Se ha denunciado esta presentación.
Se está descargando tu SlideShare. ×

Đề tài: Pháp luật về đăng ký khai sinh trên địa bàn Xã Đắk Ang, Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum

Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP
PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KHAI SINH TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ ĐẮK ANG, HUYỆN ...
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................... 1
1. Lý ...
3.1.2. Cách thức tổ chức thực hiện.................Error! Bookmark notdefined.
3.1.3. Hiệu quả (dự kiến) ....................
Anuncio
Anuncio
Anuncio

Eche un vistazo a continuación

1 de 15 Anuncio

Đề tài: Pháp luật về đăng ký khai sinh trên địa bàn Xã Đắk Ang, Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum

Descargar para leer sin conexión

Download luận văn đồ án tốt nghiệp với đề tài: Pháp luật về đăng ký khai sinh trên địa bàn Xã Đắk Ang, Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum, cho các bạn tham khảo

Download luận văn đồ án tốt nghiệp với đề tài: Pháp luật về đăng ký khai sinh trên địa bàn Xã Đắk Ang, Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum, cho các bạn tham khảo

Anuncio
Anuncio

Más Contenido Relacionado

Presentaciones para usted (20)

Similares a Đề tài: Pháp luật về đăng ký khai sinh trên địa bàn Xã Đắk Ang, Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum (20)

Anuncio

Más de Viết thuê trọn gói ZALO 0934573149 (20)

Más reciente (20)

Anuncio

Đề tài: Pháp luật về đăng ký khai sinh trên địa bàn Xã Đắk Ang, Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum

  1. 1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM BÁO CÁO THỰC TẬP PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KHAI SINH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐẮK ANG, HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN THỊ ANH THƯ SINH VIÊN THỰC HIỆN : Y PHA LỚP : K713 LHV.NH MSSV : 132501159 Kon Tum, tháng 07 năm 2017
  2. 2. MỤC LỤC MỞ ĐẦU................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài.................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................. 2 3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 2 4. Kết cấu của chuyên đề ............................................................................ 2 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ KHAI SINH .. 3 1.1. Khái niệm Đăng ký khai sinh, quản lý đăng ký khai sinh ..................... 3 1.1.1. Khái niệm về đăng ký khai sinh....................................................... 3 1.1.2. Khái niệm quản lý đăng ký khai sinh ............................................... 6 1.2. Vai trò của công tác đăng ký khai sinh................................................ 6 1.2.1. Vai trò của công tác quản lý đăng ký khai sinh đối với nhà nước, xã hội………………....................................................................................... 7 1.2.2. Đối với công dân............................................................................ 7 1.3. Nội dung quản lý đăng ký khai sinh cấp xã ........................................... 8 1.4. Quy định của pháp luật về đăng ký khai sinh......................................... 9 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ KHAI SINH TẠI XÃ ĐĂK ANG, HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM. Error! Bookmark not defined. 2.1. Tổng quan về đơn vị thực tập .................Error! Bookmark notdefined. 2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội xã Đắk Ang ....................................................................Error! Bookmark notdefined. 2.1.2. Khái quát về cơ quan quản lý nhà nước xã Đắk Ang Error! Bookmark not defined. 2.2. Thực trạng công tác quản lý đăng ký khai sinh của xã Đăk Ang .....Error! Bookmark notdefined. 2.2.1. Thực trạng đăng ký khai sinh của dân cư trên địa bàn .................Error! Bookmark notdefined. 2.2.2. Công tác quản lý đăng ký khai sinh cho cư dân trên địa bàn ........Error! Bookmark notdefined. 2.2.3. Đánh giá chung về công tác đăng ký khai sinh... Error! Bookmark not defined. Chương 3. GIẢI PHÁP NHẦM NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ KHAI SINH TẠI XÃ ĐĂK ANG............................Error! Bookmark notdefined. 3.1. Giải pháp từ phía cơ quan nhà nước cấp trên........ Error! Bookmark not defined. 3.1.1. Lý do chọn giải pháp ...........................Error! Bookmark notdefined.
  3. 3. 3.1.2. Cách thức tổ chức thực hiện.................Error! Bookmark notdefined. 3.1.3. Hiệu quả (dự kiến) ..............................Error! Bookmark notdefined. 3.2. Giải pháp từ cán bộ làm công tác đăng ký khai sinh....Error! Bookmark not defined. 3.3. Giải pháp đối với người đăng ký khai sinh ........... Error! Bookmark not defined. 3.4. Kiến nghị:..............................................Error! Bookmark notdefined. KẾT LUẬN .................................................Error! Bookmark notdefined. TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................Error! Bookmark notdefined.
  4. 4. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong các loại giấy tờ tùy thân, Giấy khai sinh là loại giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp sớm nhất cho một con người. Đối với mỗi người sau khai có giấy khai sinh – hộ tịch gốc – người đó có đủ quyền, nghĩa vụ theo pháp luật đối với Nhà nước và xã hội. Tất cả những thông số có liên quan đến cuộc đời cá nhân luôn bắt đầu từ hộ tịch gốc này. Với tầm quan trọng đó, nếu trong quá trình thực hiện có sai sót mà không được phát hiện kịp thời sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý cũng như khắc phục, sửa chữa sai sót, và đặc biệt sẽ gây ra không ít những phiền hà cho công dân trong việc thống nhất giấy tờ quan trọng khác sau này: hồ sơ đi học, xin việc làm hay xuất ngoại …. Nhận rõ tầm quan trọng của giấy tờ “hộ tịch gốc” đối với công tác quản lý cũng như gắn với quyền lợi chính đáng của mỗi công dân, Đảng, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan tới công tác đăng ký và quản lý hộ tịch mà mới đây nhất là: Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch và một số văn bản ban hành kèm theo hướng dẫn thi hành Nghị định 123. Hiện nay tại xã Đăk Ang huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, công tác đăng ký khai sinh vẫn còn một số tồn tại, bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính và cải cách tư pháp trong giai đoạn mới. Thực trạng trên có nguyên nhân xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ quy định của pháp luật về công tác đăng ký khai sinh của một bộ phận cán bộ, công chức và nhân dân; sự phối hợp thiếu nhịp nhàng giữa các cơ quan hữu quan trong việc giải quyết những sai sót trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý về đăng ký khai sinh chưa thực sự sâu rộng; năng lực của một số công chức còn hạn chế. Nhìn chung mảng đề tài về công tác đăng ký và quản lý hộ tịch nói chung từ trước tới nay đã có nhiều học giả tập trung nghiên cứu và đạt được những
  5. 5. 2 kết quả đáng khích lệ nhưng xét một cách khách quan, những đề tài đó còn mang tầm vĩ mô chưa sát hợp vào địa phương cụ thể. Vì thế, em đã chọn đề tài: “Pháp luật về Đăng ký khai sinh trên địa bàn xã Đăk Ang huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum”. 2. Mục đích nghiên cứu - Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đăng ký giấy khai sinh - Đánh giá thực trạng quản lý đăng ký giấy khai sinh tại xã - Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao công tác quản lý đăng ký giấy khai sinh tại địa phương tốt hơn. 3. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thứ cấp: Đây là phương pháp được áp dụng để tiến hành thu thập các tài liệu như: điều kiện tự nhiên, kinh tế văn hóa xã hội, … thông tin đã được công bố thông qua sách, báo, báo cáo của địa phương nhằm mô tả, đánh giá được những nét cơ bản của địa phương cũng như công tác quản lý đăng ký giấy khai sinh được sử dụng trong chương 1 và chương 2. - Phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong chương 2 - Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa các năm được sử dụng trong chương 2 4. Kết cấu của chuyên đề Chương 1. Cơ sở lý luận của công tác đăng ký khai sinh cấp cơ sở Chương 2. Thực trạng công tác đăng ký khai sinh xã Đăk Ang huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Chương 3. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký khai sinh của xã Đăk Ang huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
  6. 6. 3 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ KHAI SINH Ở CẤP XÃ 1.1. Khái niệm Đăng ký khai sinh, quản lý đăng ký khai sinh 1.1.1. Khái niệm về đăng ký khai sinh Quyền được khai sinh là một trong những quyền nhân thân quan trọng của mỗi người được pháp luật quy định và bảo vệ. Điều 7 (Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em) quy định: “Trẻ em phải được đăng ký ngay lập tức sau khi sinh ra và có quyền có họ tên, có quốc tịch và trong chừng mực có thể, có quyền được biết cha mẹ mình và được cha mẹ mình chăm sóc”. Nguyên tắc 3 trong Tuyên ngôn của Liên Hiệp Quốc về quyền trẻ em năm 1959 ghi nhận: “Trẻ em sinh ra có quyền được khai sinh”. Tại Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh” và Điều 13 Luật Trẻ em năm 2016 quy định: “Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật”. Có thể nói, quyền được khai sinh là quyền đầu tiên khẳng định mỗi trẻ em là một công dân một quốc gia, một công dân bình đẳng như mọi công dân khác. Khái niệm đăng ký khai sinh Đăng ký khai sinh là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận sự kiện pháp lý liên quan tới nhân thân của một cá nhân. Theo Khoản 1 Điều 23 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và Khoản 1 Điều 14 Nghị định 71/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em: - Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn. Việc khai sinh cho trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
  7. 7. 4 - UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung UBND cấp xã) có trách nhiệm thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ; vận động cha mẹ, người giám hộ khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn. Trong trường hợp thiếu hồ sơ, thủ tục, người có thẩm quyền đăng ký khai sinh phải hướng dẫn, không được gây phiền hà đối với người đi khai sinh. - Cán bộ hộ tịch tư pháp có trách nhiệm giúp UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ, xác minh, kiểm tra, làm thủ tục ĐKKS; thường xuyên kiểm tra, ĐKKS kịp thời; phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về hộ tịch; thực hiện việc báo cáo tình hình; sử dụng biểu mẫu theo quy định, lưu trữ sổ sách, hồ sơ về ĐKKS. Đối với những khu vực có điều kiện đi lại khó khăn, người dân còn bị chi phối bởi những phong tục tập quán, cán bộ hộ tịch tư pháp phải có loichj định ký đến tận nhà dân để ĐKKS cho trẻ em. - Trẻ em của hộ nghèo không phải nộp lệ phí ĐKKS. UBND cấp xã xác định gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo hiện hành được áp dụng trong từng thời kỳ. - Cơ quan dân số, gia đình và trẻ em các cấp chủ trì, phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp tuyên truyền hướng dẫn, giúp đỡ cha mẹ, người giám hộ để họ khai sinh cho trẻ đúng thời hạn. Vai trò việc ĐKKS: Công tác đăng ký khai sinh một yêu cầu không thể thiếu trong quản lý nhà nước về hộ tịch, là ghi nhận về mặt pháp lý sự tồn tại của một cá nhân, là cơ sở ràng buộc trách nhiệm giữa Nhà nước và công dân, từ đó phát sinh trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống người dân, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. Đăng ký khai sinh có vai trò, ý nghĩa là sự ghi nhận về mặt pháp lý tình trạng nhân thân của một người được sinh ra, thông qua đăng ký khai sinh, cá nhân được cấp Giấy khai sinh, là cơ sở xác định nguồn gốc các mối quan hệ nhân thân, quan hệ gia đình; là một trong những chứng cứ pháp lý tạo ra sự ràng buộc về mặt pháp lý giữa Nhà
  8. 8. 5 nước và công dân và có giá trị chứng minh đối với các mối quan hệ khác trong xã hội ví dụ như truy nhận cha, mẹ con, thừa kế di sản, học tập… Lợi ích của việc ĐKKS Về phía người được khai sinh, người khai sinh - Xác định sự kiện người đó được sinh ra được Nhà nước bảo đảm các quyền cơ bản của con người, có năng lực pháp luật. - Xác định mối liên hệ giữa cha mẹ và con đảm bảo các quyền hợp pháp giữa họ như: quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền được thừa kế… - Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi cũng được bảo đảm các quyền cơ bản, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quốc tịch Về phía Nhà nước - Quản lý được thực trạng sự biến động nhân khẩu, dân số. - Thực hiện tốt vấn đề nhân đạo, bảo đảm xã hội (sự ổn định và phát triển). Tác hại khi không ĐKKS Không ĐKKS thì trẻ thật khó có thể được hưởng những dịch vụ thiết yếu như: chăm sóc y tế, giáo dục và hỗ trợ pháp lý. Việc không có giấy khai sinh cũng phủ nhận quyền bầu cử, ứng cử, tham gia các tổ chức, đoàn thể xã hội … Trẻ em không được ĐKKS rất dễ bị xâm hại và bị đối xử tệ, trở thành nạn nhân của nạn buôn người, mại dâm, cưỡng ép tảo hôn …. Khái niệm giấy khai sinh: Điều 6 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 khẳng định “GKS là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về: họ tên, chữ đệm, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc gia, quê quán, quan hệ cha mẹ, con phải phù hợp với GKS của người đó”.
  9. 9. 6 - GKS là một “chứng từ gốc” của con người khi mới sinh ra, làm cơ sở cho việc cấp các giấy tờ tùy thân khác, xác định các mối quan hệ ràng buộc về mặt pháp lý của con người trong quá trình sống. Vai trò của giấy khai sinh  Đối với một con người, khi có Giấy khai sinh (hộ tịch gốc) người đó đã được coi là một công dân coi như có đủ mọi quyền và nghĩa vụ theo pháp luật đối với nhà nước và xã hội. Giấy khai sinh còn có ý nghĩa, giá trị trong suốt cuộc đời của mỗi người, đặc biệt trong việc chứng minh độ tuổi, quan hệ cha mẹ và con cái hay chứng minh quyền thừa kế tài sản.  Giấy khai sinh khác với giấy chứng sinh do Cơ sở y tế (bệnh viện, trạm xá...) nơi trẻ em sinh ra cấp. Nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng (nhân chứng). Trong trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thật. 1.1.2. Khái niệm quản lý đăng ký khai sinh Quản lý đăng ký khai sinh là công việc thường xuyên của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện để theo dõi thực trạng và sự biến động về hộ tịch, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, để từ đó góp phần tạo cơ sở xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình1.... Theo luật hộ tịch 2014: Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư. 1.2. Vai trò của công tác đăng ký khai sinh Công tác quản lý đăng ký khai sinh có vai trò to lớn đối với Nhà nước, xã hội và bản thân mỗi cá nhân. 1 Nguồn: https://vi.wikipedia.org
  10. 10. 7 1.2.1. Vai trò của công tác quản lý đăng ký khai sinh đối với nhà nước, xã hội Hoạt động quản lý đăng ký khai sinh ngày càng khẳng định vị trí, vai trò trong tiến trình xây dựng một xã hội phát triển và được Chính phủ xác định là một trong những lĩnh vực trọng tâm trong xây dựng nền hành chính phục vụ. Thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể, các cấp chính quyền tới người dân mà ở đây là những mầm non - chủ nhân tương lai của đất nước. Đảm bảo quyền được khai sinh của đứa trẻ và nghĩa vụ trách nhiệm phải đi khai sinh cho con em mình của bậc cha mẹ và những người thân khác. Tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động quản lý dân cư trên địa bàn cả nước cũng như từng địa phương để từ đó có biện pháp, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, ổn định dân số, chính sách y tế - giáo dục, an ninh quốc phòng phù hợp đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của cá nhân gia đình. Phát hiện những sai sót, khó khăn trong công tác đăng ký, quản lý khai sinh của các cấp chính quyền từ đó có giải pháp, phương hướng giải quyết kịp thời. Là căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ pháp lý của một cá nhân với tư cách là công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: xác định tuổi được hưởng những phúc lợi xã hội dành cho trẻ; xác định tuổi đi học; phát sinh quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân trên các lĩnh vực đặc biệt quyền được tham gia bầu cử, ứng cử của công dân; thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội… Tạo trật tự xã hội ổn định hướng tới mục tiêu “xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” 1.2.2. Đối với công dân Đây là quyền cơ bản của công dân được pháp luật bảo vệ và quy định rõ tại Điều 29 Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  11. 11. 8 Công dân được hưởng quyền, lợi íchchính đáng của mình thông qua hệ thống chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. Đồng thời đó cũng là căn cứ làm phát sinh các nghĩa vụ khác của công dân với Nhà nước và xã hội. Đánh dấu sự kiện pháp lý về sự sinh của một cá nhân. Nếu không có sự quản lý đăng ký khai sinh thì công dân nghiễm nhiên bị tước những quyền chính đáng mà Nhà nước ghi nhận: quyền đi học, khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em tại các cơ sở y tế Nhà nước, quyền bầu cử, ứng cử … Đặc biệt với trẻ em cha mẹ mất sớm nếu không có công tác đăng ký và quản lý đăng ký khai sinh thì rất có thể em đó sẽ không biết cha mẹ mình là ai, tên tuổi, năm sinh thế nào, như thế rất thiệt thòi cho đứa trẻ. Việc quản lý đăng ký khai sinh đó cũng tạo thuận lợi khi cá nhân đánh mất các giấy tờ tùy thân khác hay muốn xin cấp lại GKS bản gốc hay bản sao căn cứ vào hồ sơ lưu trữ cán bộ tư pháp hộ tịch sẽ giải quyết đơn giản hơn. 1.3. Nội dung quản lý đăng ký khai sinh cấp xã Chính quyền cơ sở thực hiện ĐKKS theo thẩm quyền của cấp mình quản lý. Thẩm quyền ĐKKS của cấp xã được quy định cụ thể tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 và nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác. Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân từ biết, đến hiểu, làm đúng các quy định của pháp luật về ĐKKS Quản lý, sử dụng sổ ĐKKS, biểu mẫu ĐKKS theo quy định của Bộ Tư pháp. Thực hiện công tác lưu trữ và quản lý giấy tờ sổ sách, biểu mẫu liên quan tới công tác khai sinh. Cấp bản sao GKS từ sổ ĐKKS. Căn cứ vào quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành cải chính, bổ sung, thay đổi những nội dung liên quan tới GKS: họ tên đệm, ngày tháng năm sinh, dân tộc, địa điểm thường trú, cha, mẹ, nghề nghiệp của công dân khi yêu cầu của họ là chính đáng và có căn cứ pháp luật.
  12. 12. 9 Tổng hợp, thống kê số liệu về tình hình ĐKKS ở địa phương cho UBND huyện theo định kỳ (6 tháng một lần). Giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, có biện pháp xử lý nghiêm minh với những hành vi vi phạm. 1.4. Quy định của pháp luật về đăng ký khai sinh 1.4.1. Thẩm quyền đăng ký khai sinh - Theo Điều 13 của Luật Hộ Tịch năm 2014 quy định: Việc đăng ký khai sinh được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh. - Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang thực tế sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh. - Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó. - Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em phải được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký thường trú; trường hợp người mẹ không có nơi đăng ký thường trú, thì việc đăng ký khai sinh cho trẻ em được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú. Trường hợp người mẹ có nơi đăng ký thường trú, nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú cũng có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em. Ví dụ: chị T đăng ký thường trú tại xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, nhưng làm việc ổn định và sinh con tại nơi đăng ký tạm trú là xã Đắk Ang, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, thì Uỷ ban nhân dân xã Đăk Ang cũng có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con của chị T. Trong trường hợp này, Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh có
  13. 13. 10 trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký thường trú để biết. Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “Đăng ký khai sinh theo nơi tạm trú của người mẹ”. Theo quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015: - Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ hoặc người cha cư trú trong thời gian ở Việt Nam. - Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. - Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha. Thẩm quyền đăng ký khai sinh theo nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha được xác định như đối với việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. - Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam, còn người kia là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người là công dân Việt Nam. - Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam, được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người là công dân Việt Nam. - Xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  14. 14. 11 Đối với trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mà người đó đã có quốc tịch nước ngoài, thì căn cứ vào Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh. Trường hợp đương sự xuất trình Hộ chiếu Việt Nam, thì việc đăng ký khai sinh cho trẻ em được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015. Hướng dẫn này cũng được áp dụng đối với trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cả cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha và mẹ là công dân Việt Nam mà chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, sau đó về nước cư trú cũng được áp dụng quy định tại Mục 1 Chương II của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 và hướng dẫn tại Mục này để đăng ký khai sinh. Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “Trẻ sinh ở nước ngoài, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài”. - Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, được mẹ là công dân Việt Nam đưa về Việt Nam sinh sống, cũng được áp dụng quy định về đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú theo quy định tại Mục 1 Chương II của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 và hướng dẫn tại Mục này để đăng ký khai sinh khi: + Trẻ em chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài; + Mẹ của trẻ em không đăng ký kết hôn. Trong trường hợp người mẹ khai về người cha, thì người cha phải làm thủ tục nhận con theo quy định của pháp luật. Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “Trẻ sinh ở nước ngoài, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài”. 1.4.2. Thủ tục đăng ký khai sinh
  15. 15. 12 DOWNLOAD ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG MÃ TÀI LIỆU: 53127 DOWNLOAD: + Link tải: tailieumau.vn Hoặc : + ZALO: 0932091562

×