Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT...
ii
LỜI CẢM ƠN
Để có được những kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
quý thầy cô trong Khoa Ngân ...
iii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
............................................................................................
iv
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
........................................................................................
i
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP .........................
ii
2.2.2 Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm
2013, 2014 và 2015.........................
iii
PHỤ LỤC 1................................................................................................................
iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.............. Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ...
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và khốc liệt của nền kinh tế thị trường
hiện nay, nếu...
2
nghiệp đối với món nợ của họ hay không. Từ đó họ đặt ra vấn đề quan hệ lâu dài
đối với doanh nghiệp hay từ chối quan hệ ...
3
TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
− Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại trụ sở chính của
Công ty TN...
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề chung về phâ...
5
thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế.
Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệ...
6
dụng phải đồng nhất. Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữa các
chỉ tiêu cần được quan tâm như:
- Thứ n...
7
Số vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
Trong đó:
Các khoản phải thu bình quân
=
...
8
HTTHH =
Tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
HTTHH =
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
T...
9
lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả cho chủ nợ
không.
1.3.2 Phân tích các tỷ số về khả n...
10
1.3.2.4. Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Tài sản lưu động
Số ngày một vòng quay =
Số ng...
11
= 1- TS đầu tư vào tài sản ngắn hạn
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản
= 1- TS đầu tư ...
12
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
x 100%
Giá trị tài sản BQ
1.3.4.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE đo...
13
ROE =
EAT
×
TRN
×
A
=
EAT
TRN E E E
Điều này nói lên rằng nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lí ROE:
- DLDT phản ánh tỷ...
14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI ĐẠI KHẢI HOÀN
2.1 Tổng quan về C...
15
thuộc mọi thành phần kinh tế khác. Công ty được phép mở tài khoản giao dịch tại
các ngân hàng theo quy định của pháp lu...
16
Qua nhiều năm kinh doanh ngành bao bì ở thị trường Đồng Nai, Bình Dương,
TP.HCM và các tỉnh ven thành phố, Công ty TNHH...
17
b. Phó giám đốc:
- Phó giám đốc điều hành là người trực tiếp thay mặt cho Giám đốc điều hành
công việc khi Giám đốc ủy ...
18
2.1.3.Công tác quản trị nhân sự của công ty
Bảng 2.1: Bảng phân bổ nhân sự của công ty qua các năm.
Đơn vị: Người
Năm
L...
19
Bảng 2.2: Cơ cấu tổ chức lao động
Đơn vị: Người
STT Năm 2013 2014 2015
1 Lao động trực tiếp 11 15 18
2 Lao động gián ti...
20
học vấn quá cao tập trung một nơi trong khi một nhóm đối tượng khác như nhân
viên kỹ thuật có trình độ quá thấp sẽ gây ...
21
2.2.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
2.2.1. Phân tích khái qu...
22
Căn cứ vào số liệu trong bảng phân tích trên ta thấytổng quy mô tài sản của
công ty tăng qua các năm, cụ thể năm 2013 l...
23
ngắn hạn là khoảng 7,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 98,43% trên tổng tài sản, nếu
phân tích theo chiều ngang thì ta thấy tài...
24
2015 do thực hiện tốt công tác thu hồi nợ nên các khoản phải thu giảm đáng kể.
Đối với khoản mục hàng tồn kho. Giá trị ...
25
7.220.190.396
Tỷ suất đầu tư năm 2015:
Tỷ suất đầu tư =
69.840.496
*100 = 0,87 %
8.026.970.863
Ta thấy tỷ suất đầu tư n...
26
2.2.1.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2013, 2014 và 2015
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu về cấu trúc nguồn...
27
chỉnh kết cấu nguồn vốn theo hướng tăng cường huy động vốn từ các khoản vay,
đồng thời cũng tăng cường huy động vốn từ ...
28
hoàn toàn độc lập với kết quả hoạt động. Về nguyên tắc, sử dụng vốn chủ sở hữu
có chi phí sử dụng vốn cao hơn vốn vay. ...
29
Qua bảng phân tích trên, ta thấy trong 3 năm 2013, 2014 và 2015 cân bằng tài
chính của công ty là tốt và an toàn, vì kh...
30
2.2.2 Phân tíchkhái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3
năm 2013, 2014 và 2015
Từ các báo cáo kết quả...
31
Bảng 2.7: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013, 2014 và 2015.
Đvt: Đồng
Mã
số
Năm 2013 Năm 201...
32
Theo bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy tổng doanh thu qua 3
năm của công ty có nhiều thay đổi. Năm 20...
33
Tóm lại,qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh các năm ta thấy rằng hoạt
động kinh doanh của Công ty trong năm 2014 khôn...
34
hiệu quả và công tác thu hồi nợ tốt hơn.
Có hai chỉ tiêu để xem xét các khoản phải thu, đó là:Số vòng quay các khoản
ph...
35
Số vòng quay các
khoản phải thu =
7.302.969.940
= 3,63 ( vòng)
2.010.614.384
Số vòng quay các khoản phải thu giảm dần q...
36
 Phân tíchcác khoản phải trả
Bảng 2.9: Bảng phân tích các khoản phải trả
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
So sá...
37
 Phân tíchcác hệ số khả năng thanh toán
Bảng 2.10:Bảng phân tích khả năng thanh toán
Năm
Chỉ tiêu
Năm
2013
Năm
2014
Nă...
38
đến mức hợp lý và cân đối để thu nhiều lợi ích hơn từ đồng vốn vay. Tuy nhiên, nhà
quản trị cần nên kiểm soát hệ số này...
39
24,45% điều này làm cho hệ số thanh toán nhanh giảm. Vào năm 2015 thì hệ số
thanh toán nhanh là 0,77 hệ số này lại thấp...
40
2.2.3.2. Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động
 Số vòng quay hàng tồn kho
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phân tích số vòn...
41
- Năm 2014:
Số ngày một vòng quay
hàng tồn kho
=
360
= 209 ( ngày)
1,72
- Năm 2015:
Số ngày một vòng quay
hàng tồn kho
...
42
 Kỳ thu tiềnbình quân
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu phân tích kỳ thu tiền bình quân
Năm
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
...
43
khó đòi.
 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
- Năm 2013:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
4.956.428.512
= 14,86
333.562.612
- N...
44
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phân tích số vòng quay vốn lưu động
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
So sánh 2014/2013 S...
45
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
- Năm 2013:
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sả...
46
2.2.3.3. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
 Phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu
Bảng 2.14: Các chỉ...
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
Próxima SlideShare
Cargando en…5
×

Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn

Xuất phát từ tầm quan trọng trên nên em chọn đề tài :” Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn ” làm báo cáo tốt nghiệp của mình.

Audiolibros relacionados

Gratis con una prueba de 30 días de Scribd

Ver todo
  • Sé el primero en comentar

  • Sé el primero en recomendar esto

Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẠI KHẢI HOÀN Giảng viên hướng dẫn: ……… Sinh viên thực hiện: …………. Khóa - Lớp: K…………….. Chuyên ngành: ……………… Niên khóa ……………..
  2. 2. ii LỜI CẢM ƠN Để có được những kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong Khoa Ngân hàng của trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM những người đã dìu dắt và truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường. Và trên hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:  …………. đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.  Ban lãnh đạo và toàn thể anh chị em tại công ty TNHH Đại Khải Hoàn, nơi em có cơ hội thực tập và thực hiện đề tài. Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, với vốn kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót cần phải bổ sung và hoàn thiện tốt hơn. Rất mong được sự đóng góp của thầy cô cùng Ban lãnh đạo của công ty TNHH Đại Khải Hoàn Trân trọng !
  3. 3. iii NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TP.HCM, ngày … tháng … năm 2017 Đơn vị thực tập
  4. 4. iv NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. TP.HCM, ngày … tháng … năm 2017 Giảng viên hướng dẫn
  5. 5. i MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP .............................................................4 1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh .......................4 1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................4 1.1.2. Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh..............................................4 1.2. Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ..........................................5 1.3. Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh .................................................6 1.3.1. Phân tích khả năng thanh toán .................................................................................6 1.3.1.1 Phân tích các khoản phải thu .................................................................................6 1.3.1.2. Các khoản phải trả..................................................................................................7 1.3.2 Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động..............................................................9 1.3.2.2. Kỳ thu tiền bình quân ............................................................................................9 1.3.3. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư.....................................................10 1.3.4. Phân tích khả năng sinh lợi ....................................................................................11 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ĐẠI KHẢI HOÀN .....................................14 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn.................14 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................................14 2.1.1.1 Lịch sử hình thành.................................................................................................14 2.1.1.2.Quá trình phát triển ...............................................................................................15 2.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty .....................................................................................16 2.1.2.1.Cơ cấu tổ chức .......................................................................................................16 2.1.3.Công tác quản trị nhân sự của công ty...................................................................18 2.2.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn ............................................................................................................21 2.2.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán .............................................................21 2.2.1.1. Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2013, 2014 và 2015 ....21 2.2.1.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2013, 2014 và 2015..26 2.2.1.3. Phân tích cân bằng tài chính của công ty qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 ..28
  6. 6. ii 2.2.2 Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2013, 2014 và 2015............................................................................................................30 2.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính....................................................................................33 2.2.3.1.Phân tích khả năng thanh toán.............................................................................33 2.2.3.2. Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động .......................................................40 2.2.3.3. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư..................................................46 2.2.3.4 Phântích khả năng sinh lợi ...................................................................................49 2.3. Đánh giá chung về tình hình kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn ............................................................................................................53 2.3.1. Những thành tựu, kết quả đạt được.......................................................................53 2.3.2. Những tồn tại, hạn chế............................................................................................56 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ĐẠI KHẢI HOÀN ..............................................................................................................................................59 3.1 Định hướng phát triển của công ty trong vòng 5 năm tới.......................................59 3.2 Giải pháp.......................................................................................................................59 3.2.1. Hoàn thiện quy trình phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp ..............59 3.2.1.1.Cần tiến hành hoàn thiện quy trình phân tích....................................................59 3.2.1.2.Biện pháp hoàn thiện ............................................................................................60 3.2.2. Giải pháp nâng cao doanh thu và kiểm soát chi phí............................................60 3.2.2.1.Tăng doanh thu ........................................................................................................60 3.2.2.2.Kiểm soát chi phí...................................................................................................61 3.2.3. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.......................................................63 3.2.3.1..Đối với hàng tồn kho ...........................................................................................63 3.2.3.2.Đốivớicáckhoảnphải thu.......................................................................................63 3.2.3.3. Đầu tư vào tài sản cố định...................................................................................64 3.2.4. Các biện pháp nâng cao trình độ và chất lượng quản lý.....................................64 3.2.5. Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra.........................................64 3.2.6 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động ..65 KẾT LUẬN.........................................................................................................................67 TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................68
  7. 7. iii PHỤ LỤC 1.........................................................................................................................69 PHỤ LỤC 1 - BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2013...............................................69 PHỤ LỤC 2 – BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2014 ..............................................72 PHỤ LỤC 3 – BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2015 ..............................................75 PHỤ LỤC 4 – BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2013 ...78 PHỤ LỤC 5 – BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2014 ...79 PHỤ LỤC 6 – BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2015 ...80 PHỤ LỤC 2.........................................................................................................................81
  8. 8. iv DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.............. Error! Bookmark not defined. Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty ...........Error! Bookmark not defined. Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện tỉ trọng về tài sản qua các năm 2013, 2014, 2015......21 Biểu đồ 2.2:Giá trị tổng tài sản vào cuối các năm phân tích ........................................22 Bảng 2.1: Bảng phân bổ nhân sự của công ty qua các năm. .........................................18 Bảng 2.2: Cơ cấu tổ chức lao động ..................................................................................19 Bảng 2.3: Trình độ lao động của công ty ........................................................................19 Bảng 2.5. Các chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn 2013, 2014 và 2015.............................26 Bảng 2.6: Phân tích cân bằng tài chính 2013, 2014 và 2015........................................28 Bảng 2.8: Bảng phân tích tỷ số các khoản phải thu .......................................................33 Bảng 2.9: Bảng phân tích các khoản phải trả .................................................................36 Bảng 2.10:Bảng phân tích khả năng thanh toán.............................................................37 Bảng 2.7: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013, 2014 và 2015......................................................................................................................................31 Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phân tích số vòng quay hàng tồn kho.....................................40 Bảng 2.12: Các chỉ tiêu phân tích kỳ thu tiền bình quân...............................................42 Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phân tích số vòng quay vốn lưu động....................................44 Bảng 2.14: Các chỉ tiêu phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu..........................46 Bảng 2.15: Các chỉ tiêu phân tích tỷ số đầu tư ...............................................................47 Bảng 2.16: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.............................49 Bảng 2.17 Các chỉ tiêu phân tích tỷsuấtdoanhlợitài sản (ROA)...................................50 Bảng 2.18: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu ...51 Bảng 2.19: Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont. ...................52
  9. 9. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và khốc liệt của nền kinh tế thị trường hiện nay, nếu các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển, thì chúng phải bảo đảm một tình hình tài chính mạnh và vững chắc. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nắm rõ tình hình tài chính của mình bằng cách phân tích cụ thể. Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó. Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế được tự chủ nhất định về tài chính như các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng. Đặc biệt, sự phát triển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chính chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết. Đối với bản thân doanh nghiệp: Việc phân tích tình hình kinh doanh sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo và bộ phận tài chính doanh nghiệp thấy được tình hình tài chính của đơn vị mình và chuẩn bị lập kế hoạch cho tương lai cũng như đưa ra các kết quả đúng đắn kịp thời phục vụ cho công tác quản lý. Qua phân tích, nhà lãnh đạo doanh nghiệp thấy được một cách toàn diện tình hình tài chính trong doanh nghiệp trong mối quan hệ nội bộ với mục đích lợi nhuận và khả năng thanh toán để trên cơ sở đó dẫn dắt doanh nghiệp theo một chiều hướng sao cho chỉ số của chỉ tiêu tài chính thoả mãn yêu cầu của chủ nợ cũng như của các chủ sở hữu. Đối với các chủ Ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: Phân tích tình hình kinh doanh cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp về các khoản nợ và lãi. Đồng thời, họ quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh lời của doanh nghiệp để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không trước khi quyết định cho vay. Đối với nhà cung cấp: Doanh nghiệp là khách hàng của họ trong hiện tại và tương lai. Họ cần biết khả năng thanh toán có đúng hạn và đầy đủ của doanh
  10. 10. 2 nghiệp đối với món nợ của họ hay không. Từ đó họ đặt ra vấn đề quan hệ lâu dài đối với doanh nghiệp hay từ chối quan hệ kinh doanh. Đối với các nhà đầu tư: Phân tích tình hình kinh doanh giúp họ thấy khả năng sinh lợi, mức độ rủi ro hiện tại cũng như trong tương lai của doanh nghiệp để quyết định xem có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không. Xuất phát từ tầm quan trọng trên nên em chọn đề tài :” Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn ” làm báo cáo tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích tình hình hiệu quả kinh doanh nghiệp nhằm vào các mục tiêu sau đây: − Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả kinh doanh − Phân tích, đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn − Vận dụng những kiến thức đã được học tại nhà trường vào thực tiễn nhằm tìm hiểu sâu hơn kiến thức chuyên môn, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn − Giải pháp cải thiện tình hình kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn − Đóng góp ý kiến để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn − Khái quát những vấn đề tổng quan về phân tích hiệu quả kinh doanh làm tài liệu học tập và nghiên cứu sau này. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu : Thông tin, số liệu, các chỉ tiêu thể hiện tình hình kinh doanh được tổng hợp trên báo cáo tài chính của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn  Phạm vi nghiên cứu: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty
  11. 11. 3 TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn − Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại trụ sở chính của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn. Địa điểm thực tập tại phòng kế toán của công ty. − Về nội dung: Phân tích giới hạn trong các báo cáo tài chính: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh + Các số liệu thu thập từ quá trình điều tra, thảo luận. + Một số tài liệu, bảng biểu khác.  Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn trong giai đoạn ba năm từ năm 2013 đến năm 2015 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp so sánh: Để xác định xu hướng vận động và mức độ biến động của các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế có cùng nội dung, phương pháp tính và đơn vị tính. Phương pháp tỷ lệ: Là phương pháp dùng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá. Dựa vào số liệu thu thập được để tính toán các chỉ tiêu, sau đó so sánh sự biến đổi của các chỉ tiêu qua các năm và so sánh với một chỉ tiêu ngưỡng để đánh giá sự tăng trưởng, phát triển của đối tượng. 5. Kết cấu của đề tài Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chương 2:Phân tích tình hình kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn
  12. 12. 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1. Một số vấn đề chung về phân tíchhiệu quả hoạt động kinh doanh 1.1.1. Khái niệm phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh Khái niệm hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để phân tích toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh. Những thông tin có giá trị và thích hợp cần thiết này thường không có sẵn trong các báo cáo tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp. Để có được những thông tin này phải thông qua quá trình phân tích. - Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học. Nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả. 1.1.2. Nội dung phân tíchhiệu quả hoạt động kinh doanh Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau. Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ
  13. 13. 5 thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả bán hàng, tình hình lợi nhuận. Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng, chi phí, lợi nhuận… Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng. Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như doanh thu, lao động, vốn,…Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: Giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao động…. Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó. Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan. 1.2. Phương pháp phân tíchhiệu quả hoạt động kinh doanh Có rất nhiều phương pháp dùng trong phân tích, nhưng ở đây chỉ giới thiệu một phương pháp được sử dụng phổ biến là phương pháp so sánh. Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích các hoạt động kinh tế, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có tính so sánh để được xem xét, đánh giá rút ra kết kuận về hiện tượng quá trình kinh tế. Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ so sánh, tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh cho thích hợp. Các gốc so sánh có thể là: Tài liệu năm trước, kỳ trước, nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu. Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức. Điều kiện so sánh được Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử
  14. 14. 6 dụng phải đồng nhất. Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu cần được quan tâm như: - Thứ nhất, phải thống nhất về nội dung phản ánh. - Thứ hai, phải thống nhất về phương pháp tính toán. - Thứ ba, số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một khoảng thời gian tương ứng. - Thứ tư, các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường. Kỹ thuật so sánh Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử dụng kỹ thuật so sánh: - So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh là biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tương kinh tế. - So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế. Quá trình phân tích kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo các hình thức: - So sánh theo chiều dọc: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ báo cáo tài chính, hay con gọi là phân tích theo chiều dọc. - So sánh theo chiều ngang: Là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên BCTC, hay con gọi là phân tích theo chiều ngang. 1.3. Nội dung phân tíchhiệu quả hoạt động kinh doanh 1.3.1. Phân tích khả năng thanh toán 1.3.1.1 Phân tíchcác khoản phải thu - Số vòng quay các khoản phải thu:
  15. 15. 7 Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân Trong đó: Các khoản phải thu bình quân = Khoản phải thu đầu kỳ + Khoản phải thu cuối kỳ 2 - Số ngày thu tiền: Số ngày thu tiền = 360 Số vòng quay các khoản phải thu Số ngày của niên độ kế toán thường là 360 ngày và số ngày này có thể khác đi tùy thuộc vào chu kỳ kinh doanh. 1.3.1.2. Các khoản phải trả Phân tích các khoản phải trả là quá trình so sánh tổng số các khoản nợ phải trả với tổng nguồn vốn của công ty, sau đó so sánh các khoản mục cuối kỳ và đầu kỳ, từ đó đánh giá những ảnh hưởng đến tình hình tài chính. 1.3.1.3. Phân tích các hệ số khả năng thanh toán a. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cho biết, với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không. Nếu trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" của doanh nghiệp càng > 1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại, trị số này < 1, doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ. Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản Tổng số nợ b. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Khả năng thanh toán hiện hành) Một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được sử dụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán hiện hành Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn. Đó là quan hệ giữa tổng tài sản với tổng nợ sắp đến hạn.
  16. 16. 8 HTTHH = Tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: HTTHH = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn c. Hệ số thanh toán nhanh Hệ số khả năng thanh toán nhanh chỉ tiêu này cho biết: Với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi thành tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không. Chỉ tiêu này được tính như sau: HTTN = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn d. Hệ số khả năng thanh toán tức thời Hệ số khả năng thanh toán tức thời hay khả năng thanh toán nhanh bằng tiền đó là quan hệ giữa tổng vốn bằng tiền so với tổng số nợ ngắn hạn, được biểu diễn qua công thức sau: Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền Tổng số nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ đến hạn. e. Khả năng thanh toán lãi vay Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) Lãi vay phải trả Hệ số này cho biết số vốn đi vay được sử dụng tốt tới mức độ nào và đem
  17. 17. 9 lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả cho chủ nợ không. 1.3.2 Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động 1.3.2.1. Số vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân Số ngày một vòng quay hàng tồn kho Phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho. Số ngày một vòng quay HTK = Số ngày trong kỳ Số vòng quay HTK trong kỳ Số ngày trong một năm thường là 360 ngày. 1.3.2.2. Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra được thu hồi, phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Ta có: KTTBQ = Số dư BQ các khoản phải thu Doanh thu bình quân một ngày Trong đó: Doanh thu bình quân 1ngày = Doanh thu thuần 360 1.3.2.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Tỷ số này nói lên một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ bình quân Muốn đánh giá việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả không phải so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước.
  18. 18. 10 1.3.2.4. Vòng quay vốn lưu động Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần Tài sản lưu động Số ngày một vòng quay = Số ngày trong kỳ Vòng quay vốn lưu động Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trình sản xuất kinh doanh. Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hoặc số ngày của một vòng quay càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất. 1.3.2.5. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản Chỉ tiêu này đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Công thức: Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân 1.3.3. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 1.3.3.1. Phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu Hệ số nợ (HN ) và hệ số vốn chủ sở hữu (HCSH ) là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn. HN = Nợ phải trả Tổng tài sản HCSH = Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản HN = 1- HCSH 1.3.3.2. Phân tích tỷ suất đầu tư Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn Tổng tài sản
  19. 19. 11 = 1- TS đầu tư vào tài sản ngắn hạn Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn Tổng tài sản = 1- TS đầu tư vào tài sản dài hạn Thông thường mong muốn có một cơ cấu tài sản tối ưu, phản ánh cứ một đồng đầu tư vào tài sản dài hạn thì dành bao nhiêu để đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Cơ cấu tài sản của Doanh nghiệp = Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn 1.3.3.3. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn Tỷ suất này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định và các tài sản dài hạn là bao nhiêu. Tỷ suất tự tài trợ tài sản Dài hạn = Vốn chủ sở hữu Tài sản dài hạn Tỷ suất này nếu >1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh. Khi tỷ suất nhỏ <1 thì một bộ phận của tài sản dài hạn được tài trợ bằng vốn vay, đặc biệt mạo hiểm khi đó là vốn vay ngắn hạn. 1.3.4. Phân tích khả năng sinh lợi 1.3.4.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hay doanh lợi doanh thu) phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận thuần (lợi nhuận sau thuế). Sự biến động của tỷ suất này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm. DLDT = Lợi nhuận sau thuế x 100% Doanh thu thuần 1.3.4.2.Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Công thức tính:
  20. 20. 12 ROA = Lợi nhuận sau thuế x 100% Giá trị tài sản BQ 1.3.4.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) ROE đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu của doanh nghiệp. Nó đo lường tiền lời của mỗi đồng vốn bỏ ra. Công thức tính: ROE = Lợi nhuận sau thuế * 100% Vốn chủ sở hữu BQ 1.3.4.4. Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont - Xem xét mối quan hệ tương tác gữa tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu (DLDT), tỷ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản (HSSDTS) và tỷ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA). Ta có: ROA = EAT = EAT × TRN A TRN A Suy ra ta có: ROA = DLDT x HSSDTS Qua phương trình này, ta thấy ROA phụ thuộc vào hai yếu tố: Xem xét tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE): Ta có: ROE = EAT × TRN × A = EAT TRN A E E Ký hiệu: Tổng tài sản là A (Assets), Vốn chủ sở hữu là E (Equity), Tổng nợ là D (Debt). Ta có: Tổng tài sản = A = A Vốn CSH E A-D Tổng tài sản = A/A = 1 Vốn CSH A/A-D/A 1-HN Chúng ta có thể viết lại phương trình trên như sau:
  21. 21. 13 ROE = EAT × TRN × A = EAT TRN E E E Điều này nói lên rằng nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lí ROE: - DLDT phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần của doanh nghiệp. Khi DLDT tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp quản lí doanh thu và quản lí chi phí có hiệu quả. - Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản. - 1/(1 – HSN) là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức dộ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu hệ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài
  22. 22. 14 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ĐẠI KHẢI HOÀN 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 2.1.1.1 Lịch sử hình thành CTY TNHH MTV SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ĐẠI KHẢI HOÀN (DAI KHAI HOAN PRODUCTION TRADING COMPANY LIMITED) Địa chỉ: 19/18,20 Bình Thới, Phường 11, Quận 11, TP Hồ Chí Minh Mã số thuế: 0305237229 (04-10-2007) Người ĐDPL: Lê Mỹ Dung Ngày hoạt động: 01-11-2007 Giấy phép kinh doanh: 4104002026 () Lĩnh vực: Sản xuất và kinh doanh bao bì. Số tài khoản : 0600 0704 9709 tại Ngân hàng Sacombank Phòng Giao Dịch Quận 6 o Số tài khoản :77828209 tại Ngân hàng Á Châu Từ khi thành lập đến nay tuy chưa được lâu nhưng trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh công ty đã tự tin cho mình một chỗ đứng nhất định trong lòng khach hàng trong nước bởi uy tín và văn hóa làm việc của công ty Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, với định hướng “Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn– Vì chất lượng cuộc sống”, cán bộ công nhân viên công ty luôn luôn cố gắng nỗ lực hơn nữa đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất và một dịch vụ hoàn hảo nhất để có thể làm hài lòng tất cả các khách hàng khó tính nhất. Kết quả là hiện nay công ty đã có uy tín tại thị trường các tỉnh miền Đông và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và các khu vực khác nói chung. Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quan hệ đối nội đối ngoại tốt và có con dấu riêng. Công ty luôn bình đẳng trong kinh doanh với các doanh nghiệp
  23. 23. 15 thuộc mọi thành phần kinh tế khác. Công ty được phép mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật. Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn được thành lập vào ngày 4 tháng 10 năm 2007 với mục đích phục vụ khách hàng đến mức cao nhất, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao và phù hợp với yêu cầu của khách hàng và giải quyết các thủ tục về hợp đồng kinh doanh. Trong vận hội lớn của đất nước hội nhập cùng thế giới, đây là cơ hội cũng là thách thức lớn đối với Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Trước tình hình đó, với chủ trương của Chính phủ là mở rộng đầu tư các ngành kinh tế, đặc biệt là tài chính và bất động sản. Theo các chuyên gia trong và ngoài nước, thị trường bao bì Việt Nam có tiềm năng rất lớn. 2.1.1.2.Quá trình phát triển o Năm 2007 đến năm 2011 Trong những năm đầu thành lập, Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn đã tạo được chỗ đứng trong thị trường bao bì là một trong những doanh nghiệp, tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh bao bì. Hoạt động chủ yếu là mua bán sản xuất, tư vấn cho khách hàng về sản phẩm/dịch vụ của công ty. o Năm 2011 đến năm 2012 Vào những năm tiếp theo để đáp ứng nhu cầu thị trường, Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn đã mở rộng địa điểm kinh doanh thị trường ở khu vực Đồng Nai, Bình Dương..... Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn luôn hướng đến lợi ích của khách hàng, nhà đầu tư và cộng đồng với tiêu chí: Sản phẩm tốt nhất – Dịch vụ tốt nhất – Giá cả phù hợp. Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn là nơi tập hợp của những con người tâm huyết, hoài bão, năng động, sáng tạo và không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức từ thực tiễn và các khóa huấn luyện đào tạo chuyên nghiệp với phương châm: TẬN TỤY - UY TÍN - VÌ LỢI ÍCH KHÁCH HÀNG. o Năm 2013 đến nay
  24. 24. 16 Qua nhiều năm kinh doanh ngành bao bì ở thị trường Đồng Nai, Bình Dương, TP.HCM và các tỉnh ven thành phố, Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn từng bước khẳng định uy tín trong việc sản xuất và phân phối các sản phẩm bao bì. Bên cạnh đó, Công ty tích cực tìm kiếm khách hàng tiềm năng ngoài thị trường và duy trì hợp tác với những khách hàng hiện có của công ty, gắn bó và chăm sóc khách hàng. 2.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty 2.1.2.1.Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn có cơ cấu tổ chức khoa học và hợp lý. Bộ máy cơ cấu tổ chức của đơn vị công ty: Cơ cấu tổ chức: Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Nhìn vào sơ đồ trên ta có thể thấy, bộ máy công ty có 5 bộ phận. a. Giám đốc: - Giám đốc điều hành Công ty là người đại diện pháp nhân, quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của Công ty, là người điều hành các bộ phận và là người đưa ra những quyết định quan trọng phụ trách quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. - Đồng thời Giám đốc điều hành là người có quyền hạn cao nhất trong việc quyết định các vấn đề đánh giá chỉ đạo các bộ phận. Bên cạnh đó là ký duyệt các văn bản giấy tờ, các hợp đồng kinh tế, giải quyết các yêu cầu của các bộ phận, phân quyền cho phó giám đốc và kiểm tra công việc đã được giao.
  25. 25. 17 b. Phó giám đốc: - Phó giám đốc điều hành là người trực tiếp thay mặt cho Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc ủy quyền, và luôn theo dõi, chỉ đạo các hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động của các bộ phận. - Phó giám đốc điều hành trực tiếp phụ trách về kỹ thuật, chất lượng, nghiên cứu mặt hàng mới cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Cùng với Giám đốc lập ra mục tiêu, kế hoạch, định hướng kinh doanh cho năm tới. c. Bộ phận kỹ thuật: bộ phận kỹ thuật của công ty gồm có nhân viên kỹ thuật in, nhân viên kỹ thuật in lụa, nhân viên chế bản in. - Nhân viên chế bản in có nhiệm vụ sắp chữ vi tính, bình các nội dung ghi biên bản kèm theo đúng bản mẫu của khách hàng, phơi bản và rửa bản. - Nhân viên in ấn nhận chế bản in của nhân viện chế bản hoặc của đơn vị cung cấp, kiểm tra chất lượng chế bản và thực hiện công tác in ấn. d. Bộ phận quản lý đóng gói:bộ phận quản lý đóng gói bao gồm nhân viên đóng sổ, nhân viên cắt giấy, nhân viên đóng gói và nhân viên chịu trách nhiệm giao hàng. - Đóng gói thành phẩm in ấn và giao cho khách hàng. e. Bộ phận kế toán: gồm 2 nhân viên kế toán. - Tư vấn cho Giám đốc về pháp lệnh, pháp lý, thực hiện chính sách chế độ trong lĩnh vực thuế, tài chính, hoạch toán, kế toán và thống kê theo dõi, kiểm tra tình hình công nợ, tài sản, vốn bằng tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tài sản và vốn ký quỹ của Công ty, theo dõi công nợ. - Thực hiện về chế độ hoạch toán kinh tế tài chính và các vấn đề lien quan đến nghiệp vụ kế toán, theo dõi việc nộp ngân sách, nộp chủ khoản công đoàn. Lập kế hoạch tài chính, nắm định mức vốn, cân đối tổng hợp thu chi tài chính và khấu hao tài sản cố định. Lập báo cáo kế hoạch tài chính theo định kỳ, quý tháng, quý năm phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
  26. 26. 18 2.1.3.Công tác quản trị nhân sự của công ty Bảng 2.1: Bảng phân bổ nhân sự của công ty qua các năm. Đơn vị: Người Năm Loại HĐ 2013 2014 2015 Hợp đồng dài hạn (HĐDH) 18 23 25 Hợp đồng ngắn hạn (HĐNH) 9 10 12 Tổng số 27 33 37 Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự Chú thích: - HĐDH: không xác định được thời điểm kết thúc lao động hoặc có thời hạn lao động trên 36 tháng ( là những lao động công tác lâu năm tại công ty đã qua quá trình thử việc) - HĐNH: có thời hạn lao động dưới 12 tháng Theo số liệu của bảng phân bổ trên, nhân lực của Công ty qua các năm qua có sự thay đổi rõ rệt. Ví dụ như năm 2013 tổng số lao động của Công ty là 24 người thì đến năm 2015 đã tăng lên 37 người, trong đó số lao động có HĐDH trong năm 2013 là 16 người và tăng lên 25 người vào năm 2015. Số lao động của Công ty không ngừng tăng lên qua các năm cho thấy tình hình HĐKD của Công ty đạt hiệu quả tốt, có xu hướng mở rộng quy mô thị trường trong tương lai, giải quyết một phần vấn đề về việc làm cho người lao động, và góp phần đổi mới đất nước.
  27. 27. 19 Bảng 2.2: Cơ cấu tổ chức lao động Đơn vị: Người STT Năm 2013 2014 2015 1 Lao động trực tiếp 11 15 18 2 Lao động gián tiếp 14 16 17 3 Lao động khác 2 2 2 4 Tổng 27 33 37 Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự Theo bảng 2.2: Cơ cấu tổ chức lao động: lao động trực tiếp chiếm tỉ lệ tăng cao hơn qua từng năm so với lao động gián tiếp vì hoạt động chủ yếu của Công ty là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ lĩnh vực công nghiệp. Lực lượng lao động gián tiếp của Công ty có xu hướng tăng nhẹ nhưng không đáng kể, cho thấy Công ty đang sử dụng nguồn lao động có hiệu quả. Bảng 2.3: Trình độ lao động của công ty Đơn vị: % Năm Người lao động 2012 2013 2014 2015 Có bằng đại học (ĐH) 20,8 22,2 25 27 Có bằng trung cấp (TC) 45,8 40,7 40,6 40,2 Người lao động khác 33,4 32,2 34,4 32,8 Tổng số 100 100 100 100 Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự Trình độ lao động cũng có sự thay đổi đáng kể, số lượng lao động có trình độ Đại học - Trung cấp chiếm khoảng lớn trong tổng số lao động. Nhờ có những chính sách ưu đãi nhằm thu hút nguồn nhân lực có trình độ đại học mới ra trường về làm việc nên năm 2013: số lượng lao động ĐH là 20,8%, và đến năm 2015 đã tăng thêm 6,2%. Mục tiêu đặt ra hiện nay đối với các doanh nghiệp là cần có sự cân đối về trình độ học vấn giữa các Cán bộ- Công nhân viên, vì khi lượng lao động có trình độ
  28. 28. 20 học vấn quá cao tập trung một nơi trong khi một nhóm đối tượng khác như nhân viên kỹ thuật có trình độ quá thấp sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý và lãng phí trong việc sử dụng nhân sự.
  29. 29. 21 2.2.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đại Khải Hoàn 2.2.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán 2.2.1.1. Phân tíchcấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2013, 2014 và 2015 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện tỉ trọng về tài sản qua các năm 2013, 2014, 2015 2013 ngắn hạn 98,19% dài hạn 1,81% 2014 ngắn hạn 98,43% dài hạn 1,57% 2015 ngắn hạn 99,13% dài hạn 0,87%
  30. 30. 22 Căn cứ vào số liệu trong bảng phân tích trên ta thấytổng quy mô tài sản của công ty tăng qua các năm, cụ thể năm 2013 là khoảng hơn 7 tỷ đồng, năm 2014 là hơn7,2tỷ đồng, tăng khoảng 200 triệu đồng, tức tăng 4,01% so với năm 2013. Qua năm 2015, tổng quy mô tài sản là hơn 8 tỷ đồng, tăng khoảng 800 triệu đồng, tức tăng 11,17% so với năm 2014. Nguyên nhân làm tăng thêm giá trị tổng tài sản của Công ty chủ yếu xuất phát từ bốn nguồn chính: thứ nhất là vay ngắn hạn (trong năm 2013 Công ty vay thêm 1,54 tỷ đồng và tiếp tục vay thêm khoảng 783 triệu đồng trong năm 2014), thứ hai là nợ người bán (khoảng 813 triệu đồng ở năm 2013 và khoảng 505 triệu đồng ở năm 2014), thứ ba là tăng vốn chủ sở hữu và thứ tư là đóng góp của lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh (khoảng 27 triệu đồng ở năm 2013 và khoảng 85 triệu đồng ở năm 2014). Cụ thể xem biểu đồ 2.2 bên dưới: Biểu đồ 2.2:Giá trị tổng tài sản vào cuối các năm phân tích Đvt: Triệu đồng Để hiểu rõ hơn tình hình biến động của tài sản ta đi sâu vào phân tích các khoản mục: Tài sản ngắn hạn: Giá trị của tài sản ngắn hạn năm 2014 là khoảng 6,8 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 98,19% trên tổng tài sản. Năm 2015, giá trị của tài sản 6942 7220 8027 6,200.00 6,400.00 6,600.00 6,800.00 7,000.00 7,200.00 7,400.00 7,600.00 7,800.00 8,000.00 8,200.00 Triệu đồng
  31. 31. 23 ngắn hạn là khoảng 7,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 98,43% trên tổng tài sản, nếu phân tích theo chiều ngang thì ta thấy tài sản ngắn hạn năm 2015 tăng gần 0,3 tỷ đồng, tức tăng 4,27% so với năm 2014. Sang năm 2015, giá trị của tài sản ngắn hạn là khoảng 9 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 99,13% trên tổng tài sản, nếu so với năm 2015 thì giá trị tài sản ngắn hạn tăng 0,85 tỷ đồng, tức tăng 11,96%, điều này cho thấy tỷ trọng của tài sản ngắn hạn qua các năm đều tăng so với trước, đây là một dấu hiệu tốt cho thấy công ty đang tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho việc kinh doanh của mình. Để thấy rõ sự biến động của tài sản ngắn hạn qua các năm ta sẽ xem xét từng khoản mục cụ thể sau: Đối với khoản mục tiền. Xét về quy mô chung thì tiền giảm mạnh từ 24,89% năm 2014 xuống 2,36% năm 2015, tức giảm 22,53% về mặt kết cấu. Sang năm 2015 thì tiền lại tăng lên 14,69%, tức tăng 12,33%. Năm 2015 lượng tiền giảm do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng hàng tồn kho và khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, công ty chưa thu được tiền từ các đơn vị khác, nghĩa là công ty bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn và có một số vốn ứ đọng từ hàng tồn kho. Qua năm 2015 lượng tiền tăng cao là do trong năm công ty đã mở rộng thêm quy mô sản xuất, lượng tiền tăng thuận tiện cho việc thanh toán, chi tiêu. Đối với khoản mục các khoản phải thu. Các khoản phải thu năm 2015 tăng hơn năm 2014 nhưng qua năm 2015 lại giảm. Trong năm 2014 các khoản phải thu có giá trị hơn 1,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25% trên tổng tài sản, năm 2015 là 2,4 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33,83% trên tổng tài sản, năm 2015 là hơn 1,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 19,67% trên tổng tài sản. Qua trên ta thấy giá trị các khoản phải thu năm 2015 tăng so với năm 2014 là do công ty đang mở rộng quy mô hoạt động nên các khoản tiền do khách hàng chiếm dụng cũng tăng lên, mặt khác do trong kỳ chủ đầu tư chỉ cho tạm ứng một khoản tiền để công ty thi công công trình, vào cuối năm mới căn cứ vào hồ sơ quyết toán để thanh toán cho công ty, và đồng thời nó còn thể hiện giá trị bảo hành mà chủ đầu tư giữ lại của năm trước, khi nào công trình được kiểm toán hoặc các cơ quan chức năng phê duyệt, đồng thời kết hợp với hết thời gian bảo hành mới được thanh toán hết. Qua năm
  32. 32. 24 2015 do thực hiện tốt công tác thu hồi nợ nên các khoản phải thu giảm đáng kể. Đối với khoản mục hàng tồn kho. Giá trị hàng tồn kho năm 2014 là khoảng 3,3 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 47,99% trên tổng tài sản, năm 2015 là 4,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 61,67% trên tổng tài sản, năm 2015 vào khoảng 5,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 64,69% trên tổng tài sản. Nếu phân tích theo chiều ngang giá trị hàng tồn kho năm 2015 tăng 1,1 tỷ đồng so với năm 2014, tức tăng 34,3%, giá trị hàng tồn kho năm 2015 tăng 0,72 tỷ đồng, tăng 16,05% so với năm 2015. Ta thấy năm 2015 hàng tồn kho tăng chủ yếu là do hàng hóa tại cửa hàng của công ty bán không hết, bán hàng không chạy. Đối với khoản mục tài sản ngắn hạn khác. Tài sản ngắn hạn khác có sự biến động , năm 2014 tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng 0,21% trên tổng tài sản. Năm 2015 chiếm tỷ trọng 0,37% trên tổng tài sản, sang năm 2015 chiếm tỷ trọng 0,09% trên tổng tài sản. Giá trị tài sản ngắn hạn khác năm 2013 giảm 1,8 triệu đồng tương ứng giảm 8,21% so với năm 2014 và qua năm 2015 giảm gần 1,8 tỷ đồng tương ứng giảm 65,28% so với năm 2015. Tài sản dài hạn: Chủ yếu là tài sản cố định. Tài sản cố định giảm qua các năm. Để hiểu rõ sự biến động này ta xét chỉ tiêu tỷ suất đầu tư để thấy rõ được tình hình đầu tư theo chiều sâu, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Ta có tình hình thực tế tại công ty như sau: Tỷ suất đầu tư năm 2013: Tỷ suất đầu tư = 125.632.093 *100 = 1,81% 6.941.619.636 Tỷ suất đầu tư năm 2014: Tỷ suất đầu tư = 113.322.607 *100 = 1,57 %
  33. 33. 25 7.220.190.396 Tỷ suất đầu tư năm 2015: Tỷ suất đầu tư = 69.840.496 *100 = 0,87 % 8.026.970.863 Ta thấy tỷ suất đầu tư năm 2015 giảm 0,24% so với năm 2014. Năm 2015 giảm 0,7% so với năm 2015. Công ty đi vào hoạt động ổn định với công nghệ, trang thiết bị được đầu tư cách đây 8 năm. Tài sản cố định giảm là do hao mòn tài sản cố định và đang trong thời kỳ tích lũy để đổi mới. Như vậy công ty đang trong giai đoạn hợp lý hóa và phân bổ lại cơ cấu tài sản cho phù hợp hơn với tình hình kinh doanh hiện nay của công ty. Tóm lại qua bảng phân tích trên ta thấy được rằng các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong kết cấu tài sản. Trong năm 2015, tài sản tăng lên là do các khoản phải thu tăng và hàng tồn kho tăng đáng kể. Những tài sản có tính thanh khoản cao như tiền về quy mô chung lại chiếm tỷ trọng thấp, tuy vậy khoản mục tiền chiếm tỷ trọng thấp chưa hẳn là không tốt vì nó thể hiện công ty không có một lượng vốn chết ở khoản mục này. Khoản mục phải thu tăng và các năm và chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản. Công ty tuy có biện pháp để thu hồi nợ từ các đơn vị còn đọng nợ nhưng vẫn chưa đạt kết quả cao, vì vậy công ty cần đưa ra một số giải pháp khuyến khích như thực hiện chính sách chiết khấu cho đơn vị trả nợ nhanh, đúng hẹn...từ đó sẽ giúp công ty bớt lượng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao, do đặc điểm tính chất hoạt động của ngành, như ta đã biết ngoài việc sản xuất bao bì công ty còn kinh doanh mua bán nguyên vật liệu bao bì, giá nguyên vật liệu biến động liên tục và có chiều hướng gia tăng nên đòi hỏi lúc nào công ty cũng phải có một lượng nguyên vật liệu tồn kho để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
  34. 34. 26 2.2.1.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 Bảng 2.4. Các chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn 2013, 2014 và 2015. Đvt: Đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014 (+/-) (% ) (+/-) (% ) 1. Nợ phải trả 2.670.831.903 2.863.946.859 3.597.707.389 +193.114.956 +7,23 +733.760.530 +25,62 2. Vốn chủ sở hữu 4.270.787.733 4.356.243.537 4.429.263.474 +85.455.804 +2,0 +73.019.937 +1,68 3.Nguồn vốn tạm thời 2.670.831.903 2.863.946.859 3.597.707.389 +193.114.956 +7,23 +733.760.530 +25,62 4. Nguồn vốn thường xuyên 4.270.787.733 4.356.243.537 4.429.263.474 +85.455.804 +2,0 +73.019.937 +1,68 5. Tồng nguồn vốn 6.941.619.636 7.220.190.396 8.026.970.863 +278.570.760 +4,01 +806.780.467 +11,17 6. Tỷ suất nợ (%) = (1)/(5) 38,48 39,67 44,82 +1,19 +5,15 7.Tỷ suất tự tài trợ(%) =(2)/(5) 61,52 60,33 55,18 -1,19 -5,15 8.Tỷ suất NVTX ( %) = (4)/(5) 61,52 60,33 55,18 -1,19 -5,15 9. Tỷ suất NVTT(%) = (3)/(5) 38,48 39,67 44,82 +1,19 +5,15 ( Nguồn: Phòng kế toán) Bảng phân tích trên cho thấy: quy mô tổng nguồn vốn của doanh nghiệp ở năm 2014 là hơn 7,2 tỷ đồng tức tăng 4,01% so với năm 2013. Sang năm 2015 tổng nguồn vốn là hơn 8 tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm 2014.Nguyên nhân làm cho tổng vốn năm 2014 tăng lên là do trong năm 2014 doanh nghiệp đã có sự điều
  35. 35. 27 chỉnh kết cấu nguồn vốn theo hướng tăng cường huy động vốn từ các khoản vay, đồng thời cũng tăng cường huy động vốn từ chủ sở hữu, tuy nhiên mức tăng của vốn chủ sở hữu thấp hơn mức tăng của nợ phải trả. Qua năm 2015 cũng tương tự, công ty tiếp tục huy động vốn từ các khoản vay ngắn hạn làm cho tổng nguồn vốn tăng làm cho quy mô của tổng nguồn vốn tăng. Năm 2014 công ty đã có sự điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng dần tỷ trọng nợ phải trả và giảm dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu, cụ thể tỷ trọng vốn chủ sở hữu của công ty năm 2013 là 61,52%, năm 2014 là 60,33%, năm 2015 là 55,18%. Điều này cho thấy tính tự chủ về tài trợ giảm qua các năm, tuy nhiên tỷ suất tự tài trợ của công ty vẫn ở mức cao chứng tỏ công ty có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép của chủ nợ. Công ty có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài. Mặc dù vậy, công ty cũng đang có sự điều chỉnh tăng tỷ suất nợ nhằm thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả hoạt động của công ty. Phân tích tính tự chủ cho ta thấy được kế cấu của nguồn vốn, tình hình tăng giảm của vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả. Thế nhưng, bên cạnh đó mỗi nguồn vốn lại có chi phí sử dụng vốn và thời gian sử dụng vốn khác nhau. Vì vậy, trong phân tích tài chính thì phân tích tính ổn định về nguồn tài trợ là một trong những khâu quan trọng không thể bỏ qua. Có thể nhận định khái quát rằng: Trong năm 2014 và năm 2015 tính ổn định về tài trợ vẫn ở mức cao, nhận định này được rút ra từ việc đánh giá tỷ suất nguồn vốn thường xuyên. Cụ thể giá trị chỉ tiêu này của doanh nghiệp là 60,33% năm 2014 và 55,18% năm 2015 ( tương ứng tỷ suất nguồn vốn tạm thời là 39,67% năm 2014, còn năm 2015 là 44,82%). Điều này có nghĩa là, phần lớn các hoạt động của doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên và một phần được tài trợ từ nguồn vốn tạm thời. Như vậy, mức độ rủi ro cũng như áp lực thanh toán đối với doanh nghiệp không cao. Mặc dù vậy, việc lựa chọn một tỷ lệ hợp lý giữa nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời sẽ giúp cho công ty giảm bớt được chi phí sử dụng vốn. Ta thấy nguồn vốn thường xuyên của công ty chủ yếu là nguồn vốn chủ sở hữu chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào kết quả hoạt động, trong khi đó chi phí sử dụng vốn vay
  36. 36. 28 hoàn toàn độc lập với kết quả hoạt động. Về nguyên tắc, sử dụng vốn chủ sở hữu có chi phí sử dụng vốn cao hơn vốn vay. Vì vậy công ty có thể huy động thêm nguồn vốn vay để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn nhưng vẫn đảm bảo xây dựng một cấu trúc nguồn vốn hợp lý. 2.2.1.3. Phân tíchcân bằng tài chính của công ty qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 Bảng 2.5: Phân tích cân bằng tài chính 2013, 2014 và 2015 Đvt: đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014 (+/-) (% ) (+/-) (% ) 1. Nguồn vốn thường xuyên 4.270.787.733 4.356.243.537 4.429.263.474 +85.455.804 +2,0 +73.019.937 +1,68 2. Giá trị tài sản dài hạn 125.632.093 113.322.607 69.840.496 -12.309.486 -9,80 -43.482.111 -38,37 3. Vốn lưu động ròng = (1)-(2) 4.145.155.640 4.242.920.930 4.359.422.978 +97.765.290 +2,36 +116.502.048 +2,75 4. Hàng tồn kho 3.331.424.087 4.474.112.668 5.192.396.105 +1.142.688.581 +34,30 +718.283.437 +16,05 5. Nợ phải thu 1.735.622.426 2.442.724.556 1.578.504.211 +707.102.130 +40,74 -864.220.345 -35,38 6. Phải trả ngắn hạn 2.670.831.903 2.863.946.859 3.597.707.389 +193.114.956 +7,23 +733.760.530 +25,62 7. NCVLĐR = (4)+(5)-(6) 2.396.214.610 4.052.890.365 3.173.192.927 +1.656.675.755 +69,14 -879.697.438 -21,71 8.NQR = (3)-(7) 1.748.941.030 190.030.565 1.186.230.051 -1.558.910.465 -89,13 +996.199.486 +524,23
  37. 37. 29 Qua bảng phân tích trên, ta thấy trong 3 năm 2013, 2014 và 2015 cân bằng tài chính của công ty là tốt và an toàn, vì không chỉ tài sản cố định mà cả tài sản lưu động cũng được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên. Tuy nhiên bộ phận chủ yếu của nguồn vốn thường xuyên là vốn chủ sở hữu, tính độc lập về tài chính tăng nhưng hiệu ứng của đòn bẩy nợ giảm. Xét về cân bằng tài chính dài hạn, chỉ tiêu vốn lưu động ròng ở trong bảng phân tích trên liên tục tăng, điều này sẽ làm giảm áp lực thanh toán và rủi ro đối với công ty. Xét đến cân bằng tài chính ngắn hạn, trong 2014 đã có những thay đổi về quy mô hàng tồn kho theo hướng tăng ( hàng tồn kho tăng gần 1,2 tỷ đồng ), các khoản phải thu tăng hơn 700 triệu đồng, các khoản phải trả tăng gần 200 triệu đồng, tất cả những biến động này khiến cho nhu cầu vốn lưu động năm 2014 tăng lên đáng kể ( gần 1,7 tỷ đồng ), vốn lưu động ròng tăng 98 triệu đồng, ta thấy mức tăng của nhu cầu vốn lưu động ròng lớn hơn mức tăng vốn lưu động làm cho ngân quỹ ròng giảm gần 1,6 tỷ đồng. Qua năm 2015 mặc dù đã có sự thay đổi về các khoản phải thu theo hướng giảm dần ( các khoản phải thu giảm hơn 860 triệu đồng) nhờ công tác quản lý và thu hồi nợ hiệu quả. Nhưng đồng thời, công tác bán hàng không tốt khiến cho hàng tồn kho vẫn tăng so với năm 2014 ( hàng tồn kho năm 2015 tăng hơn 700 triệu đồng ), các khoản chiếm dụng cũng tăng 730 triệu đồng, dẫn đến nhu cầu vốn lưu động gần 900 triệu và ngân quỹ ròng tăng giảm gần 1 tỷ đồng. Như vậy, qua các phân tích trên, ta thấy trong các năm từ 2013 đến 2015 công ty đã huy động thêm các nguồn vốn thường xuyên, những nỗ lực trong việc quản lý hàng tồn kho và các khoản nợ phải thu nên tình hình cân bằng tài chính vẫn ở mức ổn định, mặc dù công ty đang tăng cường huy động vốn từ các khoản vay bên ngoài nhưng Công ty lại chưa khai thác tốt lợi ích mang lại từ đồng vốn này bên nhằm nâng cao hiệu quả chung từ đồng vốn.
  38. 38. 30 2.2.2 Phân tíchkhái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 Từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2013, 2014 và 2015 ta lập bảng phân tích sau:
  39. 39. 31 Bảng 2.7: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013, 2014 và 2015. Đvt: Đồng Mã số Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014 Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng ( +/-) % ( +/-) % 1. Doanh thubán hàngvà cung cấp dịch vụ 1 4.956.428.512 100 7.494.874.495 100 7.302.969.940 100 +2.538.445.983 +51,22 -191.904.555 -2,56 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 3. Doanh thuthuần về bán hàng và cung 10 4.956.428.512 100 7.494.874.495 100 7.302.969.940 100 +2.538.445.983 +51,22 -191.904.555 -2,56 4. Giá vốn hàngbán 11 4.209.185.041 84,92 6.726.911.893 89,75 6.462.317.911 88,49 +2.517.726.852 +59,82 -264.593.982 -3,93 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cungcấp dịch vụ(20 = 10 – 11) 20 747.243.471 15,08 767.962.602 10,25 840.652.029 11,51 +20.719.131 +2,77 +72.689.427 +9,47 6. Doanh thuhoạt độngtài chính 21 660.639 0,01 975.064 0,01 3.180.007 0,04 +314.425 +47,59 +2.204.943 +226,13 7. Chi phí tài chính 22 97.474.417 1,97 124.712.186 1,66 314.967.092 4,31 +27.237.769 +27,94 +190.254.906 +152,56 − Trongđó: Chi phí lãi vay 23 97.474.417 1,97 124.712.186 1,66 314.967.092 4,31 +27.237.769 +27,94 +190.254.906 +152,56 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 578.190.651 11,67 657.104.453 8,77 592.824.627 8,12 +78.913.802 +13,65 -64.279.826 -9,78 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh (30 = 20 + 21 – 22 – 24) 30 72.239.042 1,46 -12.878.973 -0,17 -63.959.683 -0,88 -85.118.015 -117,83 -51.080.710 +396,62 10. Thunhập khác 31 7.446.685 0,15 128.580.045 1,72 161.577.000 2,21 +121.133.360 +1.626,67 +32.996.955 +25,66 11. Chi phí khác 32 12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 7.446.685 0,15 128.580.045 1,72 161.577.000 2,21 +121.133.360 +1.626,67 +32.996.955 +25,66 13. Tổnglợi nhuận kếtoán trước thuế (50 = 30+ 40) 50 79.685.727 1,61 115.701.072 1,54 97.617.317 1,34 +36.015.345 +45,20 -18.083.755 -15,63 14. Thuế thunhập doanhnghiệp 51 22.312.004 0,45 28.925.268 0,39 24.404.329 0,33 +6.613.264 +29,64 -4.520.939 -15,63 15. Lợi nhuận sauthuế thunhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51) 60 57.373.723 1,16 86.775.804 1,16 73.212.988 1,00 +29.402.081 +51,25 -13.562.816 -15,63 (Nguồn : Phòng kế toán)
  40. 40. 32 Theo bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy tổng doanh thu qua 3 năm của công ty có nhiều thay đổi. Năm 2013 chỉ đạt 4.956.428.512 đồng, năm 2014 đạt mức 7.494.874.495 đồng và năm 2015 đạt 7.302.969.940 đồng, điều này cho thấy quy mô hoạt động kinh doanh có chiều hướng phát triển, mặc dù năm 2015 doanh thu có giảm so với năm 2014 nhưng không đáng kể. Nguyên nhân do công ty đẩy mạnh sản xuất và thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng. Doanh thu thuần của công ty năm 2014 tăng lên 2.538.445.983 đồng tương ứng tăng 51,22% nhưng giá vốn hàng bán cũng tăng lên 2.517.726.852 đồng tương ứng tăng 59,82% so với năm 2013. Qua năm 2013 doanh thu thuần giảm so với năm 2014 191.904.555 đồng tương ứng giảm 2,56%, giá vốn hàng bán cũng giảm 3,93%.Ta thấy năm 2014 so với năm 2013, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu (59,82% > 51,22%). Điều này là chưa tốt, cần phải xem xét lại giá vốn hàng bán tăng là do nhân tố nào ảnh hưởng. Nguyên nhân tăng là do giá cả một số nguyên vật liệu bao bì tăng dẫn đến giá vốn hàng bán tăng. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 đạt 767.962.602 đồng, tăng so với năm 2013 là 20.719.131đồng, tương ứng tăng 2,77%. Qua năm 2015 chỉ tiêu này đạt 840.652.029 đồng, tăng 72.689.427 đồng, tương úng tăng 9,47% so với năm 2014. Nguyên nhân do trong năm 2014 và năm 2015 sản lượng tiêu thụ và cung cấp dịch vụ gia tăng. Tuy nhiên quy mô lợi nhuận gộp còn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng doanh thu, kết quả công đạt chưa cao. Cụ thể, năm 2013 lợi nhuận gộp chiếm 15,08%, năm 2014 là 10,25% và năm 2015 chiếm 11,51% trên tổng doanh thu. Khi doanh thu tăng lên kéo theo các chi phí khác tăng lên là điều tất yếu, tuy nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2013 chiếm 11,67%, năm 2014 chiếm 8,77% và năm 2015 chiếm 8,12% trong tổng doanh thu. Ta thấy tỷ trọng này giảm qua các năm, nguyên nhân là do công ty đã tinh gọn lại bộ máy quản lý, giảm nhân sự ở những nơi không cần thiết. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh thu góp phần nâng cao lợi nhuận. Bên cạnh đó hoạt động khác của công ty cũng góp một phần làm tăng lợi nhuận của công ty qua các năm. Cụ thể, năm 2013 lợi nhuận khác của công ty đạt 7.446.685 đồng, năm 2014 là 128.580.045 đồng và năm 2014 là 161.577.000 đồng.
  41. 41. 33 Tóm lại,qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh các năm ta thấy rằng hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2014 không đem lại kết quả, cụ thể bị thua lỗ 12.878.973đồng và nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận sau thuế ở năm 2014 vẫn tăng hơn 29.402.081đồng so với năm trước là nhờ sự đóng góp rất lớn từ nguồn lợi nhuận khác với giá trị đóng góp thêm so với cuối năm 2013 là 121.133.360 đồng.Tương tự qua năm 2015 hoạt động kinh doanh của Công ty cũng không khả quan mấy, vẫn bị thua lỗ 63.959.683 đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng so với năm 2014 là nhờ có sự đóng góp từ nguồn lợi nhuận khác với giá trị đóng góp thêm sovới cuối năm 2014 là 32.996.995 đồng. 2.2.3 Phân tíchcác tỷ số tài chính 2.2.3.1.Phân tích khả năng thanh toán  Phân tích các khoản phải thu Bảng 2.8: Bảng phân tích tỷ số các khoản phải thu Năm Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 (+/-) (% ) (+/-) (% ) 1) Tổng các khoản phải thu 1.735.622.426 2.442.724.556 1.578.504.211 +707.102.130 +40,74 -864.220.345 -35,38 2) Tổng tài sản ngắn hạn 6.815.987.543 7.106.867.789 7.957.130.367 +290.880.246 +4,27 +850.262.578 +11,96 3) Tổng các khoản phải trả 2.670.831.903 2.863.946.859 3.597.707.389 +193.114.956 +7,23 +733.760.530 +25,62 Tỷ lệ (1)/(2) 0,25 0,34 0,20 +0,09 +34,98 -0,15 -42,28 Tỷ lệ (1)/(3) 0,65 0,85 0,44 +0,20 +31,25 -0,41 -48,56 (Nguồn: Phòng kế toán) Khoản phải thu năm 2014 so với năm 2013 tăng 707.102.130 đồng tương ứng tăng 40,74%, khoản phải thu trong năm 2014 so với tài sản ngắn hạn tăng 34, 98%, so với khoản phải trả tăng 31,25%. Điều này cho ta thấy trong năm 2014 công ty đã mở rộng thêm thị trường và tìm kiếm thêm khách hàng, nhưng công ty cũng phải cố gắng trong việc thu hồi nợ để nhanh chóng đưa vốn vào sản xuất. Năm 2015 tỷ lệ khoản phải thu trên tài sản ngắn hạn và trên khoản phải trả đều giảm so với năm 2014. Do trong năm 2015 khoản phải thu giảm 864.220.345 đồng tương ứng tới 35,.38% so với năm 2014, trong năm 2015 công tác bán hàng của công ty không đạt
  42. 42. 34 hiệu quả và công tác thu hồi nợ tốt hơn. Có hai chỉ tiêu để xem xét các khoản phải thu, đó là:Số vòng quay các khoản phải thu và số ngày thu tiền. - Số vòng quay các khoản phải thu: + Năm 2013: Các khoản phải thu bình quân = 718.331.515 +1.735.622.426 = 1.226.976.970,5 ( đồng) 2 Số vòng quay các khoản phải thu = 4.956.428.512 = 4,04 ( vòng) 1.226.976.970,5 + Năm 2014: Các khoản phải thu bình quân = 1.735.622.426 +2.442.724.556 = 2.089.173.491( đồng) 2 Số vòng quay các khoản phải thu = 7.494.874.49 = 3,59 ( vòng) 2.089.173.491 + Năm 2015: Các khoản phải thu bình quân = 2.442.724.556 + 1.578.504.211 = 2.010.614.384 ( đồng) 2
  43. 43. 35 Số vòng quay các khoản phải thu = 7.302.969.940 = 3,63 ( vòng) 2.010.614.384 Số vòng quay các khoản phải thu giảm dần qua các năm từ 4,04 vòng ở năm 2013 xuống 3,59 vòng ở năm 2014, qua năm 2015 là 3,63 vòng, hơi tăng so với năm 2014, nhưng vẫn giảm so với năm 2013. Điều này chứng tỏ tình hình quản lý và thu nợ trong năm 2014 tốt hơn hai năm còn lại . Nhìn chung, số vòng quay của các năm ở mức trung bình và có lẽ công ty đang mềm dẻo trong kinh doanh nhằm tăng tính cạnh tranh và mở rộng them thị trường. Tuy nhiên, nhà quản trị của Công ty cũng cần lưu ý và kiểm soát số vòng quay ở mức hợp lý nhằm tránh nợ khó đòi mà vẫn mở rộng được thị trường. Nếu như công ty không có ý định mở rộng thị trường, thì nhà quảntrị phải xem xét lại chiến lược bán hàng, cung cấp dịch vụ của công ty kể cả chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp nhằm tăng số vòng quay thu tiền lên. Số ngày thu tiền năm 2012 = 360/4,04 = 89 ( ngày) Số ngày thu tiền năm 2013 = 360/ 3,59 = 100 ( ngày) Số ngày thu tiền năm 2014 = 360/3,63 = 99 ( ngày) Do số vòng quay các khoản phải thu giảm dần qua các năm, cho nên số ngày thu tiền của các năm tăng lên. Tương tự như đã được đề cập ở trên tại phần số vòng quay các khoản phải thu, số ngày thu tiền càng cao là càng không tốt.Do đó, nhà quản trị của công ty đặc biệt lưu ý đến vấn đề này nhằm kiểm soát ở mức hợp lý tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của mình.
  44. 44. 36  Phân tíchcác khoản phải trả Bảng 2.9: Bảng phân tích các khoản phải trả Năm Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 (+/-) (% ) (+/-) (% ) I. Nợ ngắn hạn 2.670.831.903 2.863.946.859 3.597.707.389 +193.114.956 +7,23 +733.760.530 +25,62 1. Vay ngắn hạn 1.540.000.000 2.322.993.124 3.052.910.268 +782.993.124 +50,84 +729.917.144 +31,42 2. Phải trả cho người bán 1.079.296.076 505.094.644 466.112.961 -574.201.432 -53,20 -38.981.683 -7,72 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 51.535.827 35.859.091 78.684.160 -15.676.736 -30,42 +42.825.069 +119,43 II. Nợ khác - - - - - - - (Nguồn: Phòng kế toán) Qua phân tích các khoản theo bảng trên ta thấy năm 2014 khoản phải trả tăng 193.114.956 đồng , tức tăng 7,23% so với năm 2013. Nguyên nhân chủ yếu là do tăng vay ngắn hạn 782.993.124 đồng, tăng tương ứng 50,84%. Năm 2015 khoản phải trả tăng 733.760.530 đồng, tương ứng tăng 25,62% so với năm 2014, nguyên nhân là do trong năm 2015 công ty đã tăng khoản vay ngắn hạn 729.917.144 đồng, khoản thuế và khoản nộp nhà nước cũng tăng 42.825.069 đồng. Như vậy, qua phân tích ta thấy các khoản phải trả có khuynh hướng tăng dần, chủ yếu là do hoạt động công ty ngày càng mở rộng.
  45. 45. 37  Phân tíchcác hệ số khả năng thanh toán Bảng 2.10:Bảng phân tích khả năng thanh toán Năm Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 (+/-) (%) (+/-) (%) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát HTTTQ ( lần) 2,6 2,52 2,23 -0.08 -3.18 -0.29 -11.51 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành HTTHH ( lần) 2,55 2,48 2,21 -0,07 -2,76 -0,27 -10,87 Hệ số khả năng thanh toán nhanh HTTN ( lần) 1,30 0,92 0,77 -0,39 -29,54 -0,15 -16,40 Hệ số khả năng thanh toán tức thời HTTN ( lần) 0,65 0,06 0,33 -0,59 -90,81 +0,27 +451,23 Hệ số thanh toán lãi vay HTTLV ( lần) 1,82 1,93 1,31 +0,11 +6,04 -0,62 -32,12 (Nguồn: Phòng kế toán) Vào thời điểm cuối năm 2013, hệ số thanh toán tổng quát bằng 2,6 lần có nghĩa là một đồng nợ được bảo đảm bằng 2,6 đồng tài sản. Cuối năm 2014 thì hệ số này giảm còn 2,52 lần là vì vào thời điểm cuối năm 2014 tài sản và khoản nợ phải trả đều tăng, nhưng tốc độ tăng của nợ phải trả là 6,74 % lớn hơn tốc độ tăng của tài sản là 3,86% nên làm cho hệ số thanh toán tổng quát giảm 3,18% tức giảm 0,08 lần so với năm 2013. Vào thời điểm cuối năm 2015 thì một đồng nợ được bảo đảm 2,23 đồng tài sản, thấp hơn 2014 là do công ty đã huy động thêm từ bên ngoài là 733.760.530 đồng tăng 25,62%, trong khi tổng tài sản chỉ tăng 806.780.467 đồng, tương ứng với tỷ lệ 11,17%. Qua đó, ta thấy hệ số thanh toán tổng quát của công ty là cao, điều này cho thấy công ty có tiềm lực tài chính vững mạnh để thanh toán các khoản nợ của mình. Mặc dù vậy, nhà quản trị của công ty đã tăng dần khoản tổng nợ phải trả lên nhằm mục đích tăng khả năng chiếm dụng vốn từ bên ngoài để thu lợi ích. Việc làm như thế là tốt và trong điều kiện hiện nay, công ty cần nên tiếp tục tăng nợ phải trả lên
  46. 46. 38 đến mức hợp lý và cân đối để thu nhiều lợi ích hơn từ đồng vốn vay. Tuy nhiên, nhà quản trị cần nên kiểm soát hệ số này một cách thật kỹ lưỡng nhằm giữ nó ở mức hợp lý vì nếu hệ số này< 1,thì công ty đang đứng trước ngưỡng phá sản. Vào cuối năm 2013, cứ một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bằng 2,55 đồng tài sản ngắn hạn. Cuối năm 2014 thì hệ số này giảm còn 2,48, nguyên nhân là năm 2014 nợ ngắn hạn tăng 193.114.956 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 6,74%, trong khi đó tài sản ngắn hạn của công cũng tăng nhưng tỷ lệ là 4,47% và thấp hơn so với nợ ngắn hạn. Năm 2015 thì hệ số này giảm cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo 12,21 đồng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân là năm 2015 tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều tăng nhưng tỷ lên tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn so với tài sản ngắn hạn là 13,66%. Hệ số này giảm vào thời điểm cuối năm 2014 so với thời điểm cuối năm 2013, và giảm vào thời điểm cuối năm 2015 so với thời điểm cuối năm 2014 điều này chứng tỏ khả năng trả nợ của công ty đã giảm. Mặc dù vậy, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty là vẫn ở mức cao, điều này là tốt đối với Công ty trong việc trả các khoản nợ ngắn hạn, nhưng nó cũng không tốt vì có nghĩa rằng Công ty đã đầu tư quá nhiều vào ngắn hạn, việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không đạt hiệu quả do có nhiều hàng tồn kho, có quá nhiều nợ phải đòi, v.v…Do đó, có thể góp phần làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Đôi khi hệ số khả năng thanh toán này không phản ánh một cách chính xác khả năng thanh khoản: Có rất nhiều nợ nhưng lại là nợ khó đòi, hàng tồn kho lại là hàng hóa hư hỏng, kém chất lượng, v.v…Vì thế, nhà quản trị cần nên kiểm tra lại các yếu tố này nhằm chính xác hóa hệ số này để có biện pháp quản lý. Về hệ số thanh toán nhanh thì vào cuối năm 2013, công ty có 1,30 đồng để sẵn sàng đáp ứng cho một đồng nợ ngắn hạn, cuối năm 2014, thì công ty có 0,92 đồng để sẵn sàng đáp ứng cho một đồng nợ ngắn hạn. Hệ số này giảm vì cuối năm 2014 trong khi nợ ngắn hạn tăng 6,74% thì tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho lại giảm
  47. 47. 39 24,45% điều này làm cho hệ số thanh toán nhanh giảm. Vào năm 2015 thì hệ số thanh toán nhanh là 0,77 hệ số này lại thấp hơn so với năm 2014. Qua tính toán trên ta thấy hệ số thanh toán bằng tiền của công ty ở năm 2014 là thấp, nguyên nhân là lượng tiền mặt so với nợ ngắn hạn thấp hơn rất nhiều. Cụ thể năm 2013 hệ số khả năng thanh toán tức thời bằng 0,65 lần đến năm 2014 hệ số này giảm còn 0,06 lần và năm 2015 là 0,33 lần. Điều này thể hiện khả năng thanh toán bằng tiền của công ty không tốt ở năm 2014 và có khuynh hướng tăng hơn ở năm 2015. Tuy vậy, trong những năm tới công ty cần phải có biện pháp khắc phục bằng cách nâng mức dự trữ tiền mặt lên đến mức cho phép và giảm phần nợ phải trả ngắn hạn đến giới hạn cần thiết để có thể nâng cao hệ số này lên đáp ứng ngay nhu cầu thanh toán. Với kết quả trên, hệ số thanh toán lãi vay của Công ty qua các năm nhìn chung là cao. Điều này chứng tỏ Công ty sử dụng vốn vay hiệu quả, đặc biệt ở năm 2015. Hệ số này giảm xuống trong năm 2015 là do trong năm công ty tăng cường thêm khoản vay ngắn hạn làm cho chi phí lãi vay tăng cao và do hoạt động kinh doanh của Công ty không được tốt. Khả năng thanh toán lãi vay cao, cơ sở tốt để ngân hàng, những người cho vay vốn an tâm trong việc cho Công ty vay thêm vốn để mở rộng kinh doanh. Vì vậy trong những năm tiếp theo công ty cần sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả hơn nhằm tăng lợi nhuận.
  48. 48. 40 2.2.3.2. Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động  Số vòng quay hàng tồn kho Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phân tích số vòng quay hàng tồn kho Năm Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 (+/-) (% ) (+/-) (% ) Giá vốn hàng bán 4.209.185.041 6.726.911.893 6.462.317.911 +2.517.726.852 +59,82 -264.593.982 -3,93 Hàng tồn kho bình quân 3.350.730.375 3.902.768.378 4.833.254.387 +552.038.003 +16,48 +930.486.009 +23,84 Số vòng quay hàng tồn kho 1,26 1,72 1,34 +0,47 +37,21 -0,39 -22,43 (Nguồn: Phòng kế toán) Nhìn chung, số vòng quay hàng tồn kho của Công ty quá thấp và chưa được hai vòng trong kỳ (năm) kinh doanh, trung bình trong 3 năm khoảng hơn 8 tháng một vòng. Nhà quản trị Công ty cần nên nghiên cứu nhằm tăng cường số vòng quay hàng tồn kho lên đến mức hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Để tính số ngày một vòng quay hàng tồn kho, ta có: - Năm 2013: Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 360 = 286 ( ngày) 1,26
  49. 49. 41 - Năm 2014: Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 360 = 209 ( ngày) 1,72 - Năm 2015: Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 360 = 268 ( ngày) 1,34 Năm 2013 số vòng quay hàng tồn kho là 1,26 và bình quân là 286 ngày cho một vòng quay. Đến năm 2014 thì số vòng quay đã tăng lên 1,72 vòng nguyên nhân là giá vốn hàng bán năm 2014 tăng so với năm 2013 là 59,82%, trong khi đó hàng tồn kho bình quân cũng tăng nhưng với tỷ lệ thấp hơn chỉ với 16,48%. Và dẫn đến số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm so với 2013 là 77 ngày. Đến năm 2015 thì số vòng quay giảm xuống còn 1,34 vòng và số ngày một vòng quay hàng tồn kho tới 268 ngày tăng so với năm 2014 là 59 ngày. Với kết quả trên, ta thấy số ngày của một vòng quay hàng tồn kho là quá cao; điều này chứng tỏ Công ty đang kinh doanh, bán hàng kém hiệu quả; hàng bán không chạy, dẫn đến tăng lượng hàng tồn kho, dẫn đến tốn nhiều chi phí lưu kho, bảo quản, v.v…Tuy là thế nhưng Công ty sẽ có hàng để đáp ứng thị trường nếu nhu cầu thị trường tăng đột biến. Qua đó, nhà quản trị của Công ty cần nên đẩy mạnh kinh doanh và đẩy nhanh bán hàng để giảm bớt số ngày của một vòng quay hàng tồn kho xuống ở mức hợp lý nhằm tăng cường hoạt động sản xuất, kinh doanh và đảm bảo vừa đủ khi có sự tăng đột biến của nhu cầu thị trường.
  50. 50. 42  Kỳ thu tiềnbình quân Bảng 2.12: Các chỉ tiêu phân tích kỳ thu tiền bình quân Năm Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 (+/-) (%) (+/-) (%) Doanh thu thuần 4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940 2.538.445.983 +51,22 - 191.904.555 -2,56 Số dư BQ các khoản phải thu 1.226.976.970,5 2.089.173.491 2.010.614.384 862.196.521 +70,27 -78.559.107 -3,76 Doanh thu BQ một ngày 13.767.856,98 20.819.095,82 202.86.027,61 7.051.239 +51,22 -533.068 -2,56 KTTBQ 89 100 99 +11 +12,60 -1 -1,23 Vòng quay các khoản phải thu BQ 4,04 3,59 3,63 -0,45 -11,19 +0,044 +1,25 (Nguồn: Phòng kế toán) Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra được thu hồi. Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Ta thấy kỳ thu tiền bình quân của công ty tăng nhẹ ở năm 2014, 2015 so với năm 2013. Trong năm 2013 Công ty phải mất gần 03 tháng (89 ngày) và tiếp tục tăng lên gần 3,5 tháng (100 ngày) ở năm 2013 mới thu được vốn kinh doanh, năm 2015 thì chỉ tiêu này không thay đổi nhiều. Nguyên nhân là do khoản phải thu bình quân đã tăng lên vào năm 2014 so với năm 2013, doanh thu bình quân một ngày tăng nên dẫn đến hệ số này tăng trong năm 2014, đến năm 2015 thì doanh thu bình quân một ngày giảm nhưng không đáng kể nên kỳ thu tiền bình quân năm 2015 giảm nhẹ hơn so với năm 2014. Qua đó, ta thấy trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015, tình hình thu nợ của Công ty trong năm 2013 là tốt hơn và tình hình này đang diễn biến theo chiều không có lợi cho Công ty (số ngày càng cao càng gây bất lợi cho Công ty). Ngoại trừ việc có ý định mềm dẻo trong vấn đề kinh doanh để mở rộng thêm thị trường, Công ty cần xem xét chính sách kinh doanh, bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ và cần có chiến lược mới để thu hồi vốn nhằm tránh phải đối mặt với nhiều khoản nợ
  51. 51. 43 khó đòi.  Hiệu suất sử dụng tài sản cố định - Năm 2013: Hiệu suất sử dụng TSCĐ = 4.956.428.512 = 14,86 333.562.612 - Năm 2014: Hiệu suất sử dụng TSCĐ = 7.494.874.495 = 21,41 350.032.612 - Năm 2015: Hiệu suất sử dụng TSCĐ = 7.302.969.940 = 20 366.502.612 Trong năm 2013, một đồng nguyên giá tài sản cố định của Công ty đã tạo ra 14,86 đồng doanh thu. Tương tự như thế, một đồng nguyên giá tài sản cố định tạo ra 21,41 đồng doanh thu và 20 đồng doanh thu lần lượt ở các năm 2014 và 2015. Như vậy, nhìn chung hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty là rất cao. Nếu so sánh hiệu suất sử dụng tài sản cố định giữa các năm, ta thấy rằng hiệu suất ở năm 2014 và năm 2015 tương đương với nhau. Điều này chứng tỏ Công ty đang khai thác, sử dụng tài sản cố định của mình một cách hiệu quả và theo chiều hướng tốt.  Vòng quay vốn lưu động
  52. 52. 44 Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phân tích số vòng quay vốn lưu động Năm Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 (+/-) (%) (+/-) (%) Doanh thu thuần (đ) 4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940 +2.538.445.983 +51,22 -191.904.555 -2,56 Tài sản lưu động BQ (đ) 4.108.474.650 4.194.038.285 4.301.171.954 +85.563.635 +2,08 +107.133.669 +2,55 Số vòng quay vốn lưu động ( vòng) 1,21 1,79 1,70 +0,58 +48,13 -0,09 -4,99 Số ngày một vòng quay ( ngày) 298 201 212 -96,96 -32,49 +10,57 +5,25 (Nguồn: Phòng kế toán) Năm 2014 số vòng quay vốn lưu động tăng so với năm 2013 là 0,58 vòng tương ứng với tăng 48,13%. Nguyên nhân là do doanh thu thuần tăng 51,22%, còn tài sản lưu động BQ tăng với tỷ lệ thấp là 2,08%. Và điều này dẫn đến số ngày một vòng quay giảm xuống từ 298 ngày còn 201 ngày. Trong năm 2015 thì số vòng quay vốn lưu động giảm còn 0,09 vòng và số ngày một vòng quay vốn lưu động tăng lên tới 212 ngày. Số vòng quay của vốn lưu động nhìn chung là rất thấp, trung bình chưa được hai vòng trong một năm và do đó hiệu quả đồng vốn đem lại là chưa cao. Mặc dù vậy, số vòng quay đã tăng lên trong năm 2014 và năm 2015 so với năm 2013, đây là dấu hiệu tốt trong việc khai thác vốn lưu động của Công ty. Nhà quản trị Công ty cần áp dụng các giải pháp để tăng số vòng quay này lên càng cao càng tốt nhằm phát huy hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn này.  Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.Ta có:
  53. 53. 45 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân - Năm 2013: Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = 4.956.428.512 = 0,86 5.734.533.945,5 - Năm 2014: Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = 7.494.874.495 = 1,06 7.080.905.016 - Năm 2015: Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = 7.302.969.940 = 0,96 7.623.580.630 Một đồng vốn đầu tư vào Công ty trong năm 2013, năm 2014 và năm 2015 lần lượt tạo ra được 0,86 đồng và 1,06 đồng và 0,96 đồng doanh thu. Vì thế, hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của Công ty là quá thấp, cho nên hiệu quả đem lại cũng quá thấp, đặc biệt ở năm 2013 và điều này cũng rất dễ dàng lý giải rằng sở dĩ hiệu suất như thế là vì Công ty chỉ tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn mà như chúng ta đã biết đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản, nhà quản trị Công ty cần tiến hành hai việc chính sau: thứ nhất là tập trung khai thác nhiều hơn nữa tài sản ngắn hạn (hiện đang chiếm một tỷ trong rất lớn trong cơ cấu tài sản của Công ty) và thứ hai là tăng đầu tư vào tài sản dài hạn đến mức hợp lý nhằm khai thác hơn nữa hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn như hiện nay (tài sản cố định).
  54. 54. 46 2.2.3.3. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư  Phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu Bảng 2.14: Các chỉ tiêu phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu Năm Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 (+/-) (% ) (+/-) (% ) Nợ phải trả 2.670.831.903 2.863.946.859 3.597.707.389 +193.114.956 +7,23 +733.760.530 +25,62 Vốn chủ sở hữu 4.270.787.733 4.356.243.537 4.429.263.474 +85.455.804 +2,00 +73.019.937 +1,68 Tổng tài sản 6.941.619.636 7.220.190.396 8.026.970.863 +278.570.760 +4,01 +806.780.467 +11,17 HN ( lần) 0,38 0,40 0,45 +0,01 3,09 +0,05 +12,99 HVCSH ( lần) 0,62 0,60 0,55 -0,01 -1,93 -0,05 -8,54 (Nguồn: Phòng kế toán) Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng được hình thành từ nợ bên ngoài. Hệ số vốn chủ sở hữu đo lường sự đóng góp của vốn chủ sở hữu trong tổng vốn hiện nay của doanh nghiệp. Năm 2013 thì trong một đồng vốn kinh doanh có 0,38 đồng được hình thành từ nợ phải trả và 0,62 đồng được hình thành từ vốn chủ sở hữu. Năm 2014 thì hệ số nợ tăng lên, trong một đồng vốn kinh doanh thì có 0,40 đồng được hình thành từ nợ phải trả và 0,60 đồng được hình thành từ vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân là do trong năm 2014 nợ phải trả của công ty tăng 7,23% trong khi vốn chủ sở hữu tăng nhưng tỷ lệ tăng không bằng sự tăng của nợ phải trả chỉ tăng 2%. Năm 2015 thì trong một đồng vốn kinh doanh có 0,45 đồng được hình thành từ nợ phải trả và 0,55 đồng hình thành từ vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân là do trong năm 2015 vốn chủ sở hữu có tăng nhưng 1,68%, nợ phải trả tăng 25,62%, tổng tài sản tăng 11,17%, điều này làm cho hệ sộ nợ tăng nên dẫn đến hệ số vốn chủ sở hữu giảm đi.

×