Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm c ty Xây dựng!

Em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Quốc Tân

  • Sé el primero en comentar

  • Sé el primero en recomendar esto

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm c ty Xây dựng!

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC ??? KHOA ??? BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUỐC TÂN GVHD: SVTH: Lớp : MSSV: TP. Hồ Chí Minh, Tháng 01 năm 2016
  2. 2. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
  3. 3. NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. TP. HCM ngày 25 tháng 01 năm 2016 Giám Đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  4. 4. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo trường ??? và các Anh chị ở DNTN Quốc Tân đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô Đại học ???? đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường. Bước đầu đi vào thực tế để tìm hiểu về công tác kế toán, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong DNTN Quốc Tân luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
  5. 5. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DNTN : Doanh nghiệp tư nhân PGD : Phòng giao dịch QĐ :Quyết định BTC : Bộ tài chính TT : Thông tư DN : Doanh nghiệp TSCĐ : Tài sản cố định GTGT : Giá trị gia tăng QLDN : Quản lý bán hàng TNDN : Thu nhập doanh nghiệp BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế KPCĐ : Kinh phí công đoàn TK : Tài khoản UBND :Uỷ ban nhân dân VT : Vật tư CT : Công trình NVL : Nguyên vật liệu NC : Nhân công SX : Sản xuất SXC : Sản xuất chung KC : Kết chuyển SXKD : Sản xuất kinh doanh SP : Sản phẩm CPXL : Chi phí xây lắp CP : Chi phí
  6. 6. DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại doanh nghiệp Bảng 1.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 BẢNG 2.1 BẢNG THEO DÕI CHI TIẾT VẬT TƯ BẢNG 2.2 BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG BẢNG 2.3 TỔNG HỢP LƯƠNG CHO CÔNG TRÌNH BẢNG 2.4 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BẢNG 2.5 TỔNG HỢP CHI PHÍ CA MÁY BẢNG 2.6 BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO BẢNG 2.7 TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY THI CÔNG BẢNG 2.8 TỔNG HỢP LƯƠNG BỘ PHẬN QUẢN LÝ BẢNG 2.9 PHÂN BỔ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI VÀ CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC BẢNG 2.10 BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG THỰC TẾ ĐẾN HẾT NGÀY25/11/2014 BẢNG 2.11 BÁO CÁO GIÁ THÀNH XÂY LẮP
  7. 7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................................1 3. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................2 4. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................................2 5. Kết cấu của báo cáo .............................................................................................................2 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUỐC TÂN ...........................................................................................................................................3 1.1 Giới thiệu tổng quan về DNTN Quốc Tân..................................................................3 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của DNTN Quốc Tân......................................3 1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của DNTN Quốc Tân ...................................................3 1.2 Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp...............................................................................4 1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức .............................................................................................4 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban..............................................................5 1.3 Bộ máy kế toán...............................................................................................................6 1.3.1 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán..................................................................................6 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ phận kế toán ...........................................................6 1.4 Chính sách kế toán tại doanh nghiệp ...........................................................................7 1.4.1 Hình thức sổ kế toán ...............................................................................................7 1.4.2 Hệ thống chứng từ...................................................................................................8 1.4.3 Hệ thống tài khoản ..................................................................................................9 1.4.4 Hệ thống báo cáo kế toán .......................................................................................9 1.4.5 Chế độ kế toán áp dụng tại DNTN Quốc Tân ....................................................9 1.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2012 – 2014 .......................................................................................................................................... 10 Bảng 1.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014. 11 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUỐC TÂN ........................................................................................................................... 12 2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại DNTN Quốc Tân ......... 12 2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất của DNTN Quốc Tân ............................................. 12
  8. 8. 2.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp ......... 13 2.2 Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Doanh nghiệp ................ 13 2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. ........................................... 20 2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. .................................................... 29 2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công. ................................................ 37 2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung. ........................................................... 42 2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất và kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang. .................... 46 2.4 Tính giá thành sản phẩm. ........................................................................................... 47 2.4.1 Đối tượng tính giá thành...................................................................................... 47 2.4.2 Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành. ........................................... 47 2.4.3. Trình tự tính giá thành. ....................................................................................... 48 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUỐC TÂN............................................... 55 3.1 Đánh giá chung về công tác quản lý và công tác kế toán ...................................... 55 3.1.1 Ưu điểm:................................................................................................................ 55 3.1.2 Nhược điểm:.......................................................................................................... 56 3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Quốc Tân.............................................................................. 58 3.2.1. Về việc luân chuyển chứng từ ........................................................................... 58 3.2.2. Về quản lý chi phí nhân công ............................................................................ 58 3.2.3.Về quản lý và hạch toán chi phí sản xuất chung .............................................. 59 3.2.4. Về hoànthiện phương pháp hạch toáncác khoảnthiệt hại trongsản xuất ............ 59 3.2.5. Về việc tính giá thành đơn vị sản phẩm ........................................................... 60 3.2.6. Về việc tạo trình độ chuyên môn nhân viên kế toán....................................... 60 3.2.7. Về việc ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán .................................... 60 KẾT LUẬN............................................................................................................................ 61
  9. 9. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất đặc biệt là doanh nghiệp quốc doanh phải năng động để thích nghi với cơ chế mới. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các nghiệp đều phải thực hiện theo chế độ tự hạch toán kinh doanh, xoá bỏ chế độ quản lý quan liêu bao cấp, tự lấy thu bù chi đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi. Để quản lý một cách có hiệu quả và tốt nhất đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hay dịch vụ, Các doanh nghiệp đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau. Trong đó, kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu nhất. Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, là điều kiện quan trọng không thể thiếu được trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp để kiểm tra, giám sát vật tư, lao động, tiền vốn. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau, việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà là vấn đề quan tâm của toàn xã hội Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Quốc Tân. Chức năng và ngành nghề kinh doanh chính của DNTN Quốc Tân là thi công các công trình xây dựng và xây lắp. Được đối diện với thực trạng quản lý kinh tế của đơn vị, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn về tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Quốc Tân” Để hoàn thành đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán doanh nghiệp, sự cố gắng của bản thân, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn báo cáo tốt nghiệp. Tuy nhiên với phạm vi đề tài rộng, thời gian nghiên cứu có hạn, trong báo cáo này không tránh khỏi sai sót và hạn chế nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến góp ý, bổ sung của các thầy cô và các bạn để bản thân em được nâng cao kiến thức nhằm phục vụ tốt hơn trong quá trình học tập, nghiên cứu và công tác thực tế sau này. 2. Mục đích nghiên cứu
  10. 10. 2 Nhằm hiệu rõ hiệu hơn về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành nói chung và trong doanh nghiệp xây dựng và xây lắp nói riêng Trên cơ sở lý luận đó tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại DNTN Quốc Tân 3. Phương pháp nghiên cứu Bước 1: Thu thập số liệu Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấn ban lãnh đạo, công nhân viên,… Các số liệu thứ cấp được tổng hợp thông qua các bản kế toán, báo cáo tài chính, những biên bản hợp đồng của DNTN Quốc Tân với doanh nghiệp, khách hàng và đối tác, tham khảo các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí, cục thống kê,… Bước 2: Phương pháp xử lý số liệu Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kết luận, các xu hướng để đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến chuyên gia (phòng kế toán) để tìm hướng giải quyết 4. Phạm vi nghiên cứu Thời gian nghiên cứu: Năm 2013-2014 Số liệu sử dụng trong báo cáo: Sử dụng số liệu từ năm 2012 - 2014 Không gian nghiên cứu: Tại DNTN Quốc Tân 5. Kết cấu của báo cáo Nội dung chính đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân Quốc Tân Chươnh 2: Thực trạng công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp tư nhân Quốc Tân Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp tư nhân Quốc Tân.
  11. 11. 3 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUỐC TÂN 1.1 Giới thiệutổng quan về DNTN Quốc Tân 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triểncủa DNTN Quốc Tân Doanh nghiệp tư nhân Quốc Tân được thành lập theo quyết định (giấy phép kinh doanh) số 600045339 ngày 05/03/2004 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư TP. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk cấp. Doanh nghiệp tư nhân Quốc Tân là doanh nghiệp ông Nguyễn Quốc Tuấn làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Thành lập theo luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân. Mọi hoạt động kinh doanh của DNTN Quốc Tân đều phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và Nhà nước  Tên giao dịch: DNTN QUỐC TÂN  Tên viết tắt: QT.LTD.CO  Mã số thuế: 6000453392  Địa chỉ trụ sở chính: Số 151 đường Phan Bội Châu, Phường Thống Nhất, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk  Địa chỉ nhận thông báo thuế: 09/18 Ngô Mây, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk  Đại diện pháp luật: Nguyễn Quốc Tuấn  Ngày cấp giấy phép: 05/03/2004  Ngày hoạt động: 05/03/2004  Điện thoại: 0500 3853856  Mail: quoctuan@gmail.com  Tài khoản: 63410000015800 Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Đắk Lắk PGD TP. Buôn Ma Thuật 1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của DNTN Quốc Tân  Chức năng Nhiệm vụ chính của DNTN Quốc Tân là nhận thầu, xây lắp các công trình, hạng mục công trình liên tục từ khi khởi công xây dựng cho tới khi hoàn thành bàn
  12. 12. 4 giao. Sản phẩm xây dựng của DNTN Quốc Tân thường là công trình hoặc hạng mục công trình. Các công trình được ký kết tiến hành thi công đều được dựa trên đơn đặt hàng, hợp đồng cụ thể của bên giao thầu xây lắp cho nên nó phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó. Khi có khối lượng xây lắp hoàn thành, đơn vị xây lắp phải đảm bảo ban giao đúng tiết độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình. Mục tiêu của DNTN Quốc Tân là phát triển xản xuất kinh doanh, phát huy tối đa tiềm năng lao động, vốn kinh doanh để tối đa hoá lợi nhuận, lợi tức, tạo việc làm và mức thu nhập ổn định cho người lao động.  Nhiệm vụ Tổ chức sản xuất và kinh doanh các mặt hàng theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập doanh nghiệp. Phải tiến hành xây dựng chiến lược phát triển sao cho phù hợp với nhiệm vụ và nhu cầu thị trường. Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của luật lao động, luật công đoàn. Chăm lo và không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của các bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp . Thực hiện đúng quy chế, chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, hạch toán, các chế độ quản lý khác do các cơ quan nhà nước quy định. Chịu trách nhiệm đóng thuế, các nghĩa vụ tài chính trực tiếp cho nhà nước tại địa phương theo quy định của pháp luật 1.2 Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp 1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
  13. 13. 5 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp (Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp cung cấp) 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban - Giám đốc: Là người có nhiệm vụ chỉ đạo các bộ phận chức năng xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng của đơn vị. Tổ chức xây dựng các mối quan hệ giao dịch, ký kết các hợp đồng kinh tế, đề ra các biện pháp để thực hiện các mục tiêu, sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Ngoài ra giám đốc còn là người chịu mọi trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp trước tập thể lao động của doanh nghiệp và pháp luật nhà nước. - Phó giám đốc: Hỗ trợ giám đốc thương lượng với khách hàng ký kết hơp đồng, nhận đơn đặt hàng từ khách hàng giao nhiệm vụ cho phòng kỹ thuật tiến hành bốc tách khối lượng, tính toán chính xác báo giá khách hàng, kiểm tra giá cả và tiến hành thương thảo ký hợp đồng. Lên kế hoạch, tiến độ thi công công trình và phổ biến cho trưởng phòng thi công. - Đội thi công: Thực hiện thi công các công trình theo đúng tiến độ hợp đồng, bảo đảm chất lượng công trình thi công, nghiệm thu công trình đúng thời hạn, bảo quản tài sản, máy móc trong quá trình thi công. Phối hợp với các phòng ban khác để hoàn thành tốt công việc được giao. Chịu trách nhiệm trực tiếp trước phó giám đốc và các cơ quan cấp trên. - Phòng kỹ thuật: Nhận nhiệm vụ từ phó giám đốc các công việc liên quan đến kỹ thuật công trình, phối hợp với phòng thi công thực hiện công việc được giao. Đội thi công Phòng kế toánPhòng hành chínhPhòng kỹ thuật Giám đốc Phó giám đốc
  14. 14. 6 - Phòng hành chính nhân sự: Xây dựng, phát triển duy trì nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Quan hệ với các cơ quan chức năng, liên đoàn lao động, thương binh xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Tổ chức quản lý nhân sự, bảo vệ nội bộ cơ quan. Giải quyết các chính sách, chế độ tiền lương… cho cán bộ công nhân viên. Quy hoạch đào tạo cán bộ, quản lý thông tin liên lạc. Lập và thực hiện kế hoạch tuyển dụng cán bộ công nhân viên. Lập kế hoạch đào tạo, đề xuất Ban lãnh đạo đề cử cán bộ công nhân viên tham gia bồi dưỡng đào tạo nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn. Thực hiện quản lý ngày công, lương thưởng, tổ chức hoạt động phúc lợi cho nhân viên, đề xuất nâng lương hoặc khen thưởng kịp thời. - Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác hạch toán, quyết toán, theo dõi, phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị một cách chính xác và trung thực. Tổ chức lập, luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản vào sổ sách kế toán một cách chặt chẽ. Đồng thời xác định, phân tích và đánh giá kết quả kinh doanh thường xuyên để báo cáo cho ban giám đốc. 1.3 Bộ máy kế toán 1.3.1 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán (Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp cung cấp) 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ phận kế toán  Kế toán trưởng Kế toán trưởng Thủ quỹ Kế toán tổng hợp
  15. 15. 7 Là người có trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của doanh nghiệp, là thành viên của Ban giám đốc, là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán, người chỉ đạo chung và tham mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho doanh nghiệp. Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất (có lợi cho doanh nghiệp mà vẫn hợp pháp).  Kế toán tổng hợp Hàng ngày khi có chứng từ phát sinh, nhập liệu trực tiếp vào phần mềm kế toán. Quan lý, lưu trữ chứng từ và in sổ sách vào cuối tháng. Theo dõi công nợ phải thu, phải trả, tính giá thành sản phẩm. Tính lương cho nhân viên và lập báo cáo thuế hàng tháng. Tất cả báo cáo đều được kế toán trưởng liểm tra trước khi trình Giám Đốc ký.  Thủ quỹ + Kiểm tra số tiền trên Phiếu Thu , Phiếu Chi với chứng từ gốc + Kiểm tra nội dung ghi trên phiếu thu ,phiếu chi có phù hợp với chứng từ gốc hay không + Kiểm tra ngày , tháng lập phiếu thu , phiếu chi và chữ ký của người có thẩm quyền. + Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt. + Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào phiếu thu, phiếu chi + Thủ quỹ ký vào phiếu thu hoặc chi và giao cho khách hàng 1 liên Sau đó Thủ Quỹ căn cứ vào phiếu thu hoặc chi ghi vào sổ quỹ ( viết tay ) + Cuối ngày , thủ quỹ chuyển giao liên còn lại của phiếu thu hoặc chi cho kế toán 1.4 Chính sách kế toán tại doanh nghiệp 1.4.1 Hình thức sổ kế toán Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, DNTN Quốc Tân lựa chọn hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó, lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Các loại sổ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng gồm: - Sổ Nhật ký chung
  16. 16. 8 - Sổ Cái tài khoản. - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại doanh nghiệp TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu kiểm tra 1.4.2 Hệ thống chứng từ Chứng từ kế toán Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  17. 17. 9 Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật Kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch. 1.4.3 Hệ thống tài khoản Trước đây doanh nghiệp đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006 QĐ – BTC của Bộ Tài Chính và áp dụng hình thức Nhật Ký Chung. Qua năm 2015 doanh nghiệp áp dụng theo thông tư 200 của BTC 1.4.4 Hệ thống báo cáo kế toán Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính hàng năm theo yêu cầu quản lý. Báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính, ban hành ngày 22/12/2014: - Bảng cân đối kế toán mẫu số BO1- DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số BO2- DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số BO3- DN - Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số BO9- DN - Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu kiểm tra của các cơ quan quản lý, doanh nghiệp còn yêu cầu bộ phận kế toán lập các bảng biểu bổ sung như : + Bảng cân đối số phát sinh + Tổng hợp tình hình tiêu thụ toàn doanh nghiệp. + Báo cáo chi tiết chi phí phải trả. + Báo cáo chi tiết tồn kho hàng hóa. + Báo cáo chi tiết số dư công nợ toàn doanh nghiệp. + Báo cáo chi tiết nợ phải thu khó đòi. + Báo cáo chi tiết dự phòng nợ phải thu khó đòi. 1.4.5 Chế độ kế toán áp dụng tại DNTN Quốc Tân - Niên độ kế toán đang áp dụng: Doanh nghiệp bắt đầu niên độ kế toán từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: Đồng Việt Nam - Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán:
  18. 18. 10 + Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế của ngân hàng Nhà Nước vào ngày phát sinh nghiệp vụ. + Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán. + Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ được kết chuyển vào kết quả kinh doanh trong kỳ. - Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung. - Phương pháp kế toán TSCĐ: + Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Nguyên giá. + Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình: Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp tỷ lệ. Theo quy định tại thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2015. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: + Nguyên tắc đánh giá : Hàng nhập kho được xác định theo giá thực tế mua vào. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính giá xuất kho: doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. - Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 1.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2012 – 2014
  19. 19. 11 Bảng 1.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 Chỉ tiêu Chênh lệch So sánh(%) 2012 2013 2014 2012 -2013 2014 - 2013 2012 -2013 2014 - 2013 1.Tổng doanh thu 88,189,552,892 84,567,678,906 97,341,753,457 -3,621,873,986 12,774,074,551 96 115 2. Các khoản giảm trừ 71,488,640 19,809,640 59,136,432 -51,679,000 39,326,792 28 299 3. Doanh thu thuần 88,118,064,252 84,547,869,266 97,282,617,025 -3,570,194,986 12,734,747,759 96 115 4.Giá vốn hàng bán 81,222,875,804 76,037,656,850 86,681,802,875 -5,185,218,954 10,644,146,025 94 114 5.Lợi nhuận gộp 6,895,188,448 8,510,212,416 10,600,814,150 1,615,023,968 2,090,601,734 123 125 6. Chi phí bán hàng 2,178,958,511 2,701,948,553 3,079,359,788 522,990,042 377,411,235 124 114 7. Chi phí QLDN 512,020,287 956,724,131 3,136,659,015 444,703,844 2,179,934,884 187 328 8. Chi phí tài chính 3,630,677,277 4,279,267,560 3,354,538,220 648,590,283 -924,729,340 118 78 9. Tổng lợi nhuận trước thuế 978,730,124 1,225,121,439 1,859,857,354 246,391,315 634,735,915 125 152 10.Thuế TNDN 171,277,772 214,396,252 325,475,037 43,118,480 111,078,785 125 152 11. Lợi nhuận sau thuế 807,452,352 1,010,725,187 1,534,382,317 203,272,835 523,657,130 125 152 Nhìn chung, như mọi công ty khác, thu nhập của DNTN Quốc Tân là doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tỷ trọng doanh thu từ bán hàng và cùng cấp dịch vụ luôn chiếm trên 99%. Đây là một tín hiệu tốt, cho thấy công ty đang tập trung vào ngành nghề sản xuất kinh doanh chính, không đầu tư dàn trải. Qua bảng số liệu cho thấy doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm vào năm 2013 so với năm 2012 , giảm -3,621,873,986 đồng, giảm 4%. Nguyên nhân là do thị trường năm 2013 gặp nhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh sụt giảm đáng kể. Sang năm 2014 doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 84,567,678,906 vào năm 2013 lên mức 97,341,753,457 tăng 12,774,074,551 tức 15%
  20. 20. 12 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUỐC TÂN 2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại DNTN Quốc Tân 2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất của DNTN Quốc Tân Cũng như các doanh nghiệp xây dựng khác, để tạo ra sản phẩm, DNTN Quốc Tân cũng phải bỏ ra các khoản chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung. Chi phí tại doanh nghiệp đa dạng, gồm nhiều khoản mục, mỗi khoản mục lại gồm nhiều loại chi phí cụ thể khác. Để tạo điều kiện cho việc lập kế hoạch sản xuất, giá thành dự toán, tính giá thành sản phẩm, kiểm tra tình hình thực hiện hoạch, dự toán, doanh nghiệp phân loại chi phí theo khoản mục chi phí, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ các loại nguyên vật liệu cần thiết để tạo ra sản phẩm: nguyên vật liệu chính (xi măng, vữa, bê tông, sắt, thép, gạch đá, sỏi,...), các loại vật liệu phụ (dây thép buộc một ly, phụ gia bê tông, đinh,..), các loại vật tư chế sẵn (lưới thép, bê tông đúc sẵn,...) và các loại vật tư hoàn thiện công trình (bồn tắm, máy điều hoà,...) do doanh nghiệp mua. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại doanh nghiệp không bao gồm vật tư chi cho chạy máy loại vật tư này tuy cũng được hạch toán vào TK 621 nhưng hạch toán riêng vào khoản mục chi phí máy thi công và vật tư do chủ đầu tư cung cấp. Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp lương của công nhân tham gia vào việc thi công: công nhân trực tiếp thi công, tổ trưởng các tổ thi công và công nhân chuẩn bị, thu dọn công trường. Khoản mục chi phí này không bao gồm tiền lương của công nhân lái máy do doanh nghiệp trực tiếp trả. Chi phí sử dụng máy thi công:
  21. 21. 13 - Đối với máy thi công của doanh nghiệp: chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí cho chạy máy (xăng, dầu, mỡ), tiền lương cho công nhân lái và phụ máy và các khoản chi phí khác như sửa chữa, khấu hao máy thi công. - Đối với máy thi công do doanh nghiệp thuê: chi phí bao gồm toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc thuê máy. Chi phí sản xuất chung: bao gồm tất cả các khoản mục chi phí khác như trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương công nhân sản xuất, công nhân tạp vụ, tiền lương và các khoản trích theo lương của đội trưởng đội thi công, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ cho các công trình và các khoản chi phí khác mang tính chất phục vụ sản xuất nhưng chung cho toàn đội chi phí điện nước mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. 2.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra là công trình xây dựng. Đối tượng được doanh nghiệp sử dụng để ký kết hợp đồng thi công là công trình. Do vậy, doanh nghiệp tập hợp chi phí thi công theo công trình. Trong một số trường hợp công trình lớn và doanh nghiệp có khả năng hoặc bên chủ đầu tư yêu cầu, doanh nghiệp tổ chức tập hợp chi phí theo hạng mục công trình. Nguyên tắc chung là: chi phí phát sinh tại công trình (hạng mục công trình) nào thì được tập hợp cho công trình (hạng mục công trình) ấy. Đối với các chi phí dùng chung cho nhiều công trình, doanh nghiệp phân bổ cho các đối tượng theo tiêu thức hợp lý. Việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí tại doanh nghiệp tạo rất nhiều thuận lợi cho công tác kế toán và giúp doanh nghiệp tính đúng, đủ giá thành sản phẩm. Phương pháp hạch toán chi phí tại doanh nghiệp là hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình hay giai đoạn của công trình. Các loại sổ sách của doanh nghiệp (sổ nhật ký chung và sổ chi tiết) ngoài loại ghi chép chung cho toàn doanh nghiệp còn được mở riêng theo từng công trình. 2.2 Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Doanh nghiệp DNTN Quốc Tân áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán. Các tài khoản chủ yếu doanh nghiệp sử dụng để hạch toán chi phí và tính
  22. 22. 14 giá thành sản phẩm gồm: TK 621, TK 622,TK 623, TK 627, TK 154. Các tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình (hạng mục công trình). Trong quá trình thực tập, nghiên cứu công tác kế toán tại DNTN Quốc Tân, với điều kiện thời gian và trình độ cho phép và để tiện cho việc trình bày theo dõi các chứng từ, bảng biểu một cách có hệ thống và logic, em xin trình bày về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình:” Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật” của doanh nghiệp bao gồm các hạng mũ: Nền, móng, mặt đường, và hệ thống thoát nước.
  23. 23. 15
  24. 24. 16
  25. 25. 17
  26. 26. 18
  27. 27. 19
  28. 28. 20 2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp. Vật liệu được sử dụng tại DNTN Quốc Tân rất đa dạng phong phú. Thông thường, trong mỗi công trình, giá trị vật liệu chiếm 70% đến 75% tổng giá thành sản phẩm. Tuy nhiên trong trường hợp doanh nghiệp xây dựng cho liên doanh nước ngoài, phía chủ đầu tư cung cấp toàn bộ vật tư cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ góp chi phí nhân công và các khoản chi phí chung khác vào giá thành sản phẩm. Do đặc trưng của hoạt động xây dựng là vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, do đó việc sử dụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí, hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính xác hay không có ảnh hưởng rất lớn đến quy mô giá thành, doanh nghiệp đặc biệt chú trọng đến công tác hạch toán loại chi phí này. Doanh nghiệp không áp dụng chế độ khoán gọn vật tư cho các đội thi công. Những loại vật tư chính, có giá trị lớn (bê tông tươi, xi măng, gạch,...) đều do doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng với người bán, sau đó đến kỳ lĩnh vật tư theo hợp đồng, nhân viên đội sẽ đi lĩnh. Những loại vật tư phụ do các đội mua sắm bằng tiền tạm ứng (ve, sơn, đinh, phụ gia bê tông). Xét về tổng thể, lượng vật tư do đội mua sắm chiếm từ 5% đến 10% tổng chi phí mỗi công trình. Để đảm bảo sử dụng vật tư đúng mức, tiết kiệm, hàng tuần các đội lập bảng kế hoạch mua vật tư dựa trên dự toán khối lượng xây lắp và định mức tiêu hao vật tư. Sau khi phòng kế hoạch duyệt, doanh nghiệp sẽ quyết định loại vật tư nào do doanh nghiệp mua, loại nào do đội mua và số lượng là bao nhiêu. Bằng kế hoạch này là cơ sở để đánh giá tình hình sử dụng vật tư thực tế. Cuối tháng (quý), phòng kế hoạch cùng phòng kế toán và ban lãnh đạo doanh nghiệp phân tích và đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư. Do kế hoạch mua vật tư được lập định kỳ là tuần nên lượng vật tư doanh nghiệp sử dụng hầu như không thừa. Vì vậy, vật tư mua về được chuyển thẳng ra công trường. Khi vật tư được mua về, tạm thời nhập kho, thì chứng từ hạch toán bao gồm phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT, và khi xuất kho vật liệu ra công trình xây dựng là lập phiếu xuất kho. Khi vật tư chuyển ra công trường các đội không
  29. 29. 21 lập phiếu nhập kho, xuất kho tại công trường mà chỉ viết Hoá đơn GTGT. Hoá đơn GTGT được lập như sau: HOÁ ĐƠN GTGT a) Mục đích: Hoá đơn GTGT- ký hiệu 01/GTKT-3LL là loại hoá đơn sử dụng cho các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bán hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn để xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá, sơ tiền bán hàng hoá, dịch vụ cho người mua và số thuế GTGT tính cho số hàng hoá dịch vụ đó. b) Yêu cầu: - Hóa đơn GTGT phải được lập kịp thời, tức là khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì người bán hàng phảI lập theo đúng mẫu của Bộ tàI chính, ghi đầy đủ thông tin và phảI có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan. - Hoá đơn GTGT do người bán hàng lập thành 3 liên(đặt giấy than víêt một lần): liên 1(lưu), liên 2(giao cho người mua làm chứng từ đi đường), liên 3(dành cho người bán làm chứng từ thu tiền). - Kế toán căn cứ vào Hoá đơn GTGT để ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái Hoá đơn GTGT được lập theo mẫu sau  Khi mua vật liệu về nhập kho
  30. 30. 22 Ví dụ: DNTN Quốc Tuấn mua Ciment PC40 vào ngày 20/01/2013. Số vật tư trên tạm thời nhập kho, chờ tới ngày 22/01/2013 xuất ra công trình HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2 Ngày 20 tháng 01 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: DP/13P Số: 0000410 Đơn vị bán hàng: Cửa hàng Vật Liệu Xây Dựng Thành Đạt Mã số thuế: Địa chỉ: 221 Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Tân Lập, Thành Phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam Số tài khoản: Điện thoại: +84500 3865 037 Hướng dẫn Họ tên người mua hàng: Anh Nguyễn Văn Sơn Tên đơn vị : DNTN Quốc Tân Mã số thuế: 6000453392 Địa chỉ: 09/18 Ngô Mây, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Ciment PC40 Kg 16.020 1.500 244.530.000 Cộng tiền hàng: 244.530.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Thuế GTGT 24.453.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 268.983.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm sáu mươi tám triệu chín trăm tám mươi ba ngàn đồng chẵn./
  31. 31. 23 DNTN Quốc Tân Mẫu số: 01-VT 09/18 Ngô Mây, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 20 tháng 01 năm 2013 Nợ: …………. Số:0020 Có: …………. - Họ và tên người giao: Nguyễn Tuấn Hùng - Theo hóa đơn số 410 ngày 20 tháng 01 .năm 2013 của Cửa hàng Vật Liệu Xây Dựng Thành Đạt - Nhập tại kho:: Vật liệu Địa điểm: .................................................. ..................... STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Ciment PC40 PC40 Kg 16.020 16.020 1.500 244.530.000 Cộng 244.530.000 - Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai trăm bốn mươi bốn triệu năm trăm ba mươi ngàn đồng chẵn - Số chứng từ gốc kèm theo: Hoá đơn GTGT 410 Ngày 20 tháng01 năm 2013 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên)
  32. 32. 24 Khi nhập kho lô vật liệutrênkế toán hạch toán: Nợ TK 1521 : 244.530.000 đồng Nợ TK 1331: 24.453.000 đồng Có TK 331 : 268.983.000 đồng Ngày 22/01/2013 xuất vật liệucho công trình: Nợ TK 6211 : 244.530.000 đồng Có TK 1521 : 244.530.000 đồng
  33. 33. 25 DNTN Quốc Tân Mẫu: 02-VT 09/18 Ngô Mây, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk PHIẾU XUẤT KHO PX00212 Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn Thái Đơn vị : Công trình Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Địa chỉ : Xã Hoà Xuân, TP. Buôn Ma Thuật Lý do xuất: Xuất công trình Xuất tại kho:Kho vật liệu STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Ciment PC40 PC40 Kg 16.020 16.020 1.500 244.530.000 Cộng 244.530.000 TP. HCM ngày 22 tháng 01 năm 2013 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) Sổ tiền bẳng chữ :Hai trăm bốn mươi bốn triệu năm trăm ba mươi ngàn đồng chẵn Chứng từ gốc : Hoá đơn GTGT số 410
  34. 34. 26  Khi đội trực tiếp phụ trách mua vật tư. Căn cứ vào kế hoạch mua vật tư, phiếu báo giá và giấy đề nghị tạm ứng do các đội gửi lên giám đốc, giám đốc duyệt tạm ứng cho các đội. Trên cơ sở giấy đề nghị tạm ứng, kế toán tiền mặt lập phiếu chi. Phiếu chi được lập thành 3 liên liên 1: lưu, liên 2: người xin tạm ứng giữ, liên 3: chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ chi tiền và ghi vào sổ quỹ, sau đó chuyển về cho kế toán tiền mặt. Ví dụ ngày 25/01/2013 mua nắp chụp nhựa xuất thẳng cho công trình Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật. Khi đó vật tư sẽ được chuyển thẳng qua công trình xây dựng. Chỉ lập hoá đơn GTGT. Kế toán hạch toán: Nợ TK 621 : 8.325.000 đồng Nợ TK 1331 : 832.500 đồng Có TK 1111 : 9.157.500 đồng
  35. 35. 27 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2 Ngày 25 tháng 01 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: TL/13H Số: 0007000 Đơn vị bán hàng: Cửa hàng Vật Liệu Xây Dựng Đức Thịnh Mã số thuế: Địa chỉ: 10 Đường Nguyễn Khuyến, Phường Tân Lợi, Thành Phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk, Số tài khoản: Điện thoại: 0 500 3953 563 Hướng dẫn Họ tên người mua hàng: Anh Nguyễn Văn Tunấ Tên đơn vị : DNTN Quốc Tân Mã số thuế: 6000453392 Địa chỉ: 09/18 Ngô Mây, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk Hình thức thanh toán: TM Số tài khoản STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Nắp chụp nhựa Cái 1000 8.325 8.325.000 Cộng tiền hàng: 8.325.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Thuế GTGT 832.500 Tổng cộng tiền thanh toán: 9.157.500 Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu một trăm lăm mươi bày ngàn lăm trăm đồng chẵn./.
  36. 36. 28 Khi mua vật tư về công trường, nhân viên kế toán đội ghi vào bảng theo dõi chi tiết vật tư căn cứ vào hoá đơn mua hàng. Thủ kho công trường cùng nhân viên phụ trách mua vật tư tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng vật tư và xác nhận vào bảng theo dõi chi tiết vật tư. Bảng này được lập cho từng công trình, có mẫu như sau: BẢNG 2.1 BẢNG THEO DÕI CHI TIẾT VẬT TƯ Công trình: Công trình Đường nối từ trục chính buôn Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật TT Chứng từ Tên vật tư Đơn vị bán Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền SH NT ... ...... ... ... ... ... ... ... ... 17 7000 25/1/13 Nắp chụp nhựa ĐT Cái 1.000 8.325 8.325.0000 ... ...... ... ... ... ... ... ... ... Bảng này sẽ được dùng để đối chiếu với kế toán tổng hợp vào cuối tháng. Kế toán và nhân viên phụ trách công trình phối hợp với nhau lập bảng dự toán chi phí xây dựng, bảng chi tiết vật liệu xuất cho công trình,… để cơ sở tính giá thành của công trình xây dựng trên Số liệu trên bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu là căn cứ để kế toán tổng hợp vào sổ chi tiết chi phí sản xuất cho từng công trình. Sau khi khớp số liệu giữa bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và sổ cái, sổ chi tiết TK 621, kế toán tổng hợp kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154. Sổ cái được mở cho TK 621 như sau: Căn cứ vào Hoá đơn GTGT đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung và từ sổ nhật lý chung sẽ tổng hợp dữ liệu qua các sổ cái và sổ chi tiết các tài khoan liên quan
  37. 37. 29 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công trình: Công trình Đường nối từ trục chính buôn Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Chứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền phát sinh Số cộng dồn SH NT Nợ Có Nợ Có Số dư x 1/01/13 Mua xi măng HT 1121 12.375.00 0 12.375.000 2/12/13 Mua vòng bi 20317 141 306.000 12.681.000 22/01/1 3 CimentPC 1521 244.530.0 00 257.211.000 25/01/1 3 Nắp chụp nhựa 1111 8.325.000 265.536.000 ... ... ... ... ... ... ... ... 31/12/1 3 K/c chi phí vật tư trực tiếp vào giá thành sản phẩm 154 2.280.809405 Cộng x 2.280.809405 2.280.809405 2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp tại doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng giá thành sản phẩm, doanh nghiệp đặc biệt chú trọng đến chất lượng của công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp không chỉ vì nó ảnh hưởng đến sự chính xác của giá thành sản phẩm mà nó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động, đến việc tính lương và trả lương cho công nhân.
  38. 38. 30 Chi phí nhân công tại DNTN Quốc Tân bao gồm: lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp trích theo lương cho số công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình xây lắp (công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân vận chuyển khuân vác, công nhân chuẩn bị cho thi công, công nhân thu dọn hiện trường). Trong trường hợp công nhân lái và phụ máy là do doanh nghiệp trực tiếp trả lương. Tiền lương phải trả cũng hạch toán vào TK 622 nhưng hạch toán riêng vào khoản mục chi phí máy thi công. Chi phí máy thi công trực tiếp tại doanh nghiệp không bao gồm lương của đội trưởng, thủ kho và các nhân viên kế toán tại đội. Tiền lương của các cán bộ này hạch toán vào chi phí sản xuất chung. DNTN Quốc Tân áp dụng hai hình thức trả lương: trả lương theo thời gian và trả lương khoán theo sản phẩm. * Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho số cán bộ gián tiếp trên doanh nghiệp và bộ phận quản lý gián tiếp tại các đội và các công nhân tạp vụ trên công trường. Hình thức lương sản phẩm áp dụng cho công nhân trực tiếp tham gia vào thi công và được giao khoán theo hợp đồng khoán. Chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 30% tổng chi phí của doanh nghiệp. Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán theo từng công trình, hạng mục công trình. * Đối với hình thức trả lương sản phẩm, chứng từ ban đầu là hợp đồng làm khoán và các bảng chấm công. Sau khi ký hợp đồng làm khoán, các tổ tiến hành thi công. Hàng ngày, tổ trưởng các tổ tiến hành theo dõi tình hình lao động của công nhân và chấm công vào bảng chấm công. Khi kết thúc hợp đồng làm khoán, nhân viên kỹ thuật và chỉ huy công trường tiến hành kiểm tra khối lượng và chất lượng công việc. Sau đó, xác nhận vào hợp đồng làm khoán. Thông thường tại DNTN Quốc Tân hầu như không có trường hợp không hoàn thành hợp đồng. Đồng thời, đội trưởng tiến hành chia lương cho các tổ viên, trong đó phân biệt số đơn giá tiền lương cho tổ trưởng, đơn giá tiền công cho thợ và đơn giá công phụ căn cứ vào khối lượng công việc
  39. 39. 31 và đơn giá tiền công cho một đơn vị khối lượng đối với một công việc làm khoán nhất định. * Đối với bộ phận tạp vụ, đội trưởng làm hợp đồng theo tháng trong đó ghi rõ tiền lương được hưởng một ngày (khác nhau theo loại việc). Ví dụ: công nhân Trần Quý Cường 150.000đ/ngày. Cuối tháng, đối với bộ phận lao động trực tiếp, đội trưởng tập hợp lại các hợp đồng làm khoán và bảng chấm công để tính xem một công nhân hưởng tổng cộng là bao nhiêu (một công nhân có thể thực hiện một hay nhiều hợp đồng). Trong trường hợp cuối tháng vẫn chưa hết hạn làm hợp đồng khoán, các đội trưởng cùng cán bộ kỹ thuật xác định giai đoạn công trình để tính ra lương cho công nhân (đối với bộ phận lao động tạp vụ, kế toán căn cứ vào bảng chấm công để xác định số công được hưởng và tính ra tiền lương của bộ phận này). Sau khi tính lương xong cho tổng số lao động trong đội, đội trưởng lập bảng tổng hợp lương cho từng công nhân theo từng tổ, trong đó ghi số công của từng người và tiền lương của người đó.
  40. 40. 32 BẢNG 2.2 BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG Công trình: Công trình Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Bộ phận: Nền đường STT Họ và tên Số công Số tiền lương 1 Nguyễn Hoàng Dũng 26 5.910.000 2 Đinh Văn Hoàng 21,5 4.645.000 3 Phạm Huy Thông 21 4.630.000 4 Mạc Văn Điền 26 5.639.880 5 Nguyễn Văn Hưng 31,5 8.808.380 ... ... ... ... Cộng 338 101.647.946 Đồng thời kế toán lập bảng tổng hợp lương cho từng công trình (đội 1 và nhiều đội khác tham gia xây dựng công trình).
  41. 41. 33 BẢNG 2.3 TỔNG HỢP LƯƠNG CHO CÔNG TRÌNH Công trình Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Tổng hợp các đội TT Tổ nhóm Họ tên tổ trưởng Số công Thành tiền Trích 10 % khấu trừ Còn lại được lĩnh 1 Nền đường Ng.H.Dũng 338 92.407.224 9.240.722 101.647.946 2 Móng, mặt đường Anh Tuấn 598 262.143.491 26.214.394 288.357.841 3 Công trình thoát nước Hữu Đạt 627 586.547.293 58.654.729 645.202.022 Cộng 941.098.008 94.109801 1.035.207.809 Sau đó, đội trưởng hoặc nhân viên kế toán đội gửi lên phòng kế toán các hợp đồng làm khoán, bảng chấm công và bảng tổng hợp tiền lương. Kế toán tiền lương đối chiếu chúng để lập bảng thanh toán lương cho từng tổ theo từng công trình.
  42. 42. 34
  43. 43. 35 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG a)Mục đích: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê lao động tiền lương. b) Nội dung và phương pháp ghi chép: - Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng theo từng vộ phận, tương ứng với bảng chấm công. - Cột A,B,C: ghi số thứ tự, họ tên và bậc lương được hưởng của mỗi người lao động - Cột 1,2: ghi số sản phẩm và số tiền tính theo lương sản phẩm. - Cột 3,4: ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian hoặc ngừng, nghỉ việc hưởn 100% lương. - Cột 5,6,7,8: ghi số công và số tiền nghỉ việc hưởng theo % khác nhau. - Cột 9: ghi các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương - Cột 10: ghi số phụ cấp khác được tính vào thu nhập nhưng không nằm trong quỹ lương. - Cột 11: ghi tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng. - Cột 12: ghi số thuế thu nhập phảI nộp của mỗi người(nếu có) - Cột 13,14: ghi số tiền tạm ứng kỳ I của mỗi người và ký nhận - Cột15.16,17: ghi các khoản người lao động phảI khấu trừ và tính ra tổng số tiền phaỉ khấu trừ trong tháng - Cột 18,19: ghi số tiền còn được lĩnh kỳ II và ký nhận. c) Công việc của kế toán: Căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương. Bảng này được lưu tại phòng(ban) kế toán. Mỗi người lĩnh lương, người lao động phảI trực tiếp ký vào cột “ký nhận” hoặc người nhận hộ phảI ký thay.
  44. 44. 36 BẢNG 2.4 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Đơn vị: Công trình Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Bộ phận : Nền đường Họ tên Bậc lương Lương sản phẩm Lương thời gian Ngoài giờ Phụ cấp Tổng số Tạm ứng kỳ I Khấu trừ 10% Kỳ II được lĩnh Số SP Số tiền Số công Số tiền Số công Số tiền Ng.H. Dũng 26 5.910.000 - - - - - 5.910.000 1.273.000 591.000 4.046.000 Đ.V.Hoàng 21,5 4.645.000 - - - - - 4.645.000 1.200.000 464.500 2.980.5000 Ng.V.Hưng 26 5.659.880 - - 5,5 300.000 - 7.309.880 2.000.000 565.988 4.743.892 ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... 101.647.946
  45. 45. 37 Từ chứng từ kế toán tiến hành vào sổ nhật ký chung và từ sổ nhật ký chung số liệu được ghi vào sổ TK622 và sổ chi tiết cho TK622. Sổ này được lập theo mẫu như sau: Bảng 9: SỔ CÁI TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Công trình: Công trình Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Chứng từ Nội dung nghiệp vụ TK đối ứng Số tiền phát sinh Số cộng dồn SH NT Nợ Có Nợ Có Số dư x Chi phí lương bộ phận nền đường 334 101.647.946 101.647.946 Chi phí lương bộ phận móng, mặt đường 334 288.357.841 390.005.787 … … … … … … … … K/c chi phí nhân công trực tiếp sản xuất 154 1.035.207.809 Cộng x 1.035.207.809 1.035.207.809 2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công. Để tiến hành hoạt động xây dựng, doanh nghiệp cần có máy thi công. Máy thi công của doanh nghiệp bao gồm: máy trộn bê tông, cẩu thiếu nhi, máy vận thăng, cần cẩu KATO, đầm cóc Nhật,... Ngoài ra, doanh nghiệp còn cần nhiều loại máy thi công khác, lý do là đối với những loại này, chi phí đi thuê rẻ hơn so
  46. 46. 38 với mua, vì vậy, doanh nghiệp cử người đi thuê. Thông thường doanh nghiệp thuê luôn cả máy, người lái và các loại vật tư cho chạy máy (thuê trọn gói). Khi bắt đầu đi thuê, doanh nghiệp và đơn vị cho thuê máy lập hợp đồng thuê thiết bị. Quá trình hoạt động của máy sẽ được theo dõi qua nhật trình sử dụng máy thi công và lệnh điều động máy. Hàng tháng, căn cứ vào hợp đồng thuê máy, nhật trình sử dụng máy và lệnh điều động xe máy, kế toán tính ra chi phí thuê máy một tháng cho từng công trình theo từng loại máy. Trên cơ sở xác định được chi phí thuê của từng máy trên từng công trình, kế toán lập bảng tổng hợp chi phí thuê máy. Bảng 10: BẢNG 2.5 TỔNG HỢP CHI PHÍ CA MÁY Công trình: Công trình Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Hạng mục Số ca hoạt động Đơn giá Thành tiền 1. Nền đường 4.337,8 20.209 87.662.726 2. Móng, mặt đường 2.697,85 20.209 54.520.784 3. Công trình thoát nước 161,74 20.209 3.268.715 Cộng 145.452.225 Xác định được chi phí thuê máy cho từng công trình, kế toán ghi bút toán xác định chi phí thuê máy vào tờ chứng từ gốc riêng của doanh nghiệp và nhập vào máy lên sổ Nhật ký chung từ sổ Nhật ký chung, kế toán vào sổ cái, sổ chi tiết TK 627,331. Sau đó kế toán tổng hợp kết chuyển chi phí thuê máy sang TK 154. * Đối với những loại máy móc thuộc sở hữu của doanh nghiệp, để tiện cho việc quản lý và tiến hành thi công, doanh nghiệp giao cho các đội tự quản lý những máy móc cần dùng. Đối với những loại chi phí phát sinh trong quá trình
  47. 47. 39 sử dụng máy móc, các đội phải báo cáo kịp thời về doanh nghiệp để hạch toán chi phí Chi phí cho chạy máy bao gồm chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ,...) tiền lương cho công nhân lái máy, phụ máy và các chi phí khác (chi phí khấu hao máy móc, chi phí điện, nước mua ngoài). - Chi phí vật liệu cho chạy máy: việc hạch toán chi phí xăng, dầu, mỡ cho chạy máy tương tự như hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, khi có nhu cầu, các đội tự lo mua sắm bằng tiền tạm ứng, sau đó hạch toán lại cho doanh nghiệp theo nguyên tắc: chi phí phát sinh tại công trình nào, ứng với máy nào thì tập hợp riêng cho công trình đó, cho máy đó. Sau đó, kế toán phần hành liên quan ghi nghiệp vụ phát sinh vào tờ chứng từ gốc của doanh nghiệp làm căn cứ để vào sổ Cái và sổ chi tiết TK 141,621. Cuối tháng, trên cơ sở bảng chi tiết vật tư sử dụng cho máy thi công, kế toán kết chuyển chi phí vật tư cho chạy máy thi công sang TK 154. - Tiền lương của công nhân lái máy và phụ máy: chứng từ ban đầu cũng là bảng chấm công, nhật trình sử dụng xe máy và các hợp đồng làm khoán. Hàng ngày, đội trưởng theo dõi quá trình làm việc của tổ lái máy qua bảng chấm công. Kết thúc hợp đồng làm khoán, đội trưởng tính tiền lương cho tổ, cho phân việc đó. Cuối tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp lương, thanh toán lương và bảng phân bổ tiền lương, kế toán tiền lương và kế toán tổng hợp ghi nghiệp vụ vào tờ chứng từ gốc lấy đó làm căn cứ để vào sổ Cái và sổ chi tiết TK 623, 141. Sau khi khớp số liệu, kế toán tổng hợp kết chuyển chi phí nhân công lái máy vào TK - Chi phí khấu hao máy thi công: hàng tháng, căn cứ vào bảng tính khấu hao, doanh nghiệp lập cho mọi loại TSCĐ trong doanh nghiệp đã đăng ký với Cục quản lý vốn và tài sản, sổ chi tiết TSCĐ, lệnh điều động xe máy của doanh nghiệp, kế toán trích khấu hao máy móc thi công cho từng loại máy, cho từng công trình. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ doanh nghiệp sử dụng là phương pháp khấu hao theo tỷ lệ (máy thi công hoạt động ở công trình nào thì trích cho công trình đó). Trên cơ sở đó, kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao.
  48. 48. 40 BẢNG 2.6 BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO STT Loại tài sản Số năm sử dụng còn lại Toàn doanh nghiệp Chi tiết ra công trình Nguyên giá Giá trị còn lại Khấu hao CT thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. BMT CT Việt Phát ..... A Máy thi công ... 1 Máy vận thăng 27m 5 24.500.000 21.560.000 359.333 359.333 - ... 2 Máy trộn bê tông 3 5.000.000 2.900.000 80.556 - 80.556 ... 3 Máy kinh ví DT 106 6 24.953.000 24.953.000 346.153 346.153 - ... 4 Cẩu KATO Nhật 6 1.754.283.000 1.754.283.000 24.356.043 8.118.681 2.706.217 ... ... ... .... ... .... ... ... .... ... B Phương tiện vận tải 1 Ô tô tải KTA 6 122.850.000 122.850.000 1.706.250 1.706.250 ... ... ... ... .... ... ... .... ... C Trụ sở doanh nghiệp 15 226.005.292 198.824.870 1.104.582 - ... .... ... ... .... ... ... .... ... Tổng cộng 3.825.669.350 3.588.060.794 36.547.564 11.012.600 4.077.560
  49. 49. 41 Sau đó, kế toán phần hành liên quan ghi chi phí khấu hao vào tờ chứng từ gốc, từ số liệu ở chứng từ gốc kế toán vào sổ chi tiết và từ sổ chi tiết vào sổ Cái và sổ chi tiết TK 627, 214. Đồng thời căn cứ vào bảng thanh toán lương và bảng phân bổ tiền lương, kế toán ghi bút toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào sổ Cái và sổ chi tiết TK 627,141. Sau khi kiểm tra số liệu, kế toán tổng hợp kết chuyển chi phí khấu hao và các khoản trích theo lương công nhân lái máy vào TK 154. Căn cứ vào chi phí thuê ngoài, chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí khác và các khoản trích theo lương công nhân lái máy tính vào chi phí, số liệu căn cứ trên bảng phân bổ tiền lương và bảng phân bổ khấu hao, kế toán tổng hợp lập bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công. Số liệu trên bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công là căn cứ để vào sổ chi tiết chi phí sản xuất cho mỗi công trình. BẢNG 2.7 TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY THI CÔNG Công trình: Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Loại chi phí Số tiền 1. Chi phí thuê ngoài 416.338.386 2. Chi phí vật tư 61.200.000 3. Chi phí nhân công 95.220.000 4. Chi phí khác 22.004.400 Cộng 619.086.014
  50. 50. 42 SỔ CÁI TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công Công trình: Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Tháng 12/2004 Chứng từ Nội dung nghiệp vụ TK đối ứng Số tiền phát sinh Số cộng dồn SH NT Nợ Có Nợ Có 584 31/12 Chi phí Thuê ngoài 331 416.338.386 416.338.386 Chi phí vật tư 111 61.200.000 477.538.386 Chi phí nhân công 334 95.220.000 597.081.614 Chi phí khác 111 22.004.400 619.086.014 585 31/12 K/c chi phí sử dụn máy thi công vào giá thành SP 154 619.086.014 Cộng 619.086.014 619.086.014 2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung. Để tiến hành thi công, ngoài khoản mục chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí máy thi công, doanh nghiệp còn phải chi ra các khoản chi phí chung khác. Những chi phí này phát sinh trong từng đội xây lắp và nếu không thể hạch toán trực tiếp cho các công trình thì được tập hợp theo đội và cuối kỳ phân bổ cho các công trình. Bao gồm:
  51. 51. 43 - Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp cho bộ phận quản lý đội (đội trưởng, nhân viên kế toán, thủ kho,...). - Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tổng số tiền lương của công nhân sản xuất và quản lý đội. - Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất. - Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước,...). - Chi phí bằng tiền khác (chi phí giao dịch, bảo hiểm công trình). * Chi phí nhân công thuộc chi phí sản xuất chung: hàng tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công, hệ số lương và các chính sách về lương để tính ra tiền lương của từng người trong bộ phận quản lý đội, lập bảng thanh toán lương tháng và bảng tổng hợp lương cho từng bộ phận theo đội. Do một đội có thể cùng một lúc thi công trên nhiều công trình nên lương của bộ phận quản lý đội được phân bổ đều cho các công trình. BẢNG 2.8 TỔNG HỢP LƯƠNG BỘ PHẬN QUẢN LÝ Đội: Móng, mặt đường Công trình: Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Họ tên chức vụ Lương cơ bản Phụ cấp Thưởng Tổng Trích BH Tổng Lê Văn Thành - Đội trưởng 9.658.000 1.263.200 1.928.800 12.850.000 951.500 11.898.500 Nguyễn Thu Hải - Kỹ thuật viên 10.360.000 1.144.000 1.896.000 13.400.000 1.066.000 12.334.000 .... ... ... .... ... ... .... Cộng 123.902.272 Cách tính tương tự, kế toán trích lương bộ phận quản lý đội khác phân bổ cho công trình Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật. Tổng cộng lại, kế toán tính ra chi phí
  52. 52. 44 tiền lương bộ phận quản lý đội cho công trình Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuậtvà ghi vào bảng tổng hợp lương. Số liệu trên bảng này là cơ sở để kế toán ghi vào bảng phân bổ tiền lương * Chi phí công cụ, dụng cụ: tại doanh nghiệp, công cụ dụng cụ khá cố định theo tháng tại các công trình, bao gồm: cuốc, xẻng, cột chống, quần áo bảo hộ lao động,... và được phân bổ một lần vào chi phí sản xuất. Căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán xác định được tổng chi phí công cụ, dụng cụ trong tháng, ghi vào bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ (bảng 3) và ghi vào sổ Cái và sổ chi tiết TK 627, 153 và kết chuyển vào TK 154. Số liệu trên bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ là căn cứ để kế toán kết chuyển chi phí công cụ dụng cụ vào giá thành sản xuất. * Các chi phí dịch vụ mua ngoài: căn cứ vào các hoá đơn thanh toán tiền, kế toán hạch toán chi phí này theo nguyên tắc: chi phí phát sinh cho công trình nào thì hạch toán thẳng vào chi phí của công trình đó,... Căn cứ vào kết quả tổng hợp đồng, kế toán tổng hợp ghi vào bảng phân bổ chi phí bằng tiền khác và chi phí dịch vụ mua ngoài. BẢNG 2.9 PHÂN BỔ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI VÀ CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC Tên loại chi phí Tổng Chi tiết ra công trình CT thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật NH LD V-L ..... 1. Chi phí DVMN 80.775.000 32.310.000 9.693.000 ... 2. Chi phí bằng tiền khác 119.350.000 47.740.000 14.241.000 ... Tổng 200.125.000 80.050.000 23.934.000 ... Số liệu trên bảng phân bổ trên là căn cứ để kế toán ghi nghiệp vụ vào tờ chứng từ gốc của doanh nghiệp, lấy đó làm cơ sở ghi vào Nhật ký chung từ sổ
  53. 53. 45 Nhật ký chung vào sổ cái, sổ chi tiết TK 627, 331. Sau đó, kế toán tổng hợp kết chuyển vào TK 154. * Chi phí bằng tiền khác: loại chi phí này phát sinh trực tiếp cho từng công trình. Hàng ngày, chi phí phát sinh cho công trình nào thì được hạch toán vào chi phí của công trình đó. Cuối tháng, kế toán tính được tổng chi phí bằng tiền khác và ghi vào bảng phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. SỔ CÁI TK 627 Công trình:Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Chứng từ Nội dung nghiệp vụ TK đối ứng Số tiền phát sinh Số cộng dồn SH NT Nợ Có Nợ Có Số dư x 1/12 Chi phí DVMN 111 32.310.000 32.310.000 Chi phí bằng tiền khác 111 37.740.000 80.050.000 31/12 Chi phí lương BP nền móng 334 29.820.888 109.870.888 ... ... ... ... ... ... ... 31/12 K/c chi phí SXC vào giá thành SP 154 299.461.356 Cộng x 299.461.356 299.461.356 Xác định xong các loại chi phí sản xuất chung, kế toán tổng hợp lập bảng tổng hợp chi phí chung. Số liệu trên bảng tổng hợp chi phí chung là căn cứ để vào sổ chi tiết chi phí sản xuất cho từng công trình.
  54. 54. 46 2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất và kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang. Sau khi đã hạch toán và phân bổ các chi phí sản xuất như trên. Các chi phí sản xuất đều được tổng hợp vào Bên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. TK 154 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình. - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Nợ TK 154 Có TK 621,622,627 - Khi công trình xây lắp hoàn thành bàn giao, kế toán ghi: Nợ TK 632 Có TK 154 * Để tính được giá thành của phần việc hoàn thành, doanh nghiệp cần tiến hành tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản cũng tương tự như trong các doanh nghiệp công nghiệp thông thường khác. Tuy nhiên, do đặc trưng của hoạt động xây dựng cơ bản nên việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang thường được thực hiện bằng phương pháp kiểm kê. Khối lượng xây lắp dở dang cuói quý là khối lượng xây lắp chưa đạt tới tiêu chuẩn kỹ thuật. Ta có bảng kê chi phí dở dang thực tế cuối quý.
  55. 55. 47 BẢNG 2.10 BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG THỰC TẾ ĐẾN HẾT NGÀY 25/11/2014 Công trình: Đường nối từ trục chính buôn Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Khoản mục chi phí Giá trị thực tế 1. Chi phí NVL trực tiếp 37.845.012 2. Chi phí NC trực tiếp 18.431.179 3. Chi phí máy thi công 4.203.061 4. Chi phí sản xuất chung 10.137.148 Tổng cộng 70.616.400 2.4 Tính giá thành sản phẩm. 2.4.1 Đối tượng tính giá thành Để đo lường hiệu quả hoạt động của mình, các doanh nghiệp phải xác định đúng, đủ giá thành sản phẩm. Công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm là xác định đúng đối tượng tính giá thành. Với đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản, đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp thường trùng với đối tượng tập hợp chi phí xây lắp. Do vậy, đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại DNTN Quốc Tân cũng là công trình, hạng mục công trình. Tuy nhiên, việc xây dựng thường kéo dài (hai đến ba năm) nên hết 1 quý, doanh nghiệp lại tính giá thành cho phần việc đã hoàn thành để thanh toán với chủ đầu tư. Lúc này, đối tượng tính giá thành là phần việc đã thực hiện xong tại điểm dừng kỹ thuật hợp lý. 2.4.2 Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành. Doanh nghiệp xác định kỳ tính giá thành là từng quý một để thanh toán với chủ đầu tư. Cuối quý, sau khi đã hoàn thành việc ghi sổ kế toán, kế toán căn cứ vào chi phí mà các đội đã tập hợp được để tính giá thành cho khối lượng xây lắp
  56. 56. 48 hoàn thành. Việc xác định kỳ tính giá thành phù hợp đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành kịp thời, chính xác. Do đặc điểm quy trình công nghệ xây lắp, đặc điểm tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp). Công thức tính như sau: Giá thành;công việc;hoàn thành = Giá trị;dở dang;đầu kỳ + Tổng chi phí;phát sinh;trong kỳ - Giá trị;dở dang;cuối kỳ 2.4.3. Trình tự tính giá thành. Xuất phát từ việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành như trên, cuối quý, kế toán căn cứ vào kết quả tập hợp chi phí sản xuất và các tài liệu liên quan để tính ra giá thành khố lượng xây lắp hoàn thành của từng công trình theo phương pháp trực tiếp. Thành phần của giá thành gồm 4 khoản mục: nguyên vật liẹu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và sản xuất chung khác. Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương, bảng tổng hợp chi phí máy thi công, bảng tổng hợp chi phí chung, kế toán lập được sổ chi tiết chi phí sản xuất của từng công trình chotừng tháng. Sổ chi tiết chi phí sản xuất từng tháng là căn cứ để kế toán lập bảng tổng hợp chi phí cho một quý riêng đối với chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung, do những loại chi phí này gồm nhiều khoản mục chi phí cụ thể nên kế toán còn lập bảng tổng hợp chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung theo quý.
  57. 57. 49 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT Công trình: Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật TT Tên khoản mục chi phí NVL trực tiếp N.công trực tiếp Máy thi công Sản xuất chung TổngThuê ngoài Nhân công Khác Vật tư 6271 6273 6277 6278 1 NVL trực tiếp 2.280.809. 405 2.280.809.405 2 NC trực tiếp 1.035.207. 809 1.035.207.809 3 Máy thi công 416.338.3 86 95.220.0 00 22.004.4 00 61.200.0 00 619.086.014 4 Sản xuất chung 220.759.2 91 8.625.26 5 32.310.0 00 37.740.0 00 299.461.356 Tổng cộng 2.280.809. 405 1.035.207. 809 416.338.3 86 95.220.0 00 22.004.4 00 61.200.0 00 220.759.2 91 8.625.26 5 32.310.0 00 37.740.0 00 4.234.564.584
  58. 58. 50 BẢNG 2.11 BÁO CÁO GIÁ THÀNH XÂY LẮP Công trình:Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Khoản mục chi phí Tổng phát sinh trong kỳ Dở dang đầu kỳ Dở dang cuối kỳ Giá thành 1. NVL trực tiếp 2.280.809.405 45.956.400 37.845.012 2.288.920.793 2. NC trực tiếp 1.035.207.809 22.206.240 18.431.179 1.038.982.870 3. Máy thi công 619.086.014 5.064.000 4.203.061 619.946.953 4. SX chung 299.461.356 12.213.432 10.137.148 301.537.640 Tổng 4.234.564.584 86.440.072 70.616.400 4.250.388.256
  59. 59. 51
  60. 60. 52 SỔ CÁI TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang CÔNG TRÌNH: Đường nối từ trục chính buon Buor đi nghĩa địa B. Buor và nghĩa địa thôn 3 xã Hoà Xuân , TP. Buôn Ma Thuật Chứng từ Nội dung TK đối ứn g Số tiền phát sinh Số cộng dồn SH NT Nợ Có Nợ Có 058 7 31/12/ 04 K/C cf NVLTT vào giá thành SP 621 2.288.920.793 2.288.920.793 K/C cf NCTT vào giá thành SP 622 1.038.982.870 3.327.903.663 K/C cf máy thi công vào giá thành SP 623 619.946.953 3.948.850.616 K/C cf sản xuất chung vào giá thành SP 627 301.537.640 4.250.388.256 058 8 31/12/ 04 K/C chi phí SXKD dở dang vào TK632 4.250.388.256 Cộng x 4.250.388.256 4.250.388.256 Mỗi khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập Chứng từ để ghi sổ cho các tài khoản có liên quan. Từ các chứng từ ghi sổ kế toán đăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
  61. 61. 53
  62. 62. 54
  63. 63. 55 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUỐC TÂN Qua thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tìm hiểu công tác kế toán tập hợp CPXL và tính giá thành SPXL của DNTN Quốc Tân. Nhìn chung công tác kế toán đã thực hiện đúng quy định, kế toán công ty theo dõi,hạch toán CPXL một cách rõ ràng, đơn giản, phục vụ tốt yêu cầu quản lý CP, tạo điều kiện thực hiện mục tiêu tiết kiệm CP, hạ giá thành SP của công ty. Tuy nhiên trong quá trình hạch toán CP công ty còn một số tồn tại cần khắc phục để hoàn hiện hơn. 3.1 Đánh giá chung về công tác quản lý và công tác kế toán Từ những ngày đầu bước vào sản xuất kinh doanh với nỗ lực phấn đấu của ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn công ty, sự quan tâm của Sở kế hoạch và đầu tư, DNTN Quốc Tân luôn xứng đáng là một trong những đơn vị đứng đầu trong cả nước về xây dựng. Công ty, đang và sẽ xây dựng nhiều công trình có tầm quan trọng trong nền kinh tế. 3.1.1 Ưu điểm: Quá trình tìm hiểu thực tế về công tác quản lý, công tác kế toán nói chung; công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp nói riêng em nhận thấy công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập do cá nhân làm chủ. Nhưng công ty đã xây dựng được mô hình quản lý và hạch toán hợp lý phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường và đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật kinh doanh, luật doanh nghiệp. Từ việc hạch toán ban đầu, việc kiểm tra hợp lý hợp lệ các chứng từ được tiến hành khá cẩn thận, đảm bảo số liệu hạch toán có căn cứ pháp lý tránh được sự phản ánh sai lệch nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban chức năng đủ đáp ứng nhu cầu chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã đảm bảo quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí của quá trình sản xuất một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Cụ thể công ty đã quản lý lao động có trọng tâm và luôn động viên khuyến khích đối với lao động có tay nghề cao.
  64. 64. 56 Về công tác tập hợp chi phí và giá thành kế toán công ty đã hạch toán chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình trong từng tháng, từng một cách rõ ràng đơn giản phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, quản lý và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Công tác kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang được tổ chức một cách khoa học, cung cấp số liệu chính xác phục vụ cho công tác tính giá thành Về việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí tính giá thành nói riêng cũng góp phần không nhỏ giảm được các chi phí không cần thiết và nâng cao hiệu quả công tác kế toán, cung cấp đầy đủ kịp thời các số liệu kế toán cho ban lãnh đạo phục vụ công tác quản lý. 3.1.2 Nhược điểm: Công ty chưa xây dựng định mức tiền lương sản phẩm luỹ tiến đối với khối lượng sản phẩm hoàn thành vượt mức kế hoạch, từ đó chưa khuyến khích người lao động sáng tạo, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. * Chi phí nguyên vật liệu: Công ty phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình để xây dựng hệ thống chứng từ kế toán trên cơ sở hệ thống chứng từ Bộ Tài Chính quy định. Cần hạch toán riêng nhiên liệu dùng ngay và nguyên liệu nhập kho chưa dùng ngay và cần phải xây dựng quy trình luân chuyển của chứng từ mỗi loại và thống nhất giữa các bộ phận có liên quan. Để phản ánh được thực chất số lượng nhập xuất nguyên vật liệu chính thì kế toán phải tiến hành các thủ tục nhập xuất theo đúng thực tế. * Chi phí nhân công trực tiếp: Ở khoản này Công ty hạch toán đúng, hợp lý, tuy nhiên lương mà Công ty khoán theo tình hình sản xuất của đơn vị thì cần phải báo cáo đăng ký cơ quan cấp trên để sau duyệt báo cáo quyết toán được đúng đảm bảo tốt chế độ tiền lương Nhà nước quy định. Định mức tiền lương còn quá thấp dẫn tới mức sống của công nhân chưa thực sự yên tâm làm việc, chưa phát huy hết khả năng lao động của công nhân. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nhiều tháng còn nộp chậm ảnh hưởng tới quyền lợi của người lao động trong việc thanh toán các chế độ BHXH. * Chi phí sản xuất chung:
  65. 65. 57 Là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp nên việc tập hợp phải được đánh giá chính xác, chi tiết đến từng bộ phận, vì đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các bộ phận. Về tính giá thành sản phẩm: Trên cơ sở vừa tập hợp chi phí vừa phân bổ sau đó tổng hợp để tính luôn giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho DN hạch toán được chi phí phát sinh trong từng giai đoạn một cách dễ dàng. * Chi phí khấu hao tài sản cố định: Như chúng ta đã biết, hao mòn là một hiện tượng khách quan làm giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của tài sản cố định. Trên thực tế DN tính khấu hao nhằm thu hồi giá trị trị sản phẩm DN đã đầu tư là một công việc hết sức cần thiết, nhằm quay nhanh đồng vốn tận dụng cao hiệu quả vốn cố định. Bất kỳ một công ty, doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện thường xuyên công việc này. Nó đòi hỏi kế toán phải xác định đúng tính chất đối tượng cần tính khấu hao, tỷ lệ, thời gian sử dụng để có được kết quả khấu hao chính xác. Việc tính khấu hao tài sản cố định ở DN cũng chưa thật sự chính xác. Thông thường từ đầu năm kế toán căn cứ vào tổng nguyên giá tài sản cố định rồi chia đều cho các tháng, tỷ lệ tính khấu hao của một số ít tài sản còn chưa chính xác theo quy định, một số tài sản cố định tăng giảm trong năm kế toán chưa phản ánh kịp thời. Theo em nghĩ để quản lý tốt tài sản cố định kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ, phản ánh kịp thời mọi trường hợp biến động tăng, giảm tài sản. Mỗi khi có tài sản cố định tăng thêm, DN phải thành lập ban nghiệm thu với đầy đủ mọi thành phần theo quy định, kiểm nhận tài sản cố định. Phải có đầy đủ hồ sơ như Biên bản giao nhận tài sản cố định, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ. Phòng kế toán giữ lại để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết tài sản cố định. Trường hợp giảm tài sản cố định do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ thì kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản để ghi các bút toán cho phù hợp. Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán phân bổ hết vào chi phí kinh doanh; nếu giá trị còn lại lớn sẽ
  66. 66. 58 đưa vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của các năm tài chính có liên quan. 3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Quốc Tân Trong điều kiện kinh tế hiện nay, phát huy vai trò tích cực của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng như phát huy sức mạnh của nó đòi hỏi phải hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho phù hợp với kinh tế thị trường. Trước hết chúng ta phải đặt ra các mục tiêu và phương pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. * Mục tiêu công ty là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thành sản phẩm tăng doanh thu và đặt ra lợi nhuận tố đa. * Phương pháp - Về máy móc thiết bị: mua sắm các thiết bị máy móc hiện đại nhưng vẫn thực hiện tiết kiệm chi phí. - Về nhân lực: phân công công việc theo trình độ và nghiệp vụ để tránh trình trạng chồng chéo công việc và lãng phí chi phí - Về thị trường: giữ uy tín với các bạn hàng cũ và ngày càng củng cố lòng tin hơn - Về nguồn vốn: đẩy nhanh vòng quay của vốn, khuyến khích và ưu tiên các đơn đặt hàng có khả năng thanh toán ngay. Với mục tiêu trên em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đề xuất nhỏ hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như sau: 3.2.1. Về việc luân chuyển chứng từ Công ty cần trang bị thêm máy vi tính và nối mạng giữa các máy vi tính với nhau trên cơ sở phòng kế toán đã rất cố gắng nạp số liệu vào máy vi tính một cách khẩn trương. Đồng thời công ty nên tổ chức hạch toán tập trung tại phòng kế toán để giúp công ty nắm bắt được thông tin xử lý và quản lý mọi hoạt động tốt hơn. 3.2.2. Về quản lý chi phí nhân công

    Sé el primero en comentar

    Inicia sesión para ver los comentarios

Em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Quốc Tân

Vistas

Total de vistas

82

En Slideshare

0

De embebidos

0

Número de embebidos

17

Acciones

Descargas

0

Compartidos

0

Comentarios

0

Me gusta

0

×