Se ha denunciado esta presentación.
Se está descargando tu SlideShare. ×

Luận văn: Chính sách cải cách thủ tục hành chính huyện Ia Grai

Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN KIM ANH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍ...
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN KIM ANH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍ...
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân
tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn kho...
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio
Anuncio

Eche un vistazo a continuación

1 de 96 Anuncio

Luận văn: Chính sách cải cách thủ tục hành chính huyện Ia Grai

Nhận viết luận văn Đại học , thạc sĩ - Zalo: 0917.193.864
Tham khảo bảng giá dịch vụ viết bài tại: vietbaocaothuctap.net

Download luận văn thạc sĩ ngành chính sách công với đề tài: Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai, cho các bạn tham khảo

Nhận viết luận văn Đại học , thạc sĩ - Zalo: 0917.193.864
Tham khảo bảng giá dịch vụ viết bài tại: vietbaocaothuctap.net

Download luận văn thạc sĩ ngành chính sách công với đề tài: Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai, cho các bạn tham khảo

Anuncio
Anuncio

Más Contenido Relacionado

Presentaciones para usted (20)

Similares a Luận văn: Chính sách cải cách thủ tục hành chính huyện Ia Grai (20)

Anuncio

Más de Dịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562 (20)

Más reciente (20)

Anuncio

Luận văn: Chính sách cải cách thủ tục hành chính huyện Ia Grai

  1. 1. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN KIM ANH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO MÔ HÌNH MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI, TỈNH GIA LAI LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI - năm 2019
  2. 2. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN KIM ANH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO MÔ HÌNH MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI, TỈNH GIA LAI Ngành: CHÍNH SÁCH CÔNG Mã số: 8340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. Nguyễn Minh Phú HÀ NỘI, năm 2019
  3. 3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Minh Phú – Phó Viện trưởng – Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Đăk Lăk, ngày 20 tháng 02 năm 2019 Học viên Trần Kim Anh
  4. 4. LỜI CẢM ƠN Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện, các Thầy, cô giáo trong Học viện Khoa học xã hội, những người đã dành thời gian quý báu để truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm giúp tác giả nâng cao nhận thức và khả năng ứng dụng vào thực tiễn công việc. Xin cảm ơn lãnh đạo Khoa Chính công đã tạo điều kiện cho tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành chương trình cao học. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thầy giáo hướng dẫn luận văn của tác giả, TS. Nguyễn Minh Phú – Phó Viện trưởng – Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả rất tận tình trong quá trình thực hiện và hoàn thành Luận văn. Xin chân thành cảm ơn Văn phòng HĐND & UBND huyện, Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Tư pháp, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đã tạo điều kiện cho tác giả thu thập thông tin, số liệu thực tế trong quá trình làm Luận văn. Xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình và bạn bè, quý lãnh đạo, đồng nghiệp, đã khích lệ, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn này. Học viên Trần Kim Anh
  5. 5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HĐND UBND TTHC CCHC Hội đồng nhân dân Uỷ ban nhân dân Thủ tục hành chính Cải cách hành chính TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TN&TKQ Tiếp nhận và trả kết quả
  6. 6. MỤC LỤC Trang Trang bìa phụ Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các hình, biểu đồ MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn..........................................4 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn...................................................................5 3.1. Mục đích..........................................................................................................5 3.2. Nhiệm vụ của luận văn....................................................................................6 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ................................................6 4.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................6 4.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................6 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.................................................6 5.1. Phương pháp luận............................................................................................7 5.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................7 6. Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận văn.......................................7 7. Kết cấu của luận văn ..........................................................................................8 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO MÔ HÌNH MỘT CỬA LIÊN THÔNG ........................................................ 9 1.1. Những khái niệm cơ bản và phân loại thủ tục hành chính, chính sách cải cách thủ tục hành chính..........................................................................................9 1.1.1. Khái niệm về chính sách ..............................................................................9 1.1.2. Khái niệm về chính sách công ...................................................................10 1.1.3. Khái niệm về thực hiện chính sách công ................................................... 11 1.1.4. Khái niệm thủ tục hành chính và thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính ............................................................................................................11 1.1.4.1. Thủ tục hành chính..................................................................................11 1.1.4.1.1. Khái niệm thủ tục hành chính ..............................................................11 1.1.4.1.2. Đặc điểm của thủ tục hành chính.........................................................12 1.1.4.1.3. Vai trò của thủ tục hành chính .............................................................13 1.1.5. Phân loại các thủ tục hành chính................................................................14 1.1.5.1. Phân loại theo đối tượng quản lý hành chính Nhà nước.........................14
  7. 7. 1.1.5.2. Phân loại theo chức năng hoạt động của các cơ quan.............................15 1.1.5.3. Phân loại theo các loại hình công việc cụ thể mà các cơ quan Nhà nước được giao trong quá trình hoạt động của mình ....................................................15 1.1.5.4. Phân loại thủ tục hành chính dựa trên quan hệ công tác.........................15 1.1.6. Chính sách cải cách thủ tục hành chính .....................................................16 1.1.6.1. Một số quan niệm về cải cách thủ tục hành chính ..................................16 1.1.6.2. Sự cần thiết phải thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính.......18 1.2. Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông.................................................19 1.2.1. Khái niệm mô hình một cửa liên thông......................................................20 1.2.2. Nguyên tắc thực hiện mô hình một cửa liên thông....................................21 1.2.3. Phạm vi thực hiện mô hình một cửa liên thông .........................................24 1.2.4. Sự cần thiết phải thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông..................................................................................................24 1.2.5. Nội dung thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông ........................................................................................................26 1.2.5.1. Ban hành các văn bản chỉ đạo cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông................................................................................................26 1.2.5.2. Tổ chức triển khai thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông..................................................................................27 1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông.......................................................28 1.2.6.1. Yếu tố thể chế hành chính.......................................................................28 1.2.6.2. Năng lực của công chức giải quyết thủ tục hành chính ở Bộ phận một cửa liên thông.......................................................................................................29 1.2.6.3. Chế độ chính sách đối với công chức tại Bộ phận một cửa liên thông...29 1.2.6.4. Điều kiện cơ sở vật chất tại Bộ phận một cửa liên thông .......................30 1.2.6.5. Năng lực công chức tại các phòng, ban chuyên môn và công chức tại Bộ phận một cửa liên thông.......................................................................................31 1.2.6.6. Cơ chế giám sát, kiểm tra việc thực hiện công vụ tại Bộ phận một cửa liên thông..............................................................................................................31 1.2.6.7. Quan hệ phối hợp giữa Bộ phận một cửa liên thông với các đơn vị liên quan ......................................................................................................................32 1.2.6.8. Công tác thông tin tuyên truyền..............................................................32 1.3. Bài học kinh nghiệm về thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính của Bộ phận một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.........................................................................................................................33 1.3.1. Kinh nghiệm ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai..........................................33 1.3.2. Một số bài học rút ra từ nghiên cứu kinh nghiệm CCTTHC ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ..............................................................................................35 Tiểu kết chương 1 ................................................................................... 37
  8. 8. Chương 2 THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO MÔ HÌNH MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI UBND HUYỆN IA GRAI, TỈNH GIA LAI................................................................................................... 38 2.1. Khái quát chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai và thực trạng về các chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông của huyện Ia Grai..........................................................38 2.1.1. Khái quát chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai...........................................................................................................38 2.1.2. Thực trạng về các chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông của huyện Ia Grai..................................................................40 2.2. Thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai, từ năm 2011 đến hết năm 2017 .................................................................................................43 2.2.1. Thực trạng công tác ban hành các văn bản chỉ đạo cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai .......43 2.2.2. Thực trạng công tác triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai....44 2.2.2.1. Tổ chức Bộ phận một cửa liên thông theo mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai............................................................................44 2.2.2.2. Quy trình thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai...............................................47 2.3. Đánh giá chung về tình hình thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai.....................50 2.3.1. Những kết quả đạt được.............................................................................50 2.3.1.1. Về ban hành văn bản...............................................................................51 2.3.1.2. Về tổ chức triển khai thực hiện mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai ........................................................................................51 2.3.2. Đánh giá những mặt hạn chế......................................................................60 2.3.3. Nguyên nhân của những bất cập, hạn chế..................................................61 2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan........................................................................61 2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan............................................................................62 Tiểu kết chương 2 ................................................................................... 64 Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO MÔ HÌNH MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI ........................... 65 3.1. Phương hướng...............................................................................................65 3.2. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai............................................................................67 3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng và chính quyền địa phương..................................................................................................................67 3.2.2. Hoàn thiện thể chế quy định về tổ chức bộ máy và thủ tục, quy trình giải quyết công việc tại Bộ phận một cửa liên thông..................................................67
  9. 9. 3.2.3. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Bộ phận một cửa liên thông với các phòng, ban chuyên môn...................................68 3.2.4. Nâng cao chất lượng công chức ở Bộ phận một cửa liên thông của Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai. .......................................................................................69 3.2.5. Cải cách tiền lương và chế độ đãi ngộ cho công chức của Bộ phận một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai .....................................................71 3.2.6. Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, đánh giá, giám sát hoạt động tại Bộ phận một cửa liên thông của Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai.............................................71 3.2.7. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến.............................................72 3.2.8. Đầu tư cơ sơ vất chất và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC tại Bộ phận phận một cửa liên thông của UBND huyện Ia Grai..........73 3.3. Kiến nghị, đề xuất .........................................................................................74 3.3.1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.......................................................74 3.3.2. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Ia Grai ....................................................76 Tiểu kết chương 3 ................................................................................... 78 KẾT LUẬN ............................................................................................. 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 81
  10. 10. DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1. Danh sách trích ngang công chức làm việc tại Bộ phận một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai..................................45 Bảng 2.2: Kết quả thống kê thực hiện thủ tục hành chính được tiếp nhận và giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo mô hình một cửa tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai từ năm 2011 đến hết năm 2017..........................55
  11. 11. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Quy trình, thủ tục thực hiện mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai ...................................................................................47 Sơ đồ 2.2: Mô phỏng quy trình tiếp nhận và trả hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả........................................................................................................48 Biểu đồ 2.3: Biểu thị % kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo mô hình một cửa tại UBND huyện Ia Grai.......54
  12. 12. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cải cách thủ tục hành chính được xem như đòn bẩy để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước trong việc phát triển kinh tế - xã hội, phát huy dân chủ và tiếng nói của người dân trong bộ máy công quyền, củng cố và tăng cường tiềm lực về mọi mặt cho đất nước. Nhận thức được vấn đề này, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm chú trọng đến công tác cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân, đây là khâu đột phá của công cuộc cải cách hành chính, nhằm cải thiện mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội tạo điều kiện để phát triển đất nước. Quá trình thực hiện mô hình một cửa, sau đó là một cửa liên thông, đã thu được những kết quả tích cực. Để có được những kết quả đó, các cơ quan, chính quyền địa phương đã từng bước triển khai thực các văn bản đã được Nhà nước ban hành như: Quyết định số: 136/2001/QĐ – TTg, ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 - 2010; Quyết định số: 181/2003/QĐ- TTg, ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Quyết định số: 93/QĐ-TTg, ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Nghị quyết số: 30c/NQ-CP, ngày 8/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Những quy định vừa nêu, đã góp phần tạo hành lang pháp lý, đưa ra cách thức giải quyết công việc hiệu quả cho tổ chức, công dân, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân về dịch vụ công.
  13. 13. 2 Trên địa bàn tỉnh Gia Lai việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông được thực hiện trước thời điểm năm 2004. Ngày 05/7/2011, Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quyết định số: 464/QĐ-UBND về ban hành kế hoạch nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính tỉnh, huyện, xã giai đoạn 2011-2015 nhằm thực hiện chuyên nghiệp, hiện đại, có hiệu quả thực chất, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính cho tổ chức và công dân. Thực hiện Nghị quyết số: 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011 của Chính phủ, ngày 04/01/2012, Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai tiếp tục ban hành Quyết định số: 04/QĐ-UBND về ban hành Chương trình cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Gia Lai, mục tiêu trọng tâm được xác định trong giai đoạn 2011-2020 là: Cải cách thể chế; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, trong đó chú trọng thực hiện cải cách chế độ, chính sách nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công; ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý hành chính. Ngày 20/02/2012, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai ban hành Nghị quyết số: 06-NQ-TU về đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu là tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính tăng cường tính công khai, minh bạch gắn với công tác phản biện xã hội trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách. Xây dựng chương trình đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, sức chiến đấu của đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước từ tỉnh đến cơ sở; đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cho chính quyền đô thị. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ do cơ quan hành chính, đơn vị sự
  14. 14. 3 nghiệp hành chính, đơn vị sự nghiệp cung cấp, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và hoạt động quản lý Nhà nước. Tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai, mô hình một cửa liên thông đã được triển khai từ năm 2009 đến nay, việc áp dụng mô hình này đã mang lại những kết quả tích cực, quan hệ giữa chính quyền và nhân dân được cải thiện đáng kể, hồ sơ của tổ chức, công dân được giải quyết kịp thời, nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức. Đồng thời giảm hẳn các biểu hiện tiêu cực của công chức. Cụ thể, quá trình giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thực hiện nhanh chóng, rút ngắn thời gian, tăng số lượng hồ sơ được xử lý trong cùng một thời điểm, hạn chế được tình trạng trễ hẹn hồ sơ do quá tải; thuận tiện cho tổ chức, cá nhân trong việc tra cứu các thủ tục hành chính cũng như theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ. Việc công khai, minh bạch về quy trình giải quyết các thủ tục hành chính được thực hiện nghiêm túc; giúp cho lãnh đạo kiểm soát được hoạt động của Bộ phận một cửa liên thông và quá trình giải quyết thủ tục hành chính của đội ngũ công chức. Tuy nhiên, trên thực tế việc thực hiện mô hình một cửa liên thông ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, cụ thể như: Công tác triển khai còn chậm, chưa mang tính đột phá, cơ sở vật chất và đội ngũ công chức vừa thiếu lại vừa yếu, sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan còn chưa chặt chẽ, còn nhiều thủ tục rườm rà, phải qua nhiều bước trung gian. Công tác tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa, một cửa liên thông chưa được tiến hành thường xuyên, kịp thời và thiếu chiều sâu; chưa tạo ra được những chuyển biến căn bản trong nhận thức về trách nhiệm thực hiện công vụ cho đội ngũ công chức và hiểu biết của người dân về mô hình một cửa liên thông. Từ những thực trạng nêu trên, để góp phần giải quyết những tồn tại, hạn chế trong quá trình cải cách thủ tục hành chính của Bộ phận một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai, tác giả chọn đề tài “Thực hiện
  15. 15. 4 chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai” để nghiên cứu làm luận văn cao học chuyên ngành Chính sách công của mình. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Cải cách hành chính và cải cách thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa liên thông đã được nghiên cứu từ rất lâu và đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước ban hành quy định về vấn đề này trên nhiều phương diện, nhiều góc độ khác nhau. Dưới đây, tác giả xin nêu ra một số công trình tiêu biểu như sau: - TS. Thang Văn Phúc, “Cải cách hành chính nhà nước, thực trạng, nguyên nhân và giải pháp”, Nxb Chính trị Quốc gia, 2001. - GS. TS. Bùi Thế Vĩnh, “Một số vấn đề cần quan tâm khi triển khai và thực hiện cơ chế một cửa”, Thông tin khoa học hành chính, số 3/2005. - TS. Nguyễn Ngọc Hiến, “Giải pháp cải cách hành chính ở Việt Nam”, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2001. Những công trình khoa học vừa nêu trên, chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận, như các khái niệm, đặc điểm, vai trò của thủ tục hành chính và sự cần thiết phải cải cách hành chính; các giải pháp cải cách hành chính được đề cập đến còn chung chung, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chi tiết về cải cách thủ tục hành chính của Bộ phận một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai. Ngoài các công trình nghiên cứu nói trên, còn có nhiều Luận văn Thạc sỹ cũng đã nghiên cứu về vấn đề này, như: - Trần Văn Tấn “Cơ chế một cửa, một cửa liên thông (nghiên cứu từ thực tiễn tỉnh Đồng Tháp)” Luận văn Thạc sỹ (2012).
  16. 16. 5 - Vũ Thành Nam “Xây dựng mô hình thủ tục hành chính một cửa liên thông trong lĩnh vực thu hút đầu tư từ thực tiễn tỉnh Bình Phước” Luận văn Thạc sỹ (2006). - Đỗ Ngọc Lan, “Quản lý chất lượng cải cách hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND các quận, thành phố Hải Phòng” Luận văn Thạc sỹ (2012). - Nguyễn Việt Thùy Uyên “Mô hình một cửa liên thông xã - huyện trong thực trạng cải cách thủ tục hành chính ở thành phố Cần Thơ” Luận văn Thạc sỹ (2011). - Trương Thị Ngọc Phương “Nâng cao chất lượng cải cách hành chính theo mô hình một cửa đối với cấp xã tại tỉnh Phú Yên” Luận văn Thạc sỹ (2011). Các công trình nêu trên đã đi sâu vào nghiên cứu việc thực hiện mô hình một cửa, một cửa liên thông và làm rõ nội dung, thực trạng áp dụng mô hình. Các tác giả cũng đã chỉ ra được một số phương hướng, giải pháp nhất định nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện mô hình cải cách thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa. Tuy nhiên, các công trình này chỉ tập trung nghiên cứu mô hình một cửa liên thông ở các cấp, các lĩnh vực, địa phương khác nhau và chưa có đề tài nào nghiên cứu việc thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND huyện Ia Grai. Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa thông tại UBND huyện Ia Grai trong giai đoạn hiện nay là rất phù hợp và cần thiết. 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 3.1. Mục đích Trên cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông và thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND huyện Ia Grai, thông qua luận văn tác
  17. 17. 6 giả đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND huyện Ia Grai một cách hiệu quả hơn trong thời gian tới. 3.2. Nhiệm vụ của luận văn - Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông. - Phân tích, đánh giá thực trạng cải cách hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND huyện Ia Grai, chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong thực hiện cải cách hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND huyện Ia Grai. - Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông ngày càng hiện đại và có hiệu quả hơn. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4.1. Đối tượng nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu về thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND huyện Ia Grai. - Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu việc thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính của Bộ phận một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai từ năm 2011 đến hết năm 2017. - Về không gian: Bộ phận một cửa liên thông tại UBND huyện Ia Grai. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
  18. 18. 7 5.1. Phương pháp luận Luận văn được thực hiện dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và một số quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước về thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính của Nhà nước. 5.2. Phương pháp nghiên cứu - Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá, lôgíc - lịch sử, quy nạp - diễn dịch, kết hợp gắn lý luận với thực tiễn để làm rõ các vấn đề của nội dung luận văn, làm cho luận văn có tính lôgic, sát với thực tế và đi vào trọng tâm cần giải quyết của luận văn. - Luận văn sử dụng chuyên ngành khoa học Chính sách công để nghiên cứu về cách thức thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa liên thông, đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực và tìm ra những nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế từ khâu hoạch định cho đến thực thi chính sách cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai. 6. Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận văn - Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông. - Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND huyện Ia Grai và có thể triển khai áp dụng rộng rãi tại các huyện khác thuộc tỉnh Gia Lai. - Góp phần bổ sung nguồn tư liệu thực tế đáng tin cậy cho các nhà nghiên cứu về cải cách thủ tục hành chính và cho các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói riêng và cho cả nước nói chung, đặc biệt là các tỉnh lân cận tỉnh Gia Lai.
  19. 19. 8 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận về chính sách công và thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông. Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. Chương 3: Phương hướng và giải pháp thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND huyện Ia Grai.
  20. 20. 9 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO MÔ HÌNH MỘT CỬA LIÊN THÔNG 1.1. Những khái niệm cơ bản và phân loại thủ tục hành chính, chính sách cải cách thủ tục hành chính: 1.1.1. Khái niệm về chính sách Theo Từ điển Tiếng Anh (Oxford English Dictionary), “Chính sách” là “một đường lối hành động được thông qua và theo đuổi bởi chính quyền, đảng, nhà cai trị, chính khách,...” Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa,...” [17 Tr.457]. Theo Từ điển tiếng Việt, “Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một số mục đích nhất định dựa vào đường lối chính trị chung và thực tế mà Nhà nước đề ra”[25 Tr.157]. Theo Giáo trình hoạch định và phân tích chính sách công của Học viện Hành chính do Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật xuất bản năm 2008 [19 Tr.14], khái niệm về chính sách: là những hành động ứng xử của chủ thể với các hiện tượng tồn tại trong quá trình vận động phát triển nhằm đạt mục tiêu nhất định. Phân tích các khái niệm trên, ta có thể hiểu chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó của Chính phủ, nó bao gồm
  21. 21. 10 các mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế – xã hội – văn hóa – môi trường. 1.1.2. Khái niệm về chính sách công Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của Nhà nước có ảnh hưởng một cách trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi người dân (B. Guy Peter, 1990) [23, tr.19]. Chính sách công là những hành động, ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển (Nguyễn Hữu Hải, 2013) [235, tr.20]. Vậy có thể kết luận, chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau do Nhà nước ban hành, gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một vấn đề công nhằm thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng nhất định, và chính sách công có đầy đủ các đặc điểm, cụ thể như sau: Một là, chính sách công bắt nguồn từ các quyết định do Nhà nước ban hành và nội dung của các chính sách được thể hiện trong các văn bản quyết định của Nhà nước. Hai là, chính sách công bao gồm một tập hợp các quyết định được ban hành qua một giai đoạn dài và kéo sang cả giai đoạn thực thi chính sách. Chính sách công luôn không được thể hiện rõ ràng trong một quyết định đơn lẻ, mà có xu hướng được xác định dưới dạng một chuỗi các quyết định gắn liền với nhau, giúp chúng ta nhận thức được chính sách là gì. Ba là, chính sách công hướng tới giải quyết vấn đề công và tác động đến lợi ích của một hoặc nhiều nhóm dân số trong xã hội. Bốn là, chính sách công bao gồm hai bộ phận cấu thành là mục tiêu và giải pháp chính sách.
  22. 22. 11 Năm là, mục tiêu của chính sách công là tạo ra những thay đổi và nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của đất nước hoặc địa phương. Sáu là, các chính sách công luôn thay đổi theo thời gian, bởi những quyết định sau có thể có những điều chỉnh so với các quyết định trước đó, hoặc do có những thay đổi trong định hướng chính sách ban đầu; hoặc kinh nghiệm về thực thi chính sách công được phản hồi vào quá trình ra quyết định. Bảy là, chính sách công được xem là đầu ra của quá trình quản lý Nhà nước, là sản phẩm trí tuệ của đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước và của xã hội. 1.1.3. Khái niệm về thực hiện chính sách công Từ các khái niệm như đã nêu ở trên, theo tác giả suy luận thì thực hiện chính sách công là quá trình đưa chính sách công vào thực tiễn đời sống xã hội thông qua việc ban hành các văn bản như: quyết định, kế hoạch, chương trình, dự án,... để thực hiện chính sách công và tổ chức thực hiện chúng nhằm đạt được mục đích của chính sách công đó. Thực hiện chính sách là một khâu cấu thành chu trình chính sách, là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Thực hiện chính sách là khâu đặc biệt quan trọng trong chu trình chính sách, có nhiệm vụ hiện thực hóa chính sách, đưa chính sách vào đời sống. 1.1.4. Khái niệm thủ tục hành chính và thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính 1.1.4.1. Thủ tục hành chính 1.1.4.1.1. Khái niệm thủ tục hành chính Theo GS. TSKH Nguyễn Văn Thâm, Thủ tục hành chính là “Trình tự về thời gian và không gian, các giai đoạn cần phải có để thực hiện mọi hình
  23. 23. 12 thức hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, bao gồm trình tự thành lập các công sở, trình tự bổ nhiệm, điều động viên chức; trình tự lập quy, áp dụng các quy phạm để bảo đảm các quyền chủ thể và xử lý vi phạm; trình tự tổ chức tác nghiệp hành chính” [ 15, tr.6]. Theo Nghị định số: 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/6/2010 của Chính phủ, thủ tục hành chính là “Trình tự, cách thức thực hiện, là các hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền quy định cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân theo khi giải quyết một công việc cụ thể” [5, tr.2]. Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định về trình tự thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính Nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân. Mục đích của việc ban hành thủ tục hành chính là để các cơ quan Nhà nước có thể thực hiện mọi hình thức hoạt động cần thiết của mình trong đó bao gồm cả trình tự thành lập các công sở, trình tự bổ nhiệm, bãi nhiệm, trình tự lập quy, trình tự điều hành, tổ chức các hoạt động tác nghiệp hành chính. Đó chính là các quy tắc phải tuân thủ theo trong quá trình ban hành các quyết định hành chính của các cơ quan quản lý Nhà nước. Thủ tục hành chính do các cơ quan Nhà nước ban hành để thực hiện chức năng quản lý của nền hành chính Nhà nước và hoàn thành nhiệm vụ của mình, đồng thời các cơ quan hành chính Nhà nước có trách nhiệm thực thi các thủ tục đó. 1.1.4.1.2. Đặc điểm của thủ tục hành chính Từ việc xây dựng và triển khai thực hiện các thủ tục hành chính, ta có thể nhận thấy một số đặc điểm chung như sau:
  24. 24. 13 Thứ nhất, thủ tục hành chính là tổng thể các hành động diễn ra theo trình tự thời gian, thủ tục hành chính được thực hiện bởi những cơ quan và công chức Nhà nước. Thứ hai, thủ tục hành chính là thủ tục giải quyết công việc nội bộ Nhà nước và công việc liên quan đến quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của công dân. Do vậy, đối tượng công việc cần thực hiện thường rất phức tạp. Thứ ba, quản lý hành chính Nhà nước chủ yếu là hoạt động cho phép ra mệnh lệnh có tính chất đơn phương và đòi hỏi thi hành kịp thời, nhằm giải quyết nhanh chóng, có hiệu quả mọi công việc diễn ra hằng ngày trong đời sống xã hội. Chính điều đó dẫn đến việc quy định thủ tục hành chính phải kết hợp những khuôn mẫu ổn định tương đối và chặt chẽ với các biện pháp thích ứng cho từng loại công việc và đối tượng để đảm bảo kịp thời giải quyết công việc theo từng trường hợp cụ thể. 1.1.4.1.3. Vai trò của thủ tục hành chính Thứ nhất, thủ tục hành chính đảm bảo cho các quy phạm, quy định trong các quyết định hành chính được thi hành thuận lợi. Thứ hai, thủ tục hành chính đảm bảo cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả do việc thực hiện các quy định hành chính đó tạo ra. Thứ ba, thủ tục hành chính khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý sẽ tạo khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua, đem lại hiệu quả thiết thực cho quản lý Nhà nước. Thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợi của công dân, do vậy khi được xây dựng và vận dụng có hiệu quả vào đời sống sẽ có ý nghĩa thiết thực, giảm sự phiền hà, củng cố được mối quan hệ giữa Nhà nước và người dân.
  25. 25. 14 Thứ tư, thủ tục hành chính cũng là một bộ phận của pháp luật về hành chính nên việc xây dựng và thực hiện tốt các thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình xây dựng và triển khai pháp luật. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay khi nước ta tiếp tục công cuộc cải cách nền hành chính Nhà nước và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì thủ tục hành chính lại càng có vai trò quan trọng. Nhìn một cách tổng quát, thủ tục hành chính có ý nghĩa như một chiếc cầu nối quan trọng giữa các cơ quan Nhà nước với nhau và giữa các cơ quan Nhà nước với các tổ chức và công dân. Nó làm bền chặt các mối quan hệ, làm cho Nhà nước ta thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Nhưng nếu xây dựng thiếu tính khoa học, áp dụng tùy tiện vào đời sống xã hội thì chính thủ tục hành chính sẽ làm xa cách giữa nhân dân với Nhà nước và hậu quả của nó là làm niềm tin của người dân với chính quyền bị giảm sút; đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi nền hành chính đang chuyển từ hành chính “cai quản” sang hành chính phục vụ, từ quản lý tập trung sang cơ chế thị trường. 1.1.5. Phân loại các thủ tục hành chính Kinh nghiệm thực tế cho thấy muốn xây dựng và áp dụng thủ tục hành chính một cách có hiệu quả thì cần phải phân loại chúng một cách khoa học. 1.1.5.1. Phân loại theo đối tượng quản lý hành chính Nhà nước Theo cách phân loại này, các thủ tục hành chính được xác định cho từng lĩnh vực quản lý Nhà nước và được phân chia theo cơ cấu chức năng của bộ máy quản lý hiện hành như: thủ tục quản lý đất đai – môi trường, thủ tục cấp phép xây dựng, thủ tục hoạt động đăng ký kinh doanh. Lợi ích của việc phân chia này là giúp cho người quản lý xác định được tính đặc thù của lĩnh vực mà mình phụ trách. Từ đó đưa ra các yêu cầu xây
  26. 26. 15 dựng những thủ tục hành chính cần thiết, thích hợp nhằm quản lý tốt các nhiệm vụ đặt ra theo mục tiêu của Nhà nước quy định. 1.1.5.2. Phân loại theo chức năng hoạt động của các cơ quan Cách này thường được áp dụng trong các cơ quan có chức năng quản lý chuyên môn. Chẳng hạn, thủ tục cho phép xuất khẩu các nguyên liệu hiếm; thủ tục kiểm tra mức độ an toàn lao động; thủ tục cung cấp các dịch vụ thông tin. Cách phân loại này có ý nghĩa thực tiễn, nó giúp các nhà quản lý trong quá trình giải quyết công việc chung có liên quan đến tổ chức hoặc cá nhân, tìm được các hình thức giải quyết phù hợp theo đúng chức năng quản lý Nhà nước của cơ quan mình. 1.1.5.3. Phân loại theo các loại hình công việc cụ thể mà các cơ quan Nhà nước được giao trong quá trình hoạt động của mình Cách phân loại này đơn giản, có khả năng áp dụng rộng rãi. Chẳng hạn, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; thủ tục về xét thi đua khen thưởng; thủ tục bình xét hộ nghèo, thủ tục tuyển dụng công chức,… Trong mỗi loại hình vừa nêu, có thể phân chia thành các loại thủ tục liên quan đến những hoạt động cụ thể hơn. Ví dụ: thủ tục xét thi đua khen thưởng có thể chia ra thủ tục xét chiến sỹ thi đua cấp cơ sở; thủ tục xét lao động tiên tiến,… 1.1.5.4. Phân loại thủ tục hành chính dựa trên quan hệ công tác Đây là cách phân loại được xây dựng trên cơ sở xem xét các quan hệ hoạt động giữa các cơ quan trong bộ máy quản lý Nhà nước, với cách phân loại này, có thể phân chia thủ tục hành chính thành 3 nhóm: thủ tục hành chính nội bộ; thủ tục hành chính liên hệ; thủ tục hành chính văn thư. - Thủ tục hành chính nội bộ là thủ tục thực hiện các công việc nội bộ trong hệ thống cơ quan Nhà nước và trong bộ máy Nhà nước nói chung. Nó bao gồm các thủ tục quan hệ lãnh đạo, kiểm tra của cơ quan Nhà nước cấp
  27. 27. 16 trên với cấp dưới, quan hệ công tác, phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước cùng cấp, ngang cấp. - Thủ tục thực hiện thẩm quyền (hành chính liên hệ) là thủ tục tiến hành giải quyết các công việc liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; phòng ngừa, ngăn chặn, xử phạt các hành vi vi phạm hành chính; trưng thu, trưng mua các động sản, bất động sản của nhân dân và của tổ chức. Các loại thủ tục hành chính này có đặc điểm cơ bản là cơ quan hành chính và công chức hành chính Nhà nước có thẩm quyền thực hiện quyền lực Nhà nước bằng hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật để giải quyết các công việc, tình huống cụ thể. - Thủ tục văn thư là toàn bộ các hoạt động lưu trữ, xử lý, cung cấp các loại giấy tờ và đưa ra quyết định dưới hình thức văn bản, liên quan chặt chẽ với hoạt động văn thư, tạo thành thủ tục văn thư trong hoạt động hành chính Nhà nước. Thực tế ở Việt Nam hiện nay tồn tại nhiều loại thủ tục ở nhiều lĩnh vực khác nhau, thậm chí có nhiều thủ tục không cần thiết. Điều này làm cản trở hoạt động của nền hành chính cũng như hoạt động của các ngành, các lĩnh vực liên quan, kìm hãm sự phát triển kinh tế của đất nước. Vì vậy, phải rà soát, loại bỏ các loại thủ tục không cần thiết và làm mới quy trình giải quyết các thủ tục hành chính, nói cách khác là phải có chính sách cải cách thủ tục hành chính. 1.1.6. Chính sách cải cách thủ tục hành chính 1.1.6.1. Một số quan niệm về cải cách thủ tục hành chính Ở Việt Nam hiện nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về cải cách thủ tục hành chính, trong các văn bản quy phạm pháp luật và trong các giáo trình còn có những quan điểm khác nhau, tác giả xin nêu ra một số quan niệm như sau về cải cách thủ tục hành chính:
  28. 28. 17 Tại Quyết định số: 30/2007/QĐ-TTg, ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010 có định nghĩa: “Cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá, vì đây là khâu đầu tiên quyết định chất lượng, hiệu quả quản lý Nhà nước và của việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” [19, tr.20]. Quá trình cải cách hành chính, Chính phủ đã chọn cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá vì ba lý do sau: Một là, cải cách thủ tục hành chính là một nội dung của cải cách hành chính, nhưng là nội dung phản ánh rõ nhất mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân, đồng thời là nội dung bức thiết nhất. Hai là, trong điều kiện nguồn lực còn nhiều khó khăn chưa thể thực hiện đồng loạt các nội dung khác cùng lúc thì cải cách thủ tục hành chính là khâu nên tập trung nguồn lực để giải quyết. Ba là, cải cách thủ tục hành chính là tiền đề để thực hiện các nội dung khác. Thông qua cải cách thủ tục hành chính, chúng ta có thể xác định được căn bản các công việc của cơ quan quản lý Nhà nước với người dân và doanh nghiệp. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã xác định, cải cách hành chính mà trước hết là cải cách thủ tục hành chính luôn là nhiệm vụ có tầm quan trọng hàng đầu trong quá trình xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Chính sách cải cách thủ tục hành chính là nhằm mục đích tăng cường và củng cố mối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân, tăng cường sự tham gia quản lý Nhà nước của nhân dân. Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính, không chỉ hướng đến mục đích kinh tế (tiết kiệm tiền của, xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi để
  29. 29. 18 các thành phần kinh tế yên tâm đầu tư, phát triển); mục đích xã hội (tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước). Mà thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính còn xuất phát từ việc sắp xếp, tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hiện đại; đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức về chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa; góp phần bài trừ tệ quan liêu, cửa quyền, hối lộ, làm trong sạch bộ máy Nhà nước. 1.1.6.2. Sự cần thiết phải thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính Thủ tục hành chính là cơ sở, điều kiện cần thiết để cơ quan Nhà nước giải quyết công việc của tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân khi tham gia giải quyết công việc của mình. Chúng ta đang xây dựng một Nhà nước thật sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Đang trong quá trình chuyển từ nền hành chính truyền thống sang nền hành chính phát triển, phù hợp với xu thế thời đại. Hành chính phát triển là mô hình thực hiện theo các tiêu chí hiện đại, chủ động, năng động, nhạy bén, thích nghi cao nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý và dịch vụ tối đa trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ và những quan hệ quốc tế ngày càng phụ thuộc chặt chẽ với nhau. Trong điều kiện hiện nay, khi mà Nhà nước ta đang thực hiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thì nền hành chính mà chúng ta hướng đến là nền hành chính được xây dựng dựa trên quan hệ giữa Nhà nước với công dân, trên cơ sở của sự bình đẳng, các quyền và nghĩa vụ qua lại rõ ràng, không xem cơ quan Nhà nước như là người cai trị, là người “cho” mà là người “phục vụ”, thông qua phục vụ để quản lý, xem công dân là đối tượng được phục vụ chứ không phải là đối tượng bị cai trị, bị quản lý. Tính đột phá
  30. 30. 19 ở đây là sự thay đổi quan niệm của tổ chức và cá nhân, từ phải xin phép sang quyền đương nhiên được cung cấp dịch vụ thông qua đăng ký. Tuy nhiên, trên thực tế thì thủ tục hành chính nước ta còn nhiều nhược điểm, cụ thể như sau: - Phát sinh quá nhiều giấy tờ, gây phiền hà cho nhân dân. - “Một cửa” chỉ mang tính hình thức, vẫn còn nhiều cấp trung gian không cần thiết. - Trì trệ, lối mòn, theo thói quen kinh nghiệm, dựa trên các cơ sở mà ngày nay không còn phù hợp nữa. - Thiếu thống nhất, thường bị thay đổi một cách tùy tiện và thiếu công khai. - Cải cách thủ tục hành chính còn nghiêng về các giải pháp tình thế, thiếu tính chủ động, sáng tạo, thiếu một cách nhìn tổng thể và mang tính hệ thống. Hệ thống thủ tục hành chính như vậy là gây phiền hà cho nhân dân trong việc thực hiện quyền tự do, lợi ích và đây cũng là một trong những rào cản lớn nhất trong việc giao lưu và hợp tác giữa chúng ta với đối tác là người nước ngoài, đặc biệt làm cản trở việc thu hút đầu tư, gây ra tệ cửa quyền, bệnh giấy tờ trong bộ máy hành chính và là điều kiện thuận lợi cho nạn tham nhũng, cửa quyền, làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với cơ quan Nhà nước. Vì vậy, thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính đang là yêu cầu cần thiết của cá nhân, tổ chức, các nhà đầu tư trong và ngoài nước; là khâu đột phá của công cuộc cải cách nền hành chính Nhà nước ở nước ta hiện nay. Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết để tăng cường, củng cố mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân. 1.2. Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông
  31. 31. 20 1.2.1. Khái niệm mô hình một cửa liên thông Theo khoản 1, Điều 1, Quyết định số: 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính Phủ nêu: “Cơ chế một cửa là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính Nhà nước trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính Nhà nước”. Theo khoản 2, Điều 1, Quyết định số: 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính Phủ nêu: “Cơ chế một cửa liên thông là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính Nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính Nhà nước”. Các khái niệm “một cửa liên thông” nêu ở trên đề cập tới hai loại hình liên thông đó là: - Liên thông giữa các cơ quan hành chính Nhà nước cùng cấp: Giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh; giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại huyện; - Liên thông giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại huyện; giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn
  32. 32. 21 thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh; giữa Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh; giữa cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Mô hình “một cửa liên thông” giúp cho việc thực hiện mô hình “một cửa” triệt để hơn, người dân thực sự chỉ phải tiếp xúc “một cửa” duy nhất khi thực hiện các giao dịch hành chính liên quan tới nhiều cơ quan. Đồng thời, tạo ra sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan, đảm bảo tính thống nhất và giải quyết nhanh gọn thủ tục hành chính cho tổ chức và cá nhân. Từ đó, góp phần điều chỉnh mối quan hệ giữa công dân và công chức, tạo mô hình giám sát, quản lý của nhân dân đối với cơ quan Nhà nước, giữa lãnh đạo và cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý, thể hiện rõ được bản chất của công tác cải cách thủ tục hành chính. Việc thực hiện mô hình hành chính “một cửa liên thông” nhằm đạt được bước chuyển biến căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa cơ quan hành chính Nhà nước với tổ chức, công dân; giảm phiền hà cho tổ chức, công dân; chống tệ quan liêu, tham nhũng, cửa quyền của công chức; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước. Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa liên thông là quá trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy trình, quy định để tập trung các đầu mối giải quyết thủ tục hành chính về một đầu mối chung, thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; đồng thời thực hiện ba công khai: thứ nhất, công khai các giai đoạn của từng thủ tục hành chính; thứ hai, công khai thời gian và quy trình giải quyết đối với từng loại hồ sơ; thứ ba, công khai lệ phí giải quyết hồ sơ. 1.2.2. Nguyên tắc trong thực hiện mô hình một cửa liên thông
  33. 33. 22 Để đảm bảo tính thống nhất, chính xác và có hiệu quả trong quá trình thực hiện mô hình “một cửa” tại tất cả các cơ quan hành chính Nhà nước, tại Điều 2 Quy chế thực hiện “một cửa”, “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương theo Quyết định số: 93/2007/QĐ-TTg, ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra một số nguyên tắc cơ bản trong thực hiện mô hình “một cửa”, cụ thể như sau: Thứ nhất, thủ tục hành chính phải đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật Có thể khẳng định, gần như mọi sự trở ngại phát sinh trong quan hệ hành chính đều bắt nguồn từ thủ tục hành chính do chính cơ quan Nhà nước đặt ra, mô hình “một cửa” ra đời cũng xuất phát từ thực tế là thủ tục hành chính của nước ta còn quá nhiều điểm bất hợp lý. Do đó, muốn mô hình “một cửa” đạt được hiệu quả cao, các cơ quan hành chính Nhà nước cần phải tiến hành rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính và triển khai áp dụng đúng theo quy định của pháp luật. Thủ tục hành chính càng đơn giản, càng tiết kiệm được chi phí cho tổ chức, công dân, giúp cho bộ máy hành chính hoạt động hiệu quả hơn. Theo nguyên tắc này, thủ tục hành chính thực hiện theo mô hình “một cửa” phải rõ ràng về nội dung và hình thức, mỗi trình tự, mỗi khâu đều phải chặt chẽ, không để xảy ra tình trạng mập mờ, chồng chéo và phải được cơ quan có thẩm quyền ban hành theo đúng trình tự pháp luật, đảm bảo mọi người dân đều có thể hiểu và thực hiện được. Thứ hai, cần phải công khai các thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, công dân Nguyên tắc này đảm bảo mọi thủ tục hành chính thực hiện theo mô hình “một cửa” đều được công khai cho mọi người biết, thực hiện. Cần phải công khai các loại hồ sơ giấy tờ mà tổ chức, cá nhân phải nộp, các nội dung cần điền trong hồ sơ, số tiền phải nộp phí, lệ phí, thời gian giải quyết của từng
  34. 34. 23 loại công việc. Việc công khai phải được phổ biến trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và phải niêm yết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Thứ ba, phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận có liên quan trong bộ máy công quyền nhằm giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân Sự phối hợp giữa các cơ quan hành chính Nhà nước là hoạt động cần thiết xuất phát từ nhu cầu quản lý Nhà nước và tính thống nhất của hệ thống. Sự phối hợp ở đây được hiểu là phương thức để các cơ quan và những người có trách nhiệm cùng nhau tiến hành giải quyết công việc theo một trình tự, thủ tục nhất định. Tổ chức, công dân khi cần giải quyết công việc chỉ cần nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cùng một nơi. Nếu vấn đề đó có liên quan đến nhiều cơ quan thì sẽ do một cơ quan đứng ra chủ trì, phối hợp với các cơ quan khác để giải quyết. Do đó, giữa các cơ quan hành chính Nhà nước phải có sự phối hợp chặt chẽ về trách nhiệm giải quyết, thời gian giải quyết, để đảm bảo kết quả được trả đúng hẹn cho tổ chức, cá nhân. Thứ tư, công chức chỉ được nhận yêu cầu và trả kết quả tại Bộ phận một cửa Tất cả thủ tục giải quyết theo mô hình “một cửa” đều được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận một cửa liên thông. Công dân, tổ chức không phải đến trực tiếp các bộ phận chuyên môn, giảm khó khăn cho họ và tránh các hiện tượng tiêu cực xảy ra khi thực hiện nộp hồ sơ tại bộ phận chuyên môn. Thứ năm, phải bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện, đúng thời gian cho tổ chức, công dân Đây cũng là yêu cầu của cải cách thủ tục hành chính. Trong quá trình giải quyết công việc, đòi hỏi phải tính toán thời gian cần thiết, hợp lý của quy trình thủ tục và phải được công khai, tránh trình trạng “ngâm” hồ sơ, kéo dài thời gian xử lý. Bên cạnh đó, cần tổ chức các nơi giao dịch “một cửa” sao cho thuận tiện, đảm bảo các phương tiện làm việc.
  35. 35. 24 1.2.3. Phạm vi thực hiện mô hình một cửa liên thông Căn cứ Điều 5, Quyết định số: 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước thì phạm vi áp dụng cơ chế một cửa liên thông được hiểu như sau: - Mô hình một cửa được thực hiện trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của một trong các cơ quan như sau: + Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh. + UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh + UBND cấp xã, phường, thị trấn + Các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương. - Mô hình một cửa liên thông được thực hiện trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: Đầu tư; đất đai; đăng ký kinh doanh; cấp giấy phép xây dựng; tư pháp và các lĩnh vực khác thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính Nhà nước. 1.2.4. Sự cần thiết phải thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông Một là, việc giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình hành chính một cửa đã tác động đến tâm lý cộng đồng dân cư Trước đây, khi phải đến cơ quan Nhà nước để giải quyết thủ tục hành chính thì người dân thường có tâm trạng lo lắng và e ngại. Tuy nhiên khi mô hình hành chính một cửa ra đời và dần hoàn thiện qua từng giai đoạn phát triển của đất nước, phần nào đã tạo được sự yên tâm cho người dân khi họ có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính, người dân không còn tâm trạng lo lắng như trước nữa. Bên cạnh đó thái độ phục vụ, hướng dẫn thực hiện các loại thủ tục hành chính cho người dân của công chức được cải thiện nhiều, từ đó tạo
  36. 36. 25 được niềm tin, thiện cảm nhất định từ phía người dân khi họ đi giải quyết các thủ tục hành chính. Nhìn chung, với sự ra đời của mô hình hành chính một cửa đã tác động tích cực đến suy nghĩ và hành động của người dân. Người dân đã chủ động hơn trong việc giám sát hoạt động của bộ máy Nhà nước, dễ dàng thể hiện ý chí của mình thông qua công tác điều tra mức độ hài lòng về những công chức trực tiếp làm việc tại bộ phận một cửa liên thông, cũng như những người có trách nhiệm tổ chức thực hiện mô hình hành chính một cửa. Chính điều đó đã tạo sự tin tưởng vào công chức, tin tưởng vào sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước đối với toàn xã hội. Hai là, việc giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình hành chính một cửa đã tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Mô hình hành chính một cửa ra đời, đã tạo nên một nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội, các loại thủ tục hành chính được thống nhất giữa các địa phương, đặc biệt các địa phương đã kịp thời sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý trong tình hình mới, văn bản quy phạm pháp luật, các loại thủ tục hành chính đã được sửa đổi, bổ sung theo hướng đơn giản, tinh gọn hơn; các loại thủ tục không còn phù hợp, kịp thời được rà soát loại bỏ một cách khoa học, tạo hành lang pháp lý chặt chẽ, môi trường đầu tư thân thiện và thông thoáng, thúc đẩy sự phát triển của các địa phương. Bên cạnh đó, khi giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình một cửa, các loại thủ tục, các loại phí và lệ phí được niêm yết một cách công khai, minh bạch đã tạo sự chủ động cho cá nhân, tổ chức trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, không những thế công chức tại Bộ phận một cửa liên thông sẽ hướng dẫn công dân các thủ tục hồ sơ ngay tại chỗ hoặc hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền khác nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình, góp phần tiết kiệm chi phí để đi lại của người dân.
  37. 37. 26 Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính được rút ngắn đáng kể, giảm bớt sự phiền hà cho cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu giải quyết các thủ tục hành chính, cũng như tiết kiệm một lượng lớn ngân sách của Nhà nước. Từ đó, được đông đảo nhân dân và doanh nghiệp đồng tình ủng hộ. Đây cũng là một trong những yếu tố tạo sức hấp dẫn thu hút các đơn vị, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển kinh tế, tạo sự ổn định và phát triển bền vững cho toàn xã hội. 1.2.5. Nội dung thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông Để triển khai thực hiện cải cách tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông cần phải có các chính sách, cụ thể sau: 1.2.5.1. Ban hành các văn bản chỉ đạo cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, tính hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Văn bản về cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông được cơ quan Nhà nước ban hành theo quy định, để đảm bảo công tác thực hiện mô hình một cửa liên thông diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất. Muốn thực hiện tốt điều này thì hệ thống văn bản về cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông phải đúng quy định pháp luật; các văn bản từ Trung ương đến địa phương phải có tính thống nhất, tránh trường hợp trong một văn bản có những sự chồng chéo, bất hợp lý; các văn bản phải phù hợp với tình hình thực tế từng địa phương, đơn vị; các văn bản
  38. 38. 27 phải có tính kịp thời. Ngoài ra, đi kèm với văn bản quy định phải có văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện; đồng thời phải tổ chức các đợt tập huấn liên quan đến các văn bản mới được ban hành để giúp cán bộ, công chức thực thi văn bản hiểu rõ về nội dung cũng như ý nghĩa của văn bản. 1.2.5.2. Tổ chức thực hiện chính cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông Quá trình tổ chức thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông cần phải tập trung các nội dung, cụ thể như sau: Thứ nhất, xây dựng và hoàn thiện cơ cấu lại tổ chức Bộ phận một cửa liên thông. Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Bộ phận một cửa liên thông là nhân tố quan trọng, đảm bảo cho sự vận hành của bộ máy Nhà nước. Việc đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy phù hợp với chức năng, nhiệm vụ có ý nghĩa quyết định đến hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong bộ máy Nhà nước. Vì vậy, việc cải cách tại Bộ phận một cửa liên thông có vai trò rất quan trọng đến hiệu quả cải cách hành chính. Thứ hai, việc bố trí, sắp xếp đội ngũ công chức bảo đảm chất lượng theo hướng chuyên nghiệp để thực thi nhiệm vụ tại Bộ phận một cửa liên thông. Đội ngũ công chức có vị trí hết sức quan trọng trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính, là lực lượng trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng và thực thi pháp luật; tham mưu, hoạch định, tổ chức thực hiện và thanh, kiểm tra việc thực hiện các đường lối, chính sách. Việc sắp xếp đội ngũ công chức phải bảo đảm chất lượng theo hướng chuyên nghiệp là một trong những nội dung cơ bản của công cuộc cải cách hành chính được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Để bố trí, sắp xếp đội ngũ công chức bảo đảm chất lượng theo hướng chuyên nghiệp trong quá trình thực thi nhiệm vụ tại Bộ phận một cửa liên
  39. 39. 28 thông, cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp từ khâu tuyển dụng đến đào tạo, bồi dưỡng, nhận xét, đánh giá công chức. Thứ ba, xây dựng và hoàn thiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông. Quy trình là thuật ngữ được sử dụng khi nói về một loạt liên tục các hoạt động theo trình tự thống nhất hợp lý với các bước phải tuân theo một cách thứ tự, lần lượt do cơ quan Nhà nước ban hành bắt buộc các chủ thể có liên quan phải thực hiện đúng khi tiến hành (Theo Từ điển thuật ngữ hành chính, Viện nghiên cứu hành chính – Học viện Hành chính). Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông là trình tự các bước phải tuân theo một cách thứ tự, lần lượt do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, liên quan đến Bộ phận một cửa liên thông và mang tính bắt buộc các phòng, ban chuyên môn liên quan và các tổ chức, cá nhân khi đến thực hiện giao dịch tại Bộ phận một cửa liên thông. Tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tìm hiểu thủ tục hành chính liên quan đến chính quyền và kiểm tra, giám sát việc thực hiện của công chức được phân công giải quyết. Mặt khác, quy trình này giúp cho cán bộ, công chức thực hiện công việc một cách thuận tiện và nhanh gọn hơn. 1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông 1.2.6.1. Yếu tố thể chế hành chính Thể chế hành chính Nhà nước là các quy định chung do Nhà nước ban hành, được thể hiện trong Hiến pháp, Luật và các văn bản pháp quy tạo cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động quản lý của nền hành chính Nhà nước, làm cơ sở cho việc xây dựng bộ máy Nhà nước và là cơ sở để quản lý nguồn nhân lực. Đây là nội dung quan trọng, cần phải cải cách để phù hợp
  40. 40. 29 với thời kỳ đổi mới, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. 1.2.6.2. Năng lực của công chức giải quyết thủ tục hành chính ở Bộ phận một cửa liên thông Năng lực của công chức giải quyết thủ tục hành chính ở Bộ phận một cửa liên thông là khả năng sử dụng tổng hợp các kiến thức (bao gồm trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ tin học, ngoại ngữ, trình độ quản lý Nhà nước, trình độ chính trị) kết hợp với kỹ năng nghiệp vụ và tinh thần, thái độ, ý thức, hành vi, đạo đức để hoàn thành các công việc, nhiệm vụ được giao, các mục tiêu đã đề ra. Đây là nội dung quan trọng nhất, có thể quyết định sự thành bại của cải cách hành chính theo mô hình một cửa liên thông. Công chức là nền tảng của hệ thống chính trị, chính vì vậy, đội ngũ công chức làm việc tại Bộ phận một cửa liên thông giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc triển khai, tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. Là lực lượng gần nhân dân nhất, trực tiếp hàng ngày tiếp xúc với nhân dân, giải quyết những nhu cầu chính đáng của nhân dân; tham mưu cho lãnh đạo quyết định các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. 1.2.6.3. Chế độ chính sách đối với công chức tại Bộ phận một cửa liên thông Chế độ chính sách dành cho công chức là các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta đối với đội ngũ công chức; là công cụ và giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ công chức đồng bộ, có chất lượng, đáp ứng yêu cầu đặt ra, bao gồm: chính sách đào tạo, bồi dưỡng, chính sách sử dụng và quản lý cán bộ, chính sách đảm bảo lợi ích cho công chức. Đây là những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
  41. 41. 30 Chế độ chính sách là do con người tạo ra, tuy nhiên chính sách lại tác động mạnh mẽ đến hoạt động của con người. Chế độ chính sách có thể là động lực thúc đẩy tính tích cực, khả năng sáng tạo, nhiệt tình, trách nhiệm của mỗi con người, nhưng cũng có thể kìm hãm các hoạt động, làm thui chột tài năng, sức sáng tạo và sự cống hiến của họ. Vì vậy, có thể khẳng định rằng chất lượng công chức luôn gắn liền với các chính sách dành cho công chức, góp phần ổn định, phát triển xã hội. Chế độ chính sách dành cho công chức tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông vô cùng quan trọng, vì khối lượng công việc tại đây là rất lớn, hàng ngày họ phải tiếp xúc với rất nhiều lượt tổ chức, cá nhân và nhiều hồ sơ phức tạp cần giải quyết trong một thời gian ngắn, chính điều này đã tạo ra áp lực công việc, nên cần một chế độ chính sách hợp lý dành cho công sức, trí tuệ của công chức bỏ ra tại đây. Khi được tạo điều kiện về chế độ, chính sách sẽ giúp cho cán bộ, công chức vô tư cống hiến khả năng sáng tạo, sự nhiệt tình, trách nhiệm trong quá trình làm việc, góp phần nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa liên thông. 1.2.6.4. Điều kiện cơ sở vật chất tại Bộ phận một cửa liên thông Trong thời đại như hiện nay, thì điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị là điều kiện rất quan trọng để thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính Nhà nước nói chung và cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông nói riêng. Với trình độ phát triển của khoa học, việc đưa trang thiết bị hiện đại vào ứng dụng tại Bộ phận một cửa liên thông đã mang lại hiệu quả cao trong giải quyết công việc. Điều kiện vật chất và trang thiết bị hiện đại sẽ tạo chất lượng tốt cho môi trường làm việc của công chức tại Bộ phận một cửa liên thông. Bên cạnh đó, các tổ chức, cá nhân khi đến giao dịch sẽ có cảm giác thoải mái về mặt tinh thần và quan trọng là rút ngắn được thời
  42. 42. 31 gian trả hồ sơ, giảm sai sót trong công việc và tạo sự công bằng cho người dân đến thực hiện giao dịch. 1.2.6.5. Năng lực công chức tại các phòng, ban chuyên môn và công chức tại Bộ phận một cửa liên thông Việc tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận một cửa liên thông là sự phối hợp qua lại giữa các công chức tại Bộ phận một cửa với các công chức của các phòng, ban. Vì vậy, chất lượng đội ngũ công chức làm việc tại đây là hết sức quan trọng, cần phải có chính sách tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ theo vị trí việc làm, phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của từng người. Hoàn thiện quy định về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả công việc; thực hiện nghiêm cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân; quy định nhiệm vụ, quyền hạn phải tương ứng với trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức công vụ. Đồng thời, đề cao chính sách sử dụng, đãi ngộ lao động chất lượng cao, chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi. 1.2.6.6. Cơ chế giám sát, kiểm tra việc thực hiện công vụ tại Bộ phận một cửa liên thông Cơ chế kiểm tra, giám sát là tổng hợp các hình thức và các biện pháp do luật định để theo dõi, kiểm tra và giám sát quá trình thực thi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy công quyền tại Bộ phận một cửa liên thông, cũng như công vụ do các công chức làm việc tại bộ máy đó thực hiện có đạt hiệu quả, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản được Nhà nước quy định và có được đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của xã hội hay không. Hệ thống các cơ quan, ban, ngành từ Trung ương đến địa phương cần thường xuyên thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, quản lý trong cải cách thủ tục hành chính. Các cơ quan này vừa ban hành các quy định, vừa trực tiếp
  43. 43. 32 tham gia giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện theo các văn bản được ban hành. Việc cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông cũng vậy, cần sự hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát thường xuyên để nắm bắt được tình hình thực tế tại Bộ phận một cửa liên thông, qua đó kịp thời có những chính sách điều chỉnh phù hợp. 1.2.6.7. Quan hệ phối hợp giữa Bộ phận một cửa liên thông với các đơn vị liên quan Sự phối hợp giữa Bộ phận một cửa liên thông với các đơn vị liên quan, mà ở đây là các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện, các cơ quan, ban, ngành cấp huyện, cấp tỉnh và UBND các xã, thị trấn là một hoạt động cần thiết xuất phát từ nhu cầu quản lý Nhà nước và tính thống nhất của hệ thống. Sự phối hợp ở đây được hiểu là phương thức, theo đó các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm cùng nhau tiến hành giải quyết công việc theo một trình tự thủ tục nhất định. Việc giải quyết hồ sơ cho các tổ chức, cá nhân không chỉ thực hiện tại Bộ phận một cửa liên thông mà là sự kết hợp giữa Bộ phận một cửa liên thông với các đơn vị có liên quan. Vì vậy, để cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông được thực hiện tốt, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để quá trình tiếp nhận và trả kết quả được diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao. 1.2.6.8. Công tác thông tin, tuyên truyền Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta đến được với công chức và người dân để thực hiện có hiệu quả, đó là nhờ công tác tuyên truyền trên các phương tiện, thông tin đại chúng. Trong thời kỳ hiện nay, công nghệ thông tin ngày một hiện đại, góp phần không nhỏ trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Vì vậy thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa liên thông cũng cần được thông tin, tuyên truyền rộng rãi tới mọi người dân, để người dân hiểu được các chính sách, thủ
  44. 44. 33 tục hành chính do Nhà nước ban hành, qua đó giúp cho người dân thuận lợi tham gia vào quá trình kiểm tra, giám sát các hoạt động của công chức thực hiện nhiệm vụ. Công tác tuyên truyền nếu không thực hiện tốt hoặc thực hiện sai sẽ dẫn tới công cuộc cải cách hành chính theo mô hình một cửa liên thông kém chất lượng và hiệu quả không cao. 1.3. Bài học kinh nghiệm về thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính của Bộ phận một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 1.3.1. Kinh nghiệm ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai Thực hiện chỉ đạo của Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, ngày 19/4/2011, Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku đã ban hành Quyết định số: 1758/QĐ-UBND ban hành Đề án thực hiện cơ chế “Một cửa liên thông” tại Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku. Đến nay, Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku đang triển khai thực hiện tốt Đề án kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động đối với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của thành phố. Theo đó, Uỷ ban nhân dân thành phố đã bố trí nơi làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại số: 02 đường Lê Lai, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; đồng thời phân công 25 công chức, viên chức thuộc biên chế của Uỷ ban nhân dân thành phố và các cơ quan chuyên môn thuộc ngành dọc đứng chân trên địa bàn thành phố đến làm việc tại Bộ phận một cửa liên thông. Các thủ tục hành chính được đưa vào thực hiện giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của thành phố, thuộc các lĩnh vực như: Tài nguyên – Môi trường; Hộ tịch – chứng thực; Xây dựng nhà ở, quản lý đô thị; Đăng ký kinh doanh; Giấy chứng minh nhân dân; Giải quyết thủ tục về nghĩa vụ tài chính đối với các hồ sơ liên quan đến đất đai và nhà ở; Thu các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định. Phòng làm việc, trang thiết bị phục vụ cho công tác tại Bộ phận một cửa của Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku đã được
  45. 45. 34 sửa chữa và nâng cấp đáp ứng các yêu cầu theo quy định, với diện tích sử dụng 350m2 (Máy chủ, máy photocopy, máy vi tính, máy in, màn hình cảm ứng để tra cứu thủ tục hành chính và hồ sơ, máy đọc mã vạch, điều hòa nhiệt độ, camera, màn hình LCD, máy QMS bốc số thứ tự tương ứng với mỗi loại hồ sơ, hệ thống tự động thông báo cho tổ chức, cá nhân đến quầy giao dịch theo số thứ tự đã bốc và một số trang thiết bị cần thiết khác). Việc niêm yết công khai các thủ tục hành chính, thời gian giải quyết công việc, việc quản lý phí và lệ phí, đưa phiếu hẹn được thực hiện đầy đủ, đúng quy định. Về chế độ lương và các khoản phụ cấp của công chức, viên chức làm việc tại đây ngoài việc chi trả theo quy định, do yêu cầu cao về tính chất, mức độ, thời gian và áp lực làm việc, tính chuyên môn hóa, vì vậy mỗi công chức, viên chức được hỗ trợ thêm 02 bộ quần áo đồng phục, 01 đôi giày/năm, 01 bộ veston/02 năm và hàng tháng được hưởng thêm 50% mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của tổ chức, công dân trong quá trình liên hệ giải quyết các thủ tục hành chính phát sinh, thì tổ chức, công dân chỉ cần đến một địa chỉ theo phương châm “04 công khai” (công khai về thủ tục, công khai về thời gian, công khai về lệ phí và công khai về người làm) và “04 hiện đại” (hiện đại về thiết bị công nghệ, hiện đại về con người, hiện đại về quy trình và hiện đại về phương pháp). Mô hình một cửa liên thông của Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku là một trong những mô hình đầu tiên của tỉnh Gia Lai ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị chuyên dùng vào quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ hành chính của tổ chức, cá nhân; đồng thời qua đó, bảo đảm bộ máy hoạt động và chỉ đạo điều hành liên tục, thông suốt, chuyên nghiệp, có hiệu quả. Việc triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa liên thông của Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku thời gian qua, về cơ bản
  46. 46. 35 đã giải quyết nhanh chóng các hồ sơ cho tổ chức, cá nhân một cách chính xác, rút ngắn thời gian, tăng số lượng hồ sơ được xử lý trong cùng một thời điểm, hạn chế được tình trạng trễ hẹn hồ sơ do quá tải. Tạo thuận tiện cho tổ chức, cá nhân trong việc tra cứu các thủ tục hành chính cũng như theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ đã yêu cầu; đồng thời thực hiện nghiêm túc việc công khai minh bạch về giải quyết các thủ tục hành chính; giúp cho lãnh đạo kiểm soát chặt chẽ hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, của cán bộ, công chức trong quá trình tiếp nhận, xử lý, giải quyết và trả hồ sơ hành chính. 1.3.2. Một số bài học rút ra từ nghiên cứu kinh nghiệm cải cách thủ tục hành chính ở thành phố Pleiku của tỉnh Gia Lai Từ thực tiễn nghiên cứu quá trình triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, có thể rút ra một số bài học nhằm thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai, cụ thể như sau: Một là, Bộ phận một cửa liên thông của thành phố Pleiku được trang bị tương đối đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác tiếp nhận và trả kết quả. Bên cạnh đó, các khoản phụ cấp theo quy định để động viên công chức đã được triển khai đầy đủ, kịp thời. Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa liên thông có chuyên môn giỏi về các lĩnh vực mà người dân đến thực hiện giao dịch, do đó công việc được triển khai nhanh và đạt hiệu quả cao. Đây là những vấn đề mà Bộ phận một cửa liên thông của Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai còn hạn chế, cần phải có chính sách cải cách để phục vụ người dân tốt hơn. Hai là, công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ được thực hiện thường xuyên, giúp cho lãnh đạo các cơ quan liên quan có thể kiểm
  47. 47. 36 tra, theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ, qua đó kịp thời đôn đốc, nhắc nhở công chức thực hiện việc xử lý và giao trả hồ sơ đúng hẹn. Ba là, việc bố trí công chức có phẩm chất, năng lực và khả năng giao tiếp, ứng xử tốt làm việc tại Bộ phận một cửa liên thông và trực tiếp giải quyết hồ sơ công việc có liên quan tại các phòng chuyên môn; đồng thời thường xuyên tập huấn kiến thức và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho họ. Bốn là, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của Bộ phận một cửa liên thông để có thể phát huy hết được thành quả của công nghệ thông tin vào trong việc tiếp nhận và trả kết quả, đặc biệt là thời đại công nghệ 4.0.
  48. 48. 37 Tiểu kết chương 1 Chương 1, tác giả đã đi vào nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn, những vấn đề cơ bản nhất về chính sách cải cách hành chính, thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một liên thông. Cụ thể, đã hệ thống hóa những nội dung cơ bản về chính sách cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính, sự cần thiết phải thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính; phân loại thủ tục hành chính; đặc điểm, vai trò của cải cách thủ tục hành chính; bản chất của cải cách thủ tục hành chính. Tiếp đó là đi vào tìm hiểu chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông; sự cần thiết, nội dung, các yếu tố tác động đến mô hình một cửa liên thông; từ đó đưa ra những đánh giá về thực trạng, nguyên nhân và hạn chế của Bộ phận một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân huyện Ia Grai ở Chương 2. Đồng thời tác giả đã tiến hành nghiên cứu, giới thiệu kinh nghiệm của thành phố Pleiku trong việc thực hiện thành công chính sách cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại tỉnh Gia Lai. Những gì đạt được ở Chương 1 là tiền đề quan trọng cho các chương tiếp theo.

×