi đều liên quan gia tốc a + công thức tính lực : F = m.a Dạng 2. Cho gia tốc a , tìm các đại lượng còn lại KF ; m . PP: + tìm a bằng các công thức của chuyển động biến đổi đều + rồi thế a vào K canF F ma− = Dạng 3. Cho gia tốc và KF , tìm a và các đại lượng còn lại. PP: + thế KF vào K canF F ma− = để tìm a + rồi dựa vào các công thức của chuyển động biến đổi đều để tìm các đại lượng còn lại. @ CHÚ Ý: * Nếu vật chuyển động thẳng đều thì a = 0 * Khi thắng (phanh): Lực kéo bằng không. * Gia tốc a theo phương chuyển độngOx ; viết dưới dạng đại số (âm hoặc dương) và các quy ước về dấu giống với CĐTBĐĐỀU . * Các công thức chuyển động biến đổi đều : + Vận tốc : 0 .v v a t= + ; + Công thức liên hệ giữa đường đi , vận tốc và gia tốc : 2 2 0 2v v as− = + Liên quan quãng đường đi: 2 0 1 . . . 2 s v t a t= + BÀI TẬP. Chủ đề 2.1A. Tìm lực tác dụng (hoặc hợp lực): F = m.a 15. a. Một vật khối lượng 10kg chuyển động dưới tác dụng của lực kéo F = 10N. Tính gia tốc và cho biết tính chất của chuyển động . b. Một vật khối lượng 200g chuyển động với gia tốc 2m/s2 . Tìm lực tác dụng vào vật. ĐS : 1m/s2 ; 0,4N. 16. Một vật có khối lượng 50kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50cm thì đạt vận tốc 0,7m/s. Bỏ qua ma sát , tính lực tác dụng vào vật. ĐS : 24,5 N. 17. Một quả bóng có khối lượng 700g đang nằm yên trên sân cỏ . Sau khi bị đá nó đạt vận tốc 10m/s . Tính lực đá của cầu thủ , biết khoảng thời gian va chạm là 0,02s . ĐS : 350 N. 18. Một ô –tô khối lượng 1 tấn sau khi khởi hành 10s thì đạt vận tốc 36km/h. Bỏ qua ma sát, tính lực kéo của ô tô. ĐS : 1 000N . GV: Phạm Minh Đức trang 5 canF → KF → P → N → x y •O
  6. 6. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 6 19. Một ô –tô có khối lượng 3tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 25m. Bỏ qua ma sát, tìm: a. Lực phát động của động cơ xe. b. Vận tốc và quãng đường xe đi được sau 20s. ĐS: 1 500N; 10m/s; 100m . 20. Một xe khối lượng 1 tấn đang chạy với tốc độ 36km/h thì hãm phanh (thắng lại) . Biết lực hãm là 250N. Tính quãng đường xe còn chạy thêm được đến khi dừng hẳn. ĐS: 200m. 21. Một xe khởi hành với lực phát động là 2 000N , lực cản tác dụng vào xe là 400N , khối lượng của xe là 800kg. Tính quãng đường xe đi được sau khi khởi hành 10s. ĐS : 100m . 22. Một ô –tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh , ô –tô chạy thêm được 50m nữa thì dừng hẳn . Tính : a. Lực hãm. b. Thời gian từ lúc ô – tô hãm phanh đến khi dừng hẳn. ĐS : 8 000N ; 5s . 23. Một xe có khối lượng 1 tấn sau khi khởi hành 10s đạt vận tốc 72km/h. Lực cản của mặt đường tác dụng lên xe là 500N. Tính : a. Gia tốc của xe. b. Lực phát động của động cơ. ĐS : 2m/s2 ; 2 500N. 24. Một xe có khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 50m.Tính : a. Lực phát động của động cơ xe , biết lực cản của mặt đường là 500N. b. Nếu lực cản của mặt đường không thay đổi, muốn xe chuyển động thẳng đều thì lực phát động là bao nhiêu? ĐS : 1 500N ; 500N . 25. Một vật có khối lượng 100g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đi được 80cm trong 4s . a. Tính lực kéo, biết lực cản bằng 0,02N . b. Sau quãng đường ấy, lực kéo phải bằng bao nhiêu để vật chuyển động thẳng đều? ĐS: 0,03 N ; 0,02 N . 26. Một lực F không đổi tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 0,6s theo phương của vận tốc làm vận tốc của nó thay đổi từ 8m/s còn 5m/s. Sau đó tăng độ lớn của lực lên gấp đôi trong khoảng thời gian 2,2s nhưng vẫn giữ nguyên hướng của lực. Xác định vận tốc của vật tại thời điểm cuối. ĐS: – 17m/s. 27. Một lực F = 5N nằm ngang tác dụng vào vật khối lượng m = 10kg đang đứng yên làm vật chuyển động trong 10 s. Bỏ qua ma sát. a. Tính gia tốc của vật. b. Tìm vận tốc của vật khi lực vừa ngừng tác dụng và quãng đường vật đi được trong thời gian này. c. Sau 10s lực ngừng tác dụng thì vật sẽ chuyển động như thế nào, giải thích? ĐS: 0,5m/s2 ; 5m/s; 25m. 28. Một vật có khối lượng 500g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của lực kéo 4N, sau 2s vật đạt vận tốc 4m/s. Tính lực cản tác dụng vào vật và quãng đường vật đi được trong thời gian này. ĐS: 3N; 4m. Chủ đề 2.2B. TỔNG HỢP 29. Một ô –tô khối lượng 2 tấn đang chạy với vận tốc 0v thì hãm phanh, xe đi thêm được quãng đường 15m trong 3s thì dừng hẳn. Tính:a. 0v b. Lực hãm . ĐS : 10m/s ; 6 666,7N . 30. Lực F truyền cho vật m1 một gia tốc a1 = 2m/s2 ; truyền cho vật m2 gia tốc a2 = 6m/s2 . Hỏi nếu lực F truyền cho vật có khối lượng m = m1+ m2 thì gia tốc a của nó là bao nhiêu? ĐS : 1,5m/s2 . 31. Một ô –tô có khối lượng 2 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3m/s2 . Ô –tô đó chở hàng thì khởi hành với gia tốc 0,2m/s2 . Hãy tính khối lượng của hàng hóa,biết rằng hợp lực tác dụng vào ô –tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. ĐS : 1 000kg . GV: Phạm Minh Đức trang 6
  7. 7. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 7 32. Một xe đang chạy với vận tốc 1m/s thì tăng tốc sau 2s có vận tốc 3m/s . Sau đó xe tiếp tục chuyển động đều trong thời gian 1s rồi tắt máy, chuyển động chậm dần đều sau 2s thì dừng hẳn. Biết xe có khối lượng 100kg. a) Xác định gia tốc của ô –tô trong từng giai đoạn ? b) Lực cản tác dụng vào xe. c) Lực kéo của động cơ trong từng giai đoạn. ĐS: a) 1m/s2 ; 0; 1,5m/s2 b) 150N; 250N; 150N; 0N . 33. Một chất điểm có khối lượng 10 kg, chuyển động có đồ thị vận tốc như hình vẽ . a) Tìm gia tốc của chất điểm và lực tác dụng lên chất điểm ứng với hai giai đoạn. b) Tìm quãng đường vật đi được từ lúc t = 5s cho đến khi vật dừng lại. ĐS : a) a1 = 0,5m/s2 ; F1 = 5N ; a2 = - 1m/s2 ; F2 = -10N b) 93,75m. 34. Một xe lăn khối lượng 50kg, dưới tác dụng của một lực kéo theo phương ngang, chuyển động không vận tốc đầu từ đầu đến cuối phòng mất 10s. Nếu chất lên xe một kiện hàng , xe phải mất 20s để đi từ đầu phòng đến cuối phòng. Bỏ qua ma sát, tìm khối lượng của kiện hàng? ĐS : 150kg . 35. a) Một lực → 1F không đổi , cùng phương với vận tốc , tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 0,8s làm vận tốc của nó thay đổi từ 0,6 m/s đến 1 m/s . Tìm gia tốc a1 vật thu được trong khoảng thời gian → 1F tác dụng . b) Một lực → 2F không đổi , cùng phương với vận tốc , tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 2s làm vận tốc của nó thay đổi từ 1 m/s đến 0,2 m/s . Tìm gia tốc a2 vật thu được trong khoảng thời gian → 2F tác dụng . Vẽ → 2a và → 2F .Tính tỷ số : 1 2/F F 36. Chủ đề 2.3. Định luật III Niu –tơn ĐỊNH LUẬT III NEWTON –LỰC VÀ PHẢN LỰC 1. Định luật : + Phát biểu : “ Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực , thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có : cùng giá , cùng độ lớn nhưng ngược chiều .” + Công thức : A B B AF F → → → →= − 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA LỰC VÀ PHẢN LỰC ( N → ): * Xuất hiện & mất đi cùng lúc * Cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. * Không cân bằng vì chúng đặt lên hai vật khác nhau Phương pháp * Ta có : A B B AF F → → → →= − ⇒ . .B B A Am a m a → → = − ( ) .( )B B OB A A OAm v v m v v− = − − * Chú ý : đến dấu của vận tốc . 37. Một sợi dây chịu được lực căng tối đa là 100N. a. Một người cột dây vào tường rồi kéo dây với một lực bằng 80N. Hỏi dây có bị đứt không, giải thích ? b. Hai người cùng kéo hai đầu dây với lực kéo của mỗi người bằng 80N. Hỏi dây có vị đứt không, giải thích ? 38. Một quả cầu có khối lượng 2kg đang bay với vận tốc 4m/s đến đập vào quả cầu thứ hai đang đứng yên trên cùng một đường thẳng . Sau va chạm cả hai chuyển động cùng chiều, quả cầu I có vận tốc 1m/s, quả cầu II có vận tốc 1,5m/s. Hãy xác định khối lượng của quả cầu II ? ĐS : 4kg. GV: Phạm Minh Đức trang 7 0 5 10 15 20 5 10 (m/s) (s) • B AF → → A BF → → A B OAv → Av → Bv → 0OBv → =B AA B Trước va chạm Sau va chạm
  8. 8. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 8 39. Xe thứ nhất đang chuyển động với vận tốc 50cm/s trên đường ngang thì bị xe thứ hai chuyển động với vận tốc 150cm/s va chạm từ phía sau. Sau va chạm, cả hai chuyển động tới trước với cng tốc độ l 100cm/s. Tìm tỷ số khối lượng của hai xe trên. ĐS: 1. 40. Hai quả cầu chuyển động trên một đường thẳng ngược chiều nhau với vận tốc lần lượt là 1m/s và 0,5m/s đến va chạm vào nhau. Sau va chạm cả hai bật ngược trở lại với vận tốc lần lượt là 0,5m/s và 1,5m/s. Biết : m1 = 1kg, tính m2 ? ĐS: 0,75kg . 41. Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6km/h đến đụng vào một xe B đang đứng yên. Sau khi va chạm xe A dội ngược trở lại với vận tốc 0,1m/s còn xe B chạy tới với vận tốc 0,55m/s. Cho mB = 200g , tìm mA ? ĐS: 100g HD: chú ý chiều của vận tốc. BÀI TẬP TỔNG HỢP BA ĐỊNH LUẬT NIU –TƠN. 42. Một ô –tô khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10s trên đường thẳng đạt vận tốc 36km/h. Bỏ qua ma sát a. Tính lực kéo của động cơ ô –tô. b. Nếu tăng lực kéo lên 2 lần thì sau khi khởi hành 10s, ô –tô có vận tốc bao nhiêu ĐS: 43. Một ô –tô khối lượng 3 tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 25m. Bỏ qua ma sát. Tìm: a. Lực phát động của động cơ xe.b. Vận tốc và quãng đường xe đi được sau 20s. c. Muốn sau khi khởi hành 10m đạt vận tốc 10m/s thì lực phát động của động cơ phải tăng bao nhiêu? ĐS: 1 500N; 10m/s; 100m. 44. Một ô –tô khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh, ô –tô chạy thêm 50m nữa thì dừng hẳn lại. Bỏ qua các lực bên ngoài. a. Tìm lực hãm phanh. b. Tìm thời gian từ lúc hãm phanh đến khi ô –tô dừng hẳn. c. Muốn sau khi hãm phanh ô –tô chỉ đi được 20m thì dừng lại thì cần tăng lực hãm lên mấy lần ĐS: 8 000N; 5s. 45. Một ô –tô khối lượng 2 tấn đang chạy trên đường thẳng nằm ngang với vận tốc 0v thì hãm phanh, xe còn đi thêm 15m trong 3s thì dừng lại. a. Tìm 0v . b. Tìm lực hãm. Bỏ qua các lực cản bên ngoài. c. Nếu tăng lực hãm lên 1,5 lần thì kể từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn lại ô –tô đi quãng đường bao nhiêu? ĐS: 0v = 10m/s; 6 666,67N 46. Một ô –tô khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10s trên đường thẳng nằm ngang đi được quãng đường 50m. Biết lực cản tác dụng vào xe là 500N. Tìm: a. Lực phát động của động cơ xe. b. Nếu lực hãm tác dụng vào xe giảm 2 lần thì lực phát động của động cơ phải tăng hay giảm mấy lần để sau khi khởi hành 10s xe vẫn đi được 50m. ĐS: 47. Một xe đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang với vận tốc 1m/s thì tăng tốc sau 2s đạt vận tốc 3m/s. Sau đó xe tiếp tục chuyển động thẳng đều trong 1s rồi tắt máy, chuyển động chậm dần đều đi thêm 2s nữa thì dừng lại. a. Xác định gia tốc của xe trong từng giai đoạn. b. Tính lực cản tác dụng vào xe. c. Xác định lực kéo của động cơ xe trong từng giai đoạn. Biết xe có khối lượng 100kg và lực cản có giá trị không đổi trong cả 3 giai đoạn. ĐS: a. 1m/s2 ; 0; 1,15m/s2 . b. 150N c. 250N; 150N; 0. 48. Một ô –tô khởi hành chuyển động trên đường thẳng nằm ngang với lực phát động là 2 000N, lực cản tác dụng vào xe luôn bằng 400N, khối lượng của xe là 800kg. a. Tính quãng đường xe đi được sau 10s. b. Muốn sau 8s xe đi được quãng đường trên thì lực phát động tăng hay giảm bao nhiêu? ĐS: GV: Phạm Minh Đức trang 8
  9. 9. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 9 49. Một xe có khối lượng 5kg chuyển động trên đường thẳng nằm ngang bởi lực kéo F = 20N có phương nằm ngang trong 5s. Sau đó lực kéo không tác dụng nữa nên xe chuyển động chậm dần đều và dừng hẳn lại. Biết lực cản tác dụng vào xe luôn bằng 15N. Tính quãng đường xe đi được từ lúc khởi hành cho đến khi dừng hẳn. ĐS: 16,7m 50. Một xe khối lượng 2kg đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang không ma sát với vận tốc 0v = 10m/s thì chịu tác dụng của lực F = 4N ngược hướng với chuyển động. a. Tính gia tốc của xe. b. Kể từ khi chịu tác dụng của lực F trên thì sau bao lâu xe dừng hẳn? ĐS: –2m/s2 ; 5s. 51. Vật chịu tác dụng của lực F ngược chiều chuyển động thì trong 6s vận tốc giảm từ 8m/s xuống còn 5m/s. Trong 10s kế tiếp, lực F tăng gấp đôi về độ lớn nhưng không thay đổi hướng. Tính vận tốc của vật ở cuối thời điểm trên. ĐS: –5m/s. 52. Một vật có khối lượng 500g đặt trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của hai lực 0,6N và 0,8N theo phương vuông góc nhau. Bỏ qua ma sát, tính gia tốc của vật. ĐS: 2m/s2 . Lực hấp dẫn 1. Định luật hấp dẫn: * Phát biểu: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỷ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. * Công thức: 1 2 2 . .hd m m F G r = * Đơn vị: + hdF lực hấp dẫn (N). + 2 11 2 . 6,67.10 ( ) N m G kg − = + 1 2;m m khối lượng của các vật (kg) +r khoảng cách giữa hai vật –tính từ trọng tâm (m). 2. Trọng lực & trọng lượng: * trọng lực :là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. * trọng lượng: là độ lớn của trọng lực .P m g= 3. Gia tốc rơi tự do: * Tại nơi có độ cao h: 2 . ( ) h G M g R h = + * Tại mặt đất: 2 . d G M g R = (tại mặt đất h = 0.) @ Với: * M;R khối lượng & bán kính Trái Đất. * h là độ cao. * r = R + h @ Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực của vật. BÀI TẬP: 53. Hai quả cầu giống nhau có bán kính 40cm, khối lượng 50kg. a. Tính lực hấp dẫn giữa chng khi đặt cch nhau 1m? b. Tính lực hấp dẫn lớn nhất giữa chúng? ĐS: 0,26.10 -6 N. 54. Hai chiếc tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 50 000 tấn ở cách nhau 1km. Tính lực hấp dẫn giữa chúng? So sánh lực này với trọng lượng của quả cân 20g (g = 10m/s2 ). ĐS: 55. Hai vật có khối lượng bằng nhau và bằng 10 6 kg đặt cách nhau 6,67 km. a. Tính lực hút giữa chúng. b. Muốn lực hút giữa chúng tăng 16 lần thì phải tăng hay giảm khoảng cách giữa chúng mấy lần. c. Nếu tăng khoảng cách giữa chúng lên 5 lần thì lực hút giữa chúng tăng hay giảm mấy lần? 56. a. Hai vật đặt cách nhau 1 đoạn r thì hút nhau một lực F . Hỏi khi tăng khoảng cách giữa chúng lên 3 lần thì lực hút giữa chúng tăng GV: Phạm Minh Đức trang 9 m1 m2 r • • {R h P → Tâm Trái Đất Vật
  10. 10. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 10 hay giảm mấy lần? b. Nếu tăng đồng thời khối lượng của mỗi vật và khoảng cách giữa chúng lên 2 lần thì lực hấp dẫn sẽ như thế nào? 57. Gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g = 9,8m/s2 . Khối lượng Sao hoả bằng 0,11 lần khối lượng Trái đất, bán kính Sao hoả bằng 0,53 lần bán kính Trái đất. Tính gia tốc rơi tự do trên Sao hỏa. ĐS: 3,8m/s2 . 58. Bán kính của Trái đất là 6 400km, gia tốc trọng trường trên mặt đất là 9,8m/s2 . Tính khối lượng của Trái đất. Biết hằng số hấp dẫn G = 6,68.10 –11 2 2 . /N m kg . ĐS: 6.10 24 kg . 59. Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao10km. Biết bán kính trái đất là 6 400 km và gia tốc rơi tự do ở mặt đất là 9,8 m/s2 . 60. a. Ở độ cao nào so với mặt đất, gia tốc rơi tự do bằng một phần tư gia tốc rơi tự do trên mặt đất. Cho biết bán kính Trái đất là 6 400km. b. Tại nơi có độ cao bằng một nửa bán kính trái đất, gia tốc rơi tự do có giá trị là bao nhiêu? Cho g = 9,8m/s2 . ĐS: 61. Một vật có khối lượng 1kg, khi ở trên mặt đất có trọng lượng 10N. Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất một khoảng 2R (R là bán kính Trái Đất ) có trọng lượng bao nhiêu? BÀI TẬP NÂNG CAO. 62. Khoảng cách trung bình giữa tâm trái đất và tâm mặt trăng bằng 60 lần bán kính trái đất. Khối lượng mặt trăng nhỏ hơn khối lượng trái đất 81 lần. a. Hỏi trái đất và mặt trăng hút nhau một lực bằng bao nhiêu? Biết bán kính trái đất là 6 400 km, khối lượng trái đất bằng 6.10 24 kg. b. Tại điểm nào trên đường thẳng nối hai tâm của chúng , lực hút của trái đất và lực hút của mặt trăng đặt vào một vật đặt tại điểm đó cân bằng nhau? ĐS : 2.10.20 N ; cách trái đất 345 600 km. 63. Hai vật đặt cách nhau 8cm thì lực hút giữa chúng bằng 125,25.10 – 9 N. Tính khối lượng của mỗi vật trong hai trường hợp sau: a. Hai vật có khối lượng bằng nhau. b. m1 = 3m2 c. Tổng khối lượng của hai vật bằng 8kg. ĐS: 3,5kg; 2kg & 6kg. Lực đàn hồi 1. Lực đàn hồi dhF → có : * Điểm đặt: tại 2 đầu của lò xo. * Phương: trùng với trục của lò xo. * Chiều: ngược với chiều biến dạng. * Độ lớn: . .dhF k do gian k do nen= =: : 0. .dhF k k= ∆ = −l l l + 0l là chiều dài tự nhiên hay chiều dài ban đầu –khi lò Nhắc lại : @ Véc –tơ trọng lực P → có : * Điểm đặt: tại trọng tâm của vật. * Phương: thẳng đứng. * Chiều: từ trên xuống. * Độ lớn: .P m g= @ Ví dụ khi treo vật vào lò xo. GV: Phạm Minh Đức trang 10 •l 0l ∆l Lò xo bị nén •l 0l ∆l Lò xo bị giãn • •Tâm Trái Đất
  11. 11. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 11 xo không bị biến dạng ( chưa gắn vật ) (m) + l là chiều dài hiện tại của lò xo ( sau khi biến dạng hay gắn vật ) (m). + 0∆ = −l l l là độ biến dạng của lò xo (m). + k là độ cứng của lò xo hay hệ số đàn hồi (N/m) + dhF là lực đàn hồi (N). Phương pháp giải bài tập Tác dụng lực F vào lò xo Khi vật cân bằng : 0dhF F → → → + = ⇒ dhF F= Treo vật m vào lò xo Khi vật cân bằng : 0dhP F → → → + = ⇒ dhF P= Hay : . .cbk m g∆ =l Bài tập 64. Một lò xo có độ cứng 250N/m, bị biến dạng một đoạn 5cm khi chịu lực tác dụng. a. Tính lực tác dụng vào lò xo. b. Nếu không tác dụng lực thì phải treo vào lò xo một vật có khối lượng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2 . 65. a. Phải treo vật có khối lượng là bao nhiêu để lò xo có độ cứng 15N/m giãn ra 10cm. Lấy g = 10 m/s2 . b. Nếu không treo vật thì phải tác dụng vào lò xo một lực có độ lớn bao nhiệu, để lò xo có cùng độ biến dạng trên? ĐS : 0.15kg; 1,5N. 66. Một lò xo có chiều dài tự nhiện 25cm, độ cứng 1N/cm. Lấy g = 10 m/s2 . a. Phải treo vật có khối lượng là bao nhiêu để lò xo có chiều dài 30cm. b. Khi treo vật 200g thì lò xo có chiều dài bao nhiệu? 67. Một lò xo khi treo vật có khối lượng m = 100g thì nó giãn ra 5 cm . Cho g = 10 m/s2 . a)Tìm độ cứng của lò xo. b) Tìm khối lượng m’ của vật khi treo vào đàu lò xo để nó giãn ra 3cm. 68. Một lò xo giãn ra 2,5cm khi treo vật m1 = 200g, còn khi treo vật m2 = 300g thì lò xo giãn ra bao nhiêu? ĐS : 3,75cm . 69. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 0l , khi treo vật m1 = 100g vào thì chiều dài của lò xo là 31cm, nếu treo thêm vật m2 =100g vào thì độ dài của lò xo là 32cm. Xác định chiều dài tự nhiên của lò xo? ĐS : 30cm . 70. Một lò xo treo thẳng đứng. Khi treo vật m1 = 10g thì lò xo có chiều dài 50,4cm, khi treo vật m2 = 50g thì lò xo có chiều dài 52cm. Tính độ cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo. Lấy g = 10 m/s2 . ĐS: 50cm ; 25N/m . 71. Một ô–tô tải kéo một ô –tô con bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, đi được 400m trong 50s. Ô–tô con có khối lượng 2 tấn, dây cáp nối 2 xe có độ cứng là 2.10 6 N/m. a. Tính gia tốc của đồn xe. b. Tính lực kéo của xe tải tác dụng lên xe con và độ giãn của dây cáp nối 2 xe trong hai trường hợp: α . Bỏ qua ma sát. β . Lực ma sát bằng 2% trọng lượng và g= 10m/s2 . ĐS: 640N; 0,32mm; 1 040N;0,52mm. 72. Một đầu máy kéo một toa xe , toa xe có khối lượng 20 tấn. Khi chuyển động lò xo nối với đầu máy giãn ra 8cm. Độ cứng của lò xo là 5.10 4 N/m.Tính lực kéo của đầu máy và gia tốc của đoàn tàu , bỏ qua ma sát cản trở chuyển động . ĐS : 4 000N ; 0,2 m/s2 . GV: Phạm Minh Đức trang 11 •l 0l • l0l cb∆l
  12. 12. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 12 BÀI TẬP NÂNG CAO. 73. Một tàu hỏa gồm đầu máy và hai toa. Một toa có khối lượng 20 tấn và một toa có khối lượng 10 tấn được nối với nhau bằng những lò xo giống nhau. Độ cứng của lò xo bằng 60 000N/m. Cho biết sau khi chuyển động 20s thì vận tốc của tàu là 3m/s.Tính độ giãn của mỗi lò xo, bỏ qua ma sát trong hai trường hợp: a) Toa 10 tấn ở cuối. b) Toa 20 tấn ở cuối. ĐS : 2,5cm & 7,5cm ; 5cm & 7,5cm. Lực ma sát & hệ số ma sát: .msF Nµ= Chú ý: N có thể là áp lực hoặc phản lực @ msF → có : * Điểm đặt: tại mặt tiếp xúc. * Phương chiều: ngược với hướng của vận tốc. * Độ lớn: . .msF N mgµ µ= = @ Với: * µ là hệ số ma sát (không có đơn vị) * N là áp lực –lực tác dụng vuông góc với mặt bị ép (N) DẠNG BÀI TẬP LỰC NẰM NGANG Dạng 1. Cho gia tốc a , tìm các đại lượng KF ; µ ; m : Phương pháp: tìm a rồi thế vào .hF m a → → =l Dạng 2. Cho gia tốc KF , tìm a và các đại lượng µ ;m Phương pháp: thế KF vào .hF m a → → =l để tìm a và các đại lượng µ ;m . BÀI TẬP Đường ngang –Lực ngang. Phương pháp giải bài tập (tùy theo trường). .msF mgµ= @ Áp dụng định luật II Niu –tơn, ta có: ⇒ .K msF F P N m a → → → → → + + + = (*) @ Chiếu (*) xuống Ox , ta có : K msF F ma− = KF − mgµ ma= (**) Chú ý : + gia tốc a có thể tìm dựa vào các công thức chuyển động biến đổi đều + có hệ số ma sát µ tức có lực ma sát và ngược lại @ Áp dụng định luật II Niu –tơn, ta có: .hlF m a → → = ⇒ .K msF F m a → → → + = ⇒ K msF F ma− = ⇒ KF − mgµ ma= (**) 74. Một xe khối lượng 1 tấn, chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường ngang với gia tốc 1m/s2 . Biết g = 10m/s2 và µ = 0,02. a. Tính lực ma sát. B. Tính lực kéo. ĐS : 1 200N . 75. Một ô –tô khối lượng 1tấn, chuyển động trên đường ngang. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là µ = 0,1. Lấy g = 10m/s2 , tính lực kéo của động cơ nếu : a. Xe chuyển động thẳng đều. b. Xe khởi hành sau 10s đi được 100m. ĐS: 1 000N ; 3 000N . 76. Kéo đều một tấm bê tông khối lượng 12000kg trên mặt đất, lực kéo theo phương ngang có độ lớn 54 000N. Tính hệ số ma sát? (g = 10m/s2 ). ĐS: 0,45 . GV: Phạm Minh Đức trang 12 msF → KF →⊕v → P → W• msF → KF → P → W x N → y O msF → KF →⊕v → P → W
  13. 13. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 13 77. Một vật khối lượng 2kg chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang . Lực kéo tác dụng lên vật theo phương ngang là 4N. Lấy g = 10m/s2 , tìm hệ số ma sát? ĐS : 0,2 . 78. Một xe đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Xe còn đi được 40m thì dừng hẳn. Lấy g = 10m/s2 . Tính gia tốc của xe và hệ số ma sát giữa xe và mặt đường . ĐS: -5m/s2 ; 0,5 . 79. Một xe đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì tắt máy. Tính thời gian và quãng đường xe đi thêm được cho đến khi dừng lại? Lấy g =10m/s2 và µ = 0,02. ĐS: 50s ; 250m . 80. Một xe đang chuyển động thì tắt máy rồi đi thêm được 250m nữa thì dừng lại. Biết hệ số ma sát là 0,02 và g = 10m/s2 . Tính vận tốc của xe lúc bắt đầu tắt máy? ĐS: 10m/s . 81. Một ô –tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì tài xế tắt máy. ( g = 10m/s2 ). a. Nếu tài xế không thắng thì xe đi thêm được 100m nữa thì dừng lại. Tìm lực ma sát. b. Nếu tài xế đạp thắng thì xe chỉ đi được 25m nữa thì dừng lại –Giả sử khi đạp thắng bánh xe chỉ trượt mà không lăn. Tìm lực thắng c. Nếu tài xế đạp thắng thì xe chỉ đi được 25m nữa thì dừng lại –Giả sử khi đạp thắng bánh xe vẫn còn lăn. Tìm lực lực thắng ĐS: 4 000N ; 16 000N; 12 000N . 82. Một xe lăn , khi được đẩy bởi một lực F = 20 N nằm ngang thì chuyển động thẳng đều. Khi chất lên xe một kiện hàng khối lượng 20 kg thì phải tác dụng một lực F’ = 60 N nằm ngang thì xe mới chuyển động thẳng đều. Tìm hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường ( g = 10m/s2 ). ĐS: 0,2. 83. Một người đẩy một cái thùng có khối lượng 50kg trượt đều trên sàn nằm ngang với một lực F = 200N (g = 10m/s2 ). a. Tìm hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt sàn. b. Bây giờ người ta không đẩy thùng nữa, hỏi thùng sẽ chuyển động như thế nào? ĐS: 0,4 ; – 4 m/s2 . 84. Một ô –tô có khối lượng 1,5 tấn , chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2 . Hệ số ma sát lăn giữa xe và mặt đường là 0,02 . Cho g = 10m/s2 . a. Tính lực phát động của động cơ xe. b. Để xe chuyển động thẳng đều thì lực phát động phải bằng bao nhiêu? c. Tài xế tắt máy, lực phát động bây giờ là bao nhiêu? Xe chuyển động như thế nào? ĐS: F1 = 3 300N ; F2 = 300N ; F3 = 0 ; a = – 0,2m/s2 . 85. Một xe có khối lượng 4 tấn đang chạy với vận tốc 36km/h thì tài xế thấy một chướng ngại vật cách xe 10m nên đạp thắng. a. Trời khô, lực thắng bằng 22 000N, hỏi có xảy ra tai nạn không? Nếu không, thì xe dừng lại cách vật bao xa? b. Trời mưa đường ướt nên lực thắng chỉ còn 8 000N, tính vận tốc của xe lúc chạm vào vật? ĐS: 0,9m; 7,7m/s. DẠNG BÀI TẬP VỀ Mặt phẳng nghiêng @ 2 2 sin ;cos h h α α − = = l l l @ phân tích P → làm hai phần //P → và P → ⊥ GV: Phạm Minh Đức trang 13
  14. 14. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 14 1. Thành phần : // .sinxP P P α= = có tác dụng kéo vật xuống. 2. Thành phần : .cosyN P P P α⊥= = = có tác dụng tạo áp lực. 3. Vật đi xuống : lực ma sát hướng lên & ngược lại. . . .cos .cosmsF N P mgµ µ α µ α= = = Vật đi xuống Vật đi lên @ Áp dụng định luật II Niu –tơn, ta có: // .K msF F P P N m a → → → → → → ⊥+ + + + = (*) Chiếu (*) xuống Oy , ta có : .cos .cosN P mgα α= = (1) Chiếu (*) xuống Ox , ta có : .sinK msF F P maα− + = (2) @ Thế (1) vào (2), ta có: .cos .sinKF mg mg maµ α α− + = (**) Hoặc : .cos .sinKF mg mg a m µ α α− + = @ Áp dụng định luật II Niu –tơn, ta có: // .K msF F P P N m a → → → → → → ⊥+ + + + = (*) Chiếu (*) xuống Oy , ta có : .cos .cosN P mgα α= = (1) Chiếu (*) xuống Ox , ta có : .sinK msF F P maα− − = (2) @ Thế (1) vào (2), ta có: .cos .sinKF mg mg maµ α α− − = (**) Hoặc : .cos .sinKF mg mg a m µ α α− − = Tóm lại: Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động .cos .sinKF mg mg maµ α α− ± = Hoặc .cos .sinKF mg mg a m µ α α− ± = Dấu ( + ) vật đi xuống; dấu ( – ) đi lên. 1. Đăc biệt: 0& 0K msF F= = ⇒ .sina g α= ± 2. Bài toán không cho khối lượng m : nếu 0KF = thì .cos .sina g gµ α α= − ± BÀI TẬP : mặt phẳng nghiêng –Vật đi xuống. 86. Thả một vật khối lượng 1kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mpn dài10m, nghiêng 30O so với phương ngang. Bỏ qua ma sát , lấy g = 10m/s2 . a. Tìm thành phần của trọng lực theo phương song song với mpn và theo phương vuông góc với mpn. b. Tìm gia tốc & vận tốc của vật ở cuối mpn. ĐS : a. 5N; 5 3 N b. 5 m/s2 ; 10m/s 87. Thả một vật khối lượng 1kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mpn dài10m, nghiêng 30O so với phương ngang. Hệ số ma sát GV: Phạm Minh Đức trang 14 W P → ⊥ //P → P → α msF → N → W P → ⊥ //P → P → α msF → KF → N →
  15. 15. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 15 giữa vật và mpn là µ = 0,2 , lấy g = 10m/s2 . a. Tìm lực ma sát. b. Tìm gia tốc & vận tốc của vật ở cuối mpn. ĐS : b) 3,3m/s2 ; 8,1 m/s. 88. Một vật trượt đều đi xuống từ đỉnh của một mpn cao 1,5m, với vận tốc 0,5m/s. Sau 5s thì vật đến chân mpn. Tìm hệ số ma sát. ĐS : 0,75 89. Trên mặt phẳng nghiêng một góc α = 30O so với phương ngang, một tấm ván có khối lượng M trượt xuống với hệ số ma sát µ . Xác định µ để tấm ván có thể trượt xuống đều. ĐS: 0,57 BÀI TẬP : mặt phẳng nghiêng –Vật đi lên. 90. Một chiếc xe khối lượng 1 tấn bắt đầu lên một con dốc dài 200m, cao 50m với vận tốc ban đầu là 5m/s. Lực phát động là 3 250N , lực ma sát lăn là 250N , lấy g = 10m/s2 . a) Tìm gia tốc của xe khi lên dốc . b) Tìm khoảng thời gian để xe lên hết dốc và vận tốc của xe lúc đó. ĐS : 0,5m/s2 ; 20s ; 15m/s. 91. Để kéo vật khối lượng 100kg đi lên đều trên một mpn nghiêng 30O so với phương ngang, cần một lực 600N song song với mpn . Lấy g = 10m/s2 . a) Tính hệ số ma sát. b) Tính gia tốc của vật khi nó được thả cho trượt xuống. ĐS : 0,01 ; 4,9m/s2 . Bài 14. Lực hướng tâm. 1. Định nghĩa: Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. 2. Lực hướng tâm htF → có: * Điểm đặt: lên vật. * Phương: trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo. * Chiều: từ vật hướng vào tâm quỹ đạo. * Độ lớn: 2 2 . . . .ht ht v F m a m m r r ω= = = với : 2 2 .ht v a r r ω= = 3. Ví dụ: * DẠNG BT 1: Vệ tinh chuyển động tròn đều quanh Trái Đất: lực hướng tâm là lực hấp dẫn giữa vệ tinh và Trái Đất. hd htF F= ⇒ hR MG v + = . M: khối lượng trái đất * DẠNG BT 2: Vật chuyển động tròn đều trên đĩa nằm ngang quay đều: lực hướng tâm là lực ma sát nghỉ giữa vật và đĩa. : 2 ms ht v F F mg m r µ= ⇒ = * DẠNG BT 3: Xe chuyển động qua cầu cong : luôn chọn chiều dương hướng vào tâm. Nên các lực nào hướng vào tâm thì dương, hướng ngược lại thì âm +Vồng lên: . htP N m a− =  N = mg – m R v2 < P +Võng xuống: . htN P m a− =  N = mg + m R v2 > P * DẠNG BT 4: Chuyển động trên vòng xiếc: N = m. mg R v − 2 và Rgv .≥ (R là bán kính vòng xiếc) * DẠNG BT 5: Xe chuyển động qua cầu cong : Vồng lên: N = mg – m R v2 = 0 xe bay khỏi GV: Phạm Minh Đức trang 15
  16. 16. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 16 mặt cầu, mặt dốc. * Chuyển động của xe đi vào khúc quanh:(mặt đường phải làm nghiêng) lực hướng tâm là hợp lực của phản lực N → và trọng lực P → 4. Chuyển động ly tâm: nếu lực hướng tâm không còn đủ lớn để giữ cho vật chuyển động theo quỹ đạo tròn thì vật sẽ chuyển động ly tâm. * Vệ tinh: .G M v R h > + (tàu vũ trụ) * Vật chuyển động tròn trên đĩa quay đều: 2 v grµ> (sản xuất đường ly tâm, máy giặt….) * Chuyển động trên vòng xiếc: .v g R< (diễn viên bị rơi) * Chuyển động của xe đi vào khúc quanh: tai nạn xảy ra. BÀI TẬP: 92. Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao h bằng bán kính R của Trái Đất.Tính tốc độ dai và chu kỳ của vệ tinh. Lấy g = 10m/s2 ; R = 6 400km. ĐS: 5 660m/s; 14 200s. 93. Một vệ tinh khối lượng 200kg đang bay trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất mà tại đó nó có trọng lượng 920N. Chu kỳ của vệ tinh là 5 300s. a. Tính lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh. b. Tính khoảng cách từ tâm Trái Đất đến vệ tinh. ĐS: 2 661N; 2 994km. 94. Một vật nhỏ đặt trên một đĩa hát đang quay với vận tốc 78 vòng/phút. Để vật đứng yên thì khoảng cách giữa vật và trục quay bằng 7cm. Tính hệ số ma sát giữa vật và đĩa? ĐS : 0,16. 95. Một ô– tô khối lượng 2,5tấn chuyển động qua cầu với vận tốc không đổi v= 54km/h. Tìm áp lực của ô –tô lên cầu khi nó đi qua điểm giữa của cầu trong các trường hợp sau ( g= 9,8m/s2 ) : a.Cầu nằn ngang . b.Cầu vồng lên với bán kính 50m. c.Cầu vồng xuống với bán kính 50m. ĐS: 24 500N ; 13 250N ; 35 750N. 96. Một xe chạy qua cầu vồng , bán kính 40m, xe phải chạy với vận tốc bao nhiêu để tại điểm cao nhất: a. Không đè lên cầu một lực nào cả. b. Đè lên cầu một lực bằng nửa trọng lực của xe. c. Đè lên cầu một lực lớn hơn trọng lực của xe. ĐS : 20m/s ; 4,1m/s ; không có. 97. Một người đi xe đạp trên vòng xiếc bán kính 10m.Phải đi qua điểm cao nhất của vòng với vận tốc tối thiểu bằng bao nhiêu để khỏi rơi? Cho g = 10m/s2 . ĐS : 10m/s. 98. Một người đi xe đạp (khối lượng tổng cộng 60kg) trên vòng tròn làm xiếc bán kính 6,4m. Hỏi người đó phải đi qua điểm cao nhất với vận tốc tối thiểu là bao nhiêu để không bị rơi ? Xác định lực nén lên vòng tròn khi xe qua điểm cao nhất nếu chuyển động với vận tốc 10m/s. Cho g = 10m/s2 . ĐS: 8m/s ; 337,5N. c. Lực căng dây. Bài 15. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM NGANG GV: Phạm Minh Đức trang 16 Tâm đĩa tròn Vật• •msnF → ω O •Vệ tinh •Tâm Trái Đất hdF → •Tâm của vòng xiếc P → N →
  17. 17. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 17 @ Xét vật M được ném theo phương ngang với vận tốc → Ov , từ độ cao h . Chuyển động của vật M được phân làm 2 thành phần. +Theo phương Ox: M chuyển động thẳng đều x Ov v= ; tvx O= +Theo phương Oy: M rơi tự do yv =g.t ; 2 2 1 gty = * Phương trình chuyển động là: 21 . ; 2 Ox v t y gt= = * Vận tốc thực của M là: 2 2 2 x y Ov v v v v g t → → → = + ⇒ = + * Góc nghiêng của → v : 0 2 v gy v v tg x y ==α * Phương trình quỹ đạo là: 2 2 2 x v g y O = là một nhánh của parabol đỉnh O. @ Khi vật chạm đất: Ở cùng độ cao : vật rơi tự do và và vật ném ngang có cùng thời gian để chạm đất. * Thời gian rơi: 2 /t h g= h là độ cao khi ném vật. * Tầm xa: max 2 /OL x v h g= = BÀI TẬP : phần này đề không cho thì lấy g = 10m/s2 . 99. Từ độ cao h = 80m, người ta ném một vật theo phương ngang với vận tốc ban đầu vO = 20m/s. a. Viết phương trình chuyển động của vật. Hỏi sau khi ném vật 1s vật ở đâu ? b. Viết phương trình quỹ đạo của vật, quỹ đạo của vật có hình dạng hình gì? c. Xác định vị trí của vật khi chạm đất và vận tốc của vật khi đó. ĐS: a ) tx 20= ; 2 5ty = ; (20m;5m) b) 80 2 x y = parabol c) (80;80) ; 2000 m/s . 100. Từ độ cao h = 20m, một vật được ném ngang với vận tốc ban đầu vO = 5m/s. Chọn hệ trục toạ độ Oxy như hình vẽ. a. Hai chuyển động thành phần của vật theo phương OyOx & là loại chuyển động gì? Viết phương trình những chuyển động đó. b. Viết phương trình quỹ đạo của vật. c. Sau bao lâu thì vật chạm đất? Tính vận tốc của vật lúc chạm đất? d. Tính vận tốc của vật tại vị trí ứng với độ cao h’= 10m. ĐS: a) tx 5= ; 2 5ty = b) 5 2 x y = c) t = 2s ; v = 20,8 m/s d) v’ = 15m/s 101. Một vật được ném ngang từ độ cao 20m, có tầm xa 6m. Tính : a. Thời gian chuyển động của vật. b. Vận tốc ban đầu. C. Vận tốc của vật khi chạm đất. ĐS: 2s ; 3m/s ; 20,2m/s. 102. Ở một độ cao 0,9m không đổi, một người thảy một viên bi vào lổ trên mặt đất. Lần thứ nhất viên bi rời khỏi tay với vận tốc 10m/s GV: Phạm Minh Đức trang O 17 y O
  18. 18. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 18 thì vị trí của viên bi thiếu một đoạn x∆ , lần thứ hai với vận tốc 20m/s thì viên bi lại dư một đoạn x∆ . Hãy xác định khoảng cách giữa lổ và người. ĐS: 6,345m. 103. Một người ném một viên bi theo phương ngang với vận tốc 20m/s từ đỉnh một tháp cao 320m. Lấy g = 10m/s2 . a. Viết phương trình tọa độ của viên bi. b. Xác định vị trí và vận tốc của viên bi khi chạm đất. ĐS : a. x = 20.t ; y = 5.t2 b. 160m ; 82,5m. 104. Viên bi sắt được ném theo phương ngang từ độ cao 80m. Sau 3s vận tốc viên bi hợp với phương ngang một góc 45O . Hỏi viên bi chạm đất lúc nào, ở đâu, với vận tốc là bao nhiêu? ĐS: 4s ;120m; 50m/s. 105. Từ đỉnh một ngọn tháp cao 80m, một quả cầu được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu 20m/s . a) Viết phương trình toạ độ của quả cầu. Xác định toạ độ của nó sau khi ném 2s. b) Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu. Quỹ đạo này là đường gì? c) Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Vận tốc của nó khi chạm đất là bao nhiêu? ĐS : 2 20. ; 5.x t y t= = & 40 ; 20x m y m= = b) y = 1 80 .x2 c) 4s ; 44,7m/s. 106. Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu vO = 25m/s và rơi xuống đất sau 3s . Hỏi quả bóng được ném ở độ cao nào? Tầm ném xa của quả bóng là bao nhiêu? Tính vận tốc của quả bóng khi chạm đất. ĐS : 45m ; 75m ; 5. 61 m/s = 39,05m/s. 107. Một hòn đá được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu vO = 10m/s rơi xuống đất cách chỗ ném 10m. Xác định độ cao nơi ném vật và vận tốc của vật lúc chạm đất. Cho g = 10m/s2 . ĐS : 5m ; 10 2 m/s. 108. Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h = 20m so với mặt đất. Vật đạt được tầm ném xa 10m. Tìm vận tốc đầu và vận tốc lúc chạm đất? Cho g = 10m/s2 . ĐS: 5m/s ; 5. 17 m/s. Chương III . Cân bằng và chuyển động của vật rắn A. LÝ THUYẾT Bài 17. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG I. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực. 1. Thí nghiệm : SGK 2. Điều kiện cân bằng : Muốn cho một vật chịu tác dụng của 2 lực ở trạng thái cân bằng thì 2 lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. 1 2F F → → = − 3. Cách xác định trọng tâm của một vật phẳng, mỏng bằng phương pháp thực nghiệm. a. Trọng tâm : là điểm đặt của trọng lực. b. Cách xác định trọng tâm của một vật phẳng, mỏng bằng phương pháp thực nghiệm. @ Bằng cách treo vật 2 lần. * Lần 1: treo vật tại điểm A, rồi kẻ đường AB trên vật trùng với phương của dây treo. * Lần 2: treo vật tại điểm C, rồi kẻ đường CD trên vật trùng với phương của dây treo. @ Giao điểm của AB và CD là trọng tâm G của vật. Vật có dạng hình học đối xứng: trọng tâm trùng với tâm đối xứng của vật. II. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song. 1. Thí nghiệm : SGK 2.Quy tắc tổng hợp 2 lực có giá đồng quy: Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy tác dụng lên một vật rắn, GV: Phạm Minh Đức trang 18
  19. 19. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 19 trước hết ta phải trượt 2 véc –tơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực. 3.Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực không song song: * Ba lực phải đồng phẳng và đồng quy. * Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba. 1 2 3F F F → → → + = − Bài 18. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH – MÔ MEN LỰC. I. Cân bằng của một vật có trục quay cố định . Mômen lực. 1. Thí nghiệm : SGK . O là trục quay cố định. 2. Mômen lực : * Định nghĩa : Mômen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó. * Công thức : .M F d= * Ý nghĩa cá ký hiệu và đơn vị các đại lượng : # F là lực (N) # d là cánh tay đòn của lực (m) # M là mômen lực (N.m) @ Cánh tay đòn của lực : là khoảng cách từ trục quay cố định đến giá của lực. Lực có giá đi qua trục quay cố định không gây Mô –men quay. II. Quy tắc mômen lực : 1. Quy tắc : Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay cùng chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều ngược lại. M M+ − = # M + là tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ. # M − là tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay cùng chiều kim đồng hồ. 2. Chú ý : Quy tắc mô men còn áp dụng cho cả trường hợp một vật không có trục quay cố định nếu như trong một tình huống nào đó ở vật xuất hiện trục quay. Bài 19. QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU I. Thí nghiệm : SGK II. Quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều : 1 2hlF F F → → → = + có * Phương:song song với 2 lực. * Chiều : cùng hướng với 2 lực. * Độ lớn : F = F1 + F2 . * Giá (điểm đặt): 1 1 2 2. .F d F d= hay 1 2 2 1 F F d d = ( chia trong –O nằm trong AB và gần lực lớn ) Chú ý: 1.Quy tắc hợp lực song cùng chiều có thể lý giải về trọng tâm của vật rắn. 2.Vận dụng quy tắc hợp lực song song ta cũng có thể phân tích lực. Bài 21. CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN. CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH. I. Chuyển động tịnh tiến của vật rắn : 1. Định nghĩa: Chuyển động tịnh tiến của một vật rắn là chuyển động trong đó đường nối hai điểm bất kỳ của vật luôn song song với chính nó. GV: Phạm Minh Đức trang 19 → 3F → 2F I → 2F → 3F → 12FI • •AO H d F → A A’ B’ BO 1d 2d hF → l 2F →1F →
  20. 20. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 20 2. Gia tốc của chuyển động tịnh tiến : F a m → → = hay .F m a → → = II. Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định : 1. Đặc điểm của chuyển động quay . Tốc độ góc. * Đặc điểm : mọi điểm của vật có cùng tốc độ góc ω . * Quay đều : ω không đổi quay nhanh dần : ω tăng quay chậm dần : ω giảm. 2. Tác dụng của mômen lực đối với một vật quay quanh một trục cố định: làm thay đổi tốc độ góc của vật. 3. Mức quán tính trong chuyển động quay : * Mọi vật quay quanh một trục đều có mức quán tính. Mức quán tính của vật càng lớn thì càng khó thay đổi tốc độ góc và ngược lại. * Mức quán tính của một vật quay quanh một trục phụ thuộc vào khối lượng của vật và sự phân bố khối lượng đó đối với trục quay. Bài 22. NGẪU LỰC * Định nghĩa: là hệ 2 lực song song, bằng nhau về độ lớn nhưng ngược chiều cùng tác dụng vào một vật. * Tác dụng của ngẫu lực vào một vật : chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến. * Momen M của ngẫu lực: M = F.d # 1 2F F F= = là độ lớn của mỗi lực (N) # d là cánh tay đòn của ngẫu lực (m) # M là mô men của ngẫu lực (N.m) @ Cánh tay đòn của ngẫu lực : là khoảng cách giữa hai giá của hai lực. @ Mômen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí của trục quay vuông góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực. B. BÀI TẬP Bài 17. CÂN BẰNG CỦA VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG. Nhắc lại . 1. Tìm hợp lực . @ Tổng quát : 2 2 1 2 1 22. . .cosF F F F F α= + + @ Các trường hợp đặc biệt : # 1 2 0F F α → → ↑↑ ⇒ = 1 2F F F⇒ = + # 1 2 180F F α → → ↑↓ ⇒ = 1 2F F F⇒ = − * Nếu : 1 2F F= 0F⇒ = vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng hay 1 2&F F → → trực đối. * Nếu : vật chịu tác dụng của 3 lực cân bằng 1 2 3F F F → → → + = − hay 12 3F F → → = − hợp lực của 2 lực cân bằng với lực thứ ba. # 1 2 90F F α → → ⊥ ⇒ = 2 2 1 2F F F⇒ = + Phương pháp : Phân tích lực –Vẽ hình . Bước 1. Xác định các lực tác dụng rồi trượt các lực về điểm đồng quy. Chọn hệ trục Oxy thích hợp, nếu lực nào không trùng với một trục Ox hay Oy thì phân tích lực này theo hai trục ;Ox Oy (vẽ hình). Bước 2. Áp dụng điều kiện cân bằng : 0hlF → = (*). Chiếu (*) lên các trục ;Ox Oy . Chú ý :Phân tích lực. 1. Bắt đầu từ trọng lực : có điểm đặt tại trọng tâm; phương thẳng đứng; chiều từ trên xuống. 2. Nếu là mặt bị ép : thì phản lực vuông góc với mặt bị ép. GV: Phạm Minh Đức trang 20 F → F → d W W 1F → α 2F → 1 2F F F → → → = + → 2F → 3F → 12FI
  21. 21. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 21 Nếu thanh cứng : thì phản lực có phương trùng với thanh cứng. Nếu là sợi dây : thì chỉ có lực căng dây. 109.Tìm F1 và F2 để chất điểm cân bằng ; biết F 3 = 30N; α = 150O . ĐS: 10 3 N ; 20 3 N. 110.Tìm F1 và F3 để chất điểm cân bằng ; biết F2 = 10N. ĐS: 20 / 3 N; 10 3 N 111.Buộc sợi dây mảnh CD vào trung điểm của sợi dây căng ngang giữa hai điểm A và B. Kéo dây CD theo phương thẳng đứng hướng xuống bởi lực F = 20N như hình vẽ. a.Cho α = 120O tính lực căng của mỗi đoạn dây. b.Lập biểu thức của lực căng dây theoα . Từ đó giải thích vì sao khi căng dây phơi đồ không nên căng dây quá thẳng ĐS: 20N. 112.Kéo một vật nặng trên một mặt phẳng nằm ngang bởi hai sợi dây song song với mặt phẳng ngang và hợp thành một góc α như hình vẽ, lực kéo vào mỗi dây là F = 500N thì vật trượt đều.Tính lực ma sát nếu góc α có giá trị lần lượt là 0O ; 60O ; 90O ;120O và 180O . ĐS: 1 000N ; 500 3 N ; 500 2 ; 500N và 0. 113.Vật có cân bằng không nếu nó chịu tác dụng của 3 lực đồng phẳng, đồng quy, cùng độ lớn và góc tạo bởi 2 lực kế tiếp nhau là 120O ? 114.Một hòn bi sắt có trọng lượng 2N được treo vào một sợi dây không dãn có khối lượng không đáng kể. a. Tính lực căng dây b. Bây giờ đặt phía dưới hòn bi phương thẳng đứng một nam châm theo như hình vẽ, biết lực hút của nam châm lên hòn bi bằng 1N. Tính lại lực căng dây. ĐS: 2N; 3N. 115.Một hòn bi sắt có trọng lượng 3 N được treo vào một sợi dây không dãn có khối lượng không đáng kể. Lực hút của nam châm nằm ngang có phương trùng với trọng tâm của hòn bi như hình vẽ. Dây treo hòn bi lệch so với phương thẳng đứng một góc 30O . Tính lực căng dây và lực hút của nam châm lên hòn bi. ĐS: 2N; 1N. 116. Một vật khối lượng 2kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng 30O so với phương ngang bởi một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Bỏ qua ma sát, lấy g = 9,8m/s2 . Tìm lực căng dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật. ĐS: 9,8N; 16,9N 117.Thanh AB dài l = 1,2m, khối lượng m = 1,6 kg được treo nằm ngang như trong hai trường hợp đươc mô tả như hình vẽ . Chiều dài mỗi đoạn dây l = 1m. Tìm lực căng dây và lực nén hoặc kéo căng thanh AB trong mỗi trường hợp. Lấy g = 10 m/s2 . ĐS: 10N, 6N 118.Cho viên bi có m = 10kg bán kính R = 10cm được treo vào một điểm cố định A nhờ một sợi dây và nằm tựa trên một bức tường nhẵn .Cho AC = 20cm. Tìm lực căng dây T và lực nén của quả cầu lên bức tường.Cho g = 10m/s2 . ĐS: 25 2 (N); 75 2 (N) . GV: Phạm Minh Đức trang 21 1F → 3F → 2F → Bài 392 1F → 3F → 2F → 60O Bài 393 30O A B C D Bài 394 Bài 395
  22. 22. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 22 119. Một đèn tín hiệu giao thông được treo ở ngã tư nhờ một dây cáp có trọng lượng không kể.Hai đầu dây cáp được giữ bằng hai cột đèn AB và A’B’ cách nhau 8m. Trọng lượng của đèn là 60N, được treo vào điểm chính giữa O dây cáp, làm dây võng xuống 0,5m. Tính lực căng dây? ` ĐS: 240N. 120. Hai mặt phẳng tạo với mặt nằm ngang các góc 45O . Trên hai mặt đó, người ta đặt một quả cầu có m=2 kg (hình vẽ). Hãy xác định áp lực của quả cầu lên 2 mặt phẳng đó.Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc. Cho g = 10m/s2 . ĐS: N1 = N2 = 14(N) 121.Vật m = 4kg được treo như hình vẽ cân bằng nhờ lực kéo F → . Cho α = 30O , g = 10m/s2 , tính F và lực căng dây. ĐS: 21,4 ; 10,7N. 122.Thanh AB nhẹ nằm ngang được gắn vào tường tại A, đầu B nối với tường bằng dây BC không giãn có khối lượng không đáng kể. Vật có khối lượng m = 1,2kg được treo vào B bởi dây BD. Biết : AB = 20cm; AC = 48cm, lấy g = 10m/s2 . Tính lực căng dây BC và lực nén lên thanh AB. ĐS: 13N ; 5N. 123.Cho hệ như hình vẽ:α = 45O ; β = 60O .Tìm lực căng dây TAC và lực đàn hồi của thanh AB. ĐS: 546N; 669N 124.Một thanh AB đồng chất khối lượng 2kg tựa vào hai mặt phẳng nghiêng không ma sát, với các góc nghiêng 30O và 60O . Biết giá của trọng lực của thanh đi qua giao tuyến O của hai mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Lấy g = 10m/s2 . Xác định áp lực của thanh lên mỗi mặt phẳng nghiêng. ĐS: 10N; 10 3 N. 125.Một thanh gỗ đồng chất, khối lượng 3kg được đặt dựa vào tường . Do sàn và tường đều không có ma sát nên người ta phải dùng một dây buộc đầu dưới B vào chân tường để giữ cho thanh đứng yên. Cho OA = OB. 3 / 2 ; Lấy g = 10m/s2 . Xác định lực căng dây T. ĐS: 10 3 N Bài 18. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH – MÔ MEN LỰC. Phương pháp 1. Xác định trục quay cố định . Từ đó xác định cánh tay đòn của mỗi lực. 2. Áp dụng quy tắc mô –men : M M+ − = @ Cách 1 : Thay M M+ − = bởi 1 1 2 2 3 3 4 4. . . .F d F d F d F d+ = + @ Cách 2 : Phân tích những lực có giá khó xác định cánh tay đòn thành 2 thành phần : một có giá đi qua trục quay cố định ( M = 0) và một thành phần có giá nằm trên một đường thẳng GV: Phạm Minh Đức trang B ’ A O H A’ B 45O 22 O B A G 30O 60O B 411 O B A G dây B 412 23 W C A B D B 409 A C B m = 20Kg B 410
  23. 23. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 23 126. Một thanh chắn đường, dài 7,8m, trọng lượng 2 100N và trọng tâm G cách đầu bên trái A 1,2m. Thanh có thể quay quan h một trục nằm ngang O ở cách đầu bên trái 1,5m. Để giữ thanh đó nằm ngang thì lực tác dụng vào đầu bên phải B là bao nhiêu? ĐS: 100N 127. Cho hệ như hình vẽ. Thanh AC đồng chất, tiết diện đều có trọng lượng 3N. Vật treo tại A có trọng lượng 8N. Tìm trọng lượng phải treo tại B để hệ cân bằng. ĐS: 2,5N. 128.Thanh AB đồng chất dài 1m, tiết diện đều có trọng lượng P = 10N. Người ta treo các trọng vật P1 = 20N, P2 = 30N lần lượt tại A, B và đặt giá đỡ tại O để thanh cân bằng. Tính OA? ĐS: 70cm. 129. AB = 20cm,mA = 2kg , mB = 6 kg. Hỏi phải treo AB tại điểm nào để thanh cân bằng ngang. Lấy g = 10m/s2 . a. Thanh AB có khối lượng không đáng kể. b. Thanh AB có khối lượng 2 kg. ĐS: a. Cách B là 5 cm; b. Cách trung điểm AB một khoảng 4 cm. 130.Thanh OA trọng lượng không đáng kể, gắn vào tường tại O, đầu A có treo vật nặng trọng lượng P = 10N. Để giữ thanh nằm ngang, người ta dùng dây BC. Biết OB = 2BA. Tính sức căng dây. Biết góc α = 300 . ĐS: 30N. 131.Một thanh sắt dài, đồng chất, tiết diện đều, được đặt trên bàn sao cho 1/ 4 chiều dài của nó nhô ra khỏi mặt bàn(hình vẽ). Tại đầu nhô ra, người ta đặt một lực F → hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi lực đạt tới giá trị 40N thì đầu kia của thanh sắt bắt đầu vênh lên. Hỏi trọng lượng của thanh sắt bằng bao nhiêu? ĐS: 40N 132. Một dây phơi căng ngang dưới tác dụng một lực căng T1 = 100N lên cột thẳng đứng tựa trên một sàn cứng. Hãy xác định: a. Lực căng T2 của dây chống. Biết góc α = 30o b. Áp lực của cột vào mặt sàn. Bỏ qua trọng lực của cột. ĐS: 200N ; 100 3 N. 133.Một bàn đạp có trọng lượng không đáng kể, có chiều dài OC = 30cm; CA = 10cm, quay dễ dàng quanh trục O nằm ngang như hình vẽ. Một lò xo gắn vào điểm C. Người ta tác dụng lên bàn đạp tại A một lực F vuông góc với bàn đạp và có độ lớn 20N. Bàn đạp ở trạng thái cân bằng khi lò xo có phương vuông góc với OA. a. Xác định độ lớn của lực tác dụng lên bàn đạp. b. Tính độ cứng của lò xo, biết rằng lò xo bị ngắn đi một đoạn 5cm so với khi không bị nén. ĐS: 30N; 600N/m. 134.Một người nâng một tấm gỗ đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng m = 20kg. Người ấy tác dụng một lực F → vào đầu trên của tấm gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất một góc α = 30o . Hãy tính lực F trong trường hợp: a. Lực nâng vuông góc với tấm gỗ b. Lực nâng hướng thẳng đứng lên trên ĐS: 87N ; 100N. 135. Một vật khối lượng 4kg được treo vào tường bởi sợi dây BC và thanh cứng AB. Thanh AB đồng chất, tiết diện đều có khối lượng m = 2kg, gắn vào tường nhờ bản lề A, biết AB vuông góc GV: Phạm Minh Đức trang 23 A B G O B 413 G AO F → P → B 418 2T → α 1T → B 419 α B 421 A B C B 422 C A B B 423B 420 C α A O F → α A p C B O B 417 A O B C P → B 414 A O B P → B 415 A mA B B 416 mB
  24. 24. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 24 với tường. Xác định độ lớn và hướng của lực căng dây và phản lực mà tường tác dụng lên thanh BC. Cho g = 10m/s2 . Góc ACB là 30O . ĐS: 46,2N ; 23,1N 136.Hai thanh AB và AC được nối với nhau và nối vào tường nhờ các bản lề. Treo vật có trọng lượng 1 000N tại A, góc CBA = 60O ; góc ACB = 30O . Tìm lực dụng vào các thanh AB và AC. Bỏ qua trọng lượng các thanh. ĐS: 500N; 500 3 N 137.Một cái cuốc như hình vẽ.Hỏi lực F có độ lớn tối thiểu là bao nhiêu để làm khối đá bị đẩy lên? Cho g = 10m/s2 ; m = 30kg; d1 = 30cm; d2 = 1,2m. ĐS: 75N. 138. Tìm lực F cần để quay vật hình hộp đồng chất khối lượng 10kg quay quanh O như hình vẽ. Biết a = 50cm; b = 100cm. ĐS: F > 25N. 139.Một vật hình trụ tròn bằng kim loại có trọng lượng 1 000N, bán kính R = 15cm đặt nằm ngang như hình vẽ. Buộc vào hình trụ một sợi dây nằm ngang đi qua trục a.Khi F = 500N, tìm chiều cao h để hình trụ có thể vượt qua bậc thang.của hình trụ để kéo hình trụ lên bậc thang cao O1O2 = h. b.Khi h = 5cm, tìm lực F tối thiểu để có thể kéo vật vượt qua bậc thang. ĐS: a. 1,58cm. b. 400 5 N. 140.Một thanh dài l = 1m có trọng lượng P = 15N.Hãy tính lực căng dây nếu trọng tâm cách đầu O một đoạn d = 0,4m. ĐS: 6 (N) 141. Một thanh gỗ nhẹ có trục quay ở O,chịu tác dụng của lực F1 = 20 (N), phương và chiều như hình vẽ. OA=10cm; AB=40cm. Tính lực F2 (độ lớn) trong các trường hợp sau để thanh gỗ nằm yên. ĐS:4(N);2(N);2,3 (N). Bài 19. QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU Hợp lực 1 2F F F → → → = + của hai lực 1F → ↑↑ 2F → , F → có: * Phương: cùng phương với 1F → & 2F → * Chiều : cùng chiều với 1F → & 2F → * Độ lớn : F = F1 + F2 . * Điểm đặt: 1 2 2 1 1 2 (1) (2) F F d d d d AB  =   + = ( chia trong –O nằm trong AB và gần lực lớn ) 142. Hai lực song song cùng chiều lần lượt đặt vuông góc tại hai đầu thanh AB có chiều dài 40cm. Biết F1 = 8N và F2 = 12N. Hợp lực F đặt tại O cách A và B một đoạn bao nhiêu ? Tìm độ lớn của F. ĐS: 12N ; 8N. GV: Phạm Minh Đức trang 24 A A’ B’ BO 1d 2d F → 2F →1F → a b O B 425 O O1 O2 B 426 F → B 424 d1 d2 O B A Bài 427 1F → 30O A B Hình b Bài 428 OO B A Hình a) 30O B O 60O Hình c A
  25. 25. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 25 143. Một người gánh một thúng gạo nặng 400N và một thúng bắp nặng 200N. Đòn gánh dài 9dm. Vai người ấy đặt ở điểm O cách hai đầu treo thúng gạo và thúng bắp các khoảng lần lượt là d1và d2 bằng bao nhiêu để đòn gánh cân bằng và nằm ngang? ĐS: 0,3m; 0,6m. 144. Một người gánh hai cái thúng, một thúng gạo nặng 30kg và một thúng bắp nặng 20kg; đòn gánh dài 1,2m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng tự nhiên mà không cần phải dùng tay vịn ? Tính lực tác dụng vào vai –bỏ qua khối lượng của đòn gánh, lấy g = 10m/s2 . ĐS: 0,48m ; 0,72m và 500N. 145.Thanh nhẹ nằm ngang có chiều dài l = 1m, chịu tác dụng của ba lực song song cùng chiều và vuông góc với thanh F1 = 20N; F3 = 50N đặt ở hai đầu thanh và F2 = 30N chính giữa thanh. Tìm độ lớn và điểm đặt của hợp lực, vẽ hình?ĐS: 100N ; 65cm. 146. Hai lực song song cùng chiều đặt vuông góc tại hai đầu thanh AB có chiều dài 40cm. Hợp lực F đặt tại O cách A 24cm và có độ lớn bằng 20N. Tìm F1 và F2? ĐS: 12N ; 8N. 147. Hai người dùng một chiếc đòn để khiêng một cổ máy nặng 1 000N , điểm treo máy cách vai người thứ nhất 60cm và cách vai người thứ hai 40cm. Bỏ qua khối lượng của chiếc đòn. Hỏi vai của mỗi người chịu tác dụng một lực tác dụng bằng bao nhiêu? ĐS : 400N ; 600N . 148. Hai lực 1F → và 2F → song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB dài 20cm, có hợp lực hlF → đặt tại O cách A 12cm và có độ lớn Fhl = 10N. Tìm F1 và F2? ĐS: 4N ; 6N 149. Một tấm ván nặng 240N được bắc qua một con mương tại hai điểm tựa A và B. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa A 2,4m và cách điểm tựa B 1,2m. Hãy xác định lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A. ĐS: 150.Một người đang giữ trên vai một chiếc bị có trọng lượng 30N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 40cm. Tay người giữ ở đầu kia cách vai 20cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy. a. Hãy tính lực giữ của tay b. Nếu dịch chuyển gậy cho bị cách vai 20cm và tay cách vai 40cm, thì lực giữ bằng bao nhiêu? c. Trong hai trường hợp trên, vai người chịu một áp lực bằng bao nhiêu? ĐS: 100N; 25N; 150N ; 75N. 151.Hai lực song song ngược chiều có độ lớn bằng nhau là 20N, giá của chúng cách nhau 50cm tác dụng vào cùng một vật. Tính mô men quay của hai lực này. ĐS: 10N.m ÔN TẬP HKI . A. Lý thuyết. CHƯƠNG I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM. Câu 1: Chuyển động cơ, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian là gì? • Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian. • Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến). GV: Phạm Minh Đức trang 25
  26. 26. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 26 • Hệ quy chiếu gồm : − Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc. − Một mốc thời gian và một đồng hồ. • Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời điểm bắt đầu đo thời gian khi mô tả chuyển động của vật. Câu 2: Viết công thức tính tốc độ trung bình, tốc độ trung bình cho ta biết điều gì về chuyển động? Chuyển động thẳng đều là gì? • Công thức tính tốc độ trung bình : tb s v t = . Tốc độ trung bình cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. • Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường. Câu 3: Viết công thức tính đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều với đầy đủ chú thích và đơn vị trong hệ S.I ? • Công thức tính quãng đường đi: .s v t= • Phương trình chuyển động: .Ox x v t= + • Đơn vị: * v : là tốc độ của vật (m/s). * t : là thời gian (s) * s : là đường đi (m) * ;Ox x : là tọa độ ban đầu và tọa độ tại thời điểm t (m) Câu 4: a. Véc –tơ vận tốc tức thời tại một thời điểm của một chuyển động thẳng biến đổi đều có: gốc, hướng và độ dài như thế nào? b. Viết công thức tính vận tốc tức thời của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều tại một điểm trên quỹ đạo với đầy đủ chú thích và đơn vị ? a. Véc –tơ vận tốc tức thời tại một thời điểm là một véc –tơ có gốc tại vật chuyển động, có hướng của chuyển động và có độ dài tỷ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỷ lệ xích nào đó. b. Công thức: .Ov v a t= + Đơn vị: * ;Ov v : là vận tốc lúc đầu và vận tốc lúc sau (m/s). * a : là gia tốc (m/s2 ) * t : là thời gian (s) Câu 5: Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là gì ? Viết công thức tính gia tốc ? * Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng (giảm) đều theo thời gian. * Công thức tính gia tốc : Ov v a t − = Câu 6: Gia tốc: khái niệm, công thức tính gia, đơn vị? Nêu đặc điểm của véc –tơ gia tốc: trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và trong chuyển động thẳng châm dần đều. * Khái niệm: Gia tốc của chuyển động thẳng là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc v∆ và khoảng thời gian vận tốc biến thiên t∆ . * Công thức: a = v t ∆ ∆ hay Ov v a t − = (m/s2 ) * Đặc điểm: + Chuyển động thẳng nhanh dần đều: a cùng dấu với Ov + Chuyển động thẳng chậm dần đều: a ngược dấu với Ov Câu 7: Viết công thức tính: đường đi; tọa độ (phương trình chuyển động) và hệ thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường (hệ thức độc lập) của chuyển động thẳng biến đổi đều. * Đường đi: 21 . . 2 Os v t a t= + * Phương trình chuyển động: 21 . . 2 O Ox x v t a t= + + * Hệ thức độc lập: 2 2 2 Oas v v= − Câu 8: Sự rơi tự do là gì? Nêu những đặc điểm của chuyển động rơi tự do? Viết công thức tính vận tốc và quãng của rơi tự do? Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vị trí của vật như thế nào? * Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực. * Đặc điểm :Là chuyển động thẳng nhanh dần đều, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. GV: Phạm Minh Đức trang 26
  27. 27. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 27 * Công thức: .v g t= ; 21 . 2 s g t= * Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vị trí của vật + Tại cùng một nơi trên mặt đất và ở gần mặt đất, mọi vật rơi rơi với cùng gia tốc . + Tại các nơi khác nhau trên Trái Đất, gia tốc rơi tự do khác nhau. Câu 9: a. Chuyển động tròn đều là gì ? b. Nêu những đặc điểm của véc –tơ vận tốc của chuyển động tròn đều? a. Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau. b. Những đặc điểm của véc –tơ vận tốc của chuyển động tròn đều có: * Phương: tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo. * Độ lớn (tốc độ dài): s v t ∆ = ∆ không thay đổi. Câu 10: Nêu định nghĩa, viết công thức và đơn vị của : tốc độ góc, chu kỳ và tần số trong chuyển động tròn đều ?Viết công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc. * Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng đo bằng góc mà bán kính OM quyét được trong một đơn vị thời gian. Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng không đổi. t ϕ ω ∆ = ∆ (rad/s) * Chu kỳ T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng. 2 T π ω = (s) * Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong một giây. 1 f T = (Hz) * Công thức liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài: .v Rω= (m/s) Câu 11: Viết công thức tính độ lớn gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều và cho biết hướng của nó ? * Công thức tính gia tốc hướng tâm: 2 2 .ht v a R R ω= = (m/s2 ) * Gia tốc của chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo. Câu 12:Viết công thức cộng vận tốc,và giải thích ý nghĩa đơn vị từng đại lượng * Công thức cộng vận tốc là : 13 12 23v v v → → → = + * Trong đó: 13v → là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên, gọi là vận tốc tuyệt đối. 12v → là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động, gọi là vận tốc tương đối. 23v → là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên, gọi là vận tốc kéo theo. * Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo. CHƯƠNG II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM. Câu 13. Phát biểu định nghĩa của lực và nêu điều kiện cân bằng của một chất điểm. * Lực: là đại lượng véc –tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là gây ra gia tốc hoặc làm cho vật bị biến dạng. * Nêu điều kiện cân bằng của chất điểm: là hợp lực của các lực tác dụng lên vật phải bằng không. 1 2 3 ...F F F F F → → → → → = + + + = Câu 14. Tổng hợp lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành. GV: Phạm Minh Đức trang 27
  28. 28. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 28 * Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực. * Quy tắc hình bình hành : Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng. Câu 15:Phân tích lực là gì?Nêu cách phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy theo hai phương cho trước? * Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt lực đó. Các lực thay thế gọi là các lực thành phần. * Phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy phải tuân theo quy tắc hình bình hành - Chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo hai phương nào thì mới phân tích lực theo hai phương ấy Câu 16: Phát biểu được định luật I Niu-tơn? Quán tính là gì? * Định luật I Niu –tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. * Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. * Vì thế định luật I Niu-tơn được gọi là định luật quán tính và chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. Câu 17: Phát biểu và viết hệ thức (có chú thích và nêu đơn vị) của định luật II Niuton * Định luật II Niuton: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. * Hệ thức: F a m → → = hay .F m a → → = * Trong đó: F :lực tác dụng (N); m: khối lượng (kg); a: gia tốc (m/s2 ) Trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì F → là hợp lực của các lực đó. Câu 18:Trọng lực và trọng lượng của một vật là gì? Viết công thức của trọng lực và trọng lượng. * Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. * Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật. * Hệ thức của trọng lực và trọng lượng lần lượt là .P m g → → = ; .P m g= Câu 19:Phát biểu và viết hệ thức của định luật III Niuton. * Định luật III Niuton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. * Hệ thức: A B B AF F → → → →= − Câu 20: Lực và phản lực là gì? Nêu những đặc điểm của cặp lực và phản lực trong tương tác giữa hai vật. * Định nghĩa lực và phản lực: Trong tương tác giữa hai vật, một trong hai lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực. * Lực và phản lực có những đặc điểm sau : # Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời. # Lực và phản lực là hai lực trực đối. # Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau. Câu 21: Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức (có chú thích và đơn vị) của định luật này. GV: Phạm Minh Đức trang 28
  29. 29. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 29 * Phát biểu: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. * Hệ thức của lực hấp dẫn là : 1 2 hd 2 m m F G r = * Đơn vị: # m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm (kg) # r là khoảng cách giữa chúng (m) # hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11 (N.m2 /kg2 ) # Fhd là lực hấp dẫn (N) Câu 22: a. Tại sao nói trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn?Trọng tâm của vật là gì? b. Thành lập công thức tính gia tốc rơi tự do, từ đó giải thích tại sai gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao thì càng giảm? a. * Trọng lực P → mà Trái Đất tác dụng lên một vật khối lượng m là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó. * Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật. b. * Từ P = mg = 2 mM G (R h)+ ⇒ g = 2 GM (R h)+ * Từ g = 2 GM (R h)+ cho thấy khi lên cao h càng lớn nên g và P đều giảm. với R là bán kính Trái Đất, h là độ cao của vật so với mặt đất. Nếu vật ở gần mặt đất (h << R) thì : g ≈ 2 GM R . Câu 23: Lực đàn hồi xuất hiện ở đâu? Nêu những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, hướng). * Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng. * Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng. Khi lò xo bị giãn, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục lò xo vào phía trong, còn khi lò xo bị nén, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục của lò xo ra ngoài. Câu 24:Định luật Húc: phát biểu, công thức, đơn vị? * Phát biểu: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. * Công thức: = ∆F k. l * Đơn vị: # ∆ = − ol l l là độ biến dạng của lò xo (m) # K là độ cứng của lò xo (hay hệ số đàn hồi) (N/m) # Fđh là lực đàn hồi (N) Câu 25:Nêu giới hạn đàn hồi của lò xo. Đối với dây cao su hay dây thép ,mặt tiếp xúc khi biến dạng thì lực đàn hồi xuất hiện như thế nào? * Giới hạn đàn hồi của lò xo là giá trị lớn nhất của lực tác dụng vào lò xo (lò xo biến dạng nhiều nhất) mà khi thôi tác dụng, lò xo vẫn lấy lại được hình dạng ban đầu. * Đối với dây cao su, dây thép,... khi bị kéo thì lực đàn hồi gọi là lực căng. Đối với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép vào nhau thì lực đàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc. Câu 26:Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào? Nêu những đặc điểm của lực ma sát trượt? Viết biểu thức và giải thích ý nghĩa đơn vị . GV: Phạm Minh Đức trang 29
  30. 30. BÀI TẬP : Vật lý 10 –Ban CB (đã giảm tải). NH: 2015 -2016 trang 30 * Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một bề mặt, có tác dụng cản trở chuyển động của vật trên bề mặt đó, có hướng ngược với hướng của vận tốc. * Đặc điểm của lực ma sát trượt; – Không phụ thuộc diện tích bề mặt tiếp xúc và tốc độ của vật. – Tỷ lệ với độ lớn của áp lực. – Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc Câu 27: Hệ số ma sát trượt là gì? Viết biểu thức và giải thích ý nghĩa đơn vị . * Hệ số ma sát trượt là hệ số tỷ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực. * Độ lớn của lực ma sát trượt: mst tF N= µ * Đơn vị: # N là áp lực tác dụng lên vật (N) # µt là hệ số tỉ lệ gọi là hệ số ma sát trượt # Fmst là lực ma sát trượt (N) Câu 28: Lực hướng tâm: định nghĩa, viết công thức và nêu đơn vị? * Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. * Công thức: 2 2 . . .ht ht v F m a m m r r ω= = = * Đơn vị: # m là khối lượng của vật (kg) # r là bán kính quỹ đạo tròn (m) # ω là tốc độ góc (rad/s) # v là vận tốc dài (m/s) Câu 29: a. Viết công thức tính: gia tốc, vận tốc và tọa độ của vật ném ngang theo phương ngang và phương thẳng đứng? b. Viết các công thức xác định: thời gian vật rơi, tầm xa và phương trình quỹ đạo của vật ném ngang. a. Công thức tính: gia tốc, vận tốc và tọa độ của vật ném ngang theo * phương ngang: 0; ; .x x O Oa v v x v t= = = * phương thẳng đứng: 21 ; . ; . 2 y ya g v g t y g t= = = b. Công thức xác định thời gian vật rơi, tầm xa và phương trình quỹ đạo: 2h t g = ; 2 . .O O h L v t v g = = ; 2 2 2 O g y x v = CHƯƠNG III. CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN. Câu 30: a. Phát biểu điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai hoặc ba lực không song song. b. Nêu quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy? a. * Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực: Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều. 1 2F F= − ur ur * Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song : − Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy − Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba: 2 31F F F+ = − ur ur ur GV: Phạm Minh Đức trang 30
  • TrnhNgcnhh

    Nov. 21, 2021
  • mKhanh3

    Jan. 27, 2021
  • HiThanh51

    Nov. 27, 2020
  • ssusercb75331

    Nov. 22, 2020
  • PhamHonglac

    Nov. 19, 2019
  • AnhTran476

    Oct. 30, 2017
  • 4LoveKeoNgo

    Mar. 31, 2017
  • JeonSomi1

    Mar. 12, 2017
  • LyDinh9

    Nov. 3, 2016

fgjfgjfgjfg

Vistas

Total de vistas

30.618

En Slideshare

0

De embebidos

0

Número de embebidos

4

Acciones

Descargas

77

Compartidos

0

Comentarios

0

Me gusta

9

×