Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.

1446636941 -n-thi-c--ng-ch---c-thu----2015

156 visualizaciones

Publicado el

on thi cong chuc thue

Publicado en: Empresariales
  • Sé el primero en comentar

  • Sé el primero en recomendar esto

1446636941 -n-thi-c--ng-ch---c-thu----2015

  1. 1. QLHCNN về KT: ĐN: QLNN về KT là sự qlý of NN đvới toàn bộ nền kt quốc dân = quyền lực NN thông wa cchế qlý kt nhằm đbảo tốc độ tăng trưởng và ptriển of nền kt quốc dân, được t/hiện thông wa cả 3 loại cơ wan lập pháp, hành pháp và tư pháp of NN. I-Sự cần thiết khách quan of NN về qlý kt-tchính a/ Trình bày ndung qlý nn về ktế: Nền ktế ttrường định hướng xh cnghĩa ở VN là nền ktế ttrường có điều tiết-nền ktế ttrưuờng có sự qlý vĩ mô of Nn theo định hướng xhội cnghĩa. Điều đó có nghĩa là, nền ktế nước ta chịu sự điều tiết of ttrường và chịu sự điều tiết of nnước (sự qlý of Nn). Sự qlý nnước đvới nền ktế ttrường theo định hướng xhội cnghĩa ở VN là sự cần thiết khách quan, vì những lý do sau đây: Thứ nhất, phải khắc phục những hạn chế of việc điều tiết of ttrường, bđảm t/hiện mục tiêu ptriển ktế xhội đã đề ra. Sự điều tiết of ttrường đvới sự ptriển ktế thật kỳ diệu nhưng vẫn có những hạn chế cục bộ. Ví dụ như về mặt ptriển hài hoà of xhội, thì bộc lộ tính hạn chế sự điều tiết of ttrường. Ttrường ko phải là nơi có thể đạt đc sự hài hoà trong việc pphối t/nhập xhội, trong việc nâng cao c/lượng c/sống xhội, trong việc ptriển ktế xhội giữa các vùng… Cùng với việc đó, ttrường cũng ko khắc phục những khuyết tật of nền ktế ttrường, những mặt trái of nền ktế ttrường đã nêu ở on. Tất cả điều đó ko phù hợp và cản trờ việc t/hiện đầy đủ những mục tiêu ptriển ktế- xh đã đề ra. Cho nên trong qtrình vận hành ktế, sự qlý nn đvới ktế ttrường theo định hướng xhội cnghĩa là cần thiết để khắc phục những hạn chế, bổ sung chỗ hổng of sự điều tiết of ttrường, đbảo mục tiêu ptriển ktế xh. Đó cũng là t/hiện nhvụ hàng đầu of qlý nn về ktế. Thứ hai: = quyền lực, c/sách và sức mạnh ktế of mình. Nnước phải giải quyết những mâu thuẫn lợi ích ktế phố biến, thường xuyên và cơ bản trong nền ktế quốc dân. Trong qtrình hđộng ktế, con người có mối qhệ với nhau. Lợi ích ktế là biểu hiện cụ thể of mối qhệ đó. Mọi thứ mà con người phấn đấu đền liên quan đến lợi ích of mình. Trong nền ktế ttrường, mọi đối tác đều hướng tới lợi ích ktế riêng of mình. Nhưng, khối lượng ktế thì có hạn và ko thể chia đều cho mọi người, nếu xẩy ra sự tranh giành về lợi ích và từ đó phát sinh ra những mâu thuẫn về lợi ích. Trong nền ktế ttrường có những loại mâu thuẫn cơ bản sau đây: - Mâu thuẫn giữa các dn với nhau on thương trường. - Mâu thuẫn giữa chủ và thợ trong các dn - Mâu thuẫn giữa người sx kd với toàn thể cộng đồng trong việc sdụng tài nguyên và mtrường, ko tính đến lợi ích chung trong việc họ cung ứng những hhoá và dvụ kém chất lượng, đe doạ sức khoẻ cộng đồng: trong việc xâm hại trật tự, an toàn xhội, đe doạ an ninh quốc gia vì hđộng sx kd of mình. - Ngoài ra, còn nhiều mâu thuẫn khác nữa như mâu thuẫn về lợi ích ktế giữa cá nhân; công dân với Nnước, giữa các địa phương với nhau, giữa các ngành, các cấp với nhau trong qtrình hđộng ktế of đnước. - Những mâu thuẫn này có tính phổ biến, thường xuyên và có tính căn bản vì liên quan đến quyền lợi “về sống-chết of con người”. đến sự ổn định ktế-xh. Chỉ có nn mới có thể giải quyết được các mâu thuãn đó, điều hoà lợi ích of các bên. Thứ ba, tính khó khăn phức tạp of sự nghiệp kt Để t/hiện bất kỳ một hđộng nào cũng phải giải đáp các câu hỏi: Có muốn làm ko? Có biết làm ko? Có phương tiện để t/hiện ko? Có hoàn cảnh để làm ko? Nghĩa là, cần có những đkiện chủ quan và khách quan tương ứng. Nói cụ thể và để hiểu, làm ktế nhất là làm giầu phải có ít nhất các đkiên: ý chí làm giàu, trí thức làm giàu, phương tiện sx kd và mtrường kd. Ko phải công dân nào cũng có đủ các đkiện on để tiến hành làm ktế, làm giàu. Sự can thiệp of nn rất cần thiết trong việc hỗ trợ công dân có những đkiện cần thiết t/hiện sự nghiệp ktế. Thứ tư, tính gcấp trong ktế và bản chất gcấp of nn Nn hình thành từ khi xh có gcấp. Nn bao giờ cũng đại diện lợi ích of gcấp thống trị nhất định trong đó có lợi ích ktế. Nn xh cn VN đại diện cho lợi ích dtộc và ndân, Nn of ta là nn of dân, do dân và vì dân. Mục tiêu ptriển ktế - xh do Nn ta xđịnh và qlý chỉ đạo là nhằm cuối cùng
  2. 2. đem lại lợi ích vật chất và tinh thần cho ndân. Tuy vây, trong nền ktế nhiều thành phần, mở cửa với nước ngoài, ko phải lúc nào lợi ích ktế of các bên cũng luôn luôn nhất trí. Vì vậy, xhiện xu hướng vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong qtrình hđộng ktế on các mặt qhệ sở hữu, qhệ qlý, qhệ pphối.Trong cuộc đấu tranh on mặt trận ktế. Nn ta phải thể hiện bản chất gcấp of mình để bảo vệ lợi ích of dtộc và of ndân ta. Chỉ có Nn mới có thể làm được điều đó. Như vậy là, trong qtrình ptriển ktế, Nn ta đã thể hiện bản chất gcấp of mình.Bốn lý do chủ yếu on đây chính là sự cần thiết khách quan of Nn đvới nền ktế ttrường định hướng xhcn ở VN. b/ Trình bày ndung qlý nn về tchínhchính - tiền tệ Trong nền ktế ttrường nói chung và nền ktế ttrường có sự qlý of nn theo định hướng xhcn ở nước ta nói riêng, tchính tiền tệ là đkiện tiền đề of mọi hđộng trong đsống ktế xh. Nó trực tiếp chi phối đến các hđộng khác từ sx đsống đến qlý nn. Để tchính tiền tệ tđộng đến các hđộng trong đsống ktế xh theo mục tiêu và b/chất of chế độ, đòi hỏi nn, trong t/hiện cnăng org và qlý mọi hđộng of xh cần chủ động tđộng vào tchính cũng như sdụng tchính là c/cụ để qlý xhội. Đó là đòi hỏi khách quan of bất kỳ chế độ xh nào, đbiệt là trong đkiện đổi mới ở nước ta. Vtrò qlý nn đvới tchính tiền tệ là một tất yếu khách quan được t/hiện qua hai khía cạnh: Thứ nhất, xuất phát từ vtrò of tchính tiền tệ đvới mọi hđộng trong đsống kt xh Tchính tiền tệ có vtrò đbiệt quan trọng trong nền ktế. Nó tđộng và chi phối mọi mặt hđộng trong xh, qhệ tchính tiền tệ, thuộc phạm trù qhệ sxuất, thể hiện bản chất of Nn, of chế độ và phục vụ nn. Do vây, đòi hỏi nn phải trực tiếp can thiệp, chi phối các qhệ tchính tiền tệ nhằm làm cho các qhệ tchính trong nền ktế: một mặt được t/hiện theo yêu cầu of quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ và tín dụng ngân hàng… phù hợp với đkiện of đnước; mặt khác p/vụ cho việc t/hiện mục tiêu, nvụ of Nn trong từng thời kỳ. Đó là yêu cầu mang tính khách quan xuất phát từ c/năng nvụ qlý of Nn. Thứ hai, xuất phát từ vtrò tchính of Nn Điều này được thể hiện: Nn sd tchính tiền tệ là ccụ quan trọng trong qlý xhội nói chung và qlý nền ktế nói riêng. Nn là người org và qlý mọi hđộng of xh, of nền ktế quốc dân. Một trong những ccụ qlý ktế vĩ mô quan trọng nhất of Nn là tchính tiền tệ. Vtrò to lớn of Nn về tchính tiền tệ được thể hiện qua các điếm sau: Một là: Nn định ra các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định về tchính, csách về ns, về thuế, về tín dụng, tiền tệ…. Các luật, csách này ko những bắt buộc các dn và dân cư phải tuân thủ, phải theo, mà còn tạo đkiện, mtrường để các dn hđộng. Hai là: Nn bỏ vốn đtư vào các dn quan trọng of mình, các khu vực công cộng, các kết cấu hạ tầng. Những nguồn tchính to lớn đtư vào các lvực khác nhau, ko chỉ tạo mtrường, hành lang cho các dn hđộng, mà còn tạo ra cơ sở vật chất k/thuật hiện đại cho các ngành mới, khu vực mới, có tầm quan trọng đối với toàn bộ nền ktế quốc dân. Ba là: Nn cũng là nguồn cung ứng các nguồn vốn cho đnước, Nn là người quyết định phát hành tiền tệ, kiểm soát các hđộng tdụng và pphối tín dụng. Trong đkiện ktế ttrường, hđộng of các dn ko thể thiếu nguồn vốn tín dụng, ko thể ko chịu tđộng of lưu thông tiền tệ, of sự cung ứng tchính of Nn. Ngoài ra, Nn còn trợ giá, bù lỗ, quy định giá… Bốn là: Nn chi tiêu = vốn ns sẽ trở thành là người mua hàng lớn nhất of đnước. Những khoản chi of ns nn tạo thành một sức mạnh = tiền to lớn và đòi hỏi những hh, dvụ đa dạng, phức tạp tạo ra ttrường to lớn cho việc tiêu thụ hhoá, dvụ of các dn. Trong bất cứ hình thái xh nào, sức mua do chi tiêu nsnn tạo ra là sức mua lớn nhất on thị trường và đó là lực lượng tiêu thụ lớn nhất. Năm là: Nn với tư cách là người có quyền lực, t/hiện sự ktra, ksoát tchính đối với các hđộng ktế, xh, trong đó có hđộng tchính of các dn. Những việc kd phạm pháp, bê bối về tchính of các dn được nn xử lý theo pluật, bđảm cho các dn hđộng theo yêu cầu of nền ktế và đsống of ndân.Các vđề tchính on tầm vĩ mô đó chỉ có Nn mới có khả năng chi phối, tđộng đến mọi hđộng trong đsống ktế xh. Qua đó, Nn vừa bắt buộc vừa tạo đkiện cho các hđộng trong nền ktế ptriển.Từ những vđề on có thể khẳng định rằng, trong bất kỳ xh nào, đbiệt là nền ktế
  3. 3. ttrường có sự qlý of Nn theo định hướng XHCN ở nước ta: Nn qlý tchính tiền tệ là tất yếu khách quan, đồng thời cũng là đòi hỏi khách quan xuất phát từ bản chất of Nn ta. II- qlnn liên wan đến qlý thuế - tầm wan trọng qlý nn về kt: Nền KT nc ta chịu sự điều tiết of ttrường và chịu sự điều tiết of NN. Sự qlý NN đvới nền ktế ttrường theo định hướng XHCN ở VN là sự cần thiết khách quan, vì những lý do sau đây: Thứ nhất, phải khắc phục những hạn chế of việc điều tiết of ttrường, bđảm t/hiện mục tiêu ptriển ktế XH đã đề ra.Ttrường ko fải là nơi có thể đạt đc sự hài hoà trong việc pphối t/nhập xh, trong việc nâng cao clượng csống xh, trong việc ptriển kt xh giữa các vùng... Cùng với việc đó, ttrường cũng ko khắc phục những khuyết tật of nền kt ttrường, những mặt trái of nền kt ttrường đã nêu ở on. all điều đó ko fù hợp và cản trở việc t/hiện đầy đủ những mục tiêu ptriển kt xh đã đề ra. Cho nên trong wá trình vân hành kt, sự qlý nn đvới kt ttrường theo định hướng theo định hướng xhcn là cần thiết để khắc phục những hạn chế, bổ sung chỗ hổng of sự điều tiết of ttrường, đbảo mục tiêu ptriển kt xh. Đó cũng là t/hiện nhvụ hàng đầu of qlý nn về kt. Thứ hai: = quyền lực, cs và sức mạnh ktế of mình. NN phải gquyết những >< lợi ích ktế phố biến, thường xuyên và cơ bản trong nền ktế quốc dân. Trong qtrình hđộng kt, con người có mối qhệ với nhau. Lợi ích kt là biểu hiện cụ thể of mối qhệ đó. Mọi thứ mà con người phấn đấu đều liên wan đến lợi ích of mình. Trong nền kt ttrường, mọi đối tác đều hướng tới lợi ích kt riêng of mình. Nhưng khối lượng kt thì có hạn và ko thể chia đều cho mọi người, nếu xảy ra sự tranh giành về lợi ích và từ đó phát sinh ra những mâu thuẫn về lợi ích. Trong nền kt ttrường có những loại mâu thuẫn cơ bản sau: + Mâu thuẫn giữa các dn với nhau on thương trường + Mâu thuẫn giữa chủ và thợ trong các dn + Mâu thuẫn giữa người sx kd với toàn thể cộng đồng trong việc sd tài nguyên và mtrường, ko tính đến lợi ích chung trong việc họ cug ứng những hh và dvụ kém chất lượng, đe doạ sức khoẻ cộng đồng: trong việc xâm hại trật tự, an toàn xh, đe doạ an ninh quốc gia vì hđộng sx kd of mình.Ngoài ra, còn nhiều mâu thuẫn khác nữa như mâu thuẫn về lợi ích kt giữa cá nhân, công dân với nn, giữa các địa phương với nhau, giữa các ngành, các cấp với nhau trong qtrình hđộng kt of đnc.Những mâu thuẫn này có tính phổ biến, thường xuyên và có tính căn bản vì liên wan đến quyền lợi” về sống-chết of con người’’ đến sự ổn định kt-xh. Chỉ có nhà nc mới có thể giải quyết đc các mâu thuẫn đó, điều hoà lợi ích of các bên. - Thứ ba, tính khó khăn phức tạp of sự nghiệp ktế Để t/hiện bất kỳ một hđộng nào cũng phải giải đáp các câu hỏi: Có muốn làm ko? Có biết làm ko? Có phương tiện để t/hiện ko? Có hoàn cảnh để làm ko? Nghĩa là, cần có những đkiện chủ wan và khách wan tương ứng. Nói cụ thể và để hiểu, làm kt là làm giàu phải có ít nhất các đkiện: ý chí làm giàu, trí thức làm giàu, phương tiện sx kd và môi trường kd. ko fải công dân nào cũng có đủ các đkiện on để tiến hành làm kt, làm giàu. Sự can thiệp of nn rất cần thiết trong việc hỗ trợ công dân có những đk cần thiết để t/hiện sự nghiệp kt. - Thứ tư, tính gcấp trong ktế và bản chất gcấp of NN NN hình thành từ khi xh có giai cấp. NN bao giờ cũng đại diện lợi ích of giai cấp thống trị nhất định trong đó có lợi ích kt. NN xhcn VN đại diện cho lợi ích dtộc và ndân, NN of ta là nn of dân, do dân và vì dân. Mục tiêu ptriển kt xh do nn ta xđ và qlý chỉ đạo là nhằm cuối cùng đem lại lợi ích vật chất và tinh thần cho ndân. Tuy vây, trong nền kt nhiều thành phần, mở cửa với nc ngoài, ko phải lúc nào lợi ích kt of các bên cũng luôn luôn nhất trí. Vì vậy, xhiện xu hướng vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong wá trình hđộng kt on các mặt qhệ sở hữu, qhệ qlý, qhệ pphối. Trong cuộc đấu tranh on mặt trận kt. Nn ta fải thể hiện bản chất gcấp of mình để bảo vệ lợi ích of dtộc và of ndân ta. Chỉ có Nn mới có thể làm dc điều đó. như vậy là, trong qtrình ptriển kt, nn đã thể hiện bản chất gcấp of mình. Bốn lý do chủ yếu on đây chính là sự cần thiế khách wan of nn đvới nền kt ttrường định hướng xhcn ở vn. Tổng quan qlý nn về Tchính công :
  4. 4. b.1/ Kniệm qlý tchính công. Qlý tchính công là hđộng of các chủ thể qlý tchính công thông qua việc sd có chủ định các ppháp qlý và ccụ qlý để tđộng và điều khiển hđộng of tchính công nhằm đạt được các mục tiêu đã định.Thực chất of qlý tchính công là qtrình lập khaọch, tổ chưc, đièu hành và kiểm soát hđộng thu chi of Nn nhằm pvụ cho việc t/hiện các c/năng nhvụ of Nn có hquả nhất. b.2/ Ngtắc qlý tchính công. Hdộng qlý tchính công được t/hiện theo những ngtắc cơ bản sau:. - Ngtắc tập trung dân chủ: Tập trung dân chủ là ngtắc hàng đầu trong qlý tchính công. Điều này được thể hiện ở qlý nsnn, qlý quỹ tchính nn và qlý tchính đvới các cwan hchính và đvị sự nghiệp. Tập trung dân chủ đbảo cho các nguồn lực of xhội, of nền ktế được sdụng tập trung và pphối hợp lý. Các khoản thu-chi trong qlý tchính công phải được bàn bạc thực sự công khai nhằm đáp ứng các mục tiêu vì lợi ích cộng đồng. -Ngtắc hwả: Ngtắc, hwả là ngtắc quan trọng trong qlý tchính công. Hwả trong qlý tchính công được thể hiện on tất cả các lvực ctrị, ktế và xhội. Khi t/hiện các ndung chi tiêu công cộng, Nn luôn hướng tới việc t/hiện các nvụ và mục tiêu on cơ sở lợi ích of toàn thể cộng đông. Ngoài ra, hwả ktế cũng là thước đo quan trọng để Nn cân nhắc khi ban hành các csách và các quyết định liên quan đến chi tiêu công. Hwả về xhội là tiêu thức rất cần quan tâm trong qlý tchính công. Mặc dù rất khó định lượng, song những lợi ích of xhội luôn được đề cập, cân nhắc, thận trọng trong qtrình qlý tchính công. Hwả xhvà hwả kt là hai ndung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định, hay một csách chi tiêu ns. - Ngtắc thống nhất: Thống nhất qlý theo những vbản pluật là ngtắc ko thể thiếu trong qlý tchính công. Thống nhất qlý chính là việc tuân thủ theo một quy định chung từ việc hình thành, sd, kiẻm tra thanh tra, thanh quyết toán, xử lý các vướng mắc trong qtrình triển khai t/hiện. T/hiện ngtắc qlý thống nhất sẽ đbảo tính bình đẳng, công =, đbảo hwả, hạn chế những tiêu cực và những rủi ro khi quyết định các khoản chi tiêu công,. - Ngtắc công khai, minh bạch: Công khai minh bạch trong động viên, pphối các nguồn lực tchính công, là ngtắc quan trọng nhằm đbảo cho việc qlý nguồn tchính công được t/hiện thống nhất và hwả. T/hiện công khai minh bạch trong qlý sẽ tạo đk cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi trong qlý tchính công, hạn chế những thất thoát và đbảo hwả of những khoản thu, chi tiêu công. TCHíNH CÔNG Bản chất:Trong thực tiễn đsống xh, hđộng tchính thể hiện ra as là các hiện tượng thu, chi = tiền- sự vân động of nguồn tchính- gắn liền với việc tạo lập or sd quỹ tiền tệ nhất định. On p/vi toàn bộ nền kt, gắn liền với sự hđộng of các chủ thể trong l/vực ktế xh khác nhau có các quỹ tiền tệ khác nhau được hình thành và sd. Ví dụ như: Quỹ tiền tệ of hộ gđình, quỹ tiền tệ of các dn; quỹ tiền tệ of các org bảo hiểm tín dụng, các quỹ tiền tệ công.Gắn với chủ thể là nn, các quỹ tiền tệ công được tạo lập và sd gắn liền với quyền lực ktế và ctrị of Nn và t/hiện các c/năng ktế xh of Nn. Qtrình hình thành và sd các quỹ tiền tệ công chính là qtrình Nn tham gia pphối các nguồn tchính thông qua hđộng thu, chi = tiền of tchính công. Các hđộng thu, chi = tiền đó là mặt biểu hiện bên ngoài of tchính công. Tuy vậy, cần nhận rõ rằng, qtrình diễn ra các hđộng thu, chi = tiền of nn tiến hành on cơ sở các luật lệ do nn quy định đã làm nảy sinh các qhệ ktế giữa nn với chủ thể khác trong xh. Đó chính là các qhệ kt nảy sinh trong qtrình nn tham gia pphối và sd những nguồn tchính để tạo lập or sd các quỹ công. Các qhệ ktế đó chính là mặt bản chất bên trong of tchính công, biểu hiện ndung ktế xh of tchính công.Tchính công là tổng thể các hđộng thu, chi = tiền do NN tiến hành, nó p/ánh các qhệ ktế nảy sinh trong qtrình tạo lập và sd các quỹ tiền tệ công nhằm phục vụ t/hiện các c/năng of NN và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích of toàn xh.Như vậy, tchính công là một phạm trù ktế gắn với t/nhập và chi tiêu of NN. Tchính công vừa là nguồn lực để NN t/hiện các c/năng vốn có of mình, vừa là c/cụ để NN chi phối, đ/chỉnh các hđộng khác of xh. Tchính công là c/cụ quan trọng of NN để t/hiện những nvụ phtriển ktế, ctrị, xh of đất nc. 2. Các c/năng of tchính công
  5. 5. C/năng of tchính công là các thuộc tính khách quan vốn có, là k/năng bên trong thể hiện tdụng xh of tchính.Tchính nói chung có 2 c/năng cơ bản là c/năng pphối và c/năng giám đốc. Tchính công là một bộ phận cấu thành quan trọng of tchính, có nét đặc thù là gắn với t/nhập và chi tiêu of Chính phủ. Do đó, các c/năng of t/chính công cũng xuất phát từ 2 c/năng of tchính, đồng thời có mở rộng thêm căn cứ vào nét đặc thù of t/chính công. Có thể nêu lên ba c/năng of t/chính công là tạo lập vốn, pphối lại và phân bổ, giám đốc và điều chỉnh. 2.1. C/năng tạo lập vốn Trong nền ktế ttrường, vốn tiền tệ là đkiện và tiền đề cho mọi hđộng kt-xh. Thực ra, c/ năng tạo lập vốn là một khâu tất yếu of qtrình pphối, nên khi nói về c/năng of tchính nói chung, người ta thường ko tách riêng ra thành một c/năng. Tuy nhiên, đối với tchính công, vấn đề tạo lập vốn có sự khác biệt với tạo lập of các khâu tchính khác, nó giữ vtrò wan trọng và có ý nghĩa quyết định đvới toàn bộ wá trình pphối, vì vậy, có thể tách ra thành một c/năng riêng biệt.Chủ thể of wá trình tạo lập vốn là NN. Đtượng of wá trình này là các nguồn tchính trong xh do NN tham gia điều tiết. Đặc thù of c/năng tạo lập vốn of tchính công là wá trình này gắn với quyền lực ctrị of NN. NN sd quyền lực ctrị of mình để hình thành các quỹ tiền tệ of mình thông qua việc thu các khoản có tính bắt buộc từ các chủ thể ktế xh.. 2.2. C/năng pphối lại và phân bổ Chủ thể pphối và phân bổ là nn với tư cách là người nắm giữ quyền lực ctrị. Đtượng pphối và phân bổ là các nguồn tchính công tập trung trong ns NN và các quỹ tiền tệ khác of NN, cũng như t/nhập of các pháp nhân và thể nhân trong xh mà nn tham gia điều tiết.Thông qua c/năng pphối, tchính công t/hiện sự phân chia nguồn lực tchính công giữa các chủ thể thuộc NN, các chủ thể tham gia vào các qhệ ktế với NN trong việc t/hiện các c/năng vốn có of NN, c/năng pphối of tchính công nhằm mục tiêu công = xh. Tchính công, đbiệt ns n n, đc sd làm c/cụ để điều chỉnh t/nhập of các chủ thể trong xh thông qua thuế và chi tiêu công.Cùng với pphối, tchính công còn t/hiện c/năng phân bổ. Thông qua c/năng này, các nguồn nhân lực tchính công đc phân bổ một cách có chủ đích theo ý chí of NN nhằm t/hiện sự can thiệp of NN vào các hđộng ktế-xh. Trong đkiện chuyển từ cơ chế qlý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế ttrường có sự điều tiết of NN, c/năng phân bổ of tchính công được vận dụng có sự lựa chọn, cân nhắc, tính toán, có trọng tâm, trọng điểm, nhằm đạt hquả phân bổ cao. 2.3. C/năng giám đốc và điều chỉnh. Với tư cách là một công cụ qlý trong tay NN, NN vận dụng c/năng giám đốc và điều chỉnh of tchính công để ktra = tiền đối với wá trình vận động of các nguồn tchính công và điều chỉnh wá trình đó theo các mục tiêu mà NN đề ra. Chủ thể of wá trình giám đốc và điều chỉnh là NN. Đtượng of sự giám đốc và điều chỉnh là wá trình vận động of các nguồn tchính công trong sự hình thành và sd các quỹ tiền tệ. Giám đốc = đồng tiền là vtrò khách wa of tchính nói chung. Tchính công cũng t/hiện sự giám đốc = đồng tiền đối với mọi sự vận động of các nguồn tchính công, thông qua đó biểu hiện các hđộng of các chủ thể thuộc NN. Còn c/năng điều chỉnh of tchính công đc t/hiện on cơ sở các kquả of giám đốc, là sự t/động có ý chí of NN nhằm đ/chỉnh các bất hợp lý trong wá trình hình thành và sd các quỹ tiền tệ thuộc tchính công 4. Mối qhệ giữa cải cách hchính và cải cách tchính công 4.1. Cải cách tchính công trong xu thế cải cách hchính Mối qhệ giữa cải cách hchính với tchính công được thể hiện: - Việc thực thi hđộng of bộ máy NN gắn liền với cơ chế tchính hỗ trợ cho các hđộng đó. - Việc phân cấp qlý hchính phải tương ứng với sự phân cấp qlý ktế và phân cấp qlý tchính công để đbảo kinh phí cho hđộng có hquả ở mỗi cấp. - Bản thân mỗi cấp chính quyền trong bộ máy hchính đều có trnhiệm và quyền hạn nhất định trong qlý tchính công ở phạm vi of mình. - Các thể chế về qlý tchính công có tdụng chi phối hđộng of các cơ wan nn theo mong muốn of nn.
  6. 6. - Quy mô & cơ chế chi tiêu tchính công, đbiệt là để trả lương cho đội ngũ cbcc trong bộ máy nn, có t/động wan trọng đến việc phát huy năng lực of đội ngũ trong công việc đó. - NN t/hiện giám sát = đồng tiền đối với hđộng of các cơ wan hchính nn. 4.2. n dung of cải cách tchính công Ndung of cải cách tchính công bgồm: Thứ nhất, đổi mới cơ chế phân cấp qlý tchính và ns, đbảo tính thống nhất of hthống tchính quốc gia và vtrò chỉ đạo of ns TƯ; đồng thời phát huy tính tích cực chủ động, năng động sáng tạo và trnhiệm of địa phương cũng như các ngành trong việc điều hành tchính và ns. Thứ hai, đbảo quyền quyết định ns địa phương of HĐND các cấp, tạo đkiện cho chính wyền địa phương chủ động xử lý các công việc of địa phương; quyền quyết định of các Sở, Bộ, Ban, Ngành về phân bổ ns cho các đvị trực thuộc; quyền chủ động of các đvị sd ns trong p/vi dự toán đc duyệt phù hợp với chế độ, c/sách. Thứ ba, on cơ sở phân biệt rõ cơ wan hchính công quyền với org sự nghiệp, dvụ công, t/hiện đổi mới cơ chế phân bổ ns cho cơ wan hchính, xóa bỏ chế độ cấp kinh phí căn cứ vào kquả và chất lượng hđộng, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chỉ tiêu theo mục tiêu of cơ wan hchính, đổi mới hthống định mức chi tiêu đơn giản hơn, tăng quyền chủ động cho cơ wan sd ns. Thứ tư, đổi mới cơ bản chế độ tchính đối với khu vực dvụ công. Thứ năm, t/hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tchính mới Thứ sáu, đổi mới ctác kiểm toán đvới các cơ wan hchính, đvị sự nghiệp nhằm nâng cao trnhiệm và hquả sd kinh phí từ nsnn, xóa bỏ tình trạng nhiều đầu mối thanh tra, ktra, kiểm toán, đvới các cơ wan hnàh chính, đvị sự nghiệp Qlý thuế trong lĩnh vực Qlý tchính công Qlý tchính công là hđộng of các chủ thể qlý tchính công thông qua việc sd có chủ định các p/pháp qlý và c/cụ qlý để t/động và điều khiển hđộng of tchính công nhằm đạt đc các mục tiêu đã định. Thực chất of qlý tchính công là qtrình lập kế hoạch, org, điều hành và kiểm soát hđộng thu chi of nn, p/ánh hthống các qhệ ktế dưới hình thức gtrị trong qtrình hình thành và sdụng các quỹ tiền tệ of nn nhằm p/vụ việc t/hiện những c/năng vốn có of nn đvới xh (ko vì mục tiêu thu lợi nhuận). Sự cần thiết khách quan về qlý NN trong qlý tchính công: nn sd nhiều p/pháp để qlý tchính công như: - Ppháp hchính là cách thức tđộng trực tiếp of nn thông qua các quyết định dứt khoát và có tính bắt buộc trong khuôn khổ luật pháplên các chủ thể ktế.Nn xd và ko ngừng hoàn thiện khung pluật, tạo ra một hành lang plý cho các chủ thể tham gia vào hđộng of nền kt nhằm t/hiện các mục tiêu of nn trong những tình huống nhất định.Ppháp này mang tính bắt buộc và tính quyền lực. - Ppháp ktế là cách thức t/động gián tiếp of nn, dựa on những lợi ích ktế có tính huớng dẫn lên đtượng qlý, nhằm làm cho đtượng qlý tự giác, chủ động hoàn thành tốt nhvụ được giao. Ppháp này mở rộng quyền hđộng cho các chủ thể ktế, đồng thời cũng tăng trnhiệm ktế of họ. Đề ra chiến lược ptriển kt-xh qui định nhvụ mục tiêu phù hợp với thực tế. Sd các định mức kt (như giãn nộp thuế, giảm thuế suất thuế TNDN từ 28% xuống còn 25%), các biện pháp đòn bảy, kích thích kt để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các chủ thể ktế ptriển sx theo hướng ích nước, lợi nhà. Sd csách ưu đãi ktế. Một trong những c/cụ qlý ktế vĩ mô quan trọng nhất of Nn là tchính. Vtrò to lớn of Nn về tchính được thể hiện qua các điếm sau: - Nn định ra các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định về tchính, c/sách về ns, về thuế, về tín dụng, tiền tệ…. Các luật, c/sách này ko những bắt buộc các dn và dcư phải tuân thủ, phải theo, mà còn tạo đkiện, môi trường để các dn hđộng. - Nn bỏ vốn đtư vào các dn quan trọng of mình, các khu vực công cộng, các kết cấu hạ tầng. Những nguồn t/chính to lớn đtư vào các lvực khác nhau, ko chỉ tạo môi trường, hành lang
  7. 7. cho các dn hđộng, mà còn tạo ra cơ sở vật chất k/thuật hiện đại cho các ngành mới, khu vực mới, có tầm quan trọng đối với toàn bộ nền ktế quốc dân. - Nn cũng là nguồn cung ứng các nguồn vốn cho đnước, Nn là người quyết định phát hành tiền tệ, kiểm soát các hđộng tín dụng và pphối tín dụng. Trong đkiện ktế ttrường, hđộng of các dn ko thể thiếu nguồn vốn tín dụng, ko thể ko chịu tđộng of lưu thông tiền tệ, of sự cung ứng t/chính of nn. Ngoài ra, nn còn trợ giá, bù lỗ, quy định giá… - Nn chi tiêu = vốn ns sẽ trở thành là người mua hàng lớn nhất of đnước. Những khoản chi of nsnn tạo thành một sức mạnh = tiền to lớn và đòi hỏi những hh, dv đa dạng, phức tạp tạo ra ttrường to lớn cho việc t/thụ hh, dv of các dn. Trong bất cứ hình thái xh nào, sức mua do chi tiêu nsnn tạo ra là sức mua lớn nhất on ttrường và đó là lực lượng tiêu thụ lớn nhất. - Nn với tư cách là người có quyền lực, t/hiện sự ktra, k/soát t/chính đvới các hđộng ktế, xh, trong đó có hđộng t/chính of các dn. Những việc kd phạm pháp, bê bối về t/chính of các dn được nn xử lý theo pluật, bđảm cho các dn hđộng theo yêu cầu of nền ktế và đsống of ndân.Các v/đề t/chính on tầm vĩ mô đó chỉ có nn mới có k/năng chi phối, tđộng đến mọi hđộng trong đsống ktế xh. Qua đó, Nn vừa bắt buộc vừa tạo đkiện cho các hđộng trong nền ktế ptriển.NSNN được xem là bộ phận quan trọng nhất of t/chính công. NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi of nn đã được cwan nn có thẩm quyền quyết định và được t/hiện trong một năm để bđảm t/hiện các c/năng, nhvụ of nn.Về khía cạnh ktế, hđộng thu - chi of NSNN thể hiện qtrình pphối và pphối lại một bộ phận gtrị tổng sp xh. C/năng cơ bản of NSNN là c/cụ t/hiện việc phân bổ nguồn lực trong xh; t/hiện c/năng tái pphối t/nhập và c/năng điều chỉnh vĩ mô nền ktế quốc dân. Vì thế NSNN t/động trực tiếp và gián tiếp tới hầu hết các chủ thể, các đvị và các org trong xh. NSNN cũng đóng vtrò quan trọng trong việc t/hiện công = xh và giải quyết các vđề xh Nd of qlý nn trong lĩnh vực tchính công:Thuế là nguồn thu chủ yếu of nsnn, p/ảnh bản chất of chế độ xh. Do vậy trong qlý thuế, Nn cần phải luôn hoàn thiện để một mặt bđảm nguồn thu cho nn, mặt khác động viên được sự đóng góp of toàn dân trong việc tạo ra một nguồn lực t/chính đủ mạnh để ptriển ktế, xd đnước. Thuế là c/cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ns, giảm lạm phát, ổn định ktế - xh, chuẩn bị đkiện và tiền đề cho việc ptriển đnước lâu dài. Với nền ktế nhiều thành phần, hthống thuế được á/dụng thống nhất giữa các thành phần ktế. Thuế phải bao quát được hầu hết các hđộng kd, các nguồn t/nhập trong xh … Csách thuế đã bắt đầu phát huy được tdụng qlý, điều tiết vĩ mô nền ktế như: - Về Thuế gtgt thúc đẩy sx kd và lưu thông hh vì chỉ tính on phần gtrị tăng thêm of hh, dv, nhờ đó khắc phục được nhược điểm đánh thuế trùng of thuế doanh thu trước đây. Từ ngày 01/01/2009 đã thu hẹp nhóm ko chịu thuế từ 28 nhóm xuống còn 25 nhóm vì nếu nhóm hh, dv thuộc đtượng chịu thuế thì thuế đầu vào được khấu trừ còn nếu nhóm hh, dv thuộc đtượng ko chịu thuế thì thuế đầu vào ko được khấu trừ. Mặt khác lại mở rộng nhóm ưu đãi để khuyến khích xuất khẩu. - Về thuế TNDN từ ngày 01/01/2009 đã giảm thuế suất từ 28% xuống còn 25% giúp dn tạo thêm lợi nhuận, góp phần thúc đẩy đtư vốn, cải tiến công nghệ; thu hẹp đtượng chịu thuế TNDN chỉ còn là Org, chuyển cá nhân qua TNCN; bỏ quy định về chi phí hợp lý thay vào đó là chi phí được trừ. - ko lồng csách xh nào vào csách ktế như miễn giảm khuyến khích đtư vào các lvực, ngành nghề, vùng ktế theo hướng ptriển do nn đề ra. Đnước ta đang tiếp tục triển khai đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đẩy mạnh hội nhập khu vực và qtế, điều này đã và đang rất cần một nguồn lực t/chính đủ mạnh. Trong bối cảnh như vậy, việc hoàn thiện qlý thuế trong t/chính công – nguồn thu chủ yếu of nsnn cần tiến hành với những ndung sau: * Cải cách, hoàn thiện các sắc luật về thuế theo các tiêu chuẩn cơ bản và hướng chính sau đây: - Hthống thuế phải huy động mọi nguồn thu, tăng thu on cơ sở mở rộng diện thu với mức thuế suất vừa phải và đơn giản (thuế suất cao và thấp quá sẽ mất tác dụng of thuế).
  8. 8. - Xđịnh và lựa chọn đúng mục tiêu of thuế là kích thích, điều tiết ktế và tăng thu cho nsnn; ko nên đặt ra cho thuế phải t/hiện một lúc nhiều mục tiêu liên quan đến csách xhội. - T/hiện csách thuế bình đẳng đối với các thành phần ktế, các tầng lớp dcư. - Đơn giản hóa csách thuế: đơn giản cả về mặt thuế suất, thủ tục; dễ hiểu, dễ t/hiện, dễ ktra, dễ được đông đảo người nộp thuế chấp nhận. - Csách thuế phải có tdụng tích cực trong pphối t/nhập, điều tiết t/nhập hợp lý, tạo sự công = xhội. - Csách thuế phải bđảm ổn định trong một thời gian dài, tránh tình trạng thay đổi quá nhiều, gây trở ngại cho hđộng sx, kd, dv. - Csách thuế phải tạo ra đkiện cho knăng ksoát được: ksoát of người nộp thuế, người thu thuế và cwan qlý thu thuế. - Thu hẹp phạm vi diện miễn giảm thuế, tập trung vào các yêu cầu cơ bản of csách ktế, nhằm t/hiện mục tiêu chiến lược ptriển ktế – xh. - Nâng cao hiệu lực plý và hquả of c/sách thuế. Ap dụng nghiêm minh hình thức thưởng phạt trong thuế * Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng, thường xuyên trong mọi org và dcư về các luật thuế và các văn bản dưới luật để họ hiểu rõ, nhận thức trnhiệm, ngvụ of người nộp thuế và org t/hiện tốt. Tạo đkiện cho dân biết, dân bàn, dân làm, dân ktra, đây là một sức mạnh to lớn để t/hiện csách chống trốn thuế, lậu thuế … * org chỉ đạo ctác kê khai, đăng ký, xét duyệt đăng ký sx kd làm cơ sở, làm căn cứ plý để thu thuế. Đó là khâu qlý vĩ mô quan trọng trong lvực ktế và là một khâu đi đầu trong qlý thu thuế, t/hiện các điều khoản of các luật thuế có căn cứ plý. * Chỉ đạo org thu thuế và nộp thuế. Hthống cwan thuế là cwan chuyên trách t/hiện nhvụ ktra, ksoát, tính thuế, thông báo thuế, thu thuế và t/hiện các xử phạt vi phạm luật thuế of những org và cá nhân nộp thuế trong việc t/hiện luật thuế, phối hợp với cwan kho bạc nn trong việc thu nộp thuế vào nsnn * org ktra t/hiện các luật thuế.Hthống thanh tra nn, thanh tra t/chính, thanh tra thuế có quyền và có trnhiệm org ctác thanh tra về thuế. Ktra những người nộp thuế thi hành ngvụ nộp thuế và ktra các org thu thuế và cán bộ thuế thi hành luật thuế. Qlý & điều hành NSNN: Định nghĩa: Luật NSNN năm 2002 đã định nghĩa: “NSNN là toàn bộ các khoản thu chi of NN đã được cơ wan có thẩm quyền of NN quyết định và t/hiện trong một năm để đbảo t/hiện các c/năng, n/vụ of NN”. Bản chất: Về bản chất of NSNN, đằng sau những con số thu, chi là các qhệ lợi ích ktế giữa NN với các chủ thể khác như dn, hộ gia đình, cá nhân… trong và ngoài nước gắn liền với qtrình tạo lập, p/phối và sd quỹ tiền tệ tập trung of NN, phát sinh khi NN tham gia vào qtrình pphối các nguồn tài nguyên chính qgia.Dưới giác độ pháp lý, SN được luật hóa cả hình thức lẫn ndung; trình tự và biện pháp thu, chi NSNN là sự thể hiện quyền lực nn trong lvực ns.Dưới giác độ chuyên môn, nghiệp vụ, NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi of nn được dự toán và t/hiện trong một năm, theo quy trình bgồm cả khâu dự toán (kể cả khâu chuẩn bị, thảo luận, quyết định phê chuẩn) chấp hành quyết toán NSNN.Dưới giác độ qlý vĩ mô, NSNN là một c/cụ sắc bén nhất để nn t/hiện c/năng n/vụ of mình tđộng vào nền ktế. 2. Vtrò of nsnn:Vtrò of NSNN trong nền ktế ttrường về mặt chi tiêu có thể đề cập đến nhiều ndung và những biểu hiện đa dạng khác nhau, song có thể khái quát on những khía cạnh sau: 2.1. Vtrò of một ns tdùng: Đbảo hay duy trì sự tồn tại và hđộng of bộ máy nn NSNN đbảo tchính cho bộ máy of nn = cách khai thác, huy động các nguồn lực t/chính từ mọi lvực, mọi thành phần ktế, dưới các hình thức bắt buộc hay tự nguyện. Trong đó, quan trọng nhất vẫn là nguồn thu từ thuế. Việc khai thác, tập trung các nguồn t/chính này phải được tính toán sao cho đbảo được sự cân đối giữa nhu cầu of nn với dn và dcư, giữa tdùng và tiết kiệm…
  9. 9. - Từ các nguồn tchính tập trung được, nn tiến hành pphối các nguồn tchính để đ/ứng nhu cầu chi tiêu of nn theo tỷ lệ hợp lý nhằm vừa đbảo duy trì hđộng và sức mạnh of bộ máy nn, vừa đbảo t/hiện c/năng ktế- xh of nn đvới các lvực khác nhau of nền ktế. - Ktra, giám sát việc pphối và sd các nguồn tchính từ NSNN đbảo việc pphối và sd được tiến hành hợp lý, tiết kiệm và có hquả, đ/ứng các nhu cầu of qlý nn và ptriển ktế xh. 2.2. Vtrò of ns ptriển: là c/cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định và điều chỉnh ktế vĩ mô of nn - Thông qua NSNN, nn định hướng đtư, điều chỉnh cơ cấu of nền ktế theo các định hướng of nn cả về cơ cấu vùng, cơ cấu ngành. - Thông qua chi NSNN, nn đtư cho kết cấu hạ tầng- lvực mà tư nhân sẽ ko muốn tham gia hoặc ko thể tham gia. Nó tạo đkiện thuận lợi cho sx kd ptriển, thức đẩy tăng trưởng ktế, nâng cao đsống dân cư. - = nguồn chi NSNN hàng năm, tạo lập các quỹ dự trữ về hhóa và tchính, trong trường hợp ttrường biến động, giá cả tăng quá cao hoặc xuống quá thấp, nhờ vào lực lượng dự trữ hh và tiền, nn có thể điều hòa cung cầu hh để ổn định giá cả, bảo vệ lợi ích người tdùng và người sx. - nn cũng có thể chống lạm phát = việc cắt giảm chi NSNN, tăng thuế tiêu dùng, khống chế cầu, giảm thuế đtư để khuyến khích đtư mở rộng sx kd, tăng cường cung. Sd các c/cụ vay nợ như công trái, tín phiếu kho bạc… để hút bớt lượng tiền mặt trong lưu thông nhằm giảm sức ép về giá cả và bù đắp thâm hụt ns. 2.3. NSNN đóng vtrò quan trọng trong việc t/hiện công = xh và giải quyết các vấn đề xh Nền ktế ttrường với sức mạnh thần kỳ of nó cũng luôn chứa đựng những khuyết tật mà nó ko thể tự sửa chữa, đbiệt là về mặt xh như bất bình đẳng về t/nhập, sự chênh lệch về mức sống, tệ nạn xh… Do đó, NSNN đóng vtrò quan trọng trong việc t/hiện công = và gquyết các vđề xh. - Trong việc t/hiện công =, nn cố gắng tđộng theo hai hướng: Giảm bớt t/nhập cao of một số đtượng và nâng đỡ những người có t/nhập thấp để rút ngắn khoảng cách chênh lệch t/nhập giữa các tầng lớp dân cư. + Giảm bớt t/nhập cao: đánh thuế (lũy tiến) vào các đtượng có t/nhập cao, đánh thuế TTĐB với thuế suất cao vào những hh mà người có t/nhập cao tdùng và tdùng phần lớn. + Nâng đỡ các đtượng có t/nhập thấp: giảm thuế cho những hh thiết yếu, t/hiện trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu như lương thực, điện, nước… và trợ cấp xh cho những người có t/nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn. - Trong việc gquyết các vđề xh: Thông qua NSNN, tài trợ cho các dvụ công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, tài trợ cho các chương trình việc làm, c/sách dsố, xóa đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xh… 3. Những ngtắc cơ bản qlý nsnn:Qlý NSNN được t/hiện theo các ngtắc cơ bản sau: - Ngtắc thống nhất: Theo ngtắc này, mọi khoản thu, chi of một cấp hchính đưa vào một kế hoạch ns thống nhất. Thống nhất qlý chính là việc tuân thủ một khuân khổ chung từ việc hình thành, sd, thanh tra, ktra, thanh quyết toán, xử lý các vấn đề vướng mắc trong qtrình triển khai t/hiện. T/hiện ngtắc qlý này sẽ đbảo tính bình đẳng, công =, đbảo có hquả, hạn chế những tiêu cực và những rủi ro, nhất là những rủi ro có t/chất chủ quan khi quyết định các khoản chi tiêu. - Ng tắc dân chủ: Một csách tốt là một ns phản ảnh lợi ích of các tầng lớp, các bộ phận, các cộng đồng người trong các c/sách, h/động thu chi ns. Sự tham gia of xh, công chúng được t/hiện trong suốt chu trình ns, từ lập dự toán, chấp hành đến quyết toán ns, thể hiện ngtắc dân chủ trong qlý ns. Sự tham gia of người dân sẽ làm cho ns minh bạch hơn, các thông tin ns trung thực, chính xác hơn. - Ngtắc cân đối ns: Kế hoạch ns được lập và thu, chi ns phải cân đối. Mọi khoản chi phải có nguồn thu bù đắp.
  10. 10. - Ngtắc công khai, minh bạch: ns là một chương trình, là tấm gương phản ánh các hđộng of chính phủ = các số liệu. T/hiện công khai, minh bạch trong qlý sẽ tạo đkiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định thu chi tchính, hạn chế những thất thoát và đbảo tính hquả. Ngtắc công khai, minh bạch được t/hiện trong suốt chu trình ns. - N tắc quy trnhiệm: nn là cwan công quyền, sd các nguồn lực of ndân t/hiện các mục tiêu đề ra. Đây là ngtắc yêu cầu về trnhiệm of các đvị cá nhân trong qtrình qlý ns, bgồm: + Quy trnhiệm giải trình về các hđộng ns; chịu trnhiệm về các quyết định về ns of mình. + Trnhiệm đvới cwan qlý cấp on và trnhiệm đvới công chúng, đvới xh. Quy trnhiệm yêu cầu phân định rõ ràng quyền hạn và trnhiệm of từng cá nhân, đvị, chính quyền các cấp trong t/hiện nsnn theo chất lượng công việc đạt được. 4. Cơ cấu ns nn 4.1. Thu ns nn Thu NSNN là qtrình nn sd quyền lực để huy động một bộ phận giá trị of cải xh hình thành quỹ ns nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu of nn.Thu NSNN bgồm rất nhiều loại, ngoài các khoản thu chính từ thuế, phí, lệ phí còn có các khoản thu từ các hđộng ktế of nn; các khoản đóng góp of các org và các cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định of pluật.Căn cứ vào p/vi phát sinh, các khoản thu nsnn được chia thành: thu trong nước và thu ngoài nước. Thu trong nước là các khoản thu phát sinh tại Việt Nam. Khoản thu này bgồm: thu từ các loại thuế , thu từ các khoản thu lệ phí, phí, tiền thu hồi vốn ns, thu hồi tiền cho vay ,thu từ vốn góp cho nn, thu sự nghiệp, thu tiền bán nhà và cho thuê đất thuộc sở hữu nn… Thu ngoài nước là các khoản thu phát sinh ko tại Việt Nam, bgồm: các khoản đóng góp tự nguyện, viện trợ ko hoàn lại of Chính phủ các nước, các org qtế, các org khác, các cá nhân nước ngoài cho Chính phủ VN.Ngoài ra, để đ/ứng nhu cầu chi tiêu of nn, thì các khoản vay nợ trong nước, ngoài nước như ban hành trái phiếu chính phủ, vay viện trợ ptriển chính thức (ODA), trở thành nguồn bù đắp thâm hụt ns và đtư ptriển rất quan trọng. 4.2. Chi ns nn Chi NSNN là qtrình pphối và sd quỹ NSNN theo những ng/tắc nhất định cho việc t/hiện các n/vụ of nn trong từng thời kỳ. Về thực chất, chi NSNN chính là việc cung cấp các phương tiện tchính cho việc t/hiện các n/vụ of nn. Cho nên, việc chi NSNN có những đđiểm sau: Thứ nhất, chi NSNN luôn gắn với n/vụ k/tế, c/trị, x/h/ mà nn phải đảm nhận. Mức độ và phạm vi chi tiêu NSNN phụ thuộc vào n/vụ of nn trong từng thời kỳ. Thứ hai, tính hwả of các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ mô và mang tính toàn diện cả về kt, xh, ctrị và ngoại giao. Thứ ba, các khoản chi NSNN đều là các khoản cấp phát mang tính ko hoàn trả tực tiếp. Thứ tư, chi NSNN thường liên quan đến việc ptriển kt, xh, tạo việc làm mới, t/nhập, giá cả và lạm phát... Phân loại chỉ có vtrò quan trọng trong việc p/vụ qtrình hoạch định c/sách và phân bổ ns giữa các lvực; đbảo trnhiệm of cwan nn trong qlý ns. Tùy thuộc vào các mục tiêu khác nhau mà chi ns có nhiều cách phân loại. Phân loại theo ngành ktế quốc dân. Đây là cách phân loại dựa vào c/năng of Chính phủ đối với nền ktế xh thể hiện qua 20 ngành ktế quốc dân như: nông nghiệp- lâm nghiệp- thủy lợi; thủy sản; công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xd; khách sạn, nhà hàng và du lịch; giao thông vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; tchính tín dụng; khoa học và công nghệ; qlý nn và an ninh quốc phòng; giáo dục và đào tạo; y tế và các hđộng xh; hđộng và văn hóa thể thao... Phân loại theo ndung ktế of các khoản chi. Căn cứ vào ndung ktế of các khoản chi và được chia thành chi thường xuyên, chi đtư cho ptriển và chi khác.
  11. 11. Chi thường xuyên là khoản chi có thời hạn t/động ngắn, thường dưới một năm. Nhìn chung đây là các khoản chi chủ yếu phục vụ cho c/năng qlý nn và điều hành xh một cách thường xuyên of nn như: quốc phòng, anh ninh, sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, hđộng of Đảng cộng sản VN. Chi đtư ptriển: là những khoản có thời hạn t/động dài, thường on một năm, hình thành nên những tsản vật chất có k/năng tạo được nguồn thu, trực tiếp làm tăng cơ sở vật chất of đất nc. Chi đtư ptriển bgồm: chi đtư ptriển các công trình kết cấu hạ tầng ktế- xh; đtư hỗ trợ vốn cho các dn nn, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các dn thuộc các lvực cần thiết có sự tham gia of nn; chi hỗ trợ tchính; chi đtư ptriển trong các chtrình mục tiêu qgia, dự án nn, chi bổ sung dự trữ nn; các khoản chi khác theo quy định of pluật. Các khoản chi khác: bgồm những khoản chi còn lại ko được xếp vào hai nhóm chi kể on, bogồm như: chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay, chi viện trợ; chi cho vay; chi bổ sung quỹ dự trữ tchính; chi bổ sung cho nsnn cấp dưới; chi chuyển nguồn cho ns cấp năm trước cho ns cấp năm sau. Phân loại theo org h/chính. Phân loại theo org bộ máy hchính nn là cần thiết để xđịnh rõ trnhiệm qlý chi tiêu công cộng cho từng ngành, cwan, đvị và cũng cần thiết cho qlý t/hiện ns hàng ngày, ví dụ như: giao dịch thu chi quan kho bạc nn. Theo cách phân loại này, chi ns được phân loại theo các Bộ, Cục, Sở, Ban hoặc các cwan hưởng thụ kinh phí nsnn theo cấp q/lý: TƯ, tỉnh, huyện hay xã. 5. Qlý qui trình ns nn: Một trong những điểm khác biệt of qlý NSNN so với các khu vực khác như dn hay hộ gia đình là qlý theo năm ns (còn gọi là năm tchính hay năm tài khóa).Năm ns được hiểu là khoảng thời gian mà hđộng thu chi NSNN được t/hiện. ở các nước thì thời điểm bắt đầu và kết thúc năm ns là khác nhau. Ví dụ: ở Mỹ và Thái Lan, năm ns là khác nhau, năm ns bắt đầu từ 1-10 đến 30-9 năm sau; ở Nhật, năm ns bắt đầu từ 1-4 đến 31-3 năm sau; ở Việt Nam, Malaysia, Hàn Quốc, năm ns trùng khớp với năm dương lịch.Hđộng NSNN có tính chu kỳ, lặp đi lặp lại hình thành chu trình ns. Chu trình ns bgồm: dự toán, chấp hành, quyết toán ns.Chu trình ns hay còn gọi là quy trình nsách dùng để chỉ toàn bộ hđộng of một năm ns kể từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi kết thúc chuyển sang năm ns mới.Như vậy, chu trình ns có độ dài hơn năm ns.Xét về mặt ndung, trong một năm ns cũng đồng thời diễn ra cả ba khâu: quyết toán năm trước, chấp hành ns, dự toán năm sau. 5.1. Lập dự toán ns a) Mục tiêu of lập dự toán NSNN Lập dự toán ns là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu of chu trình qlý ns. Lập dự toán ns thực chất là lập kế hoạch (dự toán) các khoản thu chi of ns trong một năm ns(hoặc trong gđoạn ns dự kiến). Kết quả of khâu này là dự toán ns được các cấp có thẩm quyền quyết định.Ns là chiếc gương tchính phản ánh sự lựa chọn các csách of Nn. Vì vậy, cần có cơ chế cho việc hình thành các csách hữu hiệu và đbảo mối qhệ vững chắc giữa csách và ns là rất quan trọng.Qtrình lập dự toán ns nhằm mục tiêu sau: On cơ sở nguồn lực of Nn là có hạn, cần bđảm rằng, nsnn đáp ứng được việc t/hiện các csách ktế xhội.Phân bổ nguồn lực phù hợp với csách ưu tiên of Nn trong từng thời kỳ.Tạo đkiện cho việc qlý thu, chi trong khâu t/hiện cũng như việc đánh giá, quyết toán nsnn. b, Ppháp lập dự toán Khuôn khổ ktế vĩ mô là điểm khởi đầu of việc lập dự toán ns. Việc lập dự toán ns trong khuôn khổ ktế vĩ mô, dựa on các giả định thực tế, ko tính quá cao các chỉ tiêu về thu ns, ngược lại ko tính quá thấp các khoản chi tiêu bắt buộc là hết sức quan trọng để đbảo tính khả thi of kế hoạch ns.Lập ns hàng năm thường được org t/hiện như sau: - Cách tiếp cận từ on xuống, bgồm: Xđịnh tổng các nguồn lực có sẵn cho chi tiêu công cộng trong khuôn khổ kt vĩ mô; Chuẩn bị thông tư hướng dẫn lập ns; Hình thành sổ ktra về thu, chi cho các Bộ, các địa phương, đvị phù hợp với cs ưu tiên of Nn...; Thông báo số ktra cho các Bộ, các địa phương, đvị.
  12. 12. - Cách tiếp cận từ dưới lên, bgồm: Các Bộ, các địa phương, đvị đề xuất ns of mình on cơ sở các hướng dẫn ở on. - Trao đổi, đàm phán, thương lượng: Đàm phán ns giữa các Bộ, đvị với cwan tchính là qtrình rất quan trọng để xác định dự toán ns cuối cùng trình lên cwan lập pháp, on cơ sở đạt được sự nhất quán giữa mục tiêu và nguồn lực sẵn có. c, Căn cứ lập dự toán NSNN Để dự toán NSNN thật sự trở thành công cụ hữu ích trong điều hành ns, lập dự toán NSNN phải căn cứ vào các nhân tố chủ yếu sau: - Nvụ ptriển ktế- xh và đbảo anh ninh quốc phòng nói chung và nvụ cụ thể of các Bộ, cwan ngang Bộ, các cwan khác ở TƯ và các cwan khác ở địa phương. - Căn cứ vào phân cấp nguồn thu, nvụ chi NSNN. - Csách chế độ thu nsách; tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu và mức bổ sung cho ns cấp dưới (cho năm tiếp theo of thời kỳ ổn định); chế độ tiêu chuẩn, định mức chi ns - Chỉ thị of Thủ tướng Chính phủ về việc xd kế hoạch ptriển ktế xh và dự toán ns. Thông tư hướng dẫn of BTC về việc lập dự toán ns, thông tư hướng dẫn of Bộ kế hoạch-đtư về xd kế hoạch ptriển kt- xh, kế hoạch vốn đtư ptriển thuộc ns nn và văn bản hướng dẫn of UBND các cấp tỉnh, huyện, xã. - Số ktra về dự toán thu chi NSNN - Tình hình t/hiện NSNN of năm trước, đặc biệt là năm báo cáo. 5.2. Chấp hành ns Chấp hành ns là khâu tiếp theo khâu lập ns. Đó chính là qtrình sd tổng hợp các biện pháp kt tchính và hchính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch NSNN năm trở thành hiện thực. a, Mục tiêu of việc chấp hành NSNN Biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch ns năm từ khả năng, dự kiến thành hiện thực. Từ đó, góp phần t/hiện các chỉ tiêu of kế hoạch ptriển kt xh of Nn.Ktra việc t/hiện các csách chế độ, tiêu chuẩn về kt và tchính.Đối với qlý NSNN, chấp hành NSNN là khâu trọng tâm có ý nghĩa quyết định đến một chu trình ns. b, Nd org chấp hành ns Org chấp hành ns nn bgồm org thu ns nn và org chi ns nn. - On cơ sở nvụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh trong quý, cwan thu lập dự toán ns quý chi tiết theo khu vực kt, địa bàn và đtượng thu chủ yếu, gửi cwan tchính cuối quý trước. Cwan thu bgồm: Cwan Thuế, Hải quan, Tchính và các cwan khác được Nn giao nvụ ns.Về ngtắc, toàn bộ các khoản thu of NSNN phải nộp trực tiếp vào KBNN, trừ một số khoản cwan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộp vào KBNN theo quy định. - Org chi NSNN. Gđoạn này gồm các khâu: + Phân bổ và giao dự toán chi ns: Các đvị dự toán cấp I sau khi nhận được dự toán of cấp on giao, tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ns cho các đvị sd ns trực thuộc. Dự toán chi ns bgồm dự toán chi thường xuyên và dự toán chi đtư xd cơ bản. + Lập nhu cầu chi quý: On cơ sở dự toán năm được giao, các đvị sd ns lập nhu cầu chi ns quý (có chia tháng) chi tiết theo các nhóm chi gửi KBNN và cwan tchính cuối quý trước để phối hợp t/hiện chi trả cho đvị. - Cơ chế kiểm soát NSNN trong qtrình chấp hành ns. Luật NSNN quy định chỉ có cwan thu thuế và các cwan được Nn giao nvụ mới được phép thu NSNN. Toàn bộ các khoản thu NSNN phải nộp vào kho bạc, hạn chế mức thấp nhất qua người trung gian.Luật NSNN quy định chi chỉ t/hiện khi có đủ các đk sau: đã có trong dự toán; đúng chế độ tiêu chuẩn; được thủ trưởng đvị quyết định chi. 5.3. Quyết toán ns
  13. 13. a, Mục đích, ý nghĩa:Quyết toán NSNN là khâu cuối cùng of một chu trình ns. Mục đích là nhằm đánh giá toàn bộ kết quả hđộng of thu, chi NSNN, từ đó rút ra ưu, nhược điểm và bài học kinh nghiệm. b, Ppháp:Lập quyết toán NSNN thường được t/hiện theo ppháp lập từ cơ sở, tổng hợp từ dưới lên. 6. Phân cấp qlý NSNN 6.1. Khái niệm Phân cấp qlý NSNN là qtrình Nn TƯ phân giao nvụ, quyền hạn, trnhiệm nhất định cho chính quyền địa phương trong hđộng qlý NSNN. Phân cấp qlý ns giải quyết mối qhệ giữa chính quyền Nn TƯ và chính quyền địa phương trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến hđộng of NSNN trong 3 nd sau: qhệ về mặt chế độ csách; qhệ vật chất về nguồn thu và nvụ chi; qhệ về mặt qlý chu trình ns.Theo Luật NSNN 2002, điều 4: “NSNN bgồm ns TƯ, ns địa phương. Ns địa phương bgồm ns of các đvị hchính các cấp có HĐND và UBND”. Như vậy, hệ thống ns nn bgồm:Ns TƯ,Ns tỉnh (thành phố trực thuộc TƯ),Ns huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh),Ns xã (phường) Việc org NSNN thành nhiều cấp là một tất yếu khách quan, nó phụ thuộc vào cơ chế phân cấp qlý hchính. - Mỗi cấp chính quyền đều có nvụ và cần được đbảo = nguồn tchính nhất định. - Mặt khác, mỗi cấp chính quyền, đặc biệt là chính quyền địa phương ở từng vùng, từng khu vực có những yêu cầu, mục tiêu đặc thù riêng phụ thuộc vào hoàn cảnh, tình trạng kt, ctrị, xh of khu vực đó. Do đó, sẽ là ko hwả nếu đánh đồng các nd NSNN cho từng cấp và cho từng khu vực. Phân cấp qlý ns là cách tốt nhất để gắn các hđộng NSNN với những hđộng kt xh cụ thể, theo đđiểm of từng cấp và theo đđiểm of từng khu vực. 6.2. Nd phân cấp qlý NSNN a, Qhệ giữa các cấp chính quyền về chế độ csách Về cơ bản, Nn TƯ vẫn giữ vtrò quyết định các loại như thuế, phí, lệ phí, vay nợ và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu t/hiện thống nhất trong cả nước. Bên cạnh đó, HĐND cấp tỉnh được quyết định chế độ chi ns phù hợp với đđiểm thực tế ở địa phương. Riêng những chế độ chi có t/chất tiền lương, tiền công, phụ cấp, trước khi quyết định phải có t/chất tiền lương, tiền công, phụ cấp trước khi quyết định phải có ý kiến of các Bộ qlý ngành, lĩnh vực. HĐND cấp tỉnh cũng quyết định một số chế độ thu gắn với qlý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với c/năng qlý hchính nn of chính quyền địa phương và các khoản đóng góp of ndân theo quy định of pluật. b, Qhệ giữa các cấp về nguồn thu, nvụ chi Trong Luật ns quy định cụ thể về nguồn thu, nvụ chi giữa ns TƯ và ns địa phương được ổn định từ 3 đến 5 năm. Bgồm các khoản thu mà từng cấp được hưởng 100%; Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % cũng như nvụ chi of từng cấp on cơ sở quán triệt các ngtắc phân cấp.Ns TƯ hưởng các khoản thu tập trung quan trọng ko gắn trực tiếp với ctác qlý of địa phương như: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thu từ dầu thô... hoặc ko đủ căn cứ chính xác để phân chia như: thuế t/nhập dn of các đvị hạch toán ngành. NSNN TƯ chi cho các hđộng có t/chất đbảo chủ động t/hiện những nvụ được giao, gắn trực tiếp với ctác qlý tại địa phương như: thuế nhà, thuế đất, thuế môn bài, thuế chuyển quyền sd đất, thuế t/nhập đối với người có t/nhập cao.Chi ns địa phương chủ yếu gắn liền với nvụ qlý kt- xh, quốc phòng, an ninh do địa phương trực tiếp qlý.Đbảo nguồn lực cho chính quyền cơ sở cũng được luật hết sức quan tâm. Luật NSNN quy định các nguồn thu về nhà đất phải phân cấp ko dưới 70% cho ns xã, đối với lệ phí trước bạ thì cần phải phân cấp ko dưới 50% cho ns các thị xã, thành phố thuộc tỉnh. c, Qhệ giữa các cấp về qlý chu trình ns nn Mặc dù, ns Việt Nam vẫn nằm trong tình trạng ns lồng ghép giữa các cấp chính quyền trong chu trình ns, nhưng quyền hạn, trnhiệm HĐND các cấp trong việc quyết định dự toán ns,
  14. 14. phân bổ ns được tăng lên đáng kể.Bên cạnh các quyền về qlý ns có t/chất truyền thống, HĐND còn có nvụ:Quyết định phân cấp nguồn thu, nvụ chi cho từng cấp ns ở địa phương.Quyết định tỷ lệ phân chia giữa ns các cấp chính quyền địa phương đối với phần ns địa phương ko được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa ns TƯ với ns địa phương và các khoản thu có phân chia giữa các cấp ns ở địa phương. Ngoài ra, việc org lập ns ở các địa phương được phân cấp cho UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ quy định cụ thể cho từng cấp địa phương. Thảo luận về dự toán đối với cwan tchính chỉ t/hiện vào năm đầu of thời kỳ ổn định ns, các năm tiếp theo chỉ tiến hành khi địa phương có đề nghị.Ns TƯ và ns địa phương được phân cấp nguồn thu và nvụ chi cụ thể phù hợp với phân cấp qlý kt- xh of Nn.NSTƯ giữ vtrò chủ đạo, đbảo các nvụ chiến lược, quan trọng of quốc gia và hỗ trợ cho các địa phương chưa cân đối được thu, chi. - Mọi csách, chế độ qlý NSNN được ban hành thống nhất và dựa chủ yếu on cơ sở qlý NSTƯ. - NSTƯ chi phối và qlý các khoản thi, chi lớn trong nền kt và xh. Ns địa phương được phân cấp nguồn thu, bđảm chủ động trong t/hiện nvụ được giao, tăng cường năng lực cho ns cấp cơ sở. Nvụ chi of ns cấp nào thì do ns cấp đó đbảo. Nếu cwan cấp on uỷ quyền cho cwan cấp dưới t/hiện nvụ of mình, thì phải chuyển kinh phí từ ns cấp on xuống cwan cấp dưới.T/hiện phân chia theo tỷ lệ % đối với các khoản thu phân chưa giữa ns các cấp và bổ sung từ ns cấp on cho cấp dưới, để đbảo t/hiện công =, ptriển cân đối giữa các vùng, địa phương. Tỷ lệ % được ổn định từ 3- 5 năm. Thời gian này được gọi là thời kỳ ổn định ns. II/ PHáP LệNH CBCC Đtượng nào là CBCC, pvi điều chỉnh của pháp lệnh CBCC 1. Cán bộ, cchức qđịnh tại Phlệnh này là cdân vn, trong biên chế, bgồm; a) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cquan nn, tchức ctrị, tchức chtrị - xh ở TƯ; ở tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); b) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhvụ thường xuyên làm việc trong tchức ctrị, tchức ctrị - xh ở TƯ, cấp tỉnh, cấp huyện; c) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch cchức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cwan nn ở TƯ, cấp tỉnh, cấp huyện; d) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ 1 nhvụ thường xuyên trong đvị sự nghiệp của nn, tchức chtrị, tchức chtrị - xh; đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân; e) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhvụ thường xuyên làm việc trong cwan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà ko phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong cwan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà ko phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp; g) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND, UBND; Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy; người đứng đầu tchức ctrị - xh, xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); h) Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã. nhung viec can bo, cong chuc khong duoc lam 1. Cán bộ, cchức ko được chây lười trong ctác, trốn tránh trnhiệm hoặc thoái thác nhvụ, công vụ; Ko được gây bè phái mất đoàn kết, cục bộ or tự ý bỏ việc. 2. Cán bộ, cchức ko được cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu gây khó khăn phiền hà đối với cwan, tchức, cá nhân trong khi giải quyết cviệc. 3. Cán bộ, cchức ko được thành lập, tham gia thành lập or tham gia qlý, điều hành các DNTN, cty TNHH, cty CP, HTX, bệnh viện tư, trườg học tư và tchức nghiên cứu khoa học tư.CBCC ko được làm tư vấn cho các DN, tchức kd dvụ và các tchức, cá nhân khác ở trong
  15. 15. và ngoài nước về các cviệc có liên quan đến bí mật nn , bí mậtctác, những cviệc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và các cviệc khác mà việc tư vấn đó có khả năng gây phương hại đến lợi ích quốc gia 4. CBCC làm việc ở những ngành nghề có liên quan đến bí mật nn trong thời hạn ít nhất là 5 năm kể từ khi có Qđịnh hưu trí thôi việc ko được làm việc cho các tchức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoặc tchức liên doanh với nước ngoài trong pvi các cviệc cá liên quan đến ngành nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm. Chính phủ qđịnh cụ thể danh mục ngành nghề, cviệc và thời hạn mà CBCC ko được làm và cs ưu đãi với những người phải áp dụng qui định của Điều này. 5. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cwan, vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của những người đó ko được góp vốn vào DN hđộng trong pvi ngành nghề mà người đó trực tiếp t/hiện việc qlý nn . 6. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cwan, tchức ko được bố trí vợ or chồng, bố mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo về tchức nhân sự, kế toán-tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cwan, tchức or mua bán vật tư, hàng hóa, hàng hóa, giao dịch, ký kết hợp đồng cho cwan, tchức đó. QUYềN HạN, NGHĩA Vụ, TRáCH NHIệM CủA CBCC Quyền hạn: Điều 9:Cán bộ, công chức có các quyền lợi sau đây: 1. Được nghỉ hàng năm theo quy định tại Điều 74, Điều 75, khoản 2, khoản 3 Điều 76 và Điều 77, nghỉ các ngày lễ theo quy định tại Điều 73 và nghỉ việc riêng theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật lao động; 2. Trong trường hợp có lý do chính đáng được nghỉ ko hưởng lương sau khi được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tchức sdụng cb, cc; 3. Được hưởng các chế độ trợ cấp BHXH, ốm đau, tai nạn lđộng, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí và chế độ tử tuất theo quy định tại các điều 107,142,143,144,145 và 146 của Bộ luật lao động; 4. Được hưởng chế độ hưu trí, thôi việc theo quy định tại Mục 5 Chương IV của Pháp lệnh này; 5. CB, CC là nữ còn được hưởng các quyền lợi quy định tại khoản 2 Điều 109, các điều 111,113,114,115,116 và 117 của Bộ luật lao động; 6. Được hưởng các quyền lợi khác do pluật quy định. Điều 10 :CB, CC được hưởng tiền lương tương xứng với n/vụ, công vụ được giao, c/sách về nhà ở, các c/sách khác và được bđảm các đkiện làm việc. CB, CC làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo or làm việc trong các ngành, nghề độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và c/sách ưu đãi do Chính phủ quy định .Điều 11: CBCC có quyền tham gia hđộng ctrị, xh theo quy định của pluật; được tạo đkiện để học tập nâng cao trình độ, được quyền ngcứu khoa học, sáng tác; được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nvụ, công vụ được giao. Điều 12 :CBCC có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc làm của cơ quan, org, cá nhân mà mình cho là trái pluật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pluật. Điều 13 :CBCC khi thi hành nvụ, công vụ được pluật và ndân bảo vệ. Điều 14: CBCC hy sinh trong khi thi hành nvụ, công vụ được xem xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pluật.Cb, cc bị thương trong khi thi hành nvụ, công vụ thì được xem xét để áp dụng c/sách, chế độ tương tự như đối với thương binh. Ngvụ: 1. CB,CC có những ngvụ sau: - Trung thành với nn CHXHCNVN, bảo vệ sự an toàn, danh dự và lợi ích quốc gia. - Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và cs pluật của nn , thi hành nhvụ công vụ theo đúng qđịnh của pluật
  16. 16. - Tôn trọng ndân, tận tụy pvụ ndân - Liên hệ chặt chẽ với ndân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân cư nơi cư trú, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của ndân - Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, ko được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng. - Có ý thức tchức kỷ luật và trnhiệm trong ctác, t/hiện nghiêm chỉnh nội quy của cwan, tchức, giữ gìn và bảo vệ của công, bảo vệ bí mật nn theo qđịnh của pluật - Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, chủ động, sáng tạo, phối hợp trong ctác nhằm hoàn thành tốt nhvụ, công vụ được giao. - Chấp hành sự điều động, phân công ctác của cwan, tchức có thẩm quyền. Trnhiệm:(liên hệ bản thân) Điều 7 :CBCC chịu trách nhiệm trước pluật về việc thi hành n/vụ, công vụ of mình; CBCC giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu trnhiệm về việc thi hành nvụ, công vụ của cb, cc thuộc quyền theo quy định of pluật. Điều 8 :cb, cc phải chấp hành quyết định of cấp on; khi có căn cứ để cho là quyết định đó trái pluật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; trong t/hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trnhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó. Nâng cao ý thức trách nhiệm of cbcc trong plệnh CBCC Thuế là nguồn thu chủ yếu of NSNN.Nguồn thuế được thu từ ndân, trong đó, dn sx kd là l/lượng đóng góp to lớn.Cchức được hưởng lương từ NSNN Hiện nay, 1 bphận cbcc vẫn cho rằng, người dân đến cquan công quyền để xin nn giúp đỡ vđề of cá nhân chứ ko hiểu đó thực chất là ycầu of tchức, of công dân mà cq công quyền phải đáp ứng theo qđịnh của pluật. CBCC hưởng lương do chính người dân trả, trong đó, dn là llựơng đóng góp qtrọng. Do vậy CBCC phải thực sự là công bộc of dân, cbộ là góc of mọi cvịêc, cviệc tốt hay xấu đều phụ thuộc vào cbộ. Có rất nhiều gpháp cho vđề nâng cao ý thức trnhiệm pvụ ndân của đội ngũ CBCC như: xlý hành chính đvới hvi sai phạm, gdục tư tưởng đạo đức, phát huy dân chủ trong ndân…. Gpháp có tầm qtrọng đbiệt là tăng cường sự gsát, ktra of cquan nn cấp trên, xd và t/hiện cơ chế gsát of nhân dân đvới CBCC. Người dân được ktra, gsát sự ủy quyền of mình và có thực quyền xlý những hvi vựơt quá sự ủy quyền nhằm phát huy dân chủ, tạo ra ptrào toàn dân đóng góp ý kiến về cải cách thủ tục hành chính và phản ánh các hiện tượng nhũng nhiễu trong hđộng công vụ = các kêng thông tin như: hòm thư góp ý, báo chí, trả lời phỏng vấn… Cần hoàn thiện cđộ trách nhiệm of các cq chức năng như thanh tra, ktra, tổ chức. Có qđịnh về cđộ trách nhiệm trong công tác làm bcáo of cấp dưới đvới cấp trên. Có qđịnh rõ về chức trách, nhiệm vụ của CBCC đựơc giao thực hiện cơ chế “1 cửa” Trách nhiệm of cq, đvị trong việc tiếp thu , xlý những kiến nghị of nhân dân: phải tiếp thu xlý kịp thời và thông báo công khai cho nhân dân bíêt. Tăng cường gdục tinh thần trách nhiệm cho cbộ, công chức. Đẩy mạnh việc tự phê bình và phê bình trong tất cả các cq hành chính các cấp. Cần làm rõ mỗi cbộ, cchức có hoàn thành nvụ đựơc giao hay ko. Xdựng chế độ trnhiệm các cq qlý cbộ các cấp, cá nhân of cbộ, cchức, nhất là đvới người đứng đầu cq, đvị. Các hthức này chỉ phát huy được hiệu quả thực sự khi thủ trưởng các cq wan tâm xem xét đến các ý kiến phản ánh, kiến nghị chính đáng của công dân. Hiện nay, các hòm thư góp ý of 1 số cq còn mang nặng tính hình thức, thậm chí nhiều tháng ko được mở để ktra or ktra chỉ qua loa cho xong lượt. Xlý nghiêm minh các hvi vphạm trong hoạt động cvụ = các hình thức kluật và xlý hchính. Để phát hiện sai phạm, ko có cách nào khác là tăng cường ctác ktra định kỳ & đột xuất. Đây là nvụ thường xuyên và ltục chứ ko chỉ là ptrào, khẩu hiệu.
  17. 17. Cần nâng cao năng lực cbộ, trình độ chuyên môn và vhóa ứng xử of cbộ, cchức trong hđộng cvụ. Cải cách ý thức pvụ nhân dân of cbộ, cchức là 1 khâu qtrọng, cấp thiết. CBCC phải nhận thức được rằng họ chính là những người đại diện cho nn để pvụ nhân dân chứ k phải là người ban phát cho nhân dân qlợi. NHữNG HìNH THứC Kỷ LUậT CBCC 1. Cbộ, cchức qđịnh tại các điểm 2, 3, 4 và 5 Điều 1 của Pháp lệnh này vphạm các quy định của pluật, nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vphạm phải chịu một trong những hthức kluật sau đây: a) Khiển trách;b) Cảnh cáo;c) Hạ bậc lương;d) Hạ ngạch;đ) Cách chức;e) Buộc thôi việc. Việc xử lý kỷ luật thuộc thẩm quyền của cơ quan, org qlý cb, cc. 2. Việc bãi nhiệm, kỷ luật đối với cbộ quy định tại điểm 1 Điều 1 của Pháp lệnh này được t/hiện theo qđịnh of pluật và điều lệ of org ctrị, org ctrị - xh. 3. Cbộ, cc vphạm pluật mà có dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pluật. 4. Cbộ, cchức làm mất mát, hư hỏng trang bị, thiết bị hoặc có h/vi khác gây thiệt hại tsản của nn thì phải bồi thường theo qđịnh of pluật. 5. Cbộ, cchức có hvi vphạm pluật trong khi thi hành nvụ, công vụ gây thiệt hại cho người khác thì phải hoàn trả cho cơ wan, org khoản tiền mà cơ quan, org đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo qđịnh of pluật. CƠ CấU Tổ CHứC Bộ MáY NGàNH THUế Cơ cấu org của Tổng cục Thuế Tổng cục Thuế được org qlý tập trung, thống nhất thành hthống ngành dọc từ Trung ương đến địa phương, theo đơn vị hành chính, có cơ cấu org như sau: 1. ở Trung ương có Tổng cục Thuế, cơ cấu org gồm: a) Bộ máy giúp việc Tổng cục trưởng gồm có: - Ban Hỗ trợ người nộp thuế;Ban Kê khai và Kế toán thuế;Ban Qlý nợ và Cưỡng chế nợ thuế;Ban Thanh tra;Ban Pháp chế;Ban Tuyên truyền - Thi đua;Ban Cải cách và Hiện đại hoá;Ban Csách thuế;Ban Ktra nội bộ;Ban Dự toán thu thuế;Ban Qlý thuế thu nhập cá nhân;Ban Hợp tác quốc tế;Ban Org cán bộ;Ban Tài vụ - Quản trị;Văn phòng;Cục ứng dụng công nghệ thông tin;Đại diện Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh. b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: - Trường Nghiệp vụ thuế;Tạp chí Thuế. Vị trí và chức năng TCT là org trực thuộc BTC, chịu trnhiệm trước Bộ trưởng BTC t/hiện c/năng qlý nn đvới các khoản thu nội địa, bgồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác of nsnn (sau đây gọi chung là thuế); org t/hiện qlý thuế theo quy định of pluật. Nhvụ, quyền hạn và trnhiệm TCT t/hiện các nhvụ, quyền hạn, trnhiệm theo quy định of Luật QLT, các luật thuế, các quy định pluật khác có liên quan và những nhvụ, quyền hạn, trnhiệm cụ thể sau đây: 1. Trình Bộ trưởng BTC: a) Chiến lược ptriển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm của ngành thuế; b) Các văn bản quy phạm pluật quy định về qlý thuế; đề xuất, tham gia việc xd, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pluật về thuế; c) Dự toán thu thuế hàng năm theo quy định của Luật NSNN; d) Các Điều ước qtế, các Hiệp định song phương, đa phương về thuế. 2. Org t/hiện c/tác qlý thuế theo quy định of pluật; dự toán thu thuế hàng năm; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ptriển of ngành thuế sau khi được phê duyệt; 3. Qlý thông tin về người nộp thuế; xd hthống dữ liệu thông tin về người nộp thuế;
  18. 18. 4. T/hiện nhvụ cải cách hthống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hđộng, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình ngvụ qlý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi pvụ cho người nộp thuế t/hiện c/sách, pluật về thuế; 5. Org t/hiện ctác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích c/sách thuế của nn; 6. Org t/hiện c/tác hỗ trợ người nộp thuế t/hiện ngvụ nộp thuế theo đúng quy định of pluật; 7. Hướng dẫn, chỉ đạo, ktra, giám sát và org t/hiện quy trình nghiệp vụ về đăng ký thuế, cấp mã số thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; quy trình nghiệp vụ về kế toán thuế và các nghiệp vụ khác có liên quan; 8. Soạn thảo, đàm phán các Điều ước qtế, các Hiệp định song phương hoặc đa phương về thuế theo ủy quyền của Bộ trưởng BTC; org t/hiện các Điều ước, các Hiệp định, các dự án, các hđộng hợp tác qtế về thuế theo quy định của pluật; tham gia các org quốc tế về thuế; 9. Thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế; gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt; 10. Thanh tra, ktra việc chấp hành c/sách, pluật thuế đvới người nộp thuế, các org, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc t/hiện pluật về thuế theo thẩm quyền; 11. Ktra việc chấp hành trnhiệm công vụ của cwan thuế, của công chức thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành nvụ, công vụ của cwan thuế, công chức thuế; 12. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc t/hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pluật; 13. Giám định để xđ số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cwan nn có thẩm quyền; 14. Được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; được yêu cầu org tín dụng, các org, cá nhân khác có liên quan cung cấp tài liệu và phối hợp với cwan thuế trong ctác qlý thuế; 15. Quyết định việc ủy nhiệm cho các cwan, org trực tiếp thu một số khoản thuế theo quy định của pluật; 16. Được quyền ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về thuế, truy thu thuế; t/hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế; 17. Lập hồ sơ đề nghị khởi tố các org, cá nhân vi phạm pluật về thuế; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pluật thuế; 18. Org t/hiện ctác thống kê thuế và chế độ báo cáo tài chính theo quy định; qlý, ứng dụng công nghệ thông tin vào hđộng của ngành thuế; hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành thuế; 19. Qlý org bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lđ trong hthống org ngành thuế; 20. Org đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuế theo phân cấp qlý của Bộ trưởng BTC; 21. Qlý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được giao theo quy định của pluật; t/hiện cơ chế khoán kinh phí do Thủ tướng Chính phủ quy định; 22. T/hiện các nvụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng BTC giao theo quy định của pluật. CụC THUế: Cơ cấu tchức: - Phòng TT-HT người nộp thuế;Phòng KK-KKT;Phòng QLN và CCN thuế;Phòng Thanh tra thuế;Phòng ktra thuế;Phòng qlý thuế TNCN;Phòng Tổng hợp- Nghiệp vụ- Dự toán;Phòng pháp chế;Phòng ktra nội bộ;Phòng tchức cán bộ;Phòng hành chánh- lưu trữ;Phòng quản trị- tài vụ- ấn chỉ;phòng tin học Nhvụ, quyền hạn và trnhiệm -. Tchức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai t/hiện thống nhất các văn bản quy phạm pluật về thuế, quy trình nghiệp vụ qlý thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố;
  19. 19. -. Phân tích, tổng hợp, đánh giá ctác qlý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ns Nn , về ctác qlý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cwan, đơn vị liên quan để t/hiện nhvụ được giao. -. Qlý thông tin về người nộp thuế; xd hthống dữ liệu thông tin về người nộp thuế; -. T/hiện nhvụ cải cách hthống thuế theo mục tiêu nâng cao ch/lượng hđộng, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ qlý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi pvụ cho người nộp thuế t/hiện cs, pluật về thuế; -. Tchức t/hiện ctác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích cs thuế của Nn trên địa bàn tỉnh, thành phố; -. Tchức t/hiện ctác hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn t/hiện ngvụ nộp thuế theo đúng qđịnh của pluật; -. Tchức t/hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao, các biện pháp nghiệp vụ qlý thuế; trực tiếp t/hiện việc qlý thuế đvới người nộp thuế thuộc p/vi qlý của Cục Thuế theo qđịnh của pluật và các qđịnh, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của BTC, Tổng cục Thuế; -. Hướng dẫn, chỉ đạo, ktra các CCt trong việc tchức triển khai nhvụ qlý thuế; -. Trực tiếp thtra thuế, ktra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành, pluật về thuế đối với người nộp thuế; tchức và cá nhân qlý thu thuế; tchức được uỷ nhiệm thu thuế thuộc thẩm quyền qlý của Cục trưởng Cục Thuế. -. Tchức t/hiện ktra việc chấp hành nhvụ, công vụ của cwan thuế, của cchức thuế thuộc thẩm quyền qlý của Cục trưởng Cục Thuế. -. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành trnhiệm công vụ của cwan thuế, cchức thuế thuộc quyền qlý của Cục trưởng Cục thuế theo qđịnh của pluật; Xlý vphạm hchính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cwan có thẩm quyền khởi tố các tchức, cá nhân vphạm nghiêm trọng pluật thuế. -. Tchức t/hiện thống kê, kế toán thuế, qlý biên lai, ấn chỉ thuế; lập báo cáo về tình hình kquả thu thuế và báo cáo khác pvụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cwan cấp trên, của UBND đồng cấp và các cwan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả ctác của Cục Thuế; -. Kiến nghị với Tổng cục trưởng TCT những vđề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pluật về thuế, các qđịnh của TCT về chuyên môn ngvụ và qlý nội bộ; kịp thời báo cáo với Tổng cục trưởng TCT về những vướng mắc phát sinh, những vấn đề vượt quá thẩm quyền gquyết của Cục Thuế; -. Qđịnh hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền Qđịnh miễn, giảm, hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo qđịnh của pluật; -. Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cwan Nn , các tchức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho việc qlý thu thuế; đề nghị cwan có thẩm quyền xử lý các tchức, cá nhân ko t/hiện trnhiệm trong việc phối hợp với cwan thuế để thu thuế vào ns Nn ; -. Được quyền ấn định thuế, t/hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành Qđịnh hchính thuế theo qui định của pluật; được quyền tbáo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vphạm pluật thuế; -. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc t/hiện ngvụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo qđịnh của pluật thuộc pvi qlý của Cục Thuế; -. Giám định để xđ số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cwan nn có thẩm quyền; -. Tchức tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, CNTT và ppháp qlý hiện đại vào các hđộng của Cục Thuế; -. Qlý tchức bộ máy, biên chế, cán bộ, cchức, viên chức, lđ của Cục Thuế; tchức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cchức, viên chức của Cục Thuế theo qđịnh của nn và của ngành;
  20. 20. -. Qlý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được giao theo qđịnh của pluật; -. T/hiện các nhvụ khác được giao. CHI CụC THUế Cơ cấu tchức: - Đội TT-HT người nộp thuế;Đội KK-KKT-TH;Đội ktra thuế;Đội QLN và CCN thuế;Đội NV-DT;Đội qlý thuế TNCN;Đội ktra nội bộ;Đội HC-NS-TV-AC;Đội qlý thu lệ phí trước bạ và thu khác;Đội thuế liên xã phường Nhvụ, quyền hạn và trnhiệm - Tchức triển khai t/hiện thống nhất các văn bản qui phạm pluật về thuế, quy trình nghiệp vụ qlý thuế trên địa bàn; -. Tchức t/hiện dự toán thu thuế hàng năm; phân tích, đánh giá ctác qlý thuế, tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về lập và t/hiện dự toán thu ns nn ; phối hợp với các cwan, đơn vị trên địa bàn để t/hiện nhvụ được giao; -. Tchức t/hiện nhvụ qlý thuế đối với người nộp thuế thuộc pvi qlý của CCT: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, tbáo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo qui định của pluật thuế; đôn đốc người nộp thuế t/hiện ngvụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ns nn ... -. Qlý thông tin về người nộp thuế; xdựng hthống dữ liệu thông tin về người nộp thuế trên địa bàn; -. T/hiện ctác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích cs thuế, hỗ trợ người nộp thuế t/hiện ngvụ nộp thuế theo qđịnh của pluật; -. Ktra việc kkhai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hcs, pluật thuế đối với người nộp thuế và các tchức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế; xử lý và kiến nghị xử lý đối với trường hợp vi phạm pluật thuế; giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế theo thẩm quyền; -. Ktra việc chấp hành trnhiệm công vụ của cchức thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành nhvụ, công vụ cchức thuế; -. Kiến nghị với cwan thuế cấp trên những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pluật thuế, các quy trình, qđịnh của cwan thuế cấp trên. Báo cáo Cục thuế những vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền gquyết của CCT. -. Tchức t/hiện ctác ktoán thuế, thống kê thuế; lập các báo cáo kquả thu thuế và các báo cáo khác pvụ cho c/tác chỉ đạo, điều hành của cwan Thuế cấp trên, UBND đồng cấp và các cwan có liên quan; tổng kết đánh giá tình hình và kết quả ctác của CCT; -. Lập hồ sơ đề nghị khởi tố các tchức, cá nhân vi phạm pluật thuế; tbáo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đvới người nộp thuế vi phạm nghiêm trọng pluật về thuế; -. Được quyền ấn định thuế, xử lý vi phạm hchính về thuế, truy thu thuế; t/hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành Qđịnh hchính thuế để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hchính thuế; -. Qđịnh hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền Qđịnh miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế, gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, khoanh nợ, giãn nợ, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt theo qđịnh của pluật; -. Được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hđơn, ctừ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; được yêu cầu tchức tín dụng, các tchức, cá nhân khác có liên quan cung cấp tài liệu và phối hợp với cwan thuế trong ctác qlý thuế; -. Đề nghị cwan có thẩm quyền xử lý các tchức, cá nhân ko t/hiện trnhiệm phối hợp với cwan thuế trong ctác qlý thuế để thu tiền thuế vào ns Nn theo qđịnh của pluật; -. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc t/hiện ngvụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo qđịnh của pluật; -. Tchức tiếp nhận và triển khai các ứng dụng tiến bộ khoa học, CNTT và ppháp qlý thuế hiện đại vào các hđộng của CCT. -. Qlý, sd đội ngũ cán bộ, cchức, viên chức thuế thuộc CCT; qlý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được giao theo qđịnh;

×