Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.
Trang 1
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÒN ĐẤ...
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng chuyên phục vụ cho đối tượng
khách...
Trang 3
Căn cứ vào ba mục tiêu trên, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công
trình tập trung vào hoạt động cho vay tiêu d...
Trang 4
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NHNO&PTNT – CN HÒN ĐẤT
KIÊN GIANG CÙNG VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ...
Trang 5
vụ ngân hàng tiên tiến. NHNo&PTNT là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án
Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế to...
Trang 6
thống cấp nước, 40 nhà bếp, 9.000m2 sân bê tông, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt
cho 38 trường học trên địa bàn h...
Trang 7
huyện huyện Tân Hiệp dài 22 km, đông bắc giáp huyện Thoại Sơn (tỉnh An Giang) dài
42 km. Trên địa bàn huyện có một...
Trang 8
xây dựng nông thôn mới và hiện đại hóa công nghiệp như chính sách của Đảng và
nhà nước đề ra. Cụ thể là tỷ lệ hộ n...
Trang 9
trọng nhất là vấn đề con người. Phải có những cán bộ có trình độ, có tâm huyết với
nghề. Ngân hàng đã gặp một số k...
Trang 10
hiện đạt hiệu quả. Ngoài ra, Ban Giám đốc còn chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành
nghiệp vụ kinh doanh nói chung v...
Trang 11
 Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn.
 Phát hành chứng chỉ tiền gởi, kỳ phiếu, trái phiếu.
 Cun...
Trang 12
Thực hiện đảm bảo an toàn cho toàn bộ kho quỹ theo quy định, thực hiện
nghĩa vụ thu phát tiền cho khách hàng, vậ...
Trang 13
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi
nhánh Huyện Hòn Đất trong 3 năm 2011-2013
ĐVT: T...
Trang 14
kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rõ ràng là lợi nhuận của ngân hàng
trong năm 2012 tăng so với năm 201...
Trang 15
Năm 2012/ 2011: Chi phí năm 2012 tăng 1.996 triệu đồng so với năm 2011,
ứng với tăng 3,95%, trong đó chi hoạt độ...
Trang 16
Phạm vị kinh doanh của NHNo&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang là các
xã trong huyện Hòn Đất và các huyện lân cận. Địa ...
Trang 17
Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Huyện
Hòn Đất.
Cho vay sinh hoạt tiêu dùng: dành cho nhữ...
Trang 18
Lãi suất cho vay
- Theo quyết định của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT Việt Nam và thay đổi
theo từng thời kỳ.
- Ngân hà...
Trang 19
Hồ sơ đảm bảo khoản vay (bản sao giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp)
Các chứng từ liên quan
1.8.2 Quy trình tín dụng...
Trang 20
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu : CBTD hướng dẫn khách hàng
cung cấp những thông tin về khách hàng, c...
Trang 21
hàng thông qua quá trình chấm điểm khách hàng. Trong cho vay tiêu dùng thì quá
trình phân tích tín dụng đóng vai ...
Trang 22
Trong giai đoạn này ngân hàng phải xác định phương thức cho vay, việc xác
định phương thức cho vay phải phù hợp v...
Trang 23
Phương thức giải ngân tùy thuộc vào nội dung cam kết của hợp đồng tín dụng,
ngân hàng sẽ giao tiền vay cho khách ...
Trang 24
thiết. Một quy trình cho vay được xây dựng hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động,
giảm thiểu rủi ro và nâng cao d...
Trang 25
Địa bàn hoạt động của CN tương đối đông dân cư, hoạt động sản xuất kinh
doanh của các ngành trong vùng phát triển...
Trang 26
- Huyện Hòn Đất là huyện lớn nhất của tỉnh vì vậy nền kinh tế tỉnh nhà sẽ tăng
trưởng và phát triển liên tục tron...
Trang 27
- Công tác thẩm định của Ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn, có nơi vì
điệu kiện còn hạn chế nên cán bộ thực hi...
Trang 28
Tận dụng nguồn thu, giảm bớt chi phí và thực hành tiết kiệ. Phấn đầu kinh
doanh có lãi, đảm bảo đủ lương kinh doa...
Trang 29
của đất nước sẽ xây dựng mục tiêu phấn đấu cho năm 2015 với phương châm năm
sau phải cao hơn năm trước đặc biệt l...
Trang 30
CHƯƠNG 2
PHỎNG VẤN NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG NHNO&PTNT – CN HÒN ĐẤT
KIÊN GIANG
2.1 Thực hiện phỏng vấn
2.1.1 Phó Giám Đ...
Trang 31
- Mở rộng mối quan hệ trong làm ăn
2.1.1.4 Khó khăn trong công việc
- Trách nhiệm cao trong công việc
- Hay đi cô...
Trang 32
2
1. Họ và tên ????
2. Chức danh Nhân viên tín dụng
3. Phòng ban công tác Phòng kinh doanh
4. Trình độ học vấn Đạ...
Trang 33
Thực hiện tất toán hợp đồng và giải chấp tài sản thế chấp, xoá đăng ký giao
dịch đảm bảo khi khách hàng tất toán ...
Trang 34
+ Những kiến thức ở nhà trường rất bổ ích đối với thực tế về ngành nghề tài chính
ngân hàng, kiến thức ở nhà trườ...
Trang 35
đúng với ngành nghề đào tạo luôn là mơ ước của hầu hết không chỉ đối với các
sinh viên tốt nghiệp ra trường mà ng...
Trang 36
phản hồi của các cơ quan, doanh nghiệp. Những ý kiến này thường rất thiết thực,
giúp Nhà trường hiểu được nhu cầu...
Trang 37
0
200
400
600
2011 2012 2013
406.78
500.45
580.311
346.129
429.17
502.002
Triệuđồng
Doanh số cho vay
Doanh số thu...
Trang 38
thể, năm 2011, tổng doanh số cho vay đạt 406.78 triệu đồng, trong đó cho vay ngắn
hạn là 381.538 triệu đồng. Đến ...
Trang 39
0
100
200
300
400
500
2011 2012 2013
26.35
69.331
37.005
320.626 348.433
462.812
346.976
417.764
499.817
Dư nợ ch...
Trang 40
cho vay tiêu dùng không chỉ giúp thu hút khách hàng gia tăng lợi nhuận cho khách
hàng mà còn góp phần làm tăng vị...
Trang 41
mua xe trả góp với thủ tục khá dễ và nhanh chóng. Ngoài ra, do hoạt động cho vay
để mua sắm các phương tiện đi lạ...
Trang 42
Vòng quay vốn tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Hòn Đất các
năm qua tăng trưởng không đều qua các năm, lần l...
Trang 43
Giờ làm việc của ngân hàng buổi sáng là 7:30 – 11h30, buổi chiều là 13:00 –
17:00. Mỗi phòng làm việc ngân hàng đ...
Trang 44
soát về đối tượng cho vay tạo điều kiện ổn định dư nợ và cải thiện tốt hơn về
chất lượng.
Thu nợ đã được xử lý rủ...
Trang 45
Do đáp ứng được nhu cầu thiết thực hàng ngày, phục vụ đời sống phần lớn của
xã hội, đặc biệt là những người có th...
AGRIBANK - Nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn – Chi nhánh Hòn Đất Kiên ...
AGRIBANK - Nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn – Chi nhánh Hòn Đất Kiên ...
AGRIBANK - Nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn – Chi nhánh Hòn Đất Kiên ...
Próxima SlideShare
Cargando en…5
×

AGRIBANK - Nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn – Chi nhánh Hòn Đất Kiên Giang

Chính vì vậy, đề tài “Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn – Chi nhánh Hòn Đất Kiên Giang” đã được lựa chọn nhằm mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động cho vay tiêu dùng ở chi nhánh Chi Nhánh Hòn Đất, từ đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất để phát triển hoạt động này.

Audiolibros relacionados

Gratis con una prueba de 30 días de Scribd

Ver todo
  • Sé el primero en comentar

  • Sé el primero en recomendar esto

AGRIBANK - Nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn – Chi nhánh Hòn Đất Kiên Giang

  1. 1. Trang 1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÒN ĐẤT KIÊN GIANG
  2. 2. Trang 2 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng chuyên phục vụ cho đối tượng khách hàng là cá nhân. Các sản phẩm dịch vụ được cung cấp phổ biến bao gồm tiết kiệm, kiểm tra tài khoản, cho vay cá nhân, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng… và rất nhiều dịch vụ khác. Một trong những sản phẩm chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động của ngân hàng bán lẻ, đó là cho vay tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng đã xuất hiện ở các nước phát triển từ những năm 70 của thế kỉ trước. Ở Việt Nam, hoạt động này mới chỉ được các ngân hàng thương mại chú ý khoảng 15 năm trở lại đây, và hiện nay, đây là mảng thị trường tiềm năng mà tất cả các ngân hàng đều hướng tới. Việt Nam với dân số khoảng trên 90 triệu người và mức thu nhập của người dân ngày càng tăng hứa hẹn sẽ là sân chơi bán lẻ rộng mở cho các ngân hàng thương mại nói riêng và tất cả các tổ chức tín dụng nói chung. Đối với Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (NHNO&PTNT ), mở rộng cho vay tiêu dùng là mục tiêu trước mắt và lâu dài của NHNO&PTNT trong thời gian tới nhằm phấn đấu trở thành một trong những ngân hàng đa năng hiện đại hàng đầu Việt Nam. Chính vì vậy, đề tài “Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn – Chi nhánh Hòn Đất Kiên Giang” đã được lựa chọn nhằm mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động cho vay tiêu dùng ở chi nhánh Chi Nhánh Hòn Đất, từ đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất để phát triển hoạt động này. 2. Mục tiêu nghiên cứu: - Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của các Ngân Hàng - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng NHNO&PTNT – Chi nhánh Hòn Đất Kiên Giang - Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ở ngân hàng NHNO&PTNT – Chi nhánh Hòn Đất Kiên Giang 3. Đối tượng nghiên cứu:
  3. 3. Trang 3 Căn cứ vào ba mục tiêu trên, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình tập trung vào hoạt động cho vay tiêu dùng ở NHNO&PTNT trong thời gian qua. 4. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích. Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh như quá trình thực tập trực tiếp tại chi nhánh, phỏng vấn các cán bộ công nhân viên của ngân hàng, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng… Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình cho vay tiêu dùng ở NHNO&PTNT . 5. Kết cấu của đề tài: Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Ngân Hàng NHNO&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang cùng với hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNO&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang Chương 2: Phỏng vấn nhân viên Ngân Hàng NHNO&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang. Chương 3: Bài tập tình huống
  4. 4. Trang 4 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NHNO&PTNT – CN HÒN ĐẤT KIÊN GIANG CÙNG VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNO&PTNT – CN HÒN ĐẤT KIÊN GIANG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang 1.1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân Hàng NHNo&PTNT Tên giao dịch: Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (NHNO&PTNT ) Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: 04.38313717 Fax: 04.38313719 Website: NHNo&PTNT .com.vn Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - NHNo&PTNT là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. NHNo&PTNT là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến 31/12/2014, vị thế dẫn đầu của NHNo&PTNT vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: - Tổng tài sản: 762.869 tỷ đồng. - Tổng nguồn vốn: 690.191 tỷ đồng. - Vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng. - Tổng dư nợ: trên 605.324 tỷ đồng. - Mạng lưới hoạt động: gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, Chi nhánh Campuchia. - Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên. NHNo&PTNT luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch
  5. 5. Trang 5 vụ ngân hàng tiên tiến. NHNo&PTNT là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, NHNo&PTNT đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước. Hiện nay, NHNo&PTNT đang có hàng triệu khách hàng là hộ sản xuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp. NHNo&PTNT là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên 1.000 ngân hàng đại lý tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ. NHNo&PTNT là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA) nhiệm kỳ 2008 - 2010, là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như: Hội nghị FAO vào năm 1991, Hội nghị APRACA vào năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA vào năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản vào năm 2002... NHNo&PTNT là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài. Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, NHNo&PTNT vẫn được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tín nhiệm, ủy thác triển khai trên 123 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 5,8 tỷ USD. NHNo&PTNT không ngừng tiếp cận, thu hút các dự án mới: Hợp đồng tài trợ với Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) giai đoạn II; Dự án tài chính nông thôn III (WB); Dự án Biogas (ADB); Dự án JIBIC (Nhật Bản); Dự án phát triển cao su tiểu điền (AFD) v.v... Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, NHNo&PTNT còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước. Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh, NHNo&PTNT đã triển khai hỗ trợ 160 tỷ đồng cho hai huyện Mường Ảng và Tủa Chùa thuộc tỉnh Điện Biên. Sau khi bàn giao 2.188 nhà ở cho người nghèo vào 2009, tháng 8/2010 NHNo&PTNT tiếp tục bàn giao 41 khu nhà ở với 329 phòng, 40 khu vệ sinh, 40 hệ
  6. 6. Trang 6 thống cấp nước, 40 nhà bếp, 9.000m2 sân bê tông, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt cho 38 trường học trên địa bàn hai huyện này. Bên cạnh đó, NHNo&PTNT ủng hộ xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết tại nhiều địa phương trên cả nước; tặng sổ tiết kiệm cho các cựu nữ thanh niên xung phong có hoàn cảnh khó khăn; tài trợ kinh phí mổ tim cho các em nhỏ bị bệnh tim bẩm sinh; tài trợ kinh phí xây dựng Bệnh viện ung bướu khu vực miền Trung; tôn tạo, tu bổ các Di tích lịch sử quốc gia. Hằng năm, cán bộ, viên chức trong toàn hệ thống đóng góp 04 ngày lương ủng hộ Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quỹ Ngày vì người nghèo, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, Quỹ tình nghĩa ngành ngân hàng. Số tiền NHNo&PTNT đóng góp cho các hoạt động xã hội từ thiện vì cộng đồng tăng dần qua các năm, riêng năm 2011 lên tới 200 tỷ đồng, năm 2012 là 333 tỷ đồng, năm 2013 trên 400 tỷ đồng, năm 2014 gần 300 tỷ đồng. Với những thành tựu đạt được, vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2009), NHNo&PTNT vinh dự được đón Tổng Bí thư tới thăm và làm việc. Tổng Bí thư biểu dương những đóng góp quan trọng của NHNo&PTNT và nhấn mạnh nhiệm vụ của NHNo&PTNT đó là quán triệt sâu sắc, thực hiện tốt nhất Nghị quyết 26-NQ/TW theo hướng “Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân”. Với vị thế là Ngân hàng thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam, NHNo&PTNT đã, đang không ngừng nỗ lực, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước. 1.1.2 Tổng quan về CN Hòn Đất Kiên Giang Vị trí địalývà điềukiệnkinhtế xã hội huyện Hòn Đất - Huyện Hòn Đất nằm ở trung tâm của vùng tứ giác Long Xuyên, huyện có tỉnh Kiên Giang. Hòn Đất là huyện thị thứ ba của tỉnh Kiên Giang kể từ Biên giới Việt Nam - Campuchia (thứ tự lần lượt là thị xã Hà Tiên, huyện Kiên Lương, huyện Hòn Đất). Phía tây nam giáp vịnh Thái Lan có bờ biển chạy dài 49 km, phía tây bắc giáp huyện Kiên Lương dài 23 km, phía đông nam giáp thành phố Rạch Giá và phía đông giáp
  7. 7. Trang 7 huyện huyện Tân Hiệp dài 22 km, đông bắc giáp huyện Thoại Sơn (tỉnh An Giang) dài 42 km. Trên địa bàn huyện có một ngọn núi cùng tên là Hòn Đất cao 260 m. - Địa hình của huyện vừa có núi, đồng bằng, có biển, với tổng diện tích tự nhiên 104.672,86 ha, trong đó có 97.858,62 ha là đất chuyên sản xuất nông nghiệp chiếm 93,49%; đất phi nông nghiệp là 5.941,16 ha chiếm 5,68% trong đó: 4,2 ngàn ha đất nuôi trồng thủy sản, hàng năm sản xuất hơn 1 triệu tấn lương thực đứng đầu cả nước, sản lượng hải sản vừa khai thác và nuôi trồng 31,8 ngàn tấn các loại….Ngành kinh tế dịch vụ có khu di tích lịch sử và du lịch Hòn Me, khu công nghiệp khai thác đá Hòn Sóc. Địa hình của Huyện chia làm hai khu , khu phía bắc lộ 80 gồm các xã chuyên nông ngư nghiệp, khu phía nam lộ 80 chạy ra biển ngoài sản xuất lúa còn khai thác nuôi trồng thủy sản. - Đơn vị hành chính có 14 xã, thị trấn, dân số trên địa bàn huyện là 171.904 người, chủ yếu gồm ba dân tộc: Kinh, Khmer, Hoa. Trong đó: nam là 87.362 người, nữ 84.542 người, sống ở thành thị là 30.860 người, ở nông thôn là 141.044 người. Huyện có nhiều anh hùng liệt sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc Việt Nam tiêu biểu là nữ anh hùng Phan Thị Ràng. - Hòn Đất là nơi có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Kiên Giang. Nơi có diện tích lúa lớn nhất tỉnh khoảng 60.000 ha. Đây là vùng có tiềm năng phát triển mạnh về du lịch lẫn nông nghiệp. Thủy hải sản là tiềm năng mạnh của vùng, kinh tế vùng này nổi tiếng hơn các huyện khác với sự giàu có và là khu vực phát triển mạnh. Hiện tại lúa vẫn là chủ chốt đem lại hiệu quả cao. - Hiện tại Hòn Đất kinh tế đang phát triển mạnh, thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.100 USD/năm. Tuy thu nhập cao nhưng chênh lệch giàu nghèo còn lớn. - Tuy chỉ là một huyện nhưng hiện nay Hòn Đất đã có 10 chi nhánh và PGD của các Ngân hàng và Qũy tín dụng (có 03 ngân hàng thuộc hệ thống nhà nước Viettinbank, Agibank, Ngân hàng chính sách XH, 01 quỹ TDND, 04 ngân hàng TMCP : Nam Việt, Sacombank, SHB, Kiên Longbank) tổng dư nợ cho vay trên toàn địa bàn đến năm 2012 ước 1800 tỷ đồng, (ngân hàng TMCP khoảng 800 tỷ) các dòng vốn tín dụng tập chung chủ yếu cho vay vào lĩnh vực sản xuất nộng nghiệp, đóng tàu , chế biến và nuôi trồng thủy hải sản…...từ đó góp phần đấy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện làm cơ sở cho việc đẩy nhanh tiến độ
  8. 8. Trang 8 xây dựng nông thôn mới và hiện đại hóa công nghiệp như chính sách của Đảng và nhà nước đề ra. Cụ thể là tỷ lệ hộ nghèo giảm, thu nhập bình quân đầu người hàng năm tăng, đời sống tinh thần văn hóa xã hội ngày càng cải thiện… -Với những điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất được thành lập để phục vụ cho nhu cầu của người dân. Sơ lược về lịchsử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Hòn Đất được thành lập vào ngày 22/12/1988 với tên gọi là Ngân hàng Nông nghiệp. Chi nhánh NHNo&PTNT Hòn Đất chịu sự quản lý và lãnh đạo trực tiếp của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang ( TP.Rạch Giá ). Đến năm 1996 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hòn Đất. Là chi nhánh của NHNo&PTNT Kiên Giang trực thuộc hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. Trụ sở ngân hàng đặt tại số 65, Quốc lộ 80 , khu phố Đường Hòn, thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại: 0773.841.017. Fax: 0773.841.553. Chi nhánh NHNo&PTNT Chi Nhánh Huyện Hòn Đất có: Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. Con dấu, có mã hiệu Ngân Hàng trong hệ thống thanh toán. Bảng cân đối kế toán theo quy định pháp luật Việt Nam. Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà Nước cho Chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất quản lý. Tổ chức hoạt động theo quy chế của NHNo&PTNT Việt Nam với nhiệm vụ huy động tiền gửi các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ dân cư.…cho vốn các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, hộ sản xuất, thương nghiệp, dịch vụ,…thu chi tiền mặt và các nhiệm vụ khác do Giám đốc NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất giao. Được thành lập trong hoàn cảnh nền kinh tế đang trong thời kỳ chuyển giao từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Đây là thời kỳ hết sức khó khăn, sự chuyển đổi nền kinh tế đó đòi hỏi phải có sự thay đổi trong hệ thống ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT Hòn Đất nói riêng để có thể thích nghi với điều kiện mới, nếu muốn tồn tại và phát triển. Sự thay đổi phải bắt đầu từ cách nghĩ, cách làm và quan
  9. 9. Trang 9 trọng nhất là vấn đề con người. Phải có những cán bộ có trình độ, có tâm huyết với nghề. Ngân hàng đã gặp một số khó khăn trong việc chuyển đổi nói trên như cán bộ ít về số lượng, năng lực còn hạn chế do chưa được đào tạo bài bản. Bên cạnh những khó khăn như thế ngân hàng có một số thuận lợi như sự tăng trưởng nền kinh tế huyện trên mặt trận sản xuất nông nghiệp vừa là tiền đề kinh tế, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động tín dụng phát triển. Trong thời gian qua, ngân hàng vừa là người bạn, người đồng hành thân thiết của bà con nông dân. Bộ mặt nông thôn thay đổi từng ngày, từng giờ, đời sống của bà con nhân dân trong huyện không ngừng được cải thiện và nâng cao. Tuy còn không ít khó khăn nhưng với sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, cùng sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên của ngân hàng không ngừng phấn đấu khắc phục khó khăn hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, phục vụ nhân dân một ngày tốt hơn. 1.2 Bộ máy tổ chức của Ngân Hàng NHNo&PTNT 1.2.1 Sơ đồ tổ chức Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý (Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kinh doanh NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất) 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận  Ban Giám đốc: Gồm: Giám đốc và phó giám đốc, là cơ quan đầu não quản lý mọi hoạt động của Ngân hàng, điều hành trực tiếp toàn bộ hệ thống Ngân hàng, tiếp nhận các chỉ thị phổ biến cho cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình, đề ra các giải pháp, biện pháp để thực PHÒNG HÀNH CHÍNH GIÁM ĐỐC P. GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
  10. 10. Trang 10 hiện đạt hiệu quả. Ngoài ra, Ban Giám đốc còn chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh nói chung và nghiệp vụ cấp tín dụng nói riêng. Cụ thể:  Xem xét nội dung thẩm định từ phòng tín dụng, quyết định cho vay hay không tùy thuộc vào nguồn vốn hiện có của Ngân Hàng tại thời điểm đó.  Ký hợp đồng tín dụng.  Quyết định các biện pháp xử lý nợ,gia hạn điều chỉnh nợ quá hạn.  Phòng Kế toán – Ngân quỹ: Phòng Kế toán – Ngân quỹ có 10 người. Phụ trách phòng gồm 01 trưởng phòng phụ trách chung. Có nhiệm vụ duyệt các khoản thanh toán chuyển tiền đi của khác hàng,kiểm tra kiểm soát chứng từ,duyệt các khoản thanh toán chi tiêu nội bộ khóa sổ quyết toán hằng ngày với Ngân hàng cấp trên Phòng Kế toán – Ngân quỹ chiếm vị trí trung tâm, làm nhiệm vụ kế toán thanh toán và theo dõi hoạt động phát sinh hằng ngày, kiểm tra chặt chẽ hoạt động của nguồn vốn, thu chi tiền mặt, bảo quản an toàn kho quỹ thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính hàng quý năm, quyết toán tài chính, quyết toán lương với Ngân hàng cấp trên.  Nhân viên kế toán: Thực hiện các thủ tục thanh toán, thu nhận tiền gửi, thu thập thông tin phát sinh hằng ngày, thực hiện chi trả lương cho cá bộ công nhân viên đơn vị, thực hiện các khoản trích nộp Ngân hàng cấp trên.  Nhân viên ngân quỹ: Thực hiện nghiệp vụ thu chi đối với các khoản giao dịch lớn, phát vay, chi trả tiền gửi… Cụ thể các công việc được thể hiện như sau:  Trực tiếp giao dịch tại hội sở, thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vay cho khách hàng theo lệnh của giám đốc hoặc người ủy quyền.  Hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ quá hạn, giao chỉ tiêu tài chính, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách nhà nước.  Trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày và có trách nhiệm kiểm tra lượng tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày.  Cuối mỗi ngày, khóa sổ ngân quỹ kết hợp với kế toán theo dõi các nhiệm vụ ngân quỹ phát sinh để kịp thời điều chỉnh khi có sai sót.
  11. 11. Trang 11  Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn.  Phát hành chứng chỉ tiền gởi, kỳ phiếu, trái phiếu.  Cung cấp dịch vụ ủy thác chi trả kiều hối cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.  Thực hiện mở tài khoản tiền gởi thanh toán cho các tổ chức kinh tế và cá nhân.  Mua bán các loại ngoại tệ.  Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union.  Phòng kế hoạch kinh doanh: Phòng kế hoạch kinh doanh có 09 người. Gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và các nhân viên là phần quan trọng chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng và cũng là phòng quyết định kết quả kinh doanh của Ngân hàng. Thường xuyên kiểm tra công tác tín dụng, kịp thời phát hiện sai sót trong việc sử dụng vốn của khách hàng. Mỗi cán bộ tín dụng được phân công phụ trách khu vực (xã) trong huyện, có thể 1 hoặc 2 xã, mỗi nhân viên phải đảm trách quản lý được cơ cấu tiền vay mà Ngân hàng đã quy định với từng loại khách hàng thông qua Ban Giám Đốc.  Nắm bắt định hướng phát triển kinh tế khu vực, phương hướng phát triển kinh tế trên địa bàn huyện để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.  Có trách nhiệm trực tiếp giao dịch với khách hàng, hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay vốn, kiểm tra hồ sơ, trình ban Giám Đốc ký các hợp đồng tín dụng.  Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay và nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn.  Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu sử dụng vốn cần thiết để phục vụ cho vay. Mỗi cán bộ tín dụng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của trưởng và phó phòng và Ban Giám Đốc Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Hòn Đất kiểm tra kiểm soát chứng từ kế toán, hồ sơ vay vốn, các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, lập báo cáo hằng tháng, quý gửi Ngân hàng cấp trên theo quy định, tham gia vào việc xem xét giải quyết khiếu nại khiếu tố của công nhân liên quan đến hoạt động Ngân hàng.  Phòng hành chính:
  12. 12. Trang 12 Thực hiện đảm bảo an toàn cho toàn bộ kho quỹ theo quy định, thực hiện nghĩa vụ thu phát tiền cho khách hàng, vận chuyển tiền mặt và lập báo cáo thống kê theo chế độ hiện hành, quản lý văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài sản trong đơn vị, nắm bắt thông tin từ biến động thị trường, lãi suất… 1.3 Tình hình nhân sự của NHNo&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang NHNo&PTNT Hòn Đất chịu sự quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Kiên Giang, đồng thời chịu sự lãnh đạo của huyện Uỷ, UBND huyện Hòn Đất về mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế cho địa phương. Với lực lượng công nhân viên gồm 21 người: - Ban Giám Đốc 02 người, 01 giám đốc, 02 phó giám đốc. - Phòng kế hoạch kinh doanh 9 người, 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 07cán bộ tín dụng. - Phòng kế toán ngân quỹ 10 người, 01 người trưởng phòng, 07 nhân viên kế toán, 01 nhân viên hành chánh và 01 nhân viên bảo vệ kiêm tài xế. 1.4 Doanh số Trong ba năm trước những thách thức và cơ hội. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh huyện Hòn Đất với sự nỗ lực không ngừng của mình đã vượt qua khó khăn và đạt được những kết quả khả quan. Điều đó được thể hiện trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm qua như sau:
  13. 13. Trang 13 Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Huyện Hòn Đất trong 3 năm 2011-2013 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Số tiền Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) I. Thu thập 60.503 65.132 60.395 4.629 7,65 -4.737 -7,27 1.Thu nhập từ hoạt động tín dụng 59.775 64.323 59.423 4.548 7,61 -4.900 -7,62 2.Thu từ phí dịch vụ 728 809 972 81 11,13 163 20,15 II. Chi phí 50.541 52.537 46.793 1.996 3,95 -5.744 -10,93 1.Chi hoạt động tín dụng 44.872 45.635 39.437 763 1,70 -6.198 -13,58 2.Chi khác 5.669 6.902 7.356 1.233 21,75 454 6,58 III.Lợi nhuận 9.962 12.595 13.602 2.633 26,43 1.007 8,00 (Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kinh doanh NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất) Biểu đồ 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Huyện Hòn Đất trong 3 năm 2011-2013 Qua sơ đồ dễ dàng cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2011 đến năm 2013 thu thu thập và chi phí biến động không ổn định. Trong năm 2012 cả thu nhập và chi phí đều tăng so với năm 2011, nhưng đều đó không ảnh hưởng đến 0 10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 60,503 65,132 60,395 50,541 52,537 46,793 9,962 12,595 13,602 Triệuđồng Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Thu thập Chi phí Lợi nhuận
  14. 14. Trang 14 kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rõ ràng là lợi nhuận của ngân hàng trong năm 2012 tăng so với năm 2011. Sang năm 2013 thu nhập và chi phí đều giảm lại, nhưng lợi nhuận của ngân hàng lại tăng so với năm 2012. Để tìm hiểu rõ hơn, ta tiến hành phân tích các dữ liệu có trong bảng số liệu: Nhìn chung thì thu nập và chi phí trong 3 năm 2011-2013 là tăng giảm không đều, tuy nhiên mục tiêu lợi nhuận gia tăng qua các năm – đó là điều đáng mừng; rất dễ để lý giải cho hiện tượng trên là do tỷ lệ tăng giảm của thu nhập và chi phí không đồng đều. Về thu nhập: Năm 2012/ 2011: Tổng thu nhập của năm 2012 là 65.132 triệu đồng, tăng 4.629 triệu đồng tương ứng với 7,65%, so với năm 2011 có thu nhập là 60.503 triệu đồng. Trong đó thu nhập từ hoạt động tín dụng tăng từ 59.775 triệu đồng lên 64.323 triệu đồng, và thu khác tăng 81 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 11,13%. Nguyên nhân là do năm 2012 Ngân hàng NHNo&PTNT giảm lãi suất cho vay và triển khai các chiến lược mở rộng địa bàn cho vay nâng cao năng lực cạnh tranh; do đó dẫn đến nguồn vốn cho vay tăng nên thu nhập cũng từ đó mà tăng theo. Năm 2013/2012: Năm 2013 thu từ lãi cho vay là 59.423 triệu đồng, chiếm khoảng 98,39% trong tổng thu, và giảm 4.900 triệu đồng tỷ lệ giảm 7,62% so với cùng kỳ. Tuy nhiên thu khác tăng từ 809 triệu đồng lên 972 triệu đồng ( chiếm 1,61% trong tổng thu), tức tăng 163 triệu đồng ứng với 20,15% - đây là con số không lớn nhưng phần nào thể hiện được sự nổ lực của chi nhánh trong việc chú trọng vào lĩnh vực phát triển sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng, do địa phương là một huyện thuần nông, địa bàn lại rộng, mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng cao, nên việc phát triển các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng gặp nhiều khó khăn. Tổng thu nhập của năm 2013 đạt 60.595 triệu đồng, tính toán giảm 4.737 triệu đồng so với năm 2012, với tỷ lệ giảm là 7,27%. Sỡ dĩ, thu nhập bị sụt giảm là do trong năm 2013 kinh tế Việt Nam nói chung và không riêng huyện Hòn Đất đã gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng từ lạm phát, suy thoái kinh tế, sức mua giảm, thị trường têu thụ bị thu hẹp, sản xuất – kinh doanh bị trì trệ, hàng hóa tiêu thụ chậm, đặc biệt mặt hàng gạo do chịu sức ép cạnh tranh nên giá giảm ảnh hưởng đến đời sống và thu nhập của người dân, cũng như đến hoạt động của Ngân hàng. Về chi phí:
  15. 15. Trang 15 Năm 2012/ 2011: Chi phí năm 2012 tăng 1.996 triệu đồng so với năm 2011, ứng với tăng 3,95%, trong đó chi hoạt động tín dụng tăng 1,70% hay tăng 763 triệu đồng, chi khác cũng tăng và tăng 1.233 triệu đồng tỷ lệ tăng 21,75%. Ta thấy rằng tỷ lệ tăng của tổng chi phí không cao, nhưng không vì thế mà phủ nhận những cố gắng kịp thời của chi nhánh khi tình hình kinh tế – xã hội trong thời ký này khá phức tạp, lạm phát tăng cao,… Năm 2013/2012: Năm 2013 chi 39.437 triệu đồng cho hoạt động tín dụng, chiếm 84,28% trong tổng thu, giả 6.198 triệu đồng, tỷ lệ giảm 13,58% so với cùng kỳ năm 2012. Trong đó, phí sử dụng vốn giảm 5.128 triệu đồng, trả lãi tiền gửi giảm 998 triệu đồng. Các khoản chi khác 7.356 triệu đồng chiếm 15,72% tổng thu, tăng 454 triệu đồng, tỷ lệ tăng 6,58%. Trong đó: Chi hoạt động dịch vụ tăng 24 triệu đồng, chi về tài sản tăng 92 triệu đồng, chi cho hoạt động quản lý và công vụ tăng 83 triệu đồng, chi nộp thuế sử dụng đất tăng 138 triệu đồng và chi cho nhân viên tăng 117 triệu đồng. Về chi phí năm 2013 là 46.793 triệu đồng, năm 2012 là 52.537 triệu đồng, vậy giảm 5.744 triệu đồng, tương ứng giảm 10,93%. Về lợi nhuận: Lợi nhuận tăng liên tục qua 3 năm, vào năm 2012 lợi nhuận đạt 12.595 triệu đồng tăng 2.633 triệu đồng so với năm 2011, tỷ lệ tăng 26,43%; năm 2013 tăng 1.007 triệu đồng so với cùng kỳ 2012 ứng với khoảng 8%. Tuy trong giai đoạn 2011-2013 nền kinh tế có nhiều diễn biến phứ tạp, gây ra những áp lực lớn, khó khăn lớn lên tình trạng hoạt động của Ngân hàng, nhưng với chính sách kịp thời của ban lãnh đạo và sự nỗ lực của toàn thể các cán bộ, nhân viên tại chi nhánh thì việc lợi nhuận vẫn tăng lien tục trong thời gian này là một thành công đáng ghi nhận. Từ đó cho thấy NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất hoạt động rất tốt, số lượng khách hàng tăng theo hằng năm và bền vững, niềm tin của khách hàng dành cho ngân hàng cũng tăng lên theo một hướng tích cực hơn đúng với thương hiệu của NHNo&PTNT và là đại diện đáng tin cậy của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. 1.5 Phạm vi kinh doanh
  16. 16. Trang 16 Phạm vị kinh doanh của NHNo&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang là các xã trong huyện Hòn Đất và các huyện lân cận. Địa bàn chính là Huyện Hòn Đất Tỉnh Kiên Giang. 1.6 Phương thức kinh doanh .Với ngành nghề kinh doanh tiền tệ - tín dụng các hoạt động liên quan đến hoạt động tài chính – tiền tệ ngân hàng. Chi nhánh thực hiện các dịch vụ sau: Nhận ủy thác tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu bằng VND và ngoại tệ đối với khách hàng trong và ngoài nước (được phép áp dụng các thể thức thích hợp để huy động vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tự do chuyển đổi các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ký kết vay vốn của ngân hàng nước ngoài). Sử dụng nguồn vốn tự có, huy động vốn và vay vốn chủ yếu cung cấp tín dụng phục vụ phát triển kinh tế, tài trợ ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ cho các pháp nhân và thể nhân để sản xuất kinh doanh và dịch vụ (đặc biệt là mở rộng xuất khẩu). Thực hiện các nghiệp nghiệp vụ hối đoái, chuyển tiền trong và ngoài nước. Tham gia hệ thống thanh toán toàn cầu qua hệ thống chuyển tiền nhanh Western Union. Thực hiện dịch vụ kiều hối tại Việt Nam vụ phục kiều bào nước ngoài.. Cho vay bảo lãnh bằng VND, ngoại tệ. 1.7 Đánh giá khả năng cạnh tranh của NHNo&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang NHNo&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang là Ngân Hàng được hình thành đầu tiên tại huyện Hòn Đất, với tình hình phát triển kinh tế trong huyện như hiện nay đã thu hút nhiều Ngân Hàng hình thành, sau đây là một số đối thủ cạnh tranh của Ngân Hàng trên địa bàn huyện Hòn Đất:  Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín (SACOMBANK)  Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam (VIETCOMBANK)  Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV)  Ngân Hàng Đông Á (DONGA BANK) 1.8 Tình hình cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang 1.8.1 Một số quy định đối với cho vay tiêu dùng
  17. 17. Trang 17 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Huyện Hòn Đất. Cho vay sinh hoạt tiêu dùng: dành cho những khách hàng đang cần đáp ứng nhu cầu chi tiêu gia đình như: mua sắm vật dụng gia đình, cưới hỏi, du lịch, chữa bệnh…. Số tiền vay tối đa 100 triệu, thời gian tối đa 5 năm theo phương thức trả góp. Cho vay xây dựng nhà – sửa chữa nhà: dành cho những khách hàng đang có nhu cầu xây dựng sửa chữa nhà. Thời gian vay tối đa 5 năm theo phương thức trả góp. Cho vay mua xe cơ giới : cho những khách hàng có nhu cầu mua xe để cho thuê lại,phục vụ nhu cầu di lại của gia đình, số tiền vay mua xe tối đa khoảng 60% đến 70% giá trị xe, thời gian vay tối đa 3 năm theo phương thức trả góp. Cho vay hỗ trợ du học: thời gian vay tối đa là 7 năm theo phương thức trả góp. Mức cho vay theo nhu cầu không vượt quá giá trị tài sản thế chấp. Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá: dành cho khách hàng đang sở hữu cổ phếu, sổ tiết kiệm hoặc giay tờ có giá khác. Thời gian cho vay phù hợp với nhu cầu của khách hàng, lãi suất chiết khấu thấp. Nguyên tắc và điều kiện cho vay vốn  Nguyên tắc Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đă thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.  Điều kiện cho vay vốn. - Khách hàng là cá nhân có hộ khẩu cư trú tại địa bàn huyện Hòn Đất. - Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ vay. Cụ thể, đối với vay ngắn hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng số cam kết, đối với cho vay trung và dài hạn thì mức tối thiểu là 15%. - Cá nhân có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo đúng quy định của pháp luật. - Có tài sản thế chấp, cầm cố đảm bảo cho khoản vay hoặc được bên thứ ba có tài sản bão lãnh theo quy định của ngân hàng.
  18. 18. Trang 18 Lãi suất cho vay - Theo quyết định của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT Việt Nam và thay đổi theo từng thời kỳ. - Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng với nợ quá hạn. - Hiện tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Hòn Đất áp dung cho khách hàng vay tiêu dùng là 13%/ năm. Đối tượng cho vay tiêu dùng Là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn nhắm để giải quyết các nhu cầu chi tiêu, nhu cầu sản xuất, kinh doanh, các dự án đầu tư, tiêu dùng, trong đời sống mà thu nhập hiện tại của họ chưa thể đáp ứng.. trừ các đối tượng mà pháp luật cấm. Thời hạn cho vay Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án phương án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng vay và nguồn vốn cho vay của mình. Thời hạn cho vay chia thành 3 loại sau: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng; - Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng; - Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng Phương thức cho vay Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào thu nhập dùng trả nợ để thỏa thuận hợp đồng tín dụng về việc áp dụng một trong hai phương thức cho vay : - Phương thức cho vay từng lần: áp dụng cho khách hang có nhu cầu vay vốn từng lần. - Phương thức cho vay trả góp: khách hàng vay vốn với thỏa thuận sẽ hoàn trả gốc và lãi thành nhiều kỳ trong thời hạn cho vay. Hồ sơ và thủ tục vay vốn Đơn xin vay vốn( theo mẫu của NHNo&PTNT Việt Nam) Hồ sơ pháp lý: Tài liệu liên quan đến năng lực pháp luật và năng lực pháp luật hành vi dân sự của khách hàng như: bản sao giấy chứng minh nhân dân, giấy đăng kí kết hôn/ xác nhận độc thân, hộ khẩu của người vay và người bảo lãnh ( nếu có). Tài liệu chứng minh thu nhập: hợp đồng lao động, xác nhận lương, hợp đồng cho thuê nhà, xe, giấy phép kinh doanh… của người vay.
  19. 19. Trang 19 Hồ sơ đảm bảo khoản vay (bản sao giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp) Các chứng từ liên quan 1.8.2 Quy trình tín dụng Sơ đồ 1.2 Quy trình cho vay tiêu dung tại Ngân Hàng Agribank – CN huyện Hòn Đất  Các bước của quy trình cho vay tiêu dùng Bước 1 : Tiếp nhậnvà hướng dẫnkháchhàng về điềukiệntíndụng và hồsơ vay vốn Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Từ chối cấp tín dụng CBTD tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn CBTD thẩm định phương án vay và lập tờ trình cho trưởng phòng TD Tiến hành công chứng và ký hợp đồng tín dụng Giải ngân Thu nơ, thu lãi và thanh lý hợp đồng tín dụng – lưu trữ hồ sơ tín dụng Xét duyệt cho vay Quản lý tín dụng
  20. 20. Trang 20 Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu : CBTD hướng dẫn khách hàng cung cấp những thông tin về khách hàng, các qui định mà khách hàng phải đáp ứng khi vay vốn và tư vấn về việc thiết lập hồ sơ cần thiết để được khách hàng cho vay. Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ. Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ cho vay đều được CBTD báo cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ diều kiện vay ). Cán bộ tín dụng làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ ; kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ với những nội dung thuộc hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ bảo đảm tiền vay. Bước 2 : Nghiên cứu thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình cho vay. Nhân viên thẩm định sẽ tiến hành xuống nhà khách hàng để tim hiểu thêm thông tin về: Gia đình của khách hàng vay vốn. Mục đích vay vốn của khách hàng Những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng/ những thành viên trong gia đình. Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng có nghĩa là thẩm định nguồn trả nợ và năng lực trả nợ của khách hàng. Kiểm tra hồ sơ khách hàng: kiểm tra tính xác thực, hợp pháp và hợp lệ của bộ hồ sơ thông qua các cơ quan phát hành ra chúng hoặc qua kênh thông tin như trung tâm thông tin tín dụng (CIC) và phòng thông tin tài chính ngân hàng. Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay. Khi thẩm định một bộ hồ sơ vay tiêu dùng, CBTD phải phân tích nhiều yếu tố liên quan đến người đi vay, quan trọng nhất là đặc điểm người đi vay và khả năng thanh toán của họ. Kiểm tra mục đích vay vốn của khách hàng có hợp pháp không, riêng đối với những khoản vay bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảm bảo phù hợp với qui định quản lý ngoại hối hiện hành, xác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn. Thẩm định khách hàng vay vốn: tìm hiểu và phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng và khả năng trả nợ của khách
  21. 21. Trang 21 hàng thông qua quá trình chấm điểm khách hàng. Trong cho vay tiêu dùng thì quá trình phân tích tín dụng đóng vai trò rất quan trọng và nó là nhân tố quyết định chất lượng khoản vay. Nhân viên tín dụng có quyền từ chối cho vay với lý do rõ ràng nếu khách hàng không đáp ứng đủ các điều kiện tín dụng. Bước 3: Phê duyệt khoản cho vay Ra quyết định tín dụng thế nào không chỉ làm ảnh hưởng đến khách hàng mà còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Vì vậy, vai trò của người quyết định tín dụng rất quan trọng. Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm: Bước 1: sau khi nghiên cứu thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập báo cáo thẩm định kiêm tờ trình cho vay theo mẫu kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín dụng. Bước 2: Trên cơ sở tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, TPTD xem xét kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến, kí và trính lãnh đạo. Bước 3: hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định CBTD căn cứ ý kiến của TPTD để tiến hành làm các thủ tục sau: Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ,tài liệu đối với trường hợp cần bổ sung các điều kiện vay vốn. Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa nếu không đạt yêu cầu. Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng nếu từ chối cho vay. Sau đó trình TPTD để kiểm tra lại nội dung, TPTD có ý kiến đồng ý hay không đồng ý trình ban lãnh đạo quyết định. Bước 4: Căn cứ hồ sơ cho vay,ý kiến đề xuất của CBTD và TPTD khoản vay sẽ được giám đốc phê duyệt. Khoản vay thuộc quyền phán quyết: sau khi kiểm tra lần cuối các bộ hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, giám đốc sẽ quyết định duyệt đồng ý cho vay, duyệt cho vay có điều kiện, triệu tập CBTD để quyết định đối với trường hợp các khoản vay lớn hoặc phức tạp. Khoản vay vượt quyền phán quyết: sẽ được ban thẩm định ngân hàng cấp trên phê duyệt. chỉ khi được phê duyệt, có thông báo mới được phép giải ngân.
  22. 22. Trang 22 Trong giai đoạn này ngân hàng phải xác định phương thức cho vay, việc xác định phương thức cho vay phải phù hợp với quá trình luân chuyển vốn của khách hàng và yêu cầu xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và xác định lãi suất cho vay đồng thời ký hợp đồng tín dụng. Bước 4: Tiến hành thủ tục công chứng và kí kết hợp đồng tín dụng Sau khi xét duyệt và quyết định cho vay, ngân hàng và khách hàng tiến hành kí kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay(nếu có). Khách hàng sẽ tới phòng công chứng các hợp đồng có liên quan. Tài sản thế chấp, cầm cố, phải đăng kí công chứng và đăng kí giao dịch đảm bảo. hoàn thiện thủ tục bảo đảm tiền vay. Các yếu tố chủ yếu của một hợp đồng tín dụng; Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân nếu có. Mục đích sử dụng: khách hàng phải ghi rõ khoản vay dược sử dụng để làm gì. Số tiền và hạn mức tín dụng mà ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng. Lãi suất áp dụng: mức lãi suất khách hàng phải trả,cố định hay thay đổi, các điều kiện thay đổi lãi suất. Thời hạn cho vay: căn cứ vào kì luân chuyển vốn của đối tượng vay và khả năng trả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay tiêu dúng có thể là vài tháng hoặc vài năm. Các loại đảm bảo: các nội dung như định giá, bảo hiểm, quyền sở hữu, quyền chuyển nhượng hoặc bán….đều phải được quy định rõ trong hợp đồng. Bước 5: Giải ngân Nhân viên tín dụng có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ để khách hàng đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền. Tài sản đảm bảo phải được kiểm tra và định giá một cách chính xác, trung thực tuân thủ theo qui định của ngân hàng. Sau khi ký hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo tại cơ quan có thẩm quyền, nhân viên tín dụng nhận và nhập kho đầy đủ giấy tờ bản chính về tài sản đảm bảo. Nhân viên tín dụng tiếp tục hướng dẫn cho khách hàng điền vào nội dung của hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ… cho khách hàng ký và kiểm tra lại thẩm quyền ký của khách hàng, chữ ký và dấu, kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ và trình lên giám đốc ký hợp đồng.
  23. 23. Trang 23 Phương thức giải ngân tùy thuộc vào nội dung cam kết của hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ giao tiền vay cho khách hàng hoặc cho người cung cấp của khách hàng. Cơ sở để ngân hàng thực hiện việc giải ngân là kế hoạch sử dụng vốn tín dụng đã được nêu trong hợp đồng tín dụng. Trong cho vay tiêu dùng, ngày giải ngân đầu tiên rất quan trọng và căn cứ vào đó người vay thanh toán mức góp cố định hàng tháng cho ngân hàng cho khi đến hết nợ. Bước 6: Theo dõi quản lý khách hàng và phân loại khoản vay. Trong quá trình khách hàng sử dụng vốn vay, nhân viên tín dụng phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích. Đồng thời theo dõi tình hình kinh doanh của khách hàng, kịp thời phát hiện ra những thay đổi ảnh hưởng đến khả năng và nguồn trả nợ vay. Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân nếu bên đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng. Định kỳ hàng tháng, thực hiện phân loại các khoản vay còn dư nợ… Đây cũng là bước quan trọng trong quy trình cho vay nhưng đa số các CBTD ít quan tâm đến vấn đề kiểm soát giám sát khoản vay. Việc kiểm tra giám sát chỉ cần khách hàng lên ngân hàng kí vào biên bản giám sát là đủ. Thật ra bước này CBTD phải theo dõi, tìm hiểu kiểm tra vốn vay sử dụng đúng mục đích như trong hợp đồng không và đúng tiến độ không. Nếu khách hàng sử dụng không đúng mục đích hay không mang lại hiệu quả, thì CBTD phải đề xuất gia hạn nợ hoặc thu hồi vốn và lãi trước hạn. Bước 7: Thu nợ thanh lý hợp đồng tín dụng. Tất toán khoản vay : khi khách hàng trả hết nợ, CBTD tiến hành với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi , phí…. để tất toán khoản vay. Thanh lý hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn : thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn đã kí kết . khi bên vay trả xog nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý họp đồng. trường hợp bên vay yêu cầu, CBTD soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình TPTD kiểm soát và TPTD trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý. Tóm lại, quy trình cho vay cần được xây dựng sao cho phù hợp với các quy định của pháp luật, với từng nhóm khách hàng và đối với từng loại cho vay của ngân hàng. Quy trình cho vay phải đảm bảo để ngân hàng có đầy đủ thông tin cần
  24. 24. Trang 24 thiết. Một quy trình cho vay được xây dựng hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi của ngân hàng. Trong thời gian thực tập ở ngân hàng em thấy được quy trình vay của một khách hàng như sau: Ông Nguyễn Văn AA đến ngân hàng xin vay tiền. Đầu tiên CBTD sẽ tư vấn cho ông về các món vay, món vay nào được ngân hàng hỗ trợ lãi suất… khi được tư vấn xong ông AA sẽ nộp hồ sơ xin vay vốn và những giấy tờ cần thiết để CBTD kiểm tra trên hệ thống IPCAS thong tin khách hàng về tình hình trả nợ của những lần vay trước đó. CBTD tìm hiểu các vấn đề khách hàng đã trình bày, các điều kiện cần thiết. Sau đó CBTD hướng dẫn ông AA lập hồ sơ vay vốn, hồ sơ gồm hợp đồng tín dụng, giấy đề nghị phương án vay vốn nhu cầu đời sống dùng cho hộ gia đình, cá nhân vay vốn không cần tài sản đảm bảo ( xem phụ lục) và tiến hành thẩm định. Ông AA xin vay 50.000.000 đồng để sửa chữa nhà. Khi đó CBTD đến trực tiếp nhà ông AA xem xét mục đích sử dụng vốn có đúng với hồ sơ xin vay vốn hay không và xếp loại vay vốn (xem phụ lục). Sau khi thẩm định ông AA có đầy đủ các điều kiện, CBTD đồng ý cho vay, lập hồ sơ và trình trưởng phòng tín dụng. Trưởng phòng tín dụng kiểm tra lại hồ sơ và sau đó trình cho giám đốc. Giám đốc xem xét và quyết định cho ông AA vay 50.000.000 đồng với lãi suất 13%/năm, phương thức vay từng lần và thời hạn cho vay là 36 tháng. Sau đó ông AA tiến hành công chứng những giấy tờ liên quan và ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng. CBTD chuyển cho bộ phận kế toán, nhân viên kế toán tiến hành hạch toán, ghi chứng từ và lưu trữ hồ sơ xin vay có liên quan của khách hàng. Sau đó chuyển sang bộ phận ngân quỹ để tiến hành giải ngân cho ông AA. Đồng thời trong quá trình khách hàng sử dụng vốn vay, CBTD phải theo dõi cho vay thu nợ để bảo đảm trả nợ đúng hạn. 1.9 Đánh giá tình hình cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang Nhìn vào tốc độ tăng tưởng của hoạt động này cho thấy CVTD là một một hướng đi thích hợp cho NHNo&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang trong tương lai. Việc còn lại bây giờ là tích cực mở rộng việc huy động vốn và đi kèm với đó là việc tích cực quảng bá tìm kiếm khách hàng vay vốn. Củng cố hơn nữa hoạt động thẩm định cũng như thu nợ khách hàng trong thời gian tới.
  25. 25. Trang 25 Địa bàn hoạt động của CN tương đối đông dân cư, hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành trong vùng phát triển mạnh đây là điều kiên tốt để NHNo&PTNT CN Hòn Đất Kiên Giang phát triển trong tương lai 1.9.1 Kết quả đạt được - NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất là một trong những Ngân hàng ra đời sớm trên địa bàn huyện, được đặt tại trung tâm huyện Hòn Đất, đây là nơi điều kiện rất thuận lợi, có những khách hàng lớn như: công ty,doanh nghiệp tư nhân, hộ sản xuất kinh doanh, hộ nông dân….nên bước đầu đã tạo nên hình ảnh quen thuộc đối với khách hàng. Điều này mang đến cho Ngân hàng nhiều thuận lợi nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là phải luôn tự đổi mới mình. - Chi nhánh huyện Hòn Đất luôn chú trọng thực hiện tốt 10 chữ “vàng” – Văn hóa NHNo&PTNT . Đó là: Trung thực, kỷ cương, sáng tạo, chất lượng, hiệu quả. Từ đó văn hóa doanh nghiệp trở thành nguồn sức mạnh nội lực trong kinh doanh, góp phần củng cố niềm tin bền vững của khách hàng, chiếm lĩnh thị phần, nâng cao sức cạnh tranh về chất lượng của các dịch vụ sản phẩm trên địa bàn huyện. - Được sự chỉ đạo và quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa phương và sự hỗ trợ của cơ quan ban ngành có liên quan đã giúp cho ngân hàng NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh,thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước - Luật tổ chức tín dụng và các văn bản dưới luật đã và đang đi vào cuộc sống đó là tiền đề tạo thành hành lan pháp lý cho mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng và duy trì tăng trưởng được mức ổn định. - NHNo&PTNT là một hệ thống rộng khắp cả nước là loại hình Ngân hàng phát triển mạnh có nguồn vốn dồi dào, điều hòa vốn trong cả nước, NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất đảm bảo khả năng thanh toán của mình, uy tín cao được nhiều khách hàng tín nhiệm. - NHNN&PTNT Việt Nam cụ thể đã ban hành các văn bản và chỉ đạo kịp thời phù hợp với tình hình thực tế tạo cơ sở phá lý cho Ngân hàng, hạn chế rủi ro kinh doanh. Ngân hàng đã đề ra chiến lược đúng đắn và chỉ đạo sát sao, tạo điều kiện cho đơn vị hoàn thành nhiệm vụ.
  26. 26. Trang 26 - Huyện Hòn Đất là huyện lớn nhất của tỉnh vì vậy nền kinh tế tỉnh nhà sẽ tăng trưởng và phát triển liên tục trong những năm tới, vì vậy nhu cầu vốn vay đầu tư và phát triển lớn làm cơ sở để Ngân hàng phát triển mạnh và mở rộng. - Đội ngũ công nhân viên chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và đoàn kết cao trong công việc, Ban lãnh đạo tận tâm kỷ cương và có trách nhiệm giúp đỡ nhân viên tạo khối đoàn kết vững mạnh giữa lãnh đạo và nhân viên làm cho Ngân hàng ngày càng phát triển mạnh. - Các khách hàng của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất đa số là khách hàng truyền thống, có uy tín, có tài chính lành mạnh và ổn định sản suất kinh doanh có hiệu quả và luôn gắn bó với Ngân hàng. - Những văn bản liên quan đến hoạt động tín dụng được triển khai, thực hiện và tháo gỡ kịp thời. 1.9.2 Những vấn đề còn tồn tại Bên cạnh những thuận lợi trên, NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất còn gặp nhiều khó khăn: - Hiện nay có nhiều văn bản được nhà nước ban hành có lợi cho Ngân hàng, nhưng do nền kinh tế hiện nay thay đổi nhanh chóng nên vẫn còn nhiều vấn đề không phù hợp, chưa ăn khớp với nhau trong quá trình hoạt động của Ngân hàng. - Tình hình kinh tế xã hội của huyện ngày càng phát triển với tốc độ cao nên trên cùng địa bàn có nhiều NHTM mở ra với quy mô và nguồn vốn lớn. Lãi suất khá ưu đãi, nhiều khuyến kích lớn thu hút được nhiều khách hàng giao dịch làm cho sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng là một đều không thể tránh khỏi, khả năng mở rộng thị phần của Ngân hàng ngày càng giảm nếu không có biện pháp tốt để cạnh tranh thì Ngân hàng sẽ không thể phát triền rộng hơn. - Tình hình thế giới không ổn định ảnh hưởng tới kinh tế trong nước làm lạm phát tăng cao, giá vàng tăng cao làm ảnh hưởng đến tình hình trả nợ gốc và lãi của khách hàng vay vốn. - Khó khăn về giao thông, ảnh hưởng đến việc tiếp cận khách hàng của cán bộ tín dụng, do địa bàn huyện vẫn còn nhiều xã khó khăn. Chính sách lãi suất thay đổi thường xuyên gây khó khăn cho việc vay vốn.
  27. 27. Trang 27 - Công tác thẩm định của Ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn, có nơi vì điệu kiện còn hạn chế nên cán bộ thực hiện còn chậm làm ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất của khách hàng. - Hơn nữa, trên địa bàn huyện dân số chiếm một phần không nhỏ là người dân tộc, nên vấn đề ngôn ngữ giao tiếp đôi khi cũng gặp ít nhiều những bất lợi; một bộ phận người dân vẫn còn giữ thói quen chi tiêu bằng tiền mặt, không muốn sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt và dịch vụ gửi tiền tại Ngân hàng. - Khách hàng của chi nhánh đa số là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Mà sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp thì luôn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thiên nhiên nên khi đầu tư tín dụng ngân hàng thường gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn vay. Trên đây là những thuận lợi và khó khăn mà NHNo&TPNT Chi nhánh huyện Hòn Đất phải đối phó trong thời gian tới. Do đó để có thể đứng vững trước những khó khăn này thì ngân hàng cần phát huy những mặt thuận lợi đề ra những phương hướng kế hoạch khả thi, thực hiện ngày một tốt hơn vai trò của từng cán bộ nhân viên trong Ngân hàng ngày càng phát triển hơn. 1.10 Định hướng của NHNo&PTNT – CN Hòn Đất Kiên Giang trong tương lai Là một trong những Ngân hàng Thương mại chiếm một phần không nhỏ trên thị trường NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất hiện nay cũng phải đề ra cho riêng mình những bước đi thích hợp nhằm tăng năng lực cạnh tranh, giảm rủi ro trong hoạt động và góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước, chi nhánh đã đề ra những mục tiêu chủ yếu về hoạt động kinh doanh và tài chính trong năm 2015 như sau: Mục tiêuchung: Tăng trưởng nguồn vốn là mục tiêu hàng đầu, duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ ở mức hợp lý trên cơ sở đảm bảo an toàn, bền vững và phát triển. Tập trung nâng cao chất lượng hoạt động, giảm tỷ lệ nợ xấu. Ưu tiên và tập trung vốn cho Nông nghiệp, Nông thôn, Nông dân. Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng, bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực có đủ trình độ để tăng thêm năng lực hoạt động và cạnh tranh trên thị trường tài chính Ngân hàng.
  28. 28. Trang 28 Tận dụng nguồn thu, giảm bớt chi phí và thực hành tiết kiệ. Phấn đầu kinh doanh có lãi, đảm bảo đủ lương kinh doanh và có lương năng suất nhằm nâng cao đời sống càn bộ viên chức tại chi nhánh. Mục tiêucụ thể: Huy động vốn: - Huy động nội tệ đạt 230 tỷ đồng, tăng 37 tỷ đồng so với năm 2013, tỷ lệ tăng là 19%. Phấn đấu huy động vốn từ dân cư đạt tỷ trọng từ 75% trở lên. - Huy động ngoại tệ: 100.000 USD, tăng 22.000 USD so với năm 2013. Dư nợ: - Tổng dư nợ đạt 560.000 triệu đồng, tăng 60 tỷ đồng so với năm 2013, tỷ lệ tăng là 12%. (Trong đó: Cho vay ngắn hạn: 480.000 triệu đồng Cho vay trung, dài hạn: 80.000 triệu đồng) Thu nợ rủi ro tín dụng, nợ tồn đọng: - Phấn đấu trong năm thu 100 triệu đồng (Trong đó nợ thông thường là 80, nợ vay bão số 5 là 20) Tỷ lệ nợ xấu: - Phấn đấu đạt tỷ lệ nhỏ hơn 0,5%/Tổng dư nợ, nợ nhóm 2<1%/Tổng dư nợ. Chỉ tiêu tài chính: - Đạt kế hoạch NHNo&PTNT tỉnh giao, đảm bảo đủ lương V1+V2 và có phần tích lũy. (Trong đó: Các chỉ tiêu về thu dịch vụ phấn đấu đạt 100% so với kế hoạch). - Phân công lãnh đạo từng bộ phận, phòng. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện, đồng thời để rút kinh nghiệm và làm tốt việc xây dựng kế hoạch tháng, quý, đi đôi với việc thi đua khen thưởng, kỷ luật kịp thời. - Không để khách hàng, cán bộ lãnh đạo các cấp phàn nàn, dư luận. Trên cơ sở mục tiêu và định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất cũng như mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Hòn Đất, mà chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất đã và đang phấn đấu để nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
  29. 29. Trang 29 của đất nước sẽ xây dựng mục tiêu phấn đấu cho năm 2015 với phương châm năm sau phải cao hơn năm trước đặc biệt là huy động vốn doanh thu, dịch vụ,….
  30. 30. Trang 30 CHƯƠNG 2 PHỎNG VẤN NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG NHNO&PTNT – CN HÒN ĐẤT KIÊN GIANG 2.1 Thực hiện phỏng vấn 2.1.1 Phó Giám Đốc CN Hòn Đất Kiên Giang. 1 1. Họ và tên ???? 2. Chức danh Phó Giám Đốc 3. Phòng ban công tác Phòng Phó GĐ 4. Trình độ học vấn Đại học 5. Năm thâm niên công tác 8 năm 6. Chuyên ngành theo học Tài chính Ngân Hàng 7. Hiện làm chuyên môn gì Phòng Phó GĐ CN 8. Điện thoại liên hệ ????? 2.1.1.1 Nhiệm vụ của Phó Giám Đốc Là người trợ giúp cho Giám đốc, có quyền hạn cũng gần như Giám đốc, điều hành, quản lý và phân công việc cho mọi người. Phó giám đốc được ủy quyền của Giám đốc giải quyết những vấn đề của công ty. 2.1.1.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết của Phó Giám Đốc - Khả năng làm việc độc lập và theo nhóm - Có kiến thức sâu và rộng về lĩnh vực tài chính - Có kỹ năng quản lý và lãnh đạo - Có kỹ năng giao tiếp tốt - Chịu được áp lực công việc - Khả năng nhậu tốt - Quyết đoán trong công việc - Chấp nhận đi công tác và làm việc ngoài giờ hành chính 2.1.1.3 Thuận lợi trong công việc - Học hỏi thêm kỹ năng quản lý - Trao dồi thêm kiến thức và kinh nghiệm thực tế - Được quyết định những vấn đề quan trọng.
  31. 31. Trang 31 - Mở rộng mối quan hệ trong làm ăn 2.1.1.4 Khó khăn trong công việc - Trách nhiệm cao trong công việc - Hay đi công tác - Tiếp xúc với khác hàng và nhậu nhiều - Áp lực chạy doanh số cao - Khách hàng càng ngày càng khó kiếm, thị trường cạnh tranh cao 2.1.1.5 Điều tâm đắc của PGĐ - Được làm việc trong mội trường chuyên nghiệp - Làm đúng chuyên môn nghề nghiệp 2.1.1.6 Những kiến thức kỹ năng phải hoàn thiện sau khi tốt nghiệp - Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống - Nắm vững kiến thức cơ bản về chuyên ngành - Trao dồi thêm ngoại ngữ 2.1.1.7 Nhận định về sự phát triển của ngành ngân hàng - Trong tương lai có triển vọng - Hiện tại nhu cầu thị trường về ngành này đang thu hút nhiều nhân lực 2.1.1.8 Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp - Năm vững kiến thức cơ bản về kinh doanh (phần cứng) - Học thêm ngoại ngữ - Cần bổ sung kỹ năng tin học - Có thể học các lớp nghiệp vụ ngắn hạn về quản trị kinh doanh 2.1.2 Nhân viên tín dụng
  32. 32. Trang 32 2 1. Họ và tên ???? 2. Chức danh Nhân viên tín dụng 3. Phòng ban công tác Phòng kinh doanh 4. Trình độ học vấn Đại học 5. Năm thâm niên công tác 4 năm 6. Chuyên ngành theo học Tài chính ngân hàng 7. Hiện làm chuyên môn gì Nhân viên 8. Điện thoại liên hệ ???? 2.1.2.1 Nhiệm vụ của nhân viên tín dụng Tiếp thị và tìm kiếm khách hàng (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế...) có nhu cầu: vay hoặc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và các tiện ích khác) Tiếp xúc khách hàng, căn cứ trên nhu cầu của khách hàng và khả năng cung ứng dịch vụ, tiện ích của ngân hàng hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng (khâu này càng chuẩn, càng chi tiết, cụ thể thì thời gian xử lý càng nhanh -> khách hàng càng khoái). Thẩm định khách hàng có nhu cầu vay vốn về uy tín, năng lực kinh doanh, quy mô hoạt động, khả năng tài chính, tình hình kinh doanh, phương án (kế hoạch) kinh doanh, khả năng trả nợ gốc và lãi vay, tài sản đảm bảo nợ vay... Lập tờ trình thẩm định hoặc báo cáo thẩm định theo quy trình của ngân hàng và trình các cấp xét duyệt cho vay hoặc từ chối cho Lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và các hồ sơ văn bản có liên quan. Theo dõi và lập hồ sơ giải ngân theo yêu cầu của khách hàng và các quy định về giải ngân của ngân hàng. Kiểm tra sử dụng vốn vay theo quy định của ngân hàng và theo dõi việc trả nợ gốc và lãi vay theo hợp đồng. Thực hiện việc chuyển nhóm nợ, xử lý thu hồi nợ trước hạn, khởi kiện để thu hồi nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ trong trường hợp khoản vay phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi..
  33. 33. Trang 33 Thực hiện tất toán hợp đồng và giải chấp tài sản thế chấp, xoá đăng ký giao dịch đảm bảo khi khách hàng tất toán hợp đồng. 2.1.2.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết của nhân viên tín dụng - Khả năng quản lý tốt - Làm việc độc lập và theo nhóm - Khả năng chịu áp lực cao 2.1.2.3 Thuận lợi trong công việc - Được học hỏi thêm kinh nghiệm thực tế - Thuận lợi trogn công việc và được sự hỗ trợ giúp đỡ của đồng nghiệp 2.1.2.4 Khó khăn trong công việc - Khối lượng công việc nhiều - Thường xuyên làm tăng ca - Thường xuyên đi thẩm định hồ sơ 2.1.2.5 Điều tâm đắc của nhân viên tín dụng - Càng làm càng có nhiều kinh nghiệm - Được trải nghiệm thực tế nhiều 2.1.2.6 Những kiến thức kỹ năng phải hoàn thiện sau khi tốt nghiệp - Khả năng giao tiếp tốt - Nắm vững kiến thức cơ bản khi học ở nhà trường - Biết sử dụng tin học văn phòng 2.1.2.7 Nhận định về sự phát triển của ngành ngân hàng - Nhân lực đang dư thừa, thất nghiệp nhiều - Sẽ có nhiều sinh viên ra trường làm trái ngành 2.1.2.8 Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp - Không ngại khó, ngại khổ, chấp nhận làm ở các công ty nhỏ hay trái ngành - Thường xuyên cập nhật những thay đổi của ngành nghề theo học 2.2 Bài học kinh nghiệm sau đợt thực tập 2.2.1 Bài học về xin thực tập + Hình dung được bộ máy của một Ngân hàng hay một tổ chức tài chính hoạt động như thế nào, biết được chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận cũng như từng nhân viên của Ngân Hàng
  34. 34. Trang 34 + Những kiến thức ở nhà trường rất bổ ích đối với thực tế về ngành nghề tài chính ngân hàng, kiến thức ở nhà trường mang tính chất tổng quát nhưng thực tế tùy vào mỗi vị trí nhân viên đảm nhận công việc mà chỉ áp dụng một mảng kiến thức nhỏ trong số những kiến thức được học ở nhà trường 2.2.2 Bài học về thu thập thông tin Việc tìm một công việc thực tập phù hợp chuyên ngành học là điều tương đối khó, do vậy các bạn sinh viên thực tập nên đầu tư thời gian để thu thập thông tin thực tập từ các công ty, tổ chức tài chính định xin thực tập. Các thông tin cần thu thập: o Thông tin về tổ chức muốn thực tập o Tên công ty, trụ sở, địa chỉ liên lạc, o Phòng ban cần liên lạc, người liên lac, email, số điện thoai o Lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh tổ chức muốn thực tập o Thông tin về chương trình thực tập của tổ chức muốn thực tập o Vị trí thực tập o Thời gian thực tập cụ thể từ bắt đầu đến lúc kết thúc o Yêu cầu đề tài thực tập, yêu cầu bổ sung của công việc thực tập 2.2.3 Bài học rút ra từ những lần phỏng vấn Sau đợt thực tập này tạo điều kiện cho các bạn sinh viên nói chung và bản thân em nói riêng về kỹ năng giao tiếp ở nơi công sở và khả năng tự soạn thảo các câu hỏi để phỏng vấn nhân viên của công ty, ngân hàng. Tạo cho em tính tự lập và sáng tạo trong việc phỏng vấn thu thập thông tin. 2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ những lần phỏng vấn + Sau khi phỏng vấn các anh chị trong Ngân Hnàng em thấy đa phần các công ty, Ngân Hàng hiện nay chỉ tuyển những nhân viên đã có kinh nghiệm vào làm việc, sẽ giúp các doanh nghiệp giảm thiểu chi phí đào tạo lại + Sinh viên hiện nay ra trường rất nhiều, tỷ lệ thất nghiệp ngày càng tăng cao, có một số người thì làm trái ngành, có người thì chấp nhận làm công nhân vì không xin được việc 2.2.5 Nguyện vọng của sinh viên sau đợt thực tập Việc làm sau khi tốt nghiệp luôn là vấn đề bức xúc không chỉ đối với bản thân sinh viên mà cả đối với gia đình, nhà trường và xã hội. Có một việc làm
  35. 35. Trang 35 đúng với ngành nghề đào tạo luôn là mơ ước của hầu hết không chỉ đối với các sinh viên tốt nghiệp ra trường mà ngay cả đối với các em còn ngồi trên ghế giảng đường đại học và em cũng không ngoại lệ. Trong thời gian gần đây, việc làm trở nên khó tìm do nhiều nguyên nhân, trong đó có tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh có nhiều khó khăn, nhu cầu tuyển dụng lao động bị thu hẹp. Đối với các công ty, doanh nghiệp tư nhân nhu cầu tuyển dụng nhân viên ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng và có nơi thừa về số lượng. Không chỉ đối với các trường đại học ngoài công lập, ngay cả các trường đại học công lập có danh tiếng, không phải sinh viên tốt nghiệp ra trường đều có việc làm. Vì vậy vấn đề có việc làm sau khi tốt nghiệp là nguyện vọng của bản thân em nói riêng và các bạn sinh viên sắp ra trường nói chung 2.3 Đề xuất cho ngành Tài chín Ngân hàng 2.3.1 Đề xuất về các môn học Đối với nhà trường, cùng với việc kiên định mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo bằng việc triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp (Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, xây dựng đội ngũ giảng viên, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, cải tiến công tác quản lý...), trong định hướng chiến lược phát triển trong thời gian tới, nhà trường nên liên kết với các doanh nghiệp để hỗ trợ sinh viên được học thực tế tại các doanh nghiệp. Giảm thiểu các môn học lý thuyết, tăng các môn học thực hành để giúp sinh viên hình dung được thực tế như thế nào. 2.3.2 Đề xuất về cách tổ chức thực tập Thứ nhất, để sinh viên thực tập thành công, điều căn bản nhất là chương trình đào tạo trong nhà trường cần được xây dựng có chất lượng, gắn liền với thực tiễn nghề nghiệp. Có một thực tế là hiện nay, các đơn vị sử dụng lao động phần lớn đều phải tái đào tạo nhân viên là sinh viên mới ra trường. Kiến thức sinh viên được học trên giảng đường đa phần nặng tính lý thuyết, ít được thực hành, ít được rèn luyện kỹ năng, ít được cập nhật các tri thức mới đi liền với sự phát triển của các ngành nghề. Điều này khiến sinh viên gặp không ít khó khăn, lúng túng khi tiếp cận với công việc, nhất là trong thời gian thực tập. Để biết được những hạn chế của chương trình đào tạo, Nhà trường nên tổ chức lấy ý kiến
  36. 36. Trang 36 phản hồi của các cơ quan, doanh nghiệp. Những ý kiến này thường rất thiết thực, giúp Nhà trường hiểu được nhu cầu của thị trường lao động, nhằm trang bị kiến thức cho sinh viên. Có thể lấy phản hồi bằng nhiều cách như tổ chức hội thảo, tổng hợp thông tin thông qua bảng hỏi, phỏng vấn trực tiếp… Thứ hai, Nhà trường có thể thành lập một Trung tâm hỗ trợ nơi thực tập tại các Doanh nghiệp cho sinh viên. Trung tâm trước hết là nơi có thể cung cấp các nguồn thông tin cho những em sinh viên khó khăn trong việc tiếp cận đơn vị thực tập. Ngoài ra, Trung tâm còn là cầu nối để doanh nghiệp phản hồi chất lượng đào tạo của Nhà trường, cũng là nơi cung cấp các ý kiến phản hồi của doanh nghiệp cho các Khoa chuyên môn. Thứ ba, nếu có thể, Nhà trường nên tăng tiền bồi dưỡng hướng dẫn thực tập giữa khóa cho giáo viên hướng dẫn. Đây là sự khích lệ cần thiết bởi giáo viên hướng dẫn cũng phải đầu tư nhiều hơn khi giúp sinh viên nâng cao tính thực tế qua hoạt động thực tập.
  37. 37. Trang 37 0 200 400 600 2011 2012 2013 406.78 500.45 580.311 346.129 429.17 502.002 Triệuđồng Doanh số cho vay Doanh số thu nợ CHƯƠNG 3 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 3.1 Thực trạng cho vay tiêudùng tại NHNo&PTNTchi nhánh huyện Hòn Đất 3.1.1Tình hình cho vay và thu nợ tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Hòn Đất- Kiên Giang Bảng 3.1 Bảng thống kê tình hình cho vay và thu nợ tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Hòn Đất. ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Doanh số cho vay 406.780 500.450 580.311 93.670 23.03 79.861 15.96 Ngắn hạn 381.538 465.919 516.159 84.381 22.12 50.240 10.78 Trung hạn 23.886 34.171 64.152 10.285 43.06 29.981 87.74 Dài hạn 1.356 360 0 -996 -73.45 -360 -100 Doanh số thu nợ 346.129 429.17 502.002 83.041 24% 72.832 17% Ngắn hạn 291.086 395.292 461.847 104.206 35.8% 66.555 16.8% Trung hạn 55.043 33.568 39.825 -21.475 -39% 6.257 18.6% Dài hạn 0 310 330 310 0 20 6.5% (Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kinh doanh NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất) Biểu đồ 3.1 Tình hình cho vay và thu nợ tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Hòn Đất- Kiên Giang. Qua số liệu trên ta thấy, doanh số cho vay của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh huyện Hòn Đất liên tục tăng trong ba năm. Cụ
  38. 38. Trang 38 thể, năm 2011, tổng doanh số cho vay đạt 406.78 triệu đồng, trong đó cho vay ngắn hạn là 381.538 triệu đồng. Đến năm 2013, doanh số cho vay tiếp tục tăng hơn so với năm 2011 là 79.861 triệu đồng,trong đó vay ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế. Nguyên nhân của việc tăng qua các năm trên là do nhu cầu cho vay ngắn hạn để đầu tư ngành kinh tế như trồng trọt, chăn nuôi,…tăng lên trong khi nguồn vốn của ngân hàng có hạn, nên ngân hàng đã hạn chế lĩnh vực cho vay trung – dài hạn để tập trung trong lĩnh vực ngắn hạn. Ngân hàng đã có những định hướng đúng đắn trong công tác tín dụng cũng như trong quản lý nguồn vốn của ngân hàng. Mặt khác, chi nhánh đã tạo được lòng tin đối với khách hàng nên họ giao dịch với ngân hàng ngày càng nhiều. Tình hình thu nợ của ngân hàng trong những năm gần đây liên tục tăng đều, trong đó doanh số thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh số và tăng liên tục cho thấy một tín hiệu vui từ hoạt động này. Doanh số thu nợ trung và dài hạn tuy tăng giảm không đều nhưng cũng đạt khá cao. Tổng doanh số thu nợ 2011 đạt 346.129 triệu đồng, năm 2012 tăng 83.041 triệu đồng so với năm 2011, năm 2013 tăng thêm 72.832 triệu đồng tức đạt 502.002 triệu đồng. Tình hình thu nợ đạt được kết quả khả quan, là tín hiệu báo trước đáng mừng cho những năm sắp tới. Điều này cho thấy Agribank Hòn Đất luôn duy trì được sự tăng trưởng dự nợ ổn định và đảm bảo khả năng thu nợ của mình. Ta thấy doanh số thu nợ ngắn hạn đều tăng qua các năm do đối với các khách hàng trồng trọt - chăn nuôi,….được vụ trúng mùa nên thanh toán nợ nhanh chóng. Điều này cho thấy công tác thu hồi nợ của chi nhánh trong thời gian qua tương đối hiệu quả, góp phần vào việc định hướng phát triển của Ngân hàng nói chung và lĩnh vực cho vay ngắn hạn nói riêng. Tuy nhiên, đối với thu nợ trung và dài hạn vẫn gặp một số khó khăn, tuy chi nhánh đã hạn chế cho vay đối với khách hàng trung – dài hạn, nhưng có thể nguyên nhân là do khách hàng gặp khó khăn trong công việc. 3.1.2Tình hình doanh số cho vay tiêudùng theo cơ cấu dư nợ
  39. 39. Trang 39 0 100 200 300 400 500 2011 2012 2013 26.35 69.331 37.005 320.626 348.433 462.812 346.976 417.764 499.817 Dư nợ cho vay tiêu dùng Dư nợ khác Tổng dư nợ Bảng 3.2 Doanh số cho vay tiêu dùng ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Số tiền Chênh lệch(2012/2011) Chênh lệch (2013/2012) 2011 2012 2013 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Dư nợ cho vay tiêu dùng 26.350 69.331 37.005 42.981 1.63% -32.326 -46.6% Dư nợ khác 320.626 348.433 462.812 27.807 8.67% 114.379 32.82% Tổng dư nợ 346.976 417.764 499.817 70.788 20.4% 82.053 19.64% (Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kinh doanh NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất) Biểu đồ 3.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng Dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2011 là 26.350 triệu đồng và sang năm 2012 đã tăng lên 69.331 triệu đồng và đạt tốc độ tăng 163.12%.mặc dù năm 2013 giảm còn 37.005 triệu đồng nhưng tốc độ tăng doanh số cho vay tiêu dùng nhanh hơn rất nhiều so với tăng tổng dư nợ của ngân hàng, trong khi dư nợ cho vay tiêu dùng tăng 163.12% thì tổng dư nợ của ngân hàng chỉ tăng 20.40%, chứng tỏ nỗ lực rất lớn của ngân hàng trong việc mở rộng doanh số cho vay tiêu dùng. Hiện nay nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng vì thế việc mở rộng doanh số và nâng cao hiệu quả
  40. 40. Trang 40 cho vay tiêu dùng không chỉ giúp thu hút khách hàng gia tăng lợi nhuận cho khách hàng mà còn góp phần làm tăng vị thế của ngân hàng trên địa bàn. 3.2.3Tình hình các sản phẩm cho vay trên tổng dư nợ Bảng 3.3 Tỷ trọng của các sản phẩm cho vay tiêudùng. ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Tổng dư nợ 26350 100% 69331 100% 37005 100% Mua nhà ở, đất ở 6851 26% 19413 28% 11563 32% Sửa chữa, xây dựng nhà 10804 41% 26346 38% 10584 28.6% Phương tiện đi lại 6324 24% 14560 21% 7643 20.7% Tiêu dùng khác 2371 9% 9012 13% 7215 19.5% (Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kinh doanh NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất) Hiện nay khách hàng vay tiêu dùng ở Agribank Hòn Đất chủ yếu là để sửa chữa, xây dựng nhà ở. Cụ thể, năm 2011 vay sửa chữa, xây dựng nhà là 10.804 triệu đồng chiếm 41% trong tổng cho vay tiêu dùng, đến năm 2012 doanh số tăng 15.542 triệu đồng nhưng tỷ trọng giảm chỉ chiếm 38% và năm 2013 còn 28.6%. Còn cho vay mua nhà không chỉ tăng về doanh số mà còn tăng về tỷ lệ, về doanh số năm 2011 là 6.851 triệu đồng chiếm 26% thì đến năm 2012 là 19.413 triệu đồng chiếm 28% và năm 2013 tăng lên tới 32%Trong khi đó cho vay mua sắm phương tiện đi lại thì tăng về doanh số song về tỷ lệ lại giảm, cụ thể năm 2011đạt 6.324 triệu đồng chiếm 24% đến năm 20112 tăng lên 14.560 triệu đồng và chiếm tỷ lệ 21%.năm 2013 giảm còn 20.7% không đáng kể so với những năm trước đó. Qua đó cho thấy cơ cấu cho vay của ngân hàng chưa hợp lý, khoảng cách giữa các loại cho vay tiêu dùng còn chênh lệch nhau rất lớn. Nhu cầu mua sắm phương tiện đi lại hiện tại rất cao song doanh số cho vay trong lĩnh vực này lại rất thấp, ngân hàng cho vay chủ yếu là mua sắm xe máy còn dùng để mua ô tô hầu như không phát sinh, nguyên nhân chủ yếu là các cửa hàng bán xe máy hiện tại đều áp dụng các chương trình
  41. 41. Trang 41 mua xe trả góp với thủ tục khá dễ và nhanh chóng. Ngoài ra, do hoạt động cho vay để mua sắm các phương tiện đi lại trong thời gian qua còn chứa rất nhiều bất cập. Tuy nhiên trong tương lai ngân hàng nên mở rộng thêm các sản phẩm tiêu dùng để có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng mặt khác có thể nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn. 3.1.4Tình hình nợ quá hạn cho vay tiêudùng Bảng 3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay tiêudùng ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 2012 2013 Dư nợ cho vay tiêu dùng 26350 69331 37005 Nợ quá hạn 331 217 0 Tỷ trọng 1.256% 0.31% 0 (Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kinh doanh NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất) Có thể nói ngân hàng đã đạt được một thành tích rất tốt trong việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn. Trong giai đoạn 2011-2013 tỷ lệ nợ quá hạn thấp.Tình hình nợ quá hạn được giảm xuống rõ rệt từ 1.256% năm 2011 xuống còn 0.31% trong năm 2012 và năm 2013 thì dường như tỷ lệ nợ quá hạn không còn. Chứng tỏ công tác thẩm định khách hàng trước khi cho vay cũng như trong quá trình theo dõi chặt chẽ của cán bộ tín dụng đã góp phần tích cực vào việc thu nợ của khách hàng. 3.1.5Vòng quay vốn tíndụng Bảng 3.5 Vòng quay vốn tín dụng ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Doanh số thu nợ 346.129 429.17 502.002 Tổng dư nợ 346.976 417.764 499.817 Vòng quay vốn tín dụng 0.9976 1.0273 1.0044 (Nguồn: Phòng Kế hoạch- Kinh doanh NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất)
  42. 42. Trang 42 Vòng quay vốn tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Hòn Đất các năm qua tăng trưởng không đều qua các năm, lần lượt là 0.9976 vòng; 1.0273vòng; 1.0044 vòng. Cho thấy quá trình luân chuyển đồng vốn của ngân hàng tăng không mạnh và hiệu quả. Do sự tăng giảm không ổn định nên ngân hàng cần chú trọng đến công tác thu hồi vốn nhiều hơn nữa. Để cho nhiều hơn nữa.để cho công tác thu hồi vốn có hiệu quả thì cần quan tâm đến công tác cho vay, thực hiện cho vay đúng quy trình và thẩm định chính xác khi cho vay. 3.2 Nhận xét 3.2.1 Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động tại ngân hàng Trong những năm qua mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ cán bộ, cũng như sự lãnh đạo kinh nghiệm của Ban Giám đốc. Ngân hàng tăng cường công tác mở rộng quan hệ với các đơn vị kinh tế, duy trì khách hàng cũ phát triển khách hàng mới tạo điều kiện tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng. Khách hàng truyền thống, có uy tín qua quá trình hoạt động của ngân hàng vẫn tiếp tục ổn định và ngày càng tạo được mối quan hệ bình đẳng khắn khích hơn. Môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, chênh lệch lãi suất bị thu hẹp đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh. Các sản phẩm, dịch vụ Arigbank của chi nhánh tốc độ tăng trưởng chưa cao. Khách hàng còn ít sử dụng các dịch vụ của ngân hàng như SMS banking, intenet banking… Ngân hàng đã trang bị đầy đủ, công nghệ hiện đại cho các cán bộ để giao dịch với khách hàng nhanh và chính xác. Ngân hàng có 2 tầng ở trên là phòng tín dụng, bên dưới là phòng kế hoạch ngân quỹ là nơi giao dịch rút, gửi tiền và các dịch vụ khác. Trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòn Đất em đã được làm việc và tiếp xúc với đội ngũ cán bộ ngân hàng. Các anh chị cô bác trong ngân hàng đã làm việc tích cực và hiệu quả. Ngân hàng tạo điều kiện để nhân viên có thể nâng cao trình độ và đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới của ngành, hằng năm CBTD được gửi đi tập huấn nhằm năng cao hiệu quả công việc. Tuy nhiên hiện nay đội ngũ nhân viên ngân hàng ở bộ phận tín dụng và kế toán còn thiếu cũng ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng.
  43. 43. Trang 43 Giờ làm việc của ngân hàng buổi sáng là 7:30 – 11h30, buổi chiều là 13:00 – 17:00. Mỗi phòng làm việc ngân hàng đều được trang bị camera quan sát đảm bảo an ninh cho ngân hàng. Bảo vệ ngân hàng luôn trực ở ngân hàng và chịu trách nhiệm xử lí những vấn đề xảy ra cũng như đảm bảo an toàn cho toàn bộ kho quỹ. Vị trí ngân hàng nằm ở quốc lộ gần cơ quan an ninh nên công tác đảm bảo an ninh ở ngân hàng được thắt chặt. 3.2.2 Nhận xét về công tác quản lý tín dụng tại ngân hàng. Qua 3 năm hoạt động của chi nhánh về công tác tín dụng tương đối tốt tuy nhiên nợ nhóm 2 vẫn có xu hướng tang và tiềm ản nhiều rủi ro. Trong những năm qua ở địa phương chịu các tác nhân khách quan ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế trong vùng nên dư nợ tăng không đáng kể. Doanh số thu nợ không ổn định qua các năm nhưng nợ quá hạn lại giảm. Tuy nợ xấu có tăng nhưng chi nhánh vẫn đảm bảo nợ quá hạn, hạn chế rủi ro phát sịnh nợ quá hạn không thu hồi được trong kinh doanh. Hoạt động tín dụng của ngân hàng đã góp phần đáng kể trong việc ổn định tiền tệ, giảm bớt tình trạng cho vay nặng lãi trên địa bàn, giúp các doanh nghiệp và người dân yên tâm sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Đạt được kết quả trên là nhờ vào sự quan tâm giúp đỡ của các cấp Đảng ủy, chính quyền địa phương. Có sự chỉ đạo chặc chẽ của NHNo & PTNT Việt Nam từ Trung ương xuống Tỉnh, từ Tỉnh về chi nhánh về chuyên môn nghiệp vụ, chủ động xây dựng kế hoạch từng quý, từng năm. Khi triển khai kế hoạch luôn bám sát mục tiêu phương hướng phát triển kinh tế địa phương, đầu tư vốn có hiệu quả. Trong quá trình xây dựng kế hoạch cơ bản ngân hàng đã nắm bắt được những thuận lợi khó khăn, vướng mắc và đã đề ra những giải pháp tương đối phù hợp với tình hình thực tế tại các thời điểm khác nhau. Công tác thu hồi nợ, nợ xấu đã được xử lý thu hồi nợ. Nguồn vốn huy động tăng trưởng khá ổn định, cơ cấu nguồn vốn từng bước được điều chỉnh tương đối phù hợp theo chỉ đạo của NHNo & PTNT tỉnh cụ thể: cơ cấu tín dụng đã dần được triển sang đối tượng ít rủi ro, hạn chế cho vay đối tượng sản xuất phụ thuộc nhiều vào thời tiết…đảm bảo về chất lượng tín dụng và kiểm
  44. 44. Trang 44 soát về đối tượng cho vay tạo điều kiện ổn định dư nợ và cải thiện tốt hơn về chất lượng. Thu nợ đã được xử lý rủi ro tuy không đạt theo kế hoạch tỉnh giao nhưng đã đóng góp lớn vào kết quả tài chính trong năm. Chi nhánh luôn bám sát chương trình tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, thực hiện cơ chế cho vay, cải thiện thủ tục vay vốn. Vốn tín dụng đã tập trung đầu tư cho các chương trình dự án, đề án của tỉnh phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông nghiệp nông thôn, góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao năng suất, giá trị sản lượng trong sản xuất nông nghiệp, nợ xấu giảm xuống, tỷ lệ hộ nghèo giảm, đời sống được nâng lên, nông thôn có nhiều đổi mới. 3.2.3 Nhận xét về hoạt động cho vay tại ngân hàng.  Thành tựu đạt được Hoạt động cho vay tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòn Đất trong thời gian qua đã khẳng định được vai trò của mình trong quá trình góp phần mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất, cá nhân và các doanh nghiệp. Về cơ bản các cơ chế chính sách và các biện pháp triển khai cụ thể của chi nhánh đã phù hợp với chính sách tiền tệ tín dụng của Nhà nước và đáp ứng được phần nào yêu cầu phát triển kinh tế. Các khách hàng của Ngân hàng không chỉ là các cá thể, hộ sản xuất mà còn có cả các doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh. NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòn Đất đã cố gắng khắc phục khó khăn, hạn chế về nguồn vốn trung và dài hạn để có thể đáp ứng ở mức cao nhất cho nhu cầu vay vốn của cá thể, hộ sản xuất. Đồng thời NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòn Đất cũng rất chú trọng công tác kiểm tra, xét duyệt trước khi quyết định cho vay. Theo dõi chặt chẽ các khoản vay để hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn các khoản vay trung và dài hạn. Nhờ vậy mà chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng không ngừng được nâng cao. Trong đó có cho vay tiêu dùng. Việc cho vay tiêu dùng làm phong phú thêm loại hình cho vay, đối tượng vay của ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng tín dụng, tăng vòng quay vốn tín dụng, phân tán và giảm thiểu rủi ro rín dụng chung của ngân hàng.
  45. 45. Trang 45 Do đáp ứng được nhu cầu thiết thực hàng ngày, phục vụ đời sống phần lớn của xã hội, đặc biệt là những người có thu nhập không cao khả năng tài chính giới hạn.Góp phần ổn định xã hội và cải thiện đời sống nhân dân, tăng cầu của xã hội, kích thích phát triển sản xuất, góp phần thực hiện chủ trương kích cầu của Nhà nước. Cho phép khách hàng tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn, do nó cho phép người vay trả nợ dần hàng tháng từ thu nhập của mình nên việc này phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng hơn. Hình thức cho vay tiêu dùng có thủ tục tương đối đơn giản, nhanh gọn, tạo được niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng, góp phần làm tăng uy tín của ngân hàng và đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, hạn chế các quan hệ xã hội không lành mạnh phát sinh từ cho vay nặng lãi. Cho vay tiêu dùng đã giúp cho một bộ phận dân cư làm quen và sử dụng các dịch vụ, tiện ích ngân hàng, giúp cho người dân tạo thói quen trong chi tiêu tài chính gia đình một cách có kế hoạch, thực hiện tốt chủ trương tiết kiệm chống lãng phí. Các món vay thường nhỏ, cân đối với nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng, trả nợ bằng hình thức trả góp hàng tháng. Vì vậy nguồn vốn cho vay của ngân hàng thương mại được phân tán rủi ro, tăng độ an toàn.  Những tồn tại Hoạt động cho vay tiêu dùng dù đã có những chuyển biến, phát triển rõ rệt nhưng vẫn chưa đáng kể so với nhu cầu xã hội. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng vẫn chưa đa dạng, chỉ tập trung chủ yếu vào cho vay phương tiện đi lại, mua nhà, sửa chữa và xây dựng nhà. Mức cho vay và thời hạn vay không được xác định phù hợp với nhu cầu của khách hàng do đó hạn chế trong mở rộng tín dụng tiêu dùng. Việc cho vay chủ yếu dựa vào nguồn vốn do Hội sở phân phối do việc huy động vốn tại chỗ không hiệu quả. Nguồn vốn huy động được chủ yếu là ngắn hạn mà nhu cầu vay chủ yếu là trung và dài hạn. Cơ cấu các sản phẩm cho vay tiêu dùng chưa được cân đối. Chủ yếu cho vay dùng để sửa chữa và xây dựng nhà ở, còn cho vay mua sắm phương tiện đi lại và nhà ở còn thấp. Đặc biệt là sản phẩm cho vay thông qua thẻ tín dụng chiếm tỷ lệ rất thấp.

    Sé el primero en comentar

    Inicia sesión para ver los comentarios

Chính vì vậy, đề tài “Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn – Chi nhánh Hòn Đất Kiên Giang” đã được lựa chọn nhằm mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động cho vay tiêu dùng ở chi nhánh Chi Nhánh Hòn Đất, từ đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất để phát triển hoạt động này.

Vistas

Total de vistas

43

En Slideshare

0

De embebidos

0

Número de embebidos

18

Acciones

Descargas

0

Compartidos

0

Comentarios

0

Me gusta

0

×