Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VÕ VĂN TÚ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “MẮT. CÁC DỤNG C...
i
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VÕ VĂN TÚ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “MẮT. CÁC DỤNG...
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong l...
iii
Lời Cảm Ơn
Hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo
PGS. TS. Lê Văn Giáo đã tận tình...
1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ...............................................................................................
2
1.4. Thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học vật lí
ở THPT hiện nay.......................
3
2.2.7. Thí nghiệm 7: Phân loại thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì bằng chùm
tia sáng song song như hình 2.7. ...........
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
ĐC Đối chứng
GQVĐ Giải quyết vấn đề
GV Giáo viên
HS Học sinh
KT - ĐG Kiểm...
5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Trang
BẢNG
Bảng 1.1: Năng lực chuyên biệt môn Vật lí.....................
6
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trước những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng nguồn nhân lực phục vụ
cho thời kì công nghi...
7
hội. Trong bối cảnh đó, để có thể đứng vững và phát triển đòi hỏi thế hệ trẻ phải có
năng lực tự học, để có thể tự học s...
8
Hoàng [9] [16] [27] [28] [29] [30] [32] …. Trong những nghiên cứu này các tác giả
đã xây dựng khá hoàn chỉnh lí luận về ...
9
Huỳnh Trọng Dương với đề tài: “Nghiên cứu xây dựng và sử dụng thí
nghiệm theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của...
10
- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc nội dung chương: “Mắt. Các dụng cụ quang”
Vật lí 11 THPT.
- Nghiên cứu thực trạng về việ...
11
8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) tại một số trường THPT trên địa
bàn thành phố...
12
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
1.1....
13
cá nhân vận dụng linh hoạt hệ thống này để giải quyết các vấn đề trong tình huống
cụ thể một cách có hiệu quả và có phẩ...
14
Có ba dấu hiệu quan trọng cần chú ý về năng lực của học sinh:
- Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông...
15
Năng lực tư duy; Năng lực hợp tác; Năng lực thực nghiệm; Năng lực quan sát;
Năng lực sáng tạo; Năng lực phát hiện và gi...
16
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải
pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào các tình
hu...
17
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí
của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, là...
18
Bảng 1.2. Cấp độ các năng lực
Nhóm
năng lực
Cấp độ
I II III
Năng lực sử
dụng kiến
thức
KI Tái hiện kiến
thức:
Tái hiện ...
19
Năng lực
cá thể
CI
- Áp dụng sự
đánh giá có sẵn.
- Nhận thấy tác
động của kiến thức
vật lí.
- Phát biểu được
bối cảnh c...
20
Lưu Xuân Mới quan niệm: “Tự học là hình thức hoạt động nhận thức của cá
nhân, nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năn...
21
1.2.2. Các năng lực thành tố
1.2.2.1. Năng lực xác định mục tiêu và nhiệm vụ học tập
Năng lực xác định được mục tiêu và...
22
1.2.2.4. Năng lực đánh giá và điều chỉnh việc học
Dạy học đề cao vai trò chủ động của HS, tạo điều kiện để HS tự đánh g...
23
1.4.1.2. Đối tượng khảo sát
- Giáo viên: 67 GV dạy môn Vật lí bậc THPT, gồm 38 GV giảng dạy tại
thành phố Pleiku, 16 GV...
24
túng khi phải tự đọc sách, tự làm thí nghiệm và đặc biệt là chưa có kĩ năng thu thập,
xử lí, vận dụng thông tin vào đời...
25
- Sử dụng thí nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS đòi hỏi
GV phải mất nhiều thời gian để sưu tầm và tuy...
26
làm TN biểu diễn cho HS quan sát hoặc cho HS làm TN trực diện. Với TN biểu diễn,
HS có thể nghe GV hướng dẫn các thao t...
27
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Xác định mục tiêu của bài học về kiến thức - kĩ năng - thái độ, mục tiêu phát
triển n...
28
Để mở đầu bài học, GV có thể tiến hành TN biểu diễn, từ đó đề xuất vấn đề
cần nghiên cứu (nghĩa là đặt vấn đề vào bài m...
29
nghiệm là phương tiện rèn luyện cho HS các kĩ năng như thu thập thông tin; xử lí
thông tin; vận dụng tri thức vào thực ...
30
Chương 2
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG”
VẬT LÍ 11 THPT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CỦA HỌC S...
31
Nên tạo điều kiện để HS tiến hành các TN đơn giản, rèn luyện thao tác sử dụng thí
nghiệm để hỗ trợ cho bài thực hành ở ...
32
Sơ đồ 2.1. Cấu trúc chương “Mắt. Các dụng cụ quang”
Mắt.
Các
dụng
cụ
quang
Thấu
kính
mỏng
Công thức thấu kính
Đường đi ...
33
2.2. Một số thí nghiệm trong chương “Mắt. Các dụng cụ quang”
2.2.1. Thí nghiệm 1: Đường đi của tia sáng (đơn sắc) qua l...
34
+2dp, -0,25dp, -1dp, -2dp như hình 2.3.
- Màn chắn; vật sáng.
* Tiến hành
- Ghép các thấu kính với nhau và quan sát ảnh...
35
Khi đổ nước đầy ly thấy hai mũi tên
có chiều ngược với ban đầu.
2.2.6. Thí nghiệm 6: Lăng kính phản xạ
toàn phần như hì...
36
thấu kính) lần lượt qua hai thấu kính trên, nếu thấy ảnh của dòng chữ lớn hơn nhìn
trực tiếp thì đó là thấu kính hội tụ...
37
- Nêu được các công dụng của lăng kính.
1.2. Kĩ năng
- Vận dụng công thức lăng kính để giải quyết đươc các bài tập về l...
38
Nhóm
NLTP về
phương
pháp (tập
trung vào
năng lực
thực
nghiệm và
năng lực
mô hình
hóa)
P1: Đặt ra những câu hỏi về
một s...
39
Nhóm
NLTP trao
đổi thông
tin
X1: Trao đổi kiến thức và ứng
dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí
và các cách diễn tả đặc thù...
40
X8: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập vật lí.
HS tham gia hoạt động nhóm
trong học tập vật lí.
Nhóm
NLTP liên
quan ...
41
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Các dụng cụ để làm thí nghiệm tại lớp. Có thể dùng ánh sáng Mặt Trời
chiếu qua...
42
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu đường truyền của tia sáng qua lăng kính
- Phương pháp: Hoạt động nhóm
Hoạt động GV Hoạt...
43
Kết luận về tia IJ.
Yêu cầu học sinh
nhận xét về tia khúc xạ
JR.
Yêu cầu học sinh
nhận xét về tia ló ra
khỏi lăng kính....
44
Hoạt động 5 (10 phút): Tìm hiểu công dụng của lăng kính
- Phương pháp: Hoạt động nhóm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS...
45
góc với mặt đáy và tia
tới vuông góc với mặt
bên.
Giới thiệu cấu tạo và
hoạt động của lăng kính
phản xạ toàn phần.
Giới...
46
A. Trường hợp
.
B. Hai trường
hợp và .
C. Ba trường
hợp , và
D. Không
trường hợp nào.
của tia ló qua
lăng kính là
A. 60...
47
2.3.2. Bài THẤU KÍNH MỎNG (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu kiến thức
1.1. Kiến thức
- Nêu được cấu tạo và phân loại của...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ th...
Próxima SlideShare
Cargando en…5
×

Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ thông với việc sử dụng thí nghiệm

Download luận văn thạc sĩ ngành khoa học giáo dục với đề tài: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ thông với việc sử dụng thí nghiệm
50000169

  • Sé el primero en comentar

  • Sé el primero en recomendar esto

Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ thông với việc sử dụng thí nghiệm

  1. 1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÕ VĂN TÚ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG” VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU Thừa Thiên Huế, năm 2017
  2. 2. i ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÕ VĂN TÚ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG”VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí Mã số: 60140111 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ VĂN GIÁO Thừa Thiên Huế, năm 2017
  3. 3. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả Võ Văn Tú
  4. 4. iii Lời Cảm Ơn Hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS. TS. Lê Văn Giáo đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm, quý thầy - cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm Huế và quý thầy - cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại nhà trường. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy - cô giáo tổ Vật lí trường THPT Chuyên Hùng Vương - thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai đã nhiệt tình giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện đề tài. Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân và bạn bè đã dành nhiều tình cảm, động viên khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Huế, tháng 9 năm 2017 Tác giả luận văn Võ Văn Tú iii
  5. 5. 1 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa ...............................................................................................................i Lời cam đoan...............................................................................................................ii Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii MỤC LỤC...................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ........................5 MỞ ĐẦU ....................................................................................................................6 1. Lí do chọn đề tài......................................................................................................6 2. Lịch sử vấn đề cần nghiên cứu................................................................................7 3. Mục tiêu đề tài.........................................................................................................9 4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................9 5. Nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................................9 6. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................10 7. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................10 8. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ......................................................................10 9. Dự kiến đóng góp mới của đề tài..........................................................................11 10. Cấu trúc của luận văn..........................................................................................11 NỘI DUNG ..............................................................................................................12 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ...........12 1.1. Năng lực .............................................................................................................12 1.1.1. Khái niệm năng lực ..................................................................................12 1.1.2. Năng lực học sinh.....................................................................................13 1.2. Năng lực tư học..................................................................................................19 1.2.1. Khái niệm năng lực tự học .......................................................................19 1.2.2. Các năng lực thành tố...............................................................................21 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học......................................................22
  6. 6. 2 1.4. Thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học vật lí ở THPT hiện nay.......................................................................................................22 1.4.1. Khảo sát thực trạng...................................................................................22 1.4.2. Nhận thức của giáo viên và học sinh về tự học........................................23 1.4.3. Thực trạng về phát triển năng lực tự học cho học sinh ở trường THPT hiện nay nói chung và trong dạy học vật lí nói riêng .........................................23 1.4.4. Thực trạng về tự học của học sinh hiện nay.............................................24 1.5. Một số thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh .................................................24 1.5.1. Thuận lợi ..................................................................................................24 1.5.2. Khó khăn ..................................................................................................24 1.6. Các biện pháp phát triển năng lực tự học của học sinh với việc sử dụng thí nghiệm vật lí..............................................................................................................25 1.7. Quy trình thiết kế tiến trình dạy học theo hướng phát triển NL tự học cho HS với việc sử dụng TN..................................................................................................26 1.8. Kết luận chương 1..............................................................................................28 Chương 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG” VẬT LÍ 11 THPT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH VỚI VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM..........................30 2.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 THPT......30 2.1.1. Đặc điểm của chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11....................30 2.1.2. Cấu trúc nội dung chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 .............31 2.2. Một số thí nghiệm trong chương “Mắt. Các dụng cụ quang”............................33 2.2.1. Thí nghiệm 1: Đường đi của tia sáng (đơn sắc) qua lăng kính theo hình 2.1....33 2.2.2. Thí nghiệm 2: Đường đi của chùm sáng trắng qua lăng kính theo hình 2.2......33 2.2.3. Thí nghiệm 3: Ghép các thấu kính để có hệ thấu kính có độ tụ theo yêu cầu. ..............................................................................................................33 2.2.4. Thí nghiệm 4: Cách tạo ảnh qua thấu kính hội tụ. ...................................34 2.2.5. Thí nghiệm 5: Ảnh qua thấu kính hội tụ như hình 2.5.............................34 2.2.6. Thí nghiệm 6: Lăng kính phản xạ toàn phần như hình 2.6. .....................35
  7. 7. 3 2.2.7. Thí nghiệm 7: Phân loại thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì bằng chùm tia sáng song song như hình 2.7. ........................................................................35 2.2.8. Thí nghiệm 8: Nhận biết TKHT và THPK qua sự tạo ảnh như hình 2.8. 35 2.2.9. Thí nghiệm 9: TN về kính lúp như hình 2.9.............................................36 2.3. Thiết kế một số bài dạy học sử dụng thí nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh....................................................................................................36 2.3.1. Bài: LĂNG KÍNH ....................................................................................36 2.3.2. Bài THẤU KÍNH MỎNG (tiết 1) ............................................................47 2.3.3. Bài MẮT (tiết 1).......................................................................................57 2.4. Kết luận chương 2..............................................................................................69 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..............................................................70 3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .............................................70 3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ........................................................70 3.1.2. Nhiệm vụ TNSP .......................................................................................70 3.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm.............................................70 3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm..............................................................70 3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ...............................................................71 3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm...................................................................71 3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ............................................................................71 3.3.2. Quan sát giờ học.......................................................................................71 3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm............................................................................72 3.4.1. Đánh giá về hoạt động của giáo viên và học sinh trong các giờ học .......72 3.4.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm...................................................73 3.5. Kết quả chương 3 ...............................................................................................77 KẾT LUẬN..............................................................................................................78 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................80 PHỤ LỤC
  8. 8. 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ ĐC Đối chứng GQVĐ Giải quyết vấn đề GV Giáo viên HS Học sinh KT - ĐG Kiểm tra - đánh giá NL Năng lực NLHT Năng lực hình thành NLTH Năng lực tự học NXB Nhà xuất bản PPDH Phương pháp dạy học PTDH Phương tiện dạy học SGK Sách giáo khoa THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TKHT Thấu kính hội tụ TKPK Thấu kính phân kì TN Thí nghiệm TNg Thực nghiệm TNSP Thực nghiệm sư phạm TNVL Thí nghiệm vật lí
  9. 9. 5 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Trang BẢNG Bảng 1.1: Năng lực chuyên biệt môn Vật lí..............................................................15 Bảng 1.2. Cấp độ các năng lực..................................................................................18 Bảng 3.1: Số liệu HS các nhóm thực nghiệm và đối chứng .....................................71 Bảng 3.2: Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra ...........................................74 Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất............................................................................74 Bảng 3.4: Bảng phân phối tần suất tích lũy ..............................................................75 Bảng 3.5. Bảng tổng hợp các tham số thống kê........................................................75 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm TNg và ĐC ................................74 ĐỒ THỊ Đồ thị 3.1. Đồ thị phân phối tần suất ........................................................................75 Đồ thị 3.2. Đồ thị phân phối tần suất tích lũy ...........................................................75 HÌNH Hình 2.1. Đường đi của tia sáng (đơn sắc) qua lăng kính.........................................33 Hình 2.2. Đường đi của chùm sáng trắng qua lăng kính...........................................33 Hình 2.3. Một số loại thấu kính.................................................................................33 Hình 2.4. Ảnh qua thấu kính hội tụ...........................................................................34 Hình 2.5. Lăng kính phản xạ toàn phần ....................................................................35 Hình 2.6. Phân loại thấu kính....................................................................................35 Hình 2.7. Nhận biết TKHT và THPK .......................................................................35 Hình 2.8. Ảnh qua kính lúp.......................................................................................36 SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Tiến trình dạy học....................................................................................27 Sơ đồ 2.1. Cấu trúc chương “Mắt. Các dụng cụ quang”...........................................32
  10. 10. 6 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trước những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước ta, mỗi người cần không ngừng phấn đấu học tập, biết phát huy nội lực, thể hiện được bản lĩnh hoạt động cá nhân, biết vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống, không tư duy và hành động theo những khuôn mẫu có sẵn. Vì vậy, những phẩm chất và năng lực của học sinh, cũng như tính tích cực, tự lực và sáng tạo của người học cần phải được rèn luyện và phát triển ngay từ khi còn ở trường phổ thông. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã khẳng định: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội…”. [1] Nhằm đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình phát triển đất nước, đòi hỏi Giáo dục phải đổi mới một cách căn bản và toàn diện theo định hướng phát triển năng lực của người học. Trong đổi mới dạy học theo tiếp cận năng lực cần thiết phải xác định hệ thống phẩm chất và năng lực cần thiết của học sinh phổ thông và các mức độ đạt được của từng năng lực trong hệ thống năng lực đó, cũng như việc đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá theo năng lực từ đó giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Để đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh [2], chương trình giáo dục phổ thông phải hướng tới phát triển cho người học những phẩm chất và năng lực chung mà mỗi người sống trong thế kỷ XXI cần phải có, đồng thời hướng tới phát triển các năng lực chuyên biệt liên quan đến từng môn học, từng lĩnh vực hoạt động giáo dục. Thế kỷ XXI trong xu thế toàn cầu hóa và cuộc cách mạng 4.0 đã đem đến sự biến đổi nhanh chóng của xã
  11. 11. 7 hội. Trong bối cảnh đó, để có thể đứng vững và phát triển đòi hỏi thế hệ trẻ phải có năng lực tự học, để có thể tự học suốt đời và tự hoàn thiện bản thân. Bởi vậy, bồi dưỡng và phát triển cho học sinh hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên biệt, trong đó có năng lực tự học là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong dạy học ở trường phổ thông hiện nay. Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành về cơ bản vẫn theo hướng tiếp cận nội dung, chạy theo khối lượng kiến thức, còn nặng tính hàn lâm…Dạy học tiếp cận nội dung hướng tới việc dạy cho học sinh “biết cái gì”, còn dạy học tiếp cận năng lực phải hướng tới việc “học sinh làm được cái gì từ cái đã biết”. Nghĩa là, trong tiếp cận theo định hướng năng lực đòi hỏi học sinh phải làm hoặc vận dụng được gì hơn là biết được những gì. Tránh được tình trạng biết rất nhiều nhưng làm hoặc vận dụng không được bao nhiêu; biết những điều rất cao siêu, nhưng không làm được những việc rất thiết thực trong cuộc sống thường nhật… [8]. Chương “Mắt. Các dụng cụ quang”, vật lí 11 THPT là một chương có nhiều kiến thức liên quan đến thực tế, kỹ thuật và đời sống, HS có nhiều kiến thức, kinh nghiệm liên quan đến các hiện tượng, quá trình vật lí trong chương này. Do đó, trong quá trình dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang”, GV có nhiều cơ hội để phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh, qua đó góp phần phát triển năng lực tự học cho HS. Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn để tài nghiên cứu: “Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Trung học phổ thông với việc sử dụng thí nghiệm”. 2. Lịch sử vấn đề cần nghiên cứu Tự học là một vấn đề được các nhà khoa học quan tâm từ rất lâu. Năng lực tự học là một trong những năng lực cốt lõi mà mỗi HS phải đạt được trước khi tham gia vào cuộc sống trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0. Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua thí nghiệm đã được nhiều người quan tâm, nhất là trong thời gian gần đây. Những nghiên cứu về cơ sở lí luận của tự học, đã có các tác giả như: Nguyễn Cảnh Toàn, Thái Duy Tuyên, Lưu Xuân Mới, Lê Công Triêm, Lê Đình, Trần Huy
  12. 12. 8 Hoàng [9] [16] [27] [28] [29] [30] [32] …. Trong những nghiên cứu này các tác giả đã xây dựng khá hoàn chỉnh lí luận về tự học, coi tự học là một hình thức, một phương pháp học tập cơ bản và cốt lõi đối với người học. Đặc biệt, trong các nghiên cứu của mình các tác giả rất chú trọng đến việc phát triển năng lực tự học cho HS, sinh viên bằng nhiều biện pháp khác nhau. Trong thời gian qua đã có các luận văn nghiên cứu về vấn đề tự học và các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học cho HS THPT, như: “Nghiên cứu và sử dụng thí nghiệm theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương “Điện tích-Điện trường” và “Dòng điện không đổi” của Nguyễn Tường Thảo Uyên [34]. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thiên Nga với đề tài "Nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở trường THPT thông qua các biện pháp tổ chức hoạt động tự học cho HS" [17]. Tác giả Nguyễn Phú Đồng [10] trong đề tài “Nghiên cứu sử dụng bài tập vật lí theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần “Dòng điện không đổi”, Vật lí 11 Trung học phổ thông” trong đó tác giả tuyển chọn và xây dựng được hệ thống các bài tập vật lí phần “Dòng điện không đổi” theo hướng rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh trung học phổ thông (THPT) và các biện pháp sử dụng bài tập vật lí có hiệu quả nhằm bồi dưỡng năng lực tự học, góp phần nâng cao chất lượng học tập phần “Dòng điện không đổi” của học sinh THPT. Trong đề tài “Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong chương động học chất điểm vật lí 10 qua việc khai thác và sử dụng bài tập vật lí” của Võ Thị Cẩm Quyên [20] đã trình bày khá đầy đủ cơ sở lí luận về tự học, khai thác hệ thống bài tập và đưa ra các biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong giờ lên lớp, tự học ở nhà và thông qua kiểm tra đánh giá… Về việc khai thác, sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí theo hướng phát huy tính tích cực tự lực của học sinh ở trường phổ thông cũng có nhiều tác giả đề cập đến như: Tác giả Lê Văn Giáo trong đề tài: “Nghiên cứu quan niệm của học sinh về một số khái niệm vật lí trong phần Quang học, Điện học và việc giảng dạy các khái niệm đó ở trường Trung học cơ sở”, đã đi sâu nghiên cứu cơ sở lí luận của thí nghiệm tự tạo và sử dụng thí nghiệm tự tạo để khắc phục quan niệm sai lệch của học sinh trong dạy học vật lí [12].
  13. 13. 9 Huỳnh Trọng Dương với đề tài: “Nghiên cứu xây dựng và sử dụng thí nghiệm theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí ở trường trung học cơ sở” [11], trong luận án của mình tác giả nghiên cứu về vai trò của thí nghiệm vật lí với việc phát huy tính tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh ở trường phổ thông, đồng thời đã xây dựng và sử dụng một số thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường Trung học cơ sở theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. Tuy nhiên, do xuất phát từ các mục đích khác nhau nên các công trình nghiên cứu trên chưa đi sâu vào việc sử dụng thí nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS trong dạy học vật lí ở trường THPT. Với đề tài của mình, trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu lí luận của các công trình của các tác giả đi trước, chúng tôi chú trọng đến việc nghiên cứu sử dụng các thí nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang học”, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở trường THPT. 3. Mục tiêu đề tài Đề xuất được các biện pháp sử dụng thí nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh và vận dụng vào dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 THPT. 4. Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển năng lực tự học với việc sử dụng thí nghiệm và vận dụng vào tổ chức quá trình dạy học sẽ góp phần phát triển năng lực tự học cho học sinh, qua đó nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở trường THPT. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường phổ thông. - Nghiên cứu vai trò của thí nghiệm trong phát triển năng lực tự học cho học sinh. - Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của thí nghiệm vật lí.
  14. 14. 10 - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc nội dung chương: “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 THPT. - Nghiên cứu thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho HS trong dạy học vật lí ở các trường THPT trên địa bàn Thành phố Pleiku - Tỉnh Gia Lai. - Thiết kế một số kiến thức trong chương “Mắt. Các dụng cụ quang” theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS qua việc sử dụng thí nghiệm vật lí. - Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả và rút ra kết luận. 6. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang”, Vật lí 11 THPT theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS. 7. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm trong chương “Mắt. Các dụng cụ quang”, Vật lí 11 THPT. 8. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 8.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, các Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các sách, bài báo, tạp chí chuyên ngành về dạy học và đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT. Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học vật lí phổ thông, các luận văn có liên quan đến đề tài. Nghiên cứu cơ sở lí luận về tự học và phát triển năng lực tự học. Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, tài liệu tham khảo lớp 11 vật lí THPT. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên môn Vật lí THPT. 8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng phiếu thăm dò về việc sử dụng thí nghiệm ở trường THPT và năng lực tự học của học sinh ở một số trường phổ thông trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Tiến hành dự giờ một số GV tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố Pleiku, trao đổi về thực trạng dạy học phần “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 THPT.
  15. 15. 11 8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. 8.4. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các kết quả TNSP nhằm kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm đối tượng (thực nghiệm và đối chứng). 9. Dự kiến đóng góp mới của đề tài - Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực tự học cho HS với sự hỗ trợ của thí nghiệm. - Xây dựng được quy trình thiết kế bài dạy theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS với sự hỗ trợ của thí nghiệm. - Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức trong chương “Mắt. Các dụng cụ quang” theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS với sự hỗ trợ của thí nghiệm, thể hiện qua 03 bài học cụ thể: Lăng kính; Thấu kính mỏng; Mắt. 10. Cấu trúc của luận văn MỞ ĐẦU NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tự học của học sinh trong dạy học vật lí Chương 2: Tổ chức dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 THPT theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh với việc sử dụng thí nghiệm Chương 3: Thực nghiệm sư phạm KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  16. 16. 12 NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 1.1. Năng lực 1.1.1. Khái niệm năng lực Nói đến khái niệm năng lực đã có nhiều định nghĩa và cách tiếp cận khác nhau. Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê), “Năng lực: 1. Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó. 2. Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”. [18] Trong từ điển Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân, năng lực được cho là “khả năng đảm nhiệm công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn”. [14] Trong chương trình giáo dục phổ thông của Quebec (Canada), người ta xem “Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [8]. Theo tâm lý học, năng lực là tổ hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân (như hứng thú, niềm tin, ý chí…) phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. F.E. Weinert (OECD, 2001) định nghĩa: “Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẳn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẳn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [37]. Mặc dầu cách diễn đạt có khác nhau nhưng các định nghĩa đều có điểm chung, đều xem năng lực là một phẩm chất tâm sinh lý, là một hệ thống tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ, động cơ… của cá nhân, được thể hiện ra bên ngoài khi
  17. 17. 13 cá nhân vận dụng linh hoạt hệ thống này để giải quyết các vấn đề trong tình huống cụ thể một cách có hiệu quả và có phẩm chất đạo đức. 1.1.2. Năng lực học sinh 1.1.2.1. Khái niệm OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã thực hiện một nghiên cứu về các năng lực cần đạt của học sinh trong thời kì kinh tế tri thức. Họ đã đưa ra khái niệm về năng lực như sau: “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể” [24]. F.E. Weinert cho rằng “Năng lực của học sinh là sự kết hợp hợp lý kiến thức, kỹ năng và sự sẳn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn đề” [37]. Theo Nguyễn Thị Minh Phương: “Năng lực cần đạt của học sinh THPT là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị được cá nhân thể hiện thông qua các hoạt động có kết quả” [19]. Theo Lương Việt Thái và các cộng sự: “Năng lực cần đạt của học sinh phổ thông là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị cơ bản được cá nhân thể hiện thông qua các hoạt động có kết quả” [24]. Như vậy, năng lực của học sinh chính là khả năng làm chủ và vận dụng một cách hợp lí, linh hoạt các kiến thức, kĩ năng, thái độ và động cơ… (phù hợp với lứa tuổi) của cá nhân học sinh để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả các yêu cầu phức hợp trong hoàn cảnh cụ thể. 1.1.2.2. Hệ thống năng lực học sinh Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông 2017 [7], năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì một con người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực của học sinh. Các năng lực chung được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau.
  18. 18. 14 Có ba dấu hiệu quan trọng cần chú ý về năng lực của học sinh: - Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, kĩ năng học được…mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng/vận dụng tri thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra đối với các em. - Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hành động (thực hiện) hiệu quả, mong muốn hành động và sẵn sàng hành đông để đạt được mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội…). - Năng lực được hình thành và phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học. Nhà trường là môi trường giáo dục chính thống giúp học sinh hình thành những năng lực chung, năng lực chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất. Những môi trường khác như gia đình, cộng đồng…cũng góp phần bổ sung và hoàn thiện các năng lực của học sinh. Chương trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực chủ yếu sau (gồm 3 NL chung và 7 NL riêng): 1. Năng lực tự chủ và tự học; 2. Năng lực giao tiếp và hợp tác; 3. Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề; 4. Năng lực ngôn ngữ; 5. Năng lực tính toán; 6. Năng lực tin học; 7. Năng lực thẩm mỹ; 8. Năng lực thể chất; 9. Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội; 10. Năng lực công nghệ. [7] 1.1.2.3. Hệ thống các năng lực chuyên biệt môn Vật lí Có nhiều quan điểm xây dựng chuẩn các năng lực chuyên biệt trong dạy học từng môn, trong đó năng lực chuyên biệt môn Vật lí đối với HS được xây dựng dựa trên đặc thù môn học [4][5][6][13]. Môn Vật lí giúp hình thành các năng lực sau:
  19. 19. 15 Năng lực tư duy; Năng lực hợp tác; Năng lực thực nghiệm; Năng lực quan sát; Năng lực sáng tạo; Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề…. Tuy nhiên việc hình thành, phát triển và đánh giá các năng lực này như một chỉnh thể là việc làm hết sức khó khăn và đòi hỏi cần có thời gian. Do đó ta cần tiếp tục chia nhỏ các năng lực trên thành các năng lực thành phần. Tiếp theo, ta cần chỉ ra các thao tác liên quan đến từng năng lực thành phần, mà các thao tác này có thể nhận biết được và đưa ra chỉ bảo rõ ràng về mức độ chất lượng của từng thao tác. Giống như kĩ năng, chất lượng các thao tác có thể được đánh giá dựa trên sự thuần thục, tốc độ thực hiện, độ chính xác của thao tác… Nói tóm lại khi muốn đánh giá một năng lực, ta cần làm rõ nội hàm năng lực đó bằng cách chỉ ra những kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có làm nền tảng cho việc thể hiện, phát triển năng lực đó, sau đó xây dựng các công cụ đo kiến thức, kĩ năng, thái độ quen thuộc. Khi xây dựng các công cụ đánh giá, ta có thể xây dựng công cụ đánh giá từng thành tố hoặc các chỉ số hành vi của năng lực, tuy nhiên để việc đánh giá được chính xác và có độ tin cậy cao, ta đánh giá bằng nhiều công cụ đánh giá khác nhau. Mỗi môn học trong nhà trường trên cơ sở hệ thống năng lực chung của HS phổ thông và đặc điểm, nội dung của môn học để xác định những năng lực mà môn học có thể góp phần hình thành và phát triển cho HS trong quá trình dạy học. Đối với bộ môn Vật lí có thể góp phần hình thành và phát triển cho HS những năng lực sau (bảng 1.1). Bảng 1.1: Năng lực chuyên biệt môn Vật lí Nhóm năng lực thành phần (NLTP) Năng lực thành phần trong môn Vật lí Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí HS có thể: - K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí. - K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí. - K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  20. 20. 16 - K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. Nhóm NLTP về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa) HS có thể: - P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí. - P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. - P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí. - P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí. - P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí. - P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí. - P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được. - P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. - P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này. Nhóm NLTP trao đổi thông tin HS có thể: - X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí. - X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành). - X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau. - X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ.
  21. 21. 17 - X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…). - X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp. - X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí. - X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí. Nhóm NLTP liên quan đến cá thể HS có thể: - C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí. - C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. - C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí. - C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí - các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. - C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. - C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. Để đánh giá và giúp GV phân loại HS, người ta cũng đưa vào bảng phân cấp độ năng lực thành 3 bậc (bảng 1.2).
  22. 22. 18 Bảng 1.2. Cấp độ các năng lực Nhóm năng lực Cấp độ I II III Năng lực sử dụng kiến thức KI Tái hiện kiến thức: Tái hiện lại được các kiến thứcvà đối tượng vật lí cơ bản. KII Vận dụng kiến thức - Xác định và sử dụng kiến thức vật lí trong tình huống đơn giản. - Sử dụng phép tương tự. KIII Liên kết và chuyển tải kiến thức - Vận dụng kiến thức trong tình huống có phần mới mẻ. - Lựa chọn được đặc tính phù hợp. Năng lực về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa) PI Mô tả lại các phương pháp chuyên biệt - Áp dụng, mô tả các phương pháp vật lí, đặc biệt là phương pháp thực nghiệm. PII Sử dụng các phương pháp chuyên biệt - Sử dụng các chiến lược giải bài tập. - Lập kế hoạch và tiến hành thí nghiệm đơn giản. - Mở rộng kiến thức theo hướng dẫn. PIII Lựa chọn và vận dụng các phương pháp chuyên biệt để giải quyết vấn đề - Lựa chọn và áp dụng một cách có mục đích và liên kết các phương pháp chuyên môn, bao gồm cả thí nghiệm đơn giản và toán học hóa. - Tự chiếm lĩnh kiến thức. Năng lực trao đổi thông tin XI Làm theo mẫu diễn tả cho trước - Diễn tả một đối tượng đơn giản gian bằng nói và viết hoặc theo mẫu cho trước theo hướng dẫn. - Đặt câu hỏi về đối tượng. XII Sử dụng hình thức diễn tả phù hợp - Diễn tả một đối tượng bằng ngôn ngữ vật lí và có cấu trúc. - Biện giải về một đối tượng. - Lí giải các nhận định. XIII Tự lựa chọn cách diễn tả và sử dụng - Lựa chọn, vận dụng và phản hồi các hình thức diễn tả một cách có tính toán và hợp lí. - Thảo luận về mức độ giới hạn phù hợp của một chủ đề.
  23. 23. 19 Năng lực cá thể CI - Áp dụng sự đánh giá có sẵn. - Nhận thấy tác động của kiến thức vật lí. - Phát biểu được bối cảnh công nghệ đơn giản dưới nhãn quan vật lí. CII - Bình luận những đánh giá đã có. - Đưa ra những quyết định theo các khía cạnh đặc trưng của vật lí - Phân biệt giữa các bộ phận vật lí và các bộ phận khác của việc đánh giá. CIII - Tự đưa ra những đánh giá của bản thân. - Đánh giá ý ghĩa của các kiến thức vật lí. - Sử dụng các kiến thức vật lí như nền tảng quả quá trình đánh giá các đối tượng. - Sắp xếp các hiện tượng vào một bối cảnh vật lí. 1.2. Năng lực tư học 1.2.1. Khái niệm năng lực tự học Để HS có thể tự học và học suốt đời cần phải hình thành và phát triển ở người học năng lực tự học. Chỉ khi đã có được năng lực tự học trong bản thân mình thì người học mới tự mình tiến hành học tập một cách có tự chủ, độc lập, sáng tạo trước đòi hỏi của giáo dục đào đạo ngày nay. Có nhiều quan điểm về tự học được các nhà khoa học nghiên cứu theo những cách tiếp cận dưới các góc độ khác nhau. Theo G.D. Sharma [22]: “Một phương pháp dạy học hiệu quả, giúp cá nhân lĩnh hội được những tri thức và kỹ năng khác nhau một cách thỏa đáng gọi là phương pháp tự học”. Ở đây tác giả nhìn nhận tự học như là một phương pháp dạy học diễn ra dưới sự hướng dẫn, tổ chức của người GV trong quá trình DH. Tác giả N.A. Rubakin cho rằng: “Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong điều kiện thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ, cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể” [21]. Như vậy, tác giả coi tự học là một hoạt động nhận thức độc lập của cá nhân để tự tìm lấy tri thức.
  24. 24. 20 Lưu Xuân Mới quan niệm: “Tự học là hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân, nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính bản thân tiến hành ở trên lớp, ở ngoài lớp theo hoặc không theo chương trình va sách giáo khoa đã được quy định” [16]. Nguyễn Cảnh Toàn quan niệm: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tỏng hợp,…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, ý chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học,…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó”[28][29]. Như vậy theo tác giả, tự học bao gồm nhiều thao tác, hành động tích cực, tự chủ và có ý thức cao của bản thân người học, tự học là hoạt động diễn ra trong giờ học hoặc ngoài giờ lên lớp và ở đó không có sự giúp đỡ trực tiếp của người thầy. Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo…và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung và của chính bản thân người học” [33]. Ở đây tác giả nhìn nhận tự học dưới góc độ nhận thức của người học, người học hoàn toàn độc lập để có thể chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và cả kinh nghiệm lịch sử của xã hội. Theo tác giả Lê Công Triêm: “tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao” [30]. Năng lực tự học, tự nghiên cứu tạo cho người học một sự tự tin, sự sẳn sàng về tâm lí để tự mình tìm kiếm và tiếp nhận tri thức khoa học. Để có thể phát triển năng lực tự học trước hết người học phải định hướng được nhu cầu học tập của mình; ý thức được yêu cầu của xã hội, cộng đồng đối với việc học tập. Từ đó người học sẽ phấn đấu thỏa mãn nhu cầu nhận thức bằng thái độ nghiêm túc học tập [15]. Như vậy, năng lực tự học là khả năng tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả hành động cùng các động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình.
  25. 25. 21 1.2.2. Các năng lực thành tố 1.2.2.1. Năng lực xác định mục tiêu và nhiệm vụ học tập Năng lực xác định được mục tiêu và nhiệm vụ học tập đòi hỏi HS phải biết quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp các sự vật hiện tượng mà mình tìm hiểu, từ đó khái quát hóa nội dung, đề ra những nội dung kiến thức cần chiếm lĩnh trong mỗi phần học cụ thể để thực hiện nhiệm vụ học tập đã đề ra. Việc thực hiện năng lực này thường xuyên giúp HS phát triển tri thức, rèn luyện các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu. Để xác định nhiệm vụ tự học, trước tiên người học phải có năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện một vấn đề học tập cụ thể. Nếu người học không có khả năng nhận biết, phát hiện vấn đề trọng tâm mình cần tìm hiểu thì sẽ không xác định được các nhiệm vụ và mục tiêu đúng, phù hợp khả năng học tập của bản thân và hiệu quả của việc học không cao. 1.2.2.2. Năng lực lập kế hoạch học tập, tiến hành học tập theo kế hoạch đã vạch ra Có năng lực lập kế hoạch thì việc tự học của HS sẽ rất khoa học. Trong năng lực lập kế hoạch tự học, HS phải xác định được nội dung, phương tiện, thời gian tự học, đồng thời xây dựng các biện pháp, cách thức tự học để thực hiện nhiệm vụ học tập đề ra. Khi tiến hành học tập HS phải giải quyết các vấn đề học tập. Theo Anderson [36] thì bản chất mọi hoạt động nhận thức đều là quá trình giải quyết vấn đề. Mỗi quá trình GQVĐ đều sử dụng các thao tác trí tuệ và hướng đến những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đều có thể chia nhỏ thành những mục tiêu thành phần. GQVĐ chính là quá trình thực hiện các thao tác trí tuệ để chiếm lĩnh những mục tiêu thành phần và từ đó chiếm lĩnh mục tiêu cuối cùng. 1.2.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức trong học tập vào thực tiễn Kết quả học tập của HS phải được thể hiện ở chính trong thực tiễn quá trình học tập và trong khả năng giải quyết các vấn đề cụ thể. Trên cơ sở đó HS có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, để giải quyết các vấn đề liên quan đến Vật lí học.
  26. 26. 22 1.2.2.4. Năng lực đánh giá và điều chỉnh việc học Dạy học đề cao vai trò chủ động của HS, tạo điều kiện để HS tự đánh giá, nhờ đó HS có thể biết được mặt mạnh, yếu của bản thân, khắc phục những nhược điểm yếu kém của mình từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc tự học. Năng lực tự đánh giá và điều chỉnh việc học rất quan trọng và cần thiết đối với mỗi HS. Khi có năng lực tự điều chỉnh việc học, HS có thể tự điều chỉnh việc học của mình và tiến hành hoạt động tự học một cách thành thạo, chủ động, tự giác cao trong quá trình tự học. 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học Hiện nay có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học của học sinh, trong đó có thể kể đến như: - Động cơ và hứng thú học tập: Học sinh chưa có được động cơ và hứng thú học tập tốt nên hoạt động tự học không thể diễn ra thật sự có hiệu quả. - Vốn tri thức của bản thân: Chưa tích lũy được nhiều vốn kiến thức cho bản thân nên việc tự học, tự rèn luyện có nhiều hạn chế. - Năng lực tư duy: NL tư duy của HS hiện nay có nhiều hạn chế bởi nhiều yếu tố khách quan lẫn chủ quan như chương trình học dài với lượng kiến thức lớn, kiểm tra và thi cử nặng về tái hiện kiến thức… - Phương pháp tự học: Chưa có một phương pháp tự học đúng đắn, khoa học. - Phương pháp dạy học: Hiện nay, mặc dù đã có sự đổi mới trong phương pháp dạy học, phần lớn GV đã áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, tuy nhiên vẫn có những GV chưa thật sự chú trọng đến việc khuyến khích HS tự học, tự rèn luyện để nâng cao vốn tri thức cho mình. - Phương tiện và tài liệu học tập: Hiện nay phương tiện và tài liệu để học sinh thực hiện việc tự học là khá phong phú và đa dạng. Đó là điều kiện tốt để HS thực hiện việc tự học một các có hiệu quả. 1.4. Thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học vật lí ở THPT hiện nay 1.4.1. Khảo sát thực trạng 1.4.1.1. Mục đích khảo sát Tìm hiểu thực trạng về việc bồi dưỡng năng lực tự học cho HS trong dạy học vật lí ở trường THPT hiện nay.
  27. 27. 23 1.4.1.2. Đối tượng khảo sát - Giáo viên: 67 GV dạy môn Vật lí bậc THPT, gồm 38 GV giảng dạy tại thành phố Pleiku, 16 GV giảng dạy tại huyện Chư Sê, 13 GV giảng dạy tại thị xã An Khê. Trong đó có 27 GV trình độ thạc sĩ, 40 GV trình độ đại học; có 21 GV độ tuổi từ 23 đến 30, có 38 GV độ tuổi từ 31 đến 40. - Học sinh: 545 HS từ lớp 10 đến lớp 12 của 5 trường THPT trên địa bàn thành phố Pleiku và 2 trường THPT của thị xã An Khê. 1.4.1.3. Nội dung khảo sát Nhận thức của GV và HS về tự học, phát triển năng lực tự học thông qua TN. 1.4.1.4. Phương pháp khảo sát và kết quả khảo sát Dùng phiếu khảo sát với hình thức trắc nghiệm khách quan (trắc nghiệm đa lựa chọn) với nội dung có trong phụ lục 2 và phụ lục 3. Kết quả khảo sát: số liệu cụ thể ở phụ lục 4. Qua phân tích kết quả khảo sát, chúng tôi nhận thấy: 1.4.2. Nhận thức của giáo viên và học sinh về tự học Hầu hết HS và GV đều hiểu đúng khái niệm về tự học và nhận thức đúng vai trò của tự học đối với quá trình học tập nhằm chiếm lĩnh các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách chủ động. Tuy nhiên, rất ít GV hướng dẫn cho HS tự học và còn ít HS chưa bồi dưỡng cho mình năng lực tự học, kĩ năng tự học. 1.4.3. Thực trạng về phát triển năng lực tự học cho học sinh ở trường THPT hiện nay nói chung và trong dạy học vật lí nói riêng - Đa số trong quá trình dạy học GV chưa chú trọng đến việc phát triển năng lực tự học cho HS, trong khi đó hầu hết HS lại cho rằng việc tự học của họ thường gặp khó khăn, mất nhiều thời gian và không hiệu quả. - Phần lớn GV chưa tổ chức hoặc tổ chức chưa tốt các PPDH tích cực. Trong các tiết học, HS rất ít có điều kiện tự suy nghĩ, trao đổi, thảo luận về những vấn đề kiến thức của bài học mà hầu hết các câu hỏi GV được đưa ra rồi tự GV giải quyết. - Trong quá trình dạy học, GV ít chú ý bồi dưỡng năng lực tự học cho HS, hầu hết GV cố gắng truyền đạt hết nội dung SGK. Điều này dẫn đến năng lực tự học của các em không được bồi dưỡng trong quá trình học tập, biểu hiện là các em lúng
  28. 28. 24 túng khi phải tự đọc sách, tự làm thí nghiệm và đặc biệt là chưa có kĩ năng thu thập, xử lí, vận dụng thông tin vào đời sống thực tế cũng như kĩ năng tự kiểm tra đánh giá và tự điều chỉnh quá trình học tập của bản thân. 1.4.4. Thực trạng về tự học của học sinh hiện nay Hiện nay phần lớn học sinh chưa thật sự chú trọng đến việc tự học. Các em có nhiều quỹ thời gian nhưng thường không dành cho việc tự học mà phần lớn tìm đến sự trợ giúp của GV để có kết quả nhanh chóng. Bên cạnh đó, sự phát triển của công nghệ và đặc biệt là sự bùng nổ của mạng xã hội đã ít nhiều ảnh hưởng đến việc tự rèn luyện, tự học của các em. 1.5. Một số thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh 1.5.1. Thuận lợi - Sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi giáo dục phải tạo ra được những con người năng động, sáng tạo, có khả năng chiếm lĩnh tri thức và làm chủ tri thức. Chính vì vậy mà vấn đề tự học, rèn luyện các kĩ năng tự học cho HS để từ đó phát triển cho các em năng lực tự học được toàn xã hội quan tâm. - Cùng với sự đổi mới chương trình, nội dung là sự đổi mới về PPDH nên hiện nay nhiều trường phổ thông đã được đầu tư, trang bị khá đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đảm bảo cho GV có thể tổ chức các hoạt động dạy học theo hướng tích cực. - Môn Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, có nhiều thí nghiệm phong phú và gắn liền với thực tiễn và đời sống nên GV dễ dàng khai thác thí nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS. 1.5.2. Khó khăn Ngoài những thuận lợi nêu trên, khi sử dụng thí nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS ở các trường THPT GV thường gặp những khó khăn sau: - Nhiều trường THPT đã trang bị đầy đủ cho GV thực hiện tốt đổi mới PPDH, tuy nhiên còn nhiều GV còn lúng túng trong việc sử dụng các thiết bị dạy học. Việc sử dụng thí nghiệm trong quá trình dạy học vật lí gặp nhiều khó khăn cho việc tổ chức hoạt động nhận thức của HS.
  29. 29. 25 - Sử dụng thí nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS đòi hỏi GV phải mất nhiều thời gian để sưu tầm và tuyển chọn thí nghiệm phù hợp. Việc tiến hành TN trong các tiết dạy cũng mất nhiều thời gian và công sức của GV để có được một tiết dạy thành công. 1.6. Các biện pháp phát triển năng lực tự học của học sinh với việc sử dụng thí nghiệm vật lí 1. Tạo động cơ, hứng thú, tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình tự học với việc sử dụng thí nghiệm: TN là phương tiện kích thích hứng thú học tập, nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức và phát huy tính sáng tạo cho người học. Những kết quả thí nghiệm trái với dự đoán của học sinh là nguyên nhân đưa đến sự hứng thú học tập, là yếu tố kích thích tính tò mò ham hiểu biết của học sinh. Nhờ thí nghiệm mà những kiến thức thu được thường rõ ràng, chính xác và thuyết phục. Điều đó làm cho học sinh tin tưởng hơn vào những kiến thức đã thu nhận và nâng cao hứng thú trong quá trình học tập. Ngoài ra TN vật lí có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát tiển các kĩ năng thực hành cho HS. Nó được xem là phương tiện để vận dụng tri thức vào thực tiễn, là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn. Do đó cần tạo động cơ, sự hứng thú cho học sinh tham gia tích cực vào quá trình tự học với sự hỗ trợ của TN. 2. Sử dụng thí nghiệm giúp HS tự tìm tòi, phát hiện vấn đề: Khuyến khích học sinh tiến hành các TN ở nhà. Tùy theo năng lực của HS và mục tiêu - kĩ năng cần đạt được mà GV giao cho HS các nhiệm vụ chế tạo dụng cụ hay tiến hành làm TN ở nhà với độ khó và mức độ hướng dẫn khác nhau. Giáo viên có thể yêu cầu học sinh tiến hành TN theo chỉ dẫn chi tiết, mô tả lại hiện tượng và giải thích kết quả TN. Hoặc GV cho trước các dụng cụ, yêu cầu HS thiết kế phương án TN để đạt được một mục đích nhất định. Giáo viên cũng có thể yêu cầu HS chế tạo một dụng cụ TN đơn giản. 3. Sử dụng thí nghiệm trong tổ chức hoạt động tự học của học sinh trên lớp và ở nhà: Thí nghiệm là phương tiện tổ chức các hình thức làm việc độc lập hoặc tập thể. Qua TN đòi hỏi HS phải làm việc tự lực hoặc phối hợp tập thể, nhờ đó phát huy vai trò của cá nhân hoặc tính cộng đồng trách nhiệm trong học sinh. Mục đích của việc tăng cường làm TN để HS có niềm tin vào việc có thể tự lực làm TN. GV có thể
  30. 30. 26 làm TN biểu diễn cho HS quan sát hoặc cho HS làm TN trực diện. Với TN biểu diễn, HS có thể nghe GV hướng dẫn các thao tác lắp ráp dụng cụ, thao tác đo đạc, từ đó ghi nhớ và làm theo được các thao tác này. Với TN trực diện, HS có thể rèn luyện kĩ năng thực hành - thí nghiệm nhờ tiếp xúc và thực hiện trực tiếp các thao tác. 4. Vận dụng tri thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn: Thông qua TN, học sinh nắm được các kiến thức Vật lí, từ đó vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. Chính TN vật lí đã góp phần làm đơn giản hóa các hiện tượng vật lí. Nhờ TN mà các quá trình tự nhiên được tái hiện lại trước mắt HS ở dạng rõ ràng nhất, ít bị ảnh hưởng của các quá trình khác. Vận dụng tri thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn giúp học sinh tự khám và giải quyết những vấn đề của thực tiễn liên quan, qua đó làm cho HS hiểu sâu sắc hơn các kiến thức đã thu nhận. 5. Rèn luyện kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá với sự hỗ trợ của thí nghiệm: Tự kiểm tra - đánh giá có vai trò quan trọng trong quá trình tự học của học sinh. Qua việc tự kiểm tra - đánh giá học sinh sẽ tự điều chỉnh được phương pháp học tập của mình cho thích hợp nhằm đạt kết quả tốt nhất. Hiện nay việc kiểm tra - đánh giá HS hầu như chỉ chú trọng đến đánh giá của thầy mà chưa quan tâm đúng mức đến đánh giá của trò. Để giúp HS tự kiểm tra - đánh giá với TN có hiệu quả, GV có thể chọn ra những TN và yêu cầu HS thiết kế các phương án thí nghiệm, chọn dụng cụ TN thích hợp; HS vận dụng kiến thức đã học để thiết kế những TN đơn giản; Tăng cường sử dụng bài tập TN. Để giải quyết tốt bài tập TN đòi hỏi HS phải vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức lí thuyết và thực nghiệm, hiểu biết về kĩ thuật và thực tế đời sống để xây dựng phương án, chọn dụng cụ, thực hiện các TN theo đúng quy trình, thu thập và xử lí kết quả nhằm giải quyết bài toán một cách khoa học. Do đó GV cần yêu cầu HS tiến hành TN ở nhà; làm bài tập TN để rèn luyện kĩ năng tự kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của mình, từ đó có kế hoạch điều chỉnh việc tiếp nhận tri thức cho mình theo hướng tích cực nhất. 1.7. Quy trình thiết kế tiến trình dạy học theo hướng phát triển NL tự học cho HS với việc sử dụng TN Quy trình thiết kế bài dạy môn Vật lí với việc sử dụng TN theo hướng phát triển NL tự học cho HS gồm các bước sau:
  31. 31. 27 Bước 1: Xác định mục tiêu bài học Xác định mục tiêu của bài học về kiến thức - kĩ năng - thái độ, mục tiêu phát triển năng lực. Việc xác định mục tiêu bài học rất quan trọng và cần thiết, qua đó xác định được phương pháp dạy học, phương tiện dạy học phù hợp. Bước 2: Nghiên cứu nội dung bài học - Phân chia bài học thành những hoạt động để tổ chức cho HS nhận thức theo từng hoạt động. - Xác định những đơn vị kiến thức để tổ chức cho HS nghiên cứu theo cá thể hoặc theo nhóm. - Những đơn vị kiến thức có thể sử dụng thí nghiệm trong bài học. - Tổ chức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập. Bước 3: Chuẩn bị thí nghiệm và phương tiện dạy học - Chuẩn bị và kiểm tra đầy đủ các dụng cụ TN cần thiết để tiến hành các TN có trong bài học. - Chuẩn bị các PTDH có thể hỗ trợ cho bài học, góp phần nâng cao hiệu quả của giờ dạy. Bước 4: Tiến hành thiết kế tiến trình dạy học Dạy học vật lí theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS với sự hỗ trợ của TN, có thể tiến hành theo tiến trình ở sơ đồ 1.1. Sơ đồ 1.1. Tiến trình dạy học Nêu vấn đề, định hướng nhiệm vụ học tập với TN Sử dụng TN tổ chức giải quyết vấn đề Củng cố, vận dụng kiến thức với TN Hướng dẫn HS tiến hành TN ở nhà để ôn tập, tự KT - ĐG
  32. 32. 28 Để mở đầu bài học, GV có thể tiến hành TN biểu diễn, từ đó đề xuất vấn đề cần nghiên cứu (nghĩa là đặt vấn đề vào bài mới). Thí nghiệm mở đầu cần phải ngắn gọn và cho kết quả ngay, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến tiến trình chung. Thí nghiệm mở đầu phải gây được sự chú ý, kích thích tính tò mò và gây hứng thú cho HS nên nó phải chứa đựng yếu tố bất ngờ đối với HS. Nhờ TN, người thầy có thể đưa học sinh vào tình huống học tập. Trong quá trình giải quyết vấn đề, có thể dùng TN biểu diễn (TN khảo sát hoặc TN kiểm chứng) hoặc TN học sinh (TN trực diện) để nghiên cứu nội dung mới. Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để từ đó phát triển năng lực tự học cho HS. Đặc biệt, TN trực diện góp phần quan trọng trong việc củng cố niềm tin khoa học cho các em HS, làm các em tin tưởng hơn vào kết quả TN và những kết luận rút ra từ kết quả đó, bởi TN là do các em tự tay tiến hành. TN trực diện có thể do nhiều nhóm học sinh tiến hành TN đồng thời nên trong thời TN gian ngắn có thể thu được nhiều kết quả từ các nhóm HS khác nhau. Ở phần củng cố bài học, có thể dùng TN củng cố. Vì thời gian dành cho hoạt động cũng cố bài học khá ngắn nên TN củng cố cần hết sức ngắn gọn và cho kết quả nhanh. GV yêu cầu HS tiến hành TN ở nhà để ôn tập, kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của mình. TN ở nhà đòi hỏi HS tiến hành với các dụng cụ TN tự tạo đơn giản. Có thể yêu cầu mỗi HS hoặc nhóm HS tổ chức làm TN ở nhà. GV cần lựa chọn đề tài phù hợp với khả năng và điều kiện của học sinh. 1.8. Kết luận chương 1 Trong chương 1 đã tập trung nghiên cứu và trình bày một cách có hệ thống những cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng thí nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS ở các trường THPT hiện nay, cụ thể là: - Làm rõ được các khái niệm năng lực, năng lực học sinh, năng lực tự học, năng lực chung, hệ thống các năng lực chuyên biệt môn Vật lí. - Làm rõ các biện pháp phát triển năng lực tự học của học sinh với việc sử dụng thí nghiệm vật lí. - Làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của HS. - Trong quá trình dạy học vật lí, thí nghiệm có vai trò rất quan trọng: thí
  33. 33. 29 nghiệm là phương tiện rèn luyện cho HS các kĩ năng như thu thập thông tin; xử lí thông tin; vận dụng tri thức vào thực tiễn; tự kiểm tra, đánh giá và tự điều chỉnh. - Đánh giá được thực trạng sử dụng thí nghiệm để phát triển năng lực tự học cho học sinh ở một số trường trong Thành phố Pleiku - Tỉnh Gia Lai. - Từ thực tiễn điều tra, luận văn cũng đã phân tích được những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS hiện nay ở các trường THPT. - Làm rõ được các biện pháp phát triển năng lực tự học của HS với việc sử dụng TN vật lí. - Xây dựng quy trình giảng dạy một tiết học môn Vật lí với việc sử dụng TN theo hướng phát triển NL tự học cho HS.
  34. 34. 30 Chương 2 TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG” VẬT LÍ 11 THPT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH VỚI VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM 2.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 THPT 2.1.1. Đặc điểm của chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Kiến thức trong chương “Mắt. Các dụng cụ quang” là một phần kiến thức trong phần quang học của chương trình vật lí phổ thông. Các kiến thức trong chương không quá mới đối với HS vì trong phần quang học ở chương trình vật lí lớp 9, HS đã được nghiên cứu những kiến thức cơ bản về thấu kính, mắt, các tật của mắt và kính lúp. Chương “Mắt. Các dụng cụ quang” được bố trí ngay sau chương “Khúc xạ ánh sáng”. Các kiến thức ở chương “Khúc xạ ánh sáng” làm nền tảng cho việc nghiên cứu các nội dung của chương “Mắt. Các dụng cụ quang”. Đây là những điều kiện thuận lợi để GV đạt được mục tiêu và hiệu quả cao khi giảng dạy nội dung kiến thức chương này. Nội dung kiến thức cơ bản của chương có thể chia thành bốn nhóm: - Kiến thức về lăng kính. - Kiến thức về thấu kính mỏng. - Kiến thức về mắt: Bao gồm các khái niệm về mắt, các tật của mắt và cách khắc phục. - Kiến thức về các dụng cụ: kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn. Khi nghiên cứu bài “Lăng kính” cần cho học sinh vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng cùng với kiến thức về hình học để suy ra các công thức lăng kính và sự biến thiên của góc lệch theo góc tới. Sử dụng phối hợp với thí nghiệm để yêu cầu học sinh dự đoán hiện tượng, định hướng HS quan sát, hướng dẫn các em vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để tìm hiểu về lăng kính phản xạ toàn phần. Đối với bài “Thấu kính mỏng”, để HS không nhầm lẫn giữa TKPK và TKHT, GV nên tiến hành TN hoặc TN mô phỏng cho HS quan sát và phân biệt.
  35. 35. 31 Nên tạo điều kiện để HS tiến hành các TN đơn giản, rèn luyện thao tác sử dụng thí nghiệm để hỗ trợ cho bài thực hành ở cuối chương. Các dụng cụ quang như kính lúp, kính hiển vi và kính thiên văn đều là ứng dụng của thấu kính. Mỗi loại có cấu tạo, công dụng, cách ngắm chừng và số bội giác khác nhau tương ứng với các thấu kính có tiêu cự khác nhau bố trí đồng trục. Ở những bài này GV có thể cho HS quan sát các dụng cụ mô phỏng hoặc tranh, thảo luận để trình bày nguyên tắc cấu tạo và công dụng của từng thiết bị. 2.1.2. Cấu trúc nội dung chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 THPT gồm các bài: - Bài 28: Lăng kính - Bài 29: Thấu kính mỏng - Bài 30: Giải bài toán về hệ thấu kính - Bài 31: Mắt - Bài 32: Kính lúp - Bài 33: Kính hiển vi - Bài 34: Kính thiên văn - Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì Những nội dung chính của chương có thể tóm tắt bằng sơ đồ 2.1.
  36. 36. 32 Sơ đồ 2.1. Cấu trúc chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Mắt. Các dụng cụ quang Thấu kính mỏng Công thức thấu kính Đường đi của tia sáng qua lăng kính Lăng kính phản xạ toàn phần Các dụng cụ quang Công dụng Công dụng Công dụng Nguyên tắc cấu tạo Kính hiển vi Cách ngắm chừng Số bội giác Nguyên tắc cấu tạo Kính thiên văn Cách ngắm chừng Số bội giác Nguyên tắc cấu tạo Kính lúp Cách ngắm chừng Số bội giác Mắt Cấu tạo Các khái niệm Sự điều tiết. Điểm cực cận, điểm cự viễn, góc trông và năng suất phân li Cận thị Đặc điểm Cách khắc phục Lão thị Đặc điểm Cách khắc phục D = 1 𝑓 Các khái niệm Trục chính – Quang tâm Các tiêu điểm chính Tiêu diện, tiêu điểm phụ Tiêu cự Độ tụ Cấu tạo Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì Lăng kính Cấu tạo Công thức Ứng dụng Các tật của mắt Viễn thị Đặc điểm Cách khắc phục
  37. 37. 33 2.2. Một số thí nghiệm trong chương “Mắt. Các dụng cụ quang” 2.2.1. Thí nghiệm 1: Đường đi của tia sáng (đơn sắc) qua lăng kính theo hình 2.1 * Dụng cụ - Một lăng kính thủy tinh. - Một đèn laze phát ra ánh sáng đỏ. * Tiến hành - Chiếu ánh sáng đỏ từ đèn laze qua lăng kính (trong tiết diện của lăng kính). Quan sát đường đi của tia sáng. - Thay đổi góc tới của tia sáng, quan sát sự thay đổi của góc ló của tia sáng. 2.2.2. Thí nghiệm 2: Đường đi của chùm sáng trắng qua lăng kính theo hình 2.2. * Dụng cụ - Hộp nhựa trong suốt, đựng nước. - Màn hứng chùm tia sáng (tấm bìa màu trắng). * Tiến hành - Chiếu ánh sáng đèn pin qua hộp nhựa đựng nước. Quan sát chùm sáng ló ra khỏi hộp nhựa. 2.2.3. Thí nghiệm 3: Ghép (sát) các thấu kính để có hệ thấu kính có độ tụ theo yêu cầu. * Dụng cụ - Một số loại thấu kính có độ tụ +0,5dp, +1dp, Hình 2.1. Đường đi của tia sáng (đơn sắc) qua lăng kính A B C Hình 2.2. Đường đi của chùm sáng trắng qua lăng kính Hình 2.3. Một số loại thấu kính
  38. 38. 34 +2dp, -0,25dp, -1dp, -2dp như hình 2.3. - Màn chắn; vật sáng. * Tiến hành - Ghép các thấu kính với nhau và quan sát ảnh của vật qua hệ thấu kính ghép. - Thay đổi hệ thấu kính (theo yêu cầu về độ tụ), quan sát ảnh. 2.2.4. Thí nghiệm 4: Cách tạo ảnh qua thấu kính hội tụ. * Dụng cụ - Một khung kim loại hình tròn có tay cầm - Dung dịch xà phòng * Tiến hành - Nhúng khung kim loại vào nước xà phòng. Lấy nhẹ khung ra cho màn xà phòng không vỡ và giữ cho khung nằm ngang. - Để ở phía dưới khung trang giấy có chữ. Quan sát các dòng chữ qua màn xà phòng. 2.2.5. Thí nghiệm 5: Ảnh qua thấu kính hội tụ như hình 2.4. * Dụng cụ - Ly thủy tinh tròn. - Tấm bìa có hình hai mũi tên cùng chiều. * Tiến hành - Đặt tấm bìa sau chiếc ly. - Đổ nước từ từ vào ly và quan sát hai mũi tên qua ly nước thấy hai mũi tên ngược chiều nhau. Hình 2.4. Ảnh qua thấu kính hội tụ
  39. 39. 35 Khi đổ nước đầy ly thấy hai mũi tên có chiều ngược với ban đầu. 2.2.6. Thí nghiệm 6: Lăng kính phản xạ toàn phần như hình 2.5. * Dụng cụ - Một lăng kính phản xạ toàn phần. - Đèn laze. * Tiến hành Chiếu ánh sáng của đèn laze vào lăng kính theo phương vuông góc với mặt bên và đáy lăng kính. Quan sát đường truyền của ánh sáng. 2.2.7. Thí nghiệm 7: Phân loại thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì bằng chùm tia sáng song song như hình 2.6. * Dụng cụ: - Một thấu kính mép mỏng và một thấu kính mép dày. - 05 đèn laze phát ánh sáng đỏ. * Tiến hành: Chiếu ánh sáng của đèn laze vào thấu kính như hình 2.7. Quan sát chùm tia ló và rút ra kết luận. 2.2.8. Thí nghiệm 8: Nhận biết TKHT và THPK qua sự tạo ảnh như hình 2.7. * Dụng cụ: Thấu kính rìa mỏng và thấu kính rìa dày như hình 2.7. * Tiến hành Quan sát một dòng chữ (đặt sau Hình 2.5. Lăng kính phản xạ toàn phần Hình 2.6. Phân loại thấu kính a) b) Hình 2.7. Nhận biết TKHT và THPK
  40. 40. 36 thấu kính) lần lượt qua hai thấu kính trên, nếu thấy ảnh của dòng chữ lớn hơn nhìn trực tiếp thì đó là thấu kính hội tụ, nếu thấy ảnh của dòng chữ nhỏ hơn nhìn trực tiếp thì đó là thấu kính phân kì. 2.2.9. Thí nghiệm 9: TN về kính lúp như hình 2.8. Hình 2.8. Ảnh qua kính lúp * Dụng cụ - Một kính lúp có tiêu cự 10cm. - Vật sáng (trang giấy có chữ). * Tiến hành Quan sát ảnh của một vật qua kính lúp. 2.3. Thiết kế một số bài dạy học sử dụng thí nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh 2.3.1. Bài: LĂNG KÍNH I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu kiến thức 1.1. Kiến thức - Nêu được cấu tạo của lăng kính. - Trình bày được hai tác dụng của lăng kính: Tán sắc chùm ánh sáng trắng và làm lệch về phía đáy một chùm ánh sáng đơn sắc. - Viết được các công thức của lăng kính và vận dụng được.
  41. 41. 37 - Nêu được các công dụng của lăng kính. 1.2. Kĩ năng - Vận dụng công thức lăng kính để giải quyết đươc các bài tập về lăng kính. - Vận dụng kiến thức về lăng kính để giải thích các hiện tượng trong tự nhiên. 1.3. Thái độ - Hứng thú trong học tập, tính cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức. - Có tinh thần học tập hợp tác. - Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học. 2. Mục tiêu phát triển năng lực 2.1. Định hướng các năng lực được hình thành Năng lực tự học; Năng lực TN - thực hành. 2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài học Nhóm năng lực Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong bài học Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí. - HS trình bày được cấu tạo của lăng kính, đường đi của tia sáng qua lăng kính. Công thức của lăng kính K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí. - Xây dựng công thức của lăng kính. K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - HS sử dụng được kiến thức vật lí vừa học, vận dụng giải một số bài tập liên quan đến lăng kính. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. - Vận dụng kiến thức vừa học vào thực tiễn để giải thích một số hiện tượng quang học có liên quan.
  42. 42. 38 Nhóm NLTP về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa) P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí. P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí. - HS trả lời câu hỏi liên quan đến thí nghiệm trong bài học. - Từ thí nghiệm thu thập thông tin để tìm phương án giải quyết yêu cầu bài học P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí. P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí. P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lí. P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được. P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. Thể hiện rõ mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét trong hoạt động nhóm. P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả TN và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả TN. Biện luận tính đúng đắn của kết quả TN và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả TN thể hiện trong hoạt động nhóm.
  43. 43. 39 Nhóm NLTP trao đổi thông tin X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí. Nắm được khái niệm vừa học vận dụng vào trao đổi thảo luận trong nhóm bằng ngôn ngữ vật lí và diễn tả đặc thù của vật lí. X2: Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí Nắm được khái niệm trong bài học vận dụng vào mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí. X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau. So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK. X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ. Mô tả và hướng dẫn người khác cách tạo thí nghiệm và làm được thí nghiệm X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…). HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật lí của mình. X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả. - HS trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lí của cá nhân mình. X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí. Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét của nhóm.
  44. 44. 40 X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí. HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí. Nhóm NLTP liên quan đến cá nhân C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí. Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, và việc giải bài tập ở nhà. C2: Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm nâng cao trình độ bản thân. Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập. C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí. C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí - các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. So sánh và đánh giá được kiến thức trong thực thế với hiện tượng trong đời sống kỹ thuật. C5: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và công nghệ hiện đại. - Cảnh báo về an toàn khi làm thí nghiệm: Lựa chọn và đặt đúng vị trí của các thiết bị TN... C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.
  45. 45. 41 II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Các dụng cụ để làm thí nghiệm tại lớp. Có thể dùng ánh sáng Mặt Trời chiếu qua cửa sổ lớp học và dùng hộp nhựa đựng nước làm lăng kính. - 01 lăng kính thủy tinh có tiết diện là tam giác vuông cân (lăng kính phản xạ toàn phần); 01 đèn laze phát ánh sáng đỏ. Một số nam châm dính bảng. - Các tranh, ảnh về quang phổ, máy quang phổ, máy ảnh… 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn lại sự khúc xạ ánh sáng và sự phản xạ toàn phần. 3. Ứng dụng công nghệ thông tin III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động 1 (5 phút): Đặt vấn đề vào bài học - GV tiến hành TN biểu diễn: Chiếu ánh sáng mặt trời (qua khe hẹp) vào một hộp nhựa mỏng đựng nước (đặt nghiêng). HS quan sát và nhận xét. - GV: Khối nước có dạng hình khối lăng trụ tiết diện hình tam giác. Khối chất trong suốt như vậy được gọi là lăng kính. Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu cấu tạo của lăng kính Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung cơ bản NLHT Vẽ hình 28.2. Giới thiệu lăng kính. Giới thiệu các đặc trưng của lăng kính. Vẽ hình. Ghi nhận các đặc trưng của lăng kính. I. Cấu tạo lăng kính Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác. Một lăng kính được đặc trưng bởi: + Góc chiết quang A; + Chiết suất n. K1 C1 P4 n Mặt bên Mặt bên Đáy A
  46. 46. 42 Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu đường truyền của tia sáng qua lăng kính - Phương pháp: Hoạt động nhóm Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung cơ bản NLHT Tổ chức cho các nhóm tiến hành TN như hình 28.3. Yêu cầu HS nhắc lại tác dụng tán sắc của lăng kính. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1. Tổ chức cho các nhóm tiến hành TN: Chiếu tia sáng đơn sắc đỏ từ đèn laze qua lăng kính thủy tinh. Nhận xét về đường đi của tia sáng. Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trả lời. Ghi nhận tác dụng tán sắc của lăng kính. Thực hiện câu hỏi C1. Các nhóm tiến hành TN và đại diện nhóm trả lời các câu hỏi. Ghi nhận sự lệch về phía đáy của tia khúc xạ IJ. II. Đường đi của tia sáng qua lăng kính 1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau. Đó là sự tán sắc ánh sáng. 2. Đường truyền của tia sáng (đơn sắc) qua lăng kính Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm sáng hẹp đơn sắc SI. + Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến, nghĩa là lệch về phía đáy của lăng kính. K2 P3 P9 X5, X6 K2 K3 P4
  47. 47. 43 Kết luận về tia IJ. Yêu cầu học sinh nhận xét về tia khúc xạ JR. Yêu cầu học sinh nhận xét về tia ló ra khỏi lăng kính. Giới thiệu góc lệch. Nhận xét về tia khúc xạ JR. Nhận xét về tia ló ra khỏi lăng kính. Ghi nhận khái niệm góc lệch. + Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức là cũng lệch về phía đáy của lăng kính. Vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới. Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền qua lăng kính. K1 Hoạt động 4 (10 phút) Tìm hiểu các công thức của lăng kính - PP: Hoạt động nhóm Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung cơ bản NLHT Hướng dẫn học sinh chứng minh các công thức của lăng kính. Nếu các góc i1 và A nhỏ, các công thức trên được viết lại như thế nào? Các nhóm chứng minh công thức của lăng kính. Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Nhóm thảo luận. Đại diện nhóm trả lời III. Các công thức của lăng kính sini1 = nsinr1 A = r1 + r2 sini2 = nsinr2 D = i1 + i2 - A Ghi chú: Nếu các góc i1 và A nhỏ (<100 ) thì: i1= nr1; i2= nr2 A = r1 + r2 D = A (n - 1) K3 X7 X8 P5
  48. 48. 44 Hoạt động 5 (10 phút): Tìm hiểu công dụng của lăng kính - Phương pháp: Hoạt động nhóm Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản NLHT Giới thiệu các ứng dụng của lăng kính. Giới thiệu máy quang phổ. Tổ chức cho HS tiến hành TN: Chiếu ánh sáng từ đèn laze vào một lăng kính thủy tinh có tiết diện là tam giác vuông cân. Yêu cầu HS quan sát đường đi của tia sáng khi tia tới vuông Ghi nhận các công dụng của lăng kính. Ghi nhận cấu tạo và hoạt động của máy quang phổ. Các nhóm tiến hành TN, thảo luận và đưa ra nhận xét cuối cùng. IV. Công dụng của lăng kính Lăng kính có nhiều ứng dụng trong khoa học và kĩ thuật. 1. Máy quang phổ Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ. Máy quang phổ phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được cấu tạo của nguồn sáng. 2. Lăng kính phản xạ toàn phần Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân. K4 X3 P9 K2
  49. 49. 45 góc với mặt đáy và tia tới vuông góc với mặt bên. Giới thiệu cấu tạo và hoạt động của lăng kính phản xạ toàn phần. Giới thiệu các công dụng của lăng kính phản xạ toàn phần. Ghi nhận cấu tạo và hoạt động của lăng kính phản xạ toàn phần. Ghi nhận các công dụng của lăng kính phản xạ toàn phần. Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều (ống nhòm, máy ảnh, …) K4 C1 Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà CÂU HỎI - BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS Nội dung Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt) Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt) Vận dụng (Mô tả yêu cầu cần đạt) Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt) 1. Tìm hiểu các công thức của lăng kính (K1) Công thức xác định góc lệch D của tia sáng qua lăng kính là: A. D = i1 + i2 - A B. D = i1 - i2 + A C. D = i1 - i2 - A D. D = i1 + i2 + A Có ba trường hợp truyền tia sáng qua lăng kính như hình 28.9 Ở trường hợp nào sau đây, lăng kính không làm lệch tia ló về phía đáy? (K4) Một lăng kính có góc chiết quang nhỏ A = 60 , chiết suất n = 1,5. Chiếu một tia sáng đơn sắc vào mặt bên lăng kính dưới góc tới nhỏ. Góc lệch
  50. 50. 46 A. Trường hợp . B. Hai trường hợp và . C. Ba trường hợp , và D. Không trường hợp nào. của tia ló qua lăng kính là A. 60 B. 30 C. 40 D. 80 2. Tìm hiểu về cấu tạo của lăng kính. (K4, P8, X4, C5) 1. Yêu cầu HS về nhà chế tạo một lăng kính và lập phương án đo chiết suất của lăng kính đó. 2. Hướng dẫn HS dùng lăng kính phản xạ toàn phần để chế tạo kính tiềm vọng. IV. RÚT KINH NGHIỆM ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 1 2 3 1 2 3
  51. 51. 47 2.3.2. Bài THẤU KÍNH MỎNG (tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu kiến thức 1.1. Kiến thức - Nêu được cấu tạo và phân loại của thấu kính. - Trình bày được các khái niệm về: quang tâm, trục chính, tiêu điểm (ảnh, vật), tiêu cự, độ tụ của thấu kính mỏng. - Vẽ được ảnh tạo bởi thấu kính và nêu được đặc điểm của ảnh (thật hay ảo; chiều; độ lớn). - Viết được các công thức về thấu kính. - Nêu được một số công dụng quan trọng của thấu kính. 1.2. Kĩ năng - Vận dụng các công thức thấu kính để giải bài tập về thấu kính. - Vận dụng kiến thức về thấu kính để giải thích những hiện tượng quang học thực tế. 1.3. Thái độ - Hứng thú trong học tập, tính cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức. - Có tinh thần học tập hợp tác. - Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học. 2. Mục tiêu phát triển năng lực 2.1. Định hướng các năng lực được hình thành Năng lực tự học; Năng lực TN - thực hành. 2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài học Nhóm năng lực Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong bài học Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí. - HS nắm được các kiến thức về thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí.

×