Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.

Đề tài tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Bắc Hà

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Bắc Hà” làm báo cáo tốt nghiệp với mong muốn đóng góp những ý kiến của mình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty

  • Sé el primero en comentar

  • Sé el primero en recomendar esto

Đề tài tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Bắc Hà

  1. 1. MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH BẮC HÀ
  2. 2. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo trường Đại học Thành Đông và các Anh chị ở Công ty TNHH Bắc Hà đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Thành Đông đã hết lòng và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường. Bước đầu đi vào thực tế để tìm hiểu về công tác kế toán, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH Bắc Hà luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
  3. 3. DANH MỤC HÌNH ẢNH – BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty........................................................................4 Biểu đồ 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2013-2015................. 11 Bảng 1.1 Tình hình nhân sự giai đoạn năm 2013 -2015 .....................................................6 Bảng 1.2 Phân bổ độ tuổi .......................................................................................................7 Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2013-2015...................... 11 Bảng 2.1 Kết cấu vốn kinh doanh của công ty.................................................................. 13 Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty............................................................................ 14 Bảng 2.3 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn ......................................................................... 15 Bảng 2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ..................................................................... 16 Bảng 2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng VCSH ..................................................................... 17 Bảng 2.6 Hiệu suất sử dụng vốn cố định............................................................................ 17 Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng vốn cố định ............................................................................ 18 Bảng 2.8 Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động. ........................................................... 19 Bảng 2.9 Phân tích tốc độ luân chuyển của VLĐ ............................................................. 20 Bảng 2.10 Phân tích tốc độ quay vòng của HTK .............................................................. 21
  4. 4. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BẮC HÀ.................3 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................................................3 1.2 Nhiệm vụ và chức năng của công ty ............................................................................3 1.3 Hệ thống tổ chức của công ty...........................................................................................4 1.3.1 Sơ đồ tổ chức...................................................................................................................4 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban ...................................................................4 1.4 Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty..................................................................6 1.5 Q uy trình sản xuất.............................................................................................................8 1.6 Tầm quan trọng của phân tích hiệu quả sử dụng vốn đối với công ty ........................9 1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty qua các năm........................................... 11 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH BẮC HÀ................................................................................................................................. 13 2.1 Thực trạng công tác sử dụng vốn tại công ty Bắc Hà ................................................ 13 2.1.1 Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty...................................................................... 13 2.1.2 Kết cấu vốn kinh doanh của công ty ......................................................................... 13 2.1.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty................................................................................... 14 2.1.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Bắc Hà................................................ 15 2.1.4.1 Hệ số quay vòng vốn của công ty .......................................................................... 15 2.1.4.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty ........................................................................... 16 2.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu .................................................................. 17 2.1.5 Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.............................................. 17 2.1.5.1 Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty ............................................................ 17 2.1.5.2 Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định .................................................................. 18 2.1.6 Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ........................................... 19 2.1.6.1 Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động................................................................ 19 2.1.6.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.............................................................................. 19 2.2 Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại ......................................................... 22 2.2.1 Những kết quả đạt được............................................................................................. 22 2.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân.................................................................................. 22 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH BẮC HÀ......................................................... 24
  5. 5. 3.1 Định hướng phát triển của công ty trong tương lai .................................................... 24 3.2 Giải pháp.......................................................................................................................... 25 3.2.1 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa vốn bị chiếm dụng......................................................................................................................................... 25 3.2.2 Quản lý tốt chi phí và hạ giá bán ............................................................................... 27 3.2.3 Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra ............................................. 27 3.2.4 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động ..... 28 3.2.5 Một số biện pháp quản lý vốn lưu động .................................................................. 29 3.2.6 Kéo dài thời gianchậmtrảcác khoản phải trả vàtăngthời giancác khoản phải thu ...... 29 3.2.7 Sử dụng vốn một cách hiệu quả................................................................................ 30 3.2.8 Nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên của công ty .................................... 31 3.2.9 Tăng cường vốn trong kinh doanh ............................................................................ 31 3.2.10 Một số giải pháp khác ............................................................................................... 32 KẾT LUẬN............................................................................................................................ 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 36
  6. 6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 1 LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Vốn là một yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là chìa khoá, là điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh tế của mình là lợi nhuận, lợi thế và an toàn. Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu với rất nhiều vấn đề khó khăn, một trong những vấn đề khó khăn lớn chính là vốn. Vốn là chìa khoá, là phương tiện để biến các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, hiệu quả sử dụng vốn quyết định sự thành - bại của doanh nghiệp, vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Bên cạnh đó nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp đang đối mặt với cạnh tranh gay gắt, mọi doanh nghiệp đều thấy rõ điều này, Nhà Nước và doanh nghiệp cùng bắt tay nhau hội nhập. Điều này đã tạo cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh những doanh nghiệp năng động, sớm thích nghi với cơ chế thị trường đã sử dụng vốn có hiệu quả còn những doanh nghiệp khó khăn trong tình trạng sử dụng vốn có hiệu quả nguồn vốn. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không còn là khái niệm mới mẻ, nhưng nó luôn được đặt ra trong suốt quá trình hoạt động của mình. Tuy nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, đóng góp to lớn vào sự phát triển của nền kinh tế thì vẫn còn một số doanh nghiệp làm thất thoát vốn, dẫn đến thua lỗ, phá sản, gây tổn hại nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc dân. Xuất phát từ tầm quan trọng và thực trạng sử dụng vốn, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Bắc Hà tôi đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tạicông ty TNHH Bắc Hà” làm báo cáo tốt nghiệp với mong muốn đóng góp những ý kiến của mình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty 2. Mục đích nghiên cứu Hệ thống hoá cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó hoàn thiện và bổ sung một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp.
  7. 7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 2 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHHBắc Hà, nắm bắt được các thuận lợi cũng như khó khăn mà công ty gặp phải. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Bắc Hà 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn. Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao công tác đầu tư và phát triển của doanh nghiệp. Phạm vi không gian: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Bắc Hà. Phạm vi thời gian: nghiên cứu trong 3 năm cụ thể năm 2013, 2014 và năm 2015 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu và thu thập các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Kế thừa các tài liệu, báo cáo, phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên Công ty. - Phương pháp xử lý phân tích. + Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế: Phương pháp này chủ yếu dựa trên sự thu thập tài liệu, báo cáo, số liệu, tập hợp và thống kê số liệu đã thu thập được + Sử dụng phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh: Sử dụng các phương pháp phân tích báo cáo tài chính, để đánh giá quá trình sự dụng vốn của công ty có hiệu quả hay không? Ta thường phân tích một vài chỉ tiêu như: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lợi trên tài sản, vòng quay hàng tồn kho,… + Sử dụng máy vi tính để tính toán và chế bản: Khi đã có đầy đủ số liệu theo yêu cầu thì ta sử dụng máy vi tính để tính toán và tiến hành phân tích, nhận xét và đưa ra kết luận 5. Kết cấu của báo cáo Ngoài phần mở đầu, kết luận, báo cáo gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Bắc Hà Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Bắc Hà Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Bắc Hà
  8. 8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 3 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BẮC HÀ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển CÔNG TY TNHH BẮC HÀ Mã số thuế: 2400102899 Địa chỉ: Số188A- 188B, đường 398, thôn Liêm Xuyên, xã Song Khê, Thành phố Bắc Giang, Bắc Giang Số TK: 0351000178035 Ngân hàng: Ngân hàng VIETCOMBANK chi nhánh Bắc Giang Hoặc TK số 43110000000223 tại ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Giang Giấy phép kinh doanh: 2400102899 - ngày cấp: 20/08/1998 Ngày hoạt động: 04/01/1994 Email: giaybachabacgiang@gmail.com Điện thoại: 02403552999 - Fax: 02403553899 Giám đốc: NGUYỄN MINH SAO / NGUYỄN MINH SAO 1.2. Nhiệm vụ và chức năng của công ty Tổ chức sản xuất và kinh doanh các mặt hàng theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập công ty. Phải tiến hành xây dựng chiến lược phát triển sao cho phù hợp với nhiệm vụ và nhu cầu thị trường. Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của luật lao động, luật công đoàn. Chăm lo và không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của các bộ công nhân viên trong toàn công ty. Thực hiện đúng quy chế, chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, hạch toán, các chế độ quản lý khác do các cơ quan nhà nước quy định. Chịu trách nhiệm đóng thuế, các nghĩa vụ tài chính trực tiếp cho nhà nước tại địa phương theo quy định của pháp luật.
  9. 9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 4 1.3 Hệ thống tổ chức của công ty 1.3.1 Sơ đồ tổ chức Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty (Nguồn: phòng kinh doanh) 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban  Giám đốc Là người đại diện theo pháp luật của công ty, trực tiếp điều hành quản lý toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động kinh doanh,có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý tại công ty đảm bảo tính gọn nhẹ mà hiệu quả. Quan hệ đối nội đối ngoại và giải quyết các công việc liên quan đến toàn thể công ty, tìm kiếm đối tác cho công ty.Khi vắng mặt giám đốc được ủy quyền cho người khác trong bộ phận của công ty và cũng chịu trách nhiệm.  Phó Giám đốc Là người trợ giúp cho giám đốc,có quyền hạn cũng gần như giám đốc, điều hành, quản lý và phân công việc cho mọi người. Phó giám đốc được ủy quyền của giám đốc giải quyết những vấn đề của công ty.Mọi hoạt động của phó giám đốc phải thực hiện đúng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được giám đốc giao hoặc ủy PHÓ GIÁM ĐỐC THƯ KÝGIÁMĐỐC PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH PHÒNG VẬT TƯ
  10. 10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 5 quyền, những hoạt động phát sinh vượt ra khỏi phạm vi trên đều phải báo cáo cho giám đốc để có hướng giải quyết.  Bộ phận kế toán - Chức năng  Quản Tài chính – Kế toán cho công ty  Tư vấn cho Ban lãnh đạo công ty về lĩnh vực tài chính - Nhiệm vụ:  Thực hiện toàn bộ công việc kế toán của công ty như: Kế toán tiền mặt, kế toán TSCĐ, kế toán TGNH, kế toán chi phí, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương,..  Quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán của Công ty  Làm việc với cơ quan thuế, bảo hiểm, những vấn đề liên quan đến công việc kế toán – tài chính của công ty.  Đảm bảo an toàn Tài sản của công ty về mặt giá trị  Tính toán, cân đối tài chính cho công ty nhằm đảm an toàn về mặt tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết hợp với phòng quản trị thực hiện công tác kiểm kê tài sản trong toàn công ty  Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế  Phòng kinh doanh Khai thác khách hàng, ký kết các hợp đồng, phụ trách việc hoàn thiện các công nợ cũng như các tài liệu công nợ, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng…đồng thời phối hợp với kế toán trong việc xác định chính xác công nợ của khách hàng, để có kế hoạch thu, trả nợ và khai thác tốt hơn khách hàng. Đưa ra những ý kiến đóng góp, để củng cố và nâng cao chất lượng để có những biện pháp tốt nhất để tìm kiếm khách hàng. Tư vấn và hỗ trợ cho khách hàng về chất lượng cũng như công dụng của vật tư hàng hoá của công ty. Xây dựng chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.  Thư ký - Thư ký là bộ mặt thứ hai của công ty sau giám đốc. Đó là cánh tay phải đắc lực cho giám đốc nói riêng và công ty nói chung. Thư ký còn là người truyền đạt các mệnh lệnh quyết định của giám đốc, hay các nhiệm vụ đã được giao tới toàn thể công ty hoặc những người có liên quan.
  11. 11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 6 - Công việc của thư ký bao gồm:  Nhận điện thoại, sắp xếp lịch hẹn, tiếp khách. Thực hiện các công tác hành chánh hậu cần như đăng ký vé máy bay, khách sạn.  Soạn thảo văn bản, hợp đồng, dịch thuật.  Quản lý lưu trữ hồ sơ.  Chuẩn bị tài liệu và thông tin theo yêu cầu của lãnh đạo.  Tham dự và viết biên bản cho các cuộc họp….  Lên lịch làm việc cho Giám đốc  Phòng vật tư  Chịu trách nhiệm tìm nguồn đầu vào của vật tư, hàng hoá  Nghiên cứu giá mua trên thị trường và đề xuất giá mua hàng cho Giám đốc công ty phê duyệt  Bảo quản, lưu trữ hàng hoá tại các kho và cửa hàng  Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá mua về  Lên lịch thanh toán cho nhà cung cấp  Nghiên cứu thị trường tìm nguồn hàng giá rẻ và chất lượng cao Lập chiến lược, kế hoạch dự trữ và thu mua hàng hoá và trình cấp trên phê duyệt 1.4 Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty Bảng 1.1 Tình hình nhân sự giai đoạn năm 2013 -2015 (Nguồn: Bộ phận tổ chức – hành chính) Chỉ tiêu Năm 2013 Số Tỉ lệ Người (%) Năm 2014 Số Tỉ lệ Người (%) Năm 2015 Số Tỉ lệ Người (%) +Tổng lao động 32 100 32 100 35 100 +Theo học vấn Đại học 11 34,37 8 25 14 40 Cao Đẳng 6 18,75 9 28,12 6 17,14 Trung cấp 15 46,88 15 46,88 15 42,86
  12. 12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 7 Năm 2013 số lượng lao động công ty chỉ có 32 người, sang tới năm 2014số lượng lao động vẫn duy trì ở mức 32 nhân viên. Sang năm 2015 số lượng lao động là 35 người, tăng 9,37% (3/32). Với sốlaođộng tăng tương đối nhẹ như trên ta có thể thấy quy mô sản xuất của công ty đang ngày càng mở rộng, hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển. Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu lao động của công ty chủ yếu là lao động có trình độ và tay nghề, không có lao động phổ thông. Trình độ đại học làm ở các vị trí quản lý, trình độ cao đẳng, trung cấp phụ trách ở các bộ phận như kinh doanh, kỹ thuật,… Bảng1.2 Phân bổ độ tuổi Độ tuổi Năm 2013 Tỷ trọng Năm 2014 Tỷ trọng Năm 2015 Tỷ trọng 18->25 12 37,4 12 37,4 14 40 26->35 15 46,87 14 43,75 15 42,85 36->45 5 15,63 6 18,75 6 17,15 Tổng 32 100.00 32 100.00 35 100.00 Nguồn: Bộ phận tổ chức – hành chính Độ tuổi lao động từ 18-45tuổi và 26-35 tuổi trong công ty chiểm tỷ lệ rất cao. Chủ yếu là lao động trẻ, độ tuổi từ trên 45 chiểm tỷ lệ thấp, phân bổ chủ yếu ở bộ phận quản lý. Với độ tuổi lao động như trên ta thấy nguồn nhân lực của công ty rất dồi dào, lực lượng lao động trẻ tuổi, có thể đào tạo tay nghề cho người lao động. Đây có thể là một lợi thế cho công ty về nguồn lực trong tương lai.
  13. 13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 8 1.5 Quy trình sản xuất Làm bột gỗ. Bột gỗ sẽ được được tạo ra từ 2 quá trình xử lý cơ học và xử lý hóa học. Xử lý cơ học: Bột gỗ mài trắng: được mài từ gỗ đã được bóc vỏ trong các máy mài gỗ. Bột gỗ mài nâu: hình thành khi các cuống cây được thấm ướt trong các nồi nấu trước khi được mài. Bột nhiệt cơ: được sản xuất từ phế liệu gỗ được băm nhỏ và vỏ bào của các xưởng cưa. Theo phương thức TMPhay “bột nhiệt cơ”, chúng được làm thấm ướt ở 130 °C. Sau đó nước được thêm vào và các miếng gỗ này được nghiền trong các máy nghiền. Xử lý hóa học Các mảnh gỗ được xử lý hóa học bằng cách nấu. Sau khi nấu 12 đến 15 tiếng các sợi sẽ được tách ra khỏi các thành phần cứng đi cùng với cellulose. Sau khi nấu xong, bột giấy sẽ được đem đi tẩy trắng. Phương pháp tẩy trắng có 2 loại, một loại có clo và một loại chất tẩy trắng không có clo. Nhưng do chất clo gây ô nhiễm môi trường nên dù cho chất tẩy trắng không có Clo có khả năng tẩy trắng thấp hơn, nhưng vẫn được sử dụng ngày càng nhiều. 2. Xử lý bột gỗ trước khi dùng để sản xuất giấy Bột giấy được nghiền trong các máy nghiền trước khi đưa qua máy giấy. Bên trong máy nghiền dung dịch bột giấy đậm đặc chảy qua giữa một trục lăn có dao và các dao gắn cố định. Sợi sẽ được cắt hay ép tùy theo các điều chỉnh dao. Thêm chất độn, phụ gia: Ngoài sợi cellulose ra bột giấy còn được trộn thêm đến 30% các chất độn:Cao lanh (China clay), Tinh bột, Blanc fixe, Điôxít titan, Phấn… Các loại chất này sẽ quyết định độ mờ trong, độ đục của giấy. Độ bóng, mịn của giấy cũng do giai đoạn này quyết định. Những loại giấy couche, giấy Bristol (loại giấy in brochure, catalogue, menu…), loại giấy này bóng hơn so với các loại giấy khác là nhờ được trộn nhiều tinh bột hơn. 3. Giai đoạn kéo giấy
  14. 14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 9 Giấy được tạo thành tấm trên máy kéo giấy. Dung dịch bột giấy,sau khi được làm sạch nhiều lần chảy lên mặt lưới. Trên lưới này phần lớn nước chảy thoát đi và cấu trúc của tờ giấy bắt đầu thành hình. Bên dưới lưới có đặt máy hút nước để giúp thoát nước. Giấy sản xuất công nghiệp có hai mặt: mặt lưới và mặt láng, các sợi giấy hầu như đều hướng về một chiều: chiều chạy của lưới. Sau đó giấy được ép rồi đưa qua phần sấy tiếp theo là được ép và cuộn tròn. Các loại giấy sử dụng trong in ấn tại thị trường Việt Nam – Giấy in báo, là loại giấy không tráng có định lượng từ 40 đến 50 gsm. – Giấy không tráng: Giấy couche, giấy bristol, giấy ford, giấy duplex là những loại thường được dùng trong in ấn như: in catalogue, in brochure, in menu, in card visit… Có định lượng từ 70gsm đến 500gsm. – Giấy tái chế: Khi công nghệ kraft ra đời, sự xuất hiện của giấy kraft đã cho thêm người tiêu dùng, có thêm sự lựa chọn về loại giấy in. Giấy kraft thường được dùng để làm túi giấy, bao thư các loại, thậm chí còn có cả brochure, card visit giấy kraft nữa. – Giấy mỹ thuật có vân: Đây là loại giấy đã được làm nhăn, để tạo những làn sóng đẹp. Đây là loại giấy ưa thích để in card visit. – Giấy đã sunphua hoá, giấy không thấm mỡ, giấy can và giấy bóng kính, các giấy bóng trong và giấy bóng mờ khác, dạng cuộn hoặc tờ. Những loại này không thể in, nhưng loại được sử dụng để cán màng bảo vệ cho các sản phẩm in ấn. – Giấy thấm nước: Hiện tại giấy thấm nước chủ yếu được nhập từ Từ Điển. Ứng dụng của giấy này rất nhiều, đặc biệt trong việc làm đế lót ly. – Giấy carton: Đây là loại giấy có bề mặt thô giống giấy kraft nhưng bên trong dầy hơn và rỗng. Thường dùng để làm các thùng chứa hàng. Hiện tại giấy carton còn được ứng dụng để làm các loại bìa menu hay còn được gọi là menu carton. 1.6 Tầm quan trọng của phân tíchhiệu quả sử dụng vốn đối với công ty Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều mong đạt được mục tiêu của mình và đạt được một cách tối đa nhất. Song, để đạt được điều đó thì phải hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, một trong các yếu tố có tính chất quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có vị trí quan trọng hàng đầu trong doanh nghiệp, cụ thể:
  15. 15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 10 Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính. Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh. Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh. Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm,... doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết. Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động,... Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện. Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan. Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước. Qua trên ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội. Do đó, các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
  16. 16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 11 1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty qua các năm Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2013-2015 Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Doanh thu bán hàng 10.693.520.235 12.912.369.684 11.258.379.931 Doanh thu tài chính 6.064.152 6.454.342 7.205.571 Giá vốn hàng bán 7.537.408.293 7.547.718.843 7.547.718.843 Chi phí tài chính 75.241.544 45.342.786 69.752.719 Chi phí bán hàng 611.315.839 1.765.355.345 1.206.736.484 Chi phí quản lý 2.125.809.708 2.459.466.343 2.185.059.601 Chi phí khác Lợi nhuận trước thuế 349.809.003 303.843.062 256.317.855 Thuế TNDN 61.216.575 75.960.766 56.389.928 Lợi nhuận sau thuế 288.592.428 227.882.296 199.927.927 Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Biểu đồ 1.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2013-2015 Qua bảng trên cho ta thấy tình hình kinh doanh của công ty tương tối không đồng đều và tăng trưởng trong các năm trở lại đây, doanh thu qua 3 năm qua tăng mạnh nhất vào năm 2014 và suy giảm vào năm 2015, tình hình lợi nhuận đang có xu hướng giảm
  17. 17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 12 dần qua 3 năm qua. Công ty cần tìm hiểu rõ nguyên nhân để khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới.
  18. 18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 13 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH BẮC HÀ 2.1 Thực trạng công tác sử dụng vốn tại công ty Bắc Hà 2.1.1 Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty Quy mô công ty TNHH Bắc Hà ngày càng phát triển hơn về quy mô sản xuất kinh doanh nên quy mô về vốn cũng ngày càng lớn và vốn được huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Để đánh giá được tình hình sử dụng vốn của công ty thì việc xem xét tổ chức, bố trí cơ cấu vốn và nguồn vốn là cần thiết.Từ đó ta có thể đánh giá được cơ cấu vốn đó đã hợp lý chưa? Có phát huy được tác dụng tối đa của đồng vốn hay không? Và ảnh hưởng của nó đến kết quả kinh doanh công ty ở như thế nào? 2.1.2 Kết cấu vốn kinh doanh của công ty Vốn của công ty tồn tại dưới 2 hình thức, đó là vốn cố định và vốn lưu động. Vốn cố định dùng để trang trải cho tài sản như mua sắm, trang bị máy móc, đầu tư xây dựng cơ bản,…Vốn lưu động chủ yếu đảm bảo cho tài sản lưu động như mua nguyên vật liệu, công cụ lao động,…Để thấy rõ hơn tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty thì ta tiến hành phân tích và xem xét qua bảng tính toán sau: Bảng 2.1Kết cấu vốn kinh doanh của công ty ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Tỷ trọng (%) Năm 2014 Tỷ trọng (%) Năm 2015 Tỷ trọng (%) So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Tổng vốn 6.217.339. 901 100 15.164.397.211 100 15.751.539.799 100 8.947.057.310 144 587.142.588 3,87 Vốn cố định 2.469.967 0.39 825.873.121 5.4 730.038.805 4.6 850.572.799 (3444) (95.834.316) (11,60) Vốn lưu động 6.214.869. 934 99.61 14.338.524.090 94.6 15.021.500.994 95.4 8.096.484.511 130 682.976.904 4,76 (Nguồn báo cáo tài chính năm 2013 và 2015-Bộ phận kế toán cung cấp)
  19. 19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 14 Qua bảng kết cấu nguồn vốn của công ty Bắc Hà ta thấy được nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn lưu động. Cụ thể trong năm 2013 vốn lưu động là 6.214.869.934 đồng, trong khi đó vốn cố định 2.469.967 đồng. Sang 2014 nguồn vốn lưu động chiếm 94,55% trong tổng nguồn vốn (14.338.524.090/15.164.397.211*100), trong khi đó vốn cố định chỉ chiếm một phần nhỏ 5,45% (100-94,55). Tương tự như vậy trong năm 2015 nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn lưu động, vốn lưu động chiếm 95,375 và vốn cố định chiếm 4.63%. Phân tích kết cấu vốn qua 3 năm ta thấy có sự thay đổi rõ rệt vốn năm 2014 tăng gấp 144% so với năm 2013. Cho thấy vốn công ty đã có sự biến động, vậy nguyên nhân biến động vốn là do đâu? Chúng ta sẽ tìm ra nguyên nhân ở bảng phân tích kế tiếp. Dựa vào kết cấu vốn như trên chứng tỏ công ty đầu tư ít vào máy móc, thiết bị, tài sản cố định, vốn có được chủ yếu là do chiếm dụng của nhà cung cấp. Nhìn vào bảng tình hình biến động vốn kinh doanh của công ty qua 3 năm là năm 2013, 2014 và 2015 ta thấy vốn trong năm 2015 tăng nhẹ so với năm 2014. Cụ thể tăng 587.142.588 đồng với tỷ lệ tăng 3,87%. Nguồn tăng chủ yếu của năm 2014 là do tăng vốn lưu động 682.976.904 đồng (15.021.500.994-14.338.524.090) với tỷ lệ tăng 4,76%. Ngược lại vốn cố định của công ty lại giảm 95.834.316 đồng, chiếm 11,60%. Chứng tỏ trong năm 2014 công ty không đầu tư mua sắm tài sản, trang thiết bị. 2.1.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty Để thấy rõ hơn sự gia tăng đáng kể vốn kinh doanh qua các năm của công ty chủ yếu được tài trợ từ nguồn nào và việc gia tăng đó có thật sự hiệu quả không ta đi sâu vào phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Tỷ trọng Năm 2014 Tỷ trọng Năm 2015 Tỷ trọng So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Tổng nguồn vốn 6.217.339.901 100% 15.164.397.211 100% 15.751.539.799 100% 8.947.057.310 144 587.142.588 3,87 VCSH 3.377.928.546 54% 10.328.275.060 68% 10.522.973.451 66.8% 6.950.346.514 206 194.698.391 1,89 Nợ phải 2.839.411.355 4.836.122.151 5.228.566.348 1.996.710.796 70 392.444.197 8,11
  20. 20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 15 trả 46% 32% 33.2% (Nguồn báo cáo tài chính năm 2013 và 2015-Bộ phận kế toán cung cấp Ta thấy tổng nguồn vốn của công ty được cấu thành bởi vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Trong tổng nguồn vốn này thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn. Cụ thể năm 2014 vốn chủ sở hữu là 10.328.275.060 đồng, chiếm 68,11% trong tổng nguồn vốn. Nợ phải trả chiếm 31,89% trên tổng nguồn vốn. Qua năm 2014 vốn chủ sở hữu tăng thêm 194.698.391 đồng (10.522.973.451-10.328.275.060) có được là do lợi nhuận năm 2014, làm tăng vốn chủ sở hữu. Sang năm 2015 nợ phải trả có xu hướng tăng, cụ thể tăng 1,3%(33,19-31,89). Qua bảng cơ cấu vốn ta thấy từ năm 2014 tổng nguồn vốn của công ty tăng 144%, nguyên nhân tăng vốn chính là sự gia tăng vốn của chủ sở hữu và lợi nhuận của công ty, từ 3.377.928.546 đồng tăng lên 10.328.275.060 đồng, với số tiền tăng thêm là 6.950.346.514 đồng chiếm 206%.Chứng tỏ công ty đang chiếm dụng một phần lớn vốn của nhà cung cấp. Có thể đây là một dấu hiệu không tốt về khả năng thanh toán của công ty 2.1.4 Phân tíchhiệu quả sử dụng vốn tại công ty Bắc Hà 2.1.4.1 Hệ số quay vòng vốn của công ty Bảng 2.3 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Doanh thu thuần 10.693.520.235 12.912.369.684 11.258.379.931 2.218.849.449 20,75 (1.653.989.753) (12,81) Vốn sử dụng bình quân 6.217.339.901 15.164.397.211 15.751.539.799 8.947.057.310 143,90 587.142.588 3,87 Hệ số vòng quay vốn = DTT/VSDBQ 1,72 0,85 0,71 (0,87) (50,49) (0,14) (16,06) (Nguồn báo cáo tài chính năm 2013đến2015-Bộ phận kế toán cung cấp Qua bảng số liệu tính toán được ta thấy hệ số quay vòng vốn của công ty qua các năm có xu hướng giảm. Năm 2013 hệ số vòng quay vốn của công ty là 1,72 vòng. Năm 2014, hệ số quay vòng vốn của công ty là 0,85. Đến năm 2011 hệ số quay vòng vốn là 0,71 lần, giảm 16,06% tương ứng giảm 0,14 lần so với năm 2014..Điều này cho
  21. 21. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 16 thấy được hoạt động kinh doanh của công ty trong năm giảm sút. Nếu như năm 2014 cứ 100 đồng vốn bình quân bỏ ra đầu tư thu về 0,85 đồng thì tới năm 2015 con số này chỉ được 0,71 đồng. Qua phân tích ta thấy hệ số quay vòng vốn của công ty là quá thấp. Trong những năm tới công ty cần quan tâm hơn nữa tới công tác chiến lược kinh doanh, các dự án kinh doanh lớn nhằm nâng cao kết quả kinh doanh hơn nữa. 2.1.4.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty Bảng 2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Lợi nhuận trước thuế 349.809.003 303.843.062 256.317.855 (45.965.941) (13.14) (44.245.207) (14.56) Tài sản bình quân 6.217.339.901 15.164.397.211 15.751.539.799 8.947.057.310 143.90 587.142.588 3.87 ROA = LNTT/TSBQ 5,63 2,00 1,65 (3,63) (64.4) (0,36) (17,75) (Nguồn báo cáo tài chính năm2013đến2015-Bộ phận kế toán cung cấp) Hiệu quả kinh doanh của công ty thể hiện qua chỉ tiêu sức sinh lời của tài sản(ROA). Qua bảng phân tích trên cho thấy sức sinh lời của tài sản năm 2015giảm so với năm 2014. Nếu trong năm 2014 cứ 100 đồng tài sản tạo ra 2 đồng lợi nhuận trước thuế thì con số này đến năm 2015giảm xuống còn được 1,65 đồng. Và năm 2014 sức sinh lời của tài sản giảm 3,63 đồng. Giảm tới 64,4%, theo đó năm 2013 cứ 100 đồng tài sản thì tạo ra được 5,63 đồng lợi nhuận, nhưng sang năm 2014 chỉ còn tạo ra được 2 đồng doanh thu và càng giảm mạnh vào năm 2015, chứng tỏ công ty tuy tăng vốn nhưng hoạt đông chưa thực sự hiệu quả. Qua phân tích trên ta thấy hiệu quả kinh doanh của công ty trong những năm qua có xu hướng giảm xuống, tuy vậy để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đầy đủ nhất cần xem xét đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đi sâu phân tích ảnh hưởng của nó tới hiệu quả kinh doanh như thế nào.
  22. 22. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 17 2.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Bảng 2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng VCSH ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế 288.592.428 227.882.296 194.698.391 (60.710.132) (21,04) (33.183.905) (14,56) VCSH bình quân 3.000.000.000 3.000.000.000 10.000.000.000 - - 7.000.000.000 70% ROE = LNST/ VCSHBQ 9,6 7,6 1,9 (2) (20,8) (5,7) (75) (Nguồn báo cáo tài chính năm 2013đến2015-Bộ phận kế toán cung cấp) Qua bảng phân tích trên ta thấy đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu vào công ty trong năm 2013 có hiệu quả hơn so cới năm 2014, cụ thể năm 2013 tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là 0,096% nhưng sang tới năm 2014 còn 0,076%, giảm 0,0208%. Qua năm 2014 có hiệu quả hơn so với năm 2015 thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Năm 2014 chỉ số này là 7,6,nhưng năm 2015 chỉ số này giảm xuống còn 1,9. Như vậy cứ 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu tạo ra 7,6 đồng vào năm 2014, sang năm 2014 con số này giảm xuống chỉ đạt 1,9 đồng. Qua phân tích ta thấy con số này của công ty là chưa khả quan. Khó có thể thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài. 2.1.5 Phân tíchvà đánh giáhiệu quả sử dụng vốn cố định 2.1.5.1 Phân tíchkết cấu vốn cố định của công ty Bảng 2.6 Hiệu suất sử dụng vốn cố định ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Doanh thu thuần 10.693.520.235 12.912.369.684 11.258.379.931 2.218.849.449 20,75 (1.653.989.753) (12,81) Vốn cố định BQ 24.699.678 825.873.121 730.038.805 850.572.799 (3443,66) (95.834.316) (11,60)
  23. 23. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 18 Hiệu suất sử dụng VCĐ = DTT/VCĐBQ 432,94 15,63 15,42 448,58 (103,6) (0,21) (1,36) (Nguồn báo cáo tài chính năm 2013đến2015-Bộ phận kế toán cung cấp) Qua bảng số liệu trên ta thấy được rằng hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty bị âm vào năm 2013 với con số (24.699.678) đồng, dẫn đến hiệu suất sử dụng VCĐ cũng bị âm. Nhưng sang năm 2014 Vốn cố định tăng một cách đột biến. Cụ thể tăng 850.572.799 đồng, tương ứng doanh thu thuần cũng tăng 2.218.849.449 đồng. Chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn của công ty có hiệu quả. Nhưng sang năm 2015 con số này lại giảm. Hiệu suất sử dụng tài sản giảm xuống còn 15,42% trong khi năm 2014 là 15,63%. Điều này còn làm cho doanh thu thuần giảm (1.653.989.753) đồng. Vốn cố định BQ cũng giảm xuống còn 730.038.805 đồng. Giảm (95.834.316) đồng so với năm 2014 2.1.5.2 Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng vốn cố định ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế 288.592.428 227.882.296 194.698.391 (60.710.132) (21,04) (33.183.905) (14,56) Vốn cố định BQ 24.699.678 825.873.121 730.038.805 850.572.799 (3443.66) (95.834.316) (11,60) Hiệu quả sử dụng VCĐ 11,68 0,28 0,27 11,96 (102,4) (0,01) (3,35) (Nguồn báo cáo tài chính năm 2013đến2015-Bộ phận kế toán cung cấp) Tương tự ta thấy được hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty không đồng đều qua các năm, năm 2013 hiệu suất sử dụng tài sản âm 11,68%, sang năm 2014 hiệu suất sử dụng tài sản tawg lên 0,28%. Nhưng sang tới năm 2015 giảm xuống còn 0,27%. Kéo theo sự tăng giảm của hiệu quả sử dụng vốn cố định thì lợi nhuận sau thuế của công ty cũng biến động qua các năm. Nhưng ngược lại với hiệu quả sử dụng vốn cố định, năm 2013 lợi nhuận sau thuế của công ty là 288.592.428 đồng, nhưng sang năm 2014 còn 227.882.296 đồng, giảm 60.710.132 đồng so với năm 2013, và năm 2015 lợi nhuận sau thuế là 194.698.391đồng, giảm 33.183.905 đồng so với năm 2014.
  24. 24. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 19 Điều này chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty đang có xu hướng đi xuống, mặc dù vốn tăng. Công ty cần tìm hiểu và tìm ra giải pháp khắc phục tình trạng này 2.1.6 Phân tíchvà đánh giáhiệu quả sử dụng vốn lưu động 2.1.6.1 Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động. Bảng 2.8 Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động. ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Nguồn vốn lưu động 6.217.339 14.338.524.090 15.021.500.994 14.332.306.751 230522 682.976.904 4,76 Vay ngắn hạn 3.377.928 435.363.985 151.243.544 431.986.057 12788 (284.120.441) - 65,26 Chênh lệch 2.839.411 13.903.160.105 14.870.257.450 13.900.320.694 489549 967.097.345 6,96 (Nguồn báo cáo tài chính năm 2013 đến2015-Bộ phận kế toán cung cấp) Qua bảng phân tích ta thấy năm 2013 nhu cầu vốn lưu động là 6.217.339 đồng, trong khi đó khoản vay ngắn hạn chiếm 3.377.928 đồng. Năm 2014, nhu cầu vốn lưu động là 14.338.524.090 đồng, công ty đã đi vay ngắn hạn 435.363.985 đồng để đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, phần còn lại công ty phải đi chiếm dụng ở các đơn vị khác. Năm 2014 nhu cầu vốn lưu động tăng lên là 682.976.904 đồng, công ty phải giảm khoản vay ngắn hạn lên 284.120.441đồng, phần thiếu hụt công ty phải đi chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác để đảm bảo nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục. Việc sử dụng nhiều vốn vay như trên sẽ làm cho khả năng tự chủ về tài chính của công ty giảm thấp, công ty phải thường xuyên đối mặt với việc thanh toán lãi vay. Về lâu dài, công ty cần phải cải thiện tình hình này từ việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng tích lũy từ nội bộ. 2.1.6.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Trong sản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng vận động. Một chu kỳ vận động của vốn lưu động được xác định từ lúc bắt đầu bỏ tiền ra mua nguyên vật
  25. 25. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 20 liệu và các yếu tố sản xuất khác cho đến khi toàn bộ vốn đó được thu hồi lại bằng tiền do bán sản phẩm. Do vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động là phân tích các chỉ tiêu dưới đây: * Tốc độ luân chuyển vốn Để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động ta sử dụng các chỉ tiêu được thể hiện ở bảng sau: Bảng 2.9 Phân tíchtốc độ luân chuyển của VLĐ ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Doanh thu thuần 10.693.520.235 12.912.369.684 11.258.379.931 2.218.849.449 21 (1.653.989.753) (12,81) Vốn lưu động 6.242.039.579 14.338.524.090 15.021.500.994 8.096.484.511 130 682.976.904 4,76 Tốc độ luân chuyển VLĐ = DTT/VLĐ 1,71 0,90 0,75 (0,81) (47,43) (0,15) (16.77) Kỳ luân chuyển bình quân VLĐ = 365 ngày//TĐLCVLĐ 210,14 399,76 480,33 189,62 90,24 80,57 20,15 (Nguồn báo cáo tài chính năm 2013 đến2015-Bộ phận kế toán cung cấp) Qua số liệu tính toán trên cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty có xu hướng giảm. Năm 2013 tốc độ luân chuyển vốn là 1,17 vòng, năm 2014 tốc độ luân chuyển của vốn lưu động là 0,90 vòng nhưng sang năm 2015 chỉ quay được 0,75 vòng giảm 0,15 vòng, tương ứng thì số ngày 1 vòng quay tăng lên tới 480,33 ngày so với 399,76 ngày vào năm 2014.Mặc dù vốn lưu động tăng nhưng doanh thu và tốc độ luân chuyển của vốn lưu động lại giảmNhư vậy từ công tác dự trữ hàng tồn kho không hợp lý đã làm tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm 0,15 vòngNhững nỗ lực trong việc tăng doanh số tiêu thụ của công ty trong năm vừa qua cũng chỉ làm cho tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm đi ít hơn chứ không thể làm cho vốn lưu động quay nhanh hơn so với năm trước. Trong các năm tới công ty nên áp dụng chính sách tín dụng thương mại để nâng cao doanh số bán ra góp phần tăng lợi nhuận cho đơn vị, đồng thời công ty cần đưa ra
  26. 26. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 21 chính sách dự báo thị trường chính xác hơn và có chính sách quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn nữa sẽ giúp cải thiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Bảng 2.10 Phân tích tốc độ quay vòng của HTK ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Giá vốn hàng bán 7.537.408.293 7.547.718.843 8.785.634.790 10.310.550 0,14 1.237.915.947 16,40 Trị giá hàng tồn kho BQ 4.295.623.412 4.821.623.838 6.762.074.320 526.000.426 12,25 1.940.450.482 40,24 Số vòng quay HTK 1,75 1,57 1,30 (0,19) (10,79) (0,27) (17,00) Số ngày một vòng quay HTK 205,17 229,97 277,08 24,81 12,09 47,11 20,48 (Nguồn báo cáo tài chính năm 2013đến2015-Bộ phận kế toán cung cấp) Chỉ tiêu số vòng quay của hàng tồn kho phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho bình quân trong kỳ. Từ bảng phân tích số liệu trên cho thấy số vòng quay hàng tồn kho của công ty có xu hướng giảm, nếu như trong năm2013 bình quân hàng tồn kho quay được 1,75 vòng thì năm 2014 bình quân hàng tồn kho quay được 1,57 vòng thì sang năm 2015 chỉ quay được 1,3 vòng, tương ứng thì số ngày một vòng quay của hàng tồn kho năm 2015 cũng tăng lên mức 277,08 ngày, tăng 20,48% so với năm 2014 và năm 2014 quay được 229,97 ngày tăng 12,09% so với năm 2013. Để đánh giá tác động của từng nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ quay hàng tồn kho như thế nào ta dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích. Kết quả phân tích trên cho thấy sự tăng lên của giá vốn hàng bán vào năm 2015 trong điều kiện trị giá hàng tồn kho không đổi vào năm 2014 đã làm hàng tồn kho quay nhanh hơn 47,11 vòng. Tuy nhiên, trong điều kiện giá vốn hàng bán không đổi như năm 2015, việc dự trữ hàng tồn kho không hợp lý làm trị giá hàng tồn kho tăng lên 1.940.450.482 đồng dẫn đến số lần luân chuyển của hàng tồn kho giảm 0,27 vòng. Như vậy chính công tác quản lý và dự trữ hàng không hợp lý đã làm số vòng quay của hàng tồn kho giảm 0,27 vòng. Công ty cần có chính sách dự trữ hàng tồn kho hợp lý hơn, tìm kiếm và mở rộng thị trường nhằm đẩy lượng hàng tồn ra bớt để giảm chi phí quản lý và kho bãi, đồng thời đẩy mạnh doanh số bán ra trong kỳ của doanh nghiệp.
  27. 27. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 22 2.2Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại 2.2.1 Những kết quả đạt được - Là một công ty tư nhân mới thành lập nên công ty phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, tính tự chủ trong vấn đề tài chính rất cao, công ty đã cố gắng phát huy năng lực của mình dần thích ứng và tạo ra uy tín trên thị trường, ngày càng ký được nhiều hợp đồng lớn, tạo mối quan hệ lâu dài với các đối tác mới và cũ - Trong hoạt động kinh doanh công ty đã không ngừng khai thác những lợi thế có sẵn của mình như thị trường hoạt động rộng khắp, đảm bảo tốt chất lượng sản phẩm,.. - Công ty đã luôn bổ sung và điều chỉnh kịp thời nhu cầu vốn cho kinh doanh, phù hợp với yêu cầu và quy mô hoạt động của Công ty trong từng giai đoạn. - Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, thu được lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng lên qua các năm. Điều này cho thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là rất cao. - Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty có nhiều chuyển biến tích cực. Doanh thu đạt ở mức cao, lợi nhuận thu về tương đối khá, có đóng góp đáng kể vào Ngân sách Nhà nước, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. - Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng nhưng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động lại giảm là do trong năm với những chính sách tiết kiệm chi phí trong sản xuất đã làm cho tốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn hẳn so với tốc độ tăng của doanh thu đã giúp cho công ty đạt được những thành quả như trên. 2.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân - Mặc dù năm 2014 công ty có tăng vốn chủ sở hữu, bổ sung nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh, nhưng kết quả thu được chưa hiệu quả, cụ thể lợi nhuận năm 2014 và năm 2015 giảm so với năm 2013. Nguyên nhân chính là do những chiến lược kinh doanh của công ty chưa hiệu quả, mặc dù tăng vốn nhưng lợi nhuận lại giảm - Trong kỳ doanh nghiệp chưa chú ý tới việc đầu tư máy móc thiết bị phù hợp với xu thế phát triển của khoa học công nghệ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng nên làm vốn kinh doanh của công ty tăng nhanh, nhưng sự đầu tư đó mang lại hiệu quả chưa cao,tốc độ tăng của doanh thu còn thấp do đó làm tốc độ luân chuyển vốn giảm đi.
  28. 28. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 23 - Mặc dù tỷ trọng của các khoản phải thu là không cao trong tổng vốn lưu động nhưng số lượng các khoản phải thu nhiều và thời gian chiếm dụng của khách hàng là tương đối lâu. Trong năm tới doanh nghiệp nên áp dụng chính sách tín dụng thương mại để thu hút khách hàng nhằm tăng doanh thu hơn nữa nhưng đồng thời cũng nên quản lý tốt các khoản nợ không để các khoản này bị chiếm dụng quá lâu, công ty cần tìm kiếm những đối tác tin cậy nhằm hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau. - Lượng vốn của công ty tương đối lớn nhưng chưa tận dụng được hiệu quả sử dụng vốn. Dẫn đến lợi nhuận không tăng so với năm 2013. Công ty cần xem lại chính sách sử dụng vốn để tăng lợi nhuận cho công ty trong tương lai - Năm 2015 ngành bất động sản và thị trường chứng khoán bị đóng băng, nền kinh tế gặp khó khăn đã ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận của công ty. Các công trình xây dựng bị đình trệ, ngừng hoạt động do thiếu vốn, người tiêu dùng cắt giảm chi phí,… đây cũng là nguyên nhân làm giảm doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty - Về cơ cấu vốn, vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng quá nhỏ, tương lai sẽ gây khó khăn cho hoạt động của công ty khi huy động thêm vốn. Hầu hết nhu cầu vốn tăng thêm của công ty đều được huy động từ vay ngắn hạn ngân hàng thương mại điều này làm giảm tính chủ động, linh hoạt trong hoạt động. Công ty đang mất cân đối giữa nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh toán của công ty. - Vốn vay nhiều làm cho công ty phải gánh một tỷ lệ nợ cao, chi phí nhiều để thanh toán lãi vay hàng năm do công ty phải đi vay để có vốn đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục. - Do công tác dự trữ hàng tồn kho không hợp lý và chính sách dự báo thị trường chưa chính xác làm lượng hàng tồn trong kho chiếm tỷ trọng quá nhiều trong tổng vốn lưu động làm cho tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho thấp và ngày càng giảm đi so với các kỳ trước.
  29. 29. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 24 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH BẮC HÀ 3.1 Định hướng phát triểncủa công ty trong tương lai Mục tiêu kế hoạch trong những năm tới được xây dựng trên cơ sở kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước. Thực hiện theo nguyên tắc, đảm bảo việc làm không những nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên chức, đời sống vật chất đầy đủ hơn, tạo điều kiện cho họ công tác tốt. Nâng cao công nghệ kỹ thuật, trang bị, đầu tư một số máy móc hiện đại đổi mới khoa học kỹ thuật nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất. Xây dựng mức lương hoàn chỉnh hơn. Tính toán chặt chẽ số người lao động, số công nhân viên để có thể tinh giảm bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng công việc. Thường xuyên kế hoạch hoá và kiểm tra, kiểm soát chỉ tiêu tăng năng suất lao động cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nhất là những lao động đòi hỏi trình độ và kinh nghiệm Quan tâm thích đáng đến vấn đề bảo hộ và an toàn lao động, chú ý phát triển nghiên cứu kỹ các hình thức tiền lương, thưởng. Tăng cường giáo dục ý thức tư tưởng cho người lao động, tư tưởng giáo dục và xuất phát điểm quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Người có ý thức tự giác lao động bao giờ cũng hăng say trong công việc, bao giờ cũng sáng tạo hơn, năng suất lao động cao hơn, ngược lại người có ý thức kém không những lao động thiếu nhiệt tình, năng suất lao động thấp, mà còn đôi lúc sẽ có những tư tưởng giã đám, lôi kéo người khác ảnh hưởng xấu tới công việc kinh doanh của công ty. Vì vậy tăng cường kỷ luật lao động là một điểm quan trọng. Hiện nay phần lớn công nhân viên của công ty đều hăng hái nhiệt tình công tác, song bên cạnh đó vẫn còn một số kém. Bởi vậy công ty cần phải có sự chấn chỉnh kịp thời, tháo gỡ những khúc mắc nhỏ. Công ty tiếp tục tăng cường đào tạo,sắp xếp bố trí, bổ sung những cán bộ, những nhân viên giỏi, đủ năng lực công tác vào những chỗ còn thiếu phù hợp với yêu cầu công việc của công ty, công ty sắp xếp hoàn thiện hơn các Phòng, ban...
  30. 30. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 25 Áp dụng triển khai tiền lương, thưởng theo quyết định của Bộ lao động thương binh và xã hội, đồng thời áp dụng cơ chế khoán, nhằm khuyến khích người lao động tăng năng suất, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả, đảm bảo thu nhập tương xưng với kết quả lao động Đối với bộ phận quản lý, các Phòng ban tổ chức, thì tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ trước mắt, các Phòng ban lãnh đạo, bằng hình thức nâng cao tay nghề, nâng cao chuyên ngành, chính trị, ngoại ngữ... 3.2 Giải pháp 3.2.1 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa vốn bị chiếm dụng -Với những khách hàng mua lẻ với khối lượng nhỏ, công ty tiếp tục thực hiện chính sách “mua đứt bán đoạn”, không để nợ hoặc chỉ cung cấp chiết khấu ở mức thấp với những khách hàng nhỏ nhưng thường xuyên. - Với những khách hàng lớn, trước khi ký hợp đồng, công ty cần phân loại khách hàng, tìm hiểu kỹ về khả năng thanh toán của họ. Hợp đồng luôn phải quy định chặt chẽ về thời gian, phương thức thanh toan và hình thức phạt khi vi phạm hợp đồng. - Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải thu theo tuổi. Như vậy, công ty sẽ biết được một cách dễ dàng khoản nào sắp đến hạn để có thể có các biện pháp hối thúc khách hàng trả tiền. Định kỳ công ty cần tổng kết công tác tiêu thụ, kiểm tra các khách hàng đang nợ về số lượng và thời gian thanh toán, tránh tình trạng để các khoản thu rơi vào tình trạng nợ khó đòi. Ta có thể theo dõi tình hình các khoản nợ của khách hàng cụ thể qua bảng sau: Chỉ tiêu Phát sinh nợ Phần thanh toán Theo dõi nợ quá hạn Ngày chứng từ Hạn thanh toán Giá trị nợ Ngày trả Giá trị trả Còn lại Thời gian quá hạn Giá trị quá hạn Thanh toán nợ quá hạn Tổng
  31. 31. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 26 - Thông qua báo cáo này ta có thể dễ dàng quan sát được các khoản nợ nào đã trả, khoản nợ nào chưa trả, khoản nợ nào quá hạn và quá hạn bao nhiêu ngày. Từ đó công ty có thể căn cứ để lập kế hoạch xử lý đối với các khoản nợ quá hạn như: gửi thông báo đến khách hàng nhắc nhở khách hàng về các khoản nợ bằng các phương tiện thông tin - Công ty nên áp dụng biện pháp tài chính thúc đẩy tiêu thu sản phẩm và hạn chế vốn bị chiếm dụng như chiết khấu thanh toán và phạt vi phạm quá thời hạn thanh toán. - Nếu khách hàng thanh toán chậm thì công ty cần xem xét cụ thể để đưa ra các chính sách phù hợp như thời gian hạn nợ, giảm nợ nhằm giữ gìn mối quan hệ sẵn có và chỉ nhờ có quan chức năng can thiệp nếu áp dụng các biện pháp trên không mạng lại kết quả. - Khi mua hàng hoặc thanh toán trước, thanh toán đủ phải yêu cầu người lập các hợp đồng bảo hiểm tài sản mua nhằm tránh thất thoát, hỏng hóc hàng hóa dựa trên nguyên tắc “giao đủ, trả đủ” hay các chế tài áp dụng trong ký kết hợp đồng. - Quản lý khoản phải thu là việc hết sức quan trọng, đó là bước trung gian để hoán chuyển khoản phải thu bằng tiền của công ty, là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý vốn lưu động. Quản lý khoản phải thu tốt sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Bên cạnh đó, khi ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng thì trong hợp đồng cần ghi rõ thời gian thanh toán, hình thức thanh toán, và mức phát thanh toán chậm so với qui định trong hợp đồng. - Cần yêu cầu phía khách hàng phải có ngân hàng đứng ra bảo lãnh trong việc thanh toán, công ty nên dùng ủy nhiệm thu trong thanh toán. - Sử dụng có hiệu quả các biện pháp thu hồi nhanh như chiết khấu bán hàng, giảm giá cho những đơn đặt hàng với số lượng lớn nhằm thúc đẩy khách hàng thanh toán nhanh. - Theo dõi thường xuyên các khoản nợ của khách hàng tránh tình trạng nợ quá lâu dẫn tới khó đòi. Điều động nhân viên trực tiếp đi thu hồi nợ đối với những khoản nợ quá hạn trong thanh toán hay đối với những khoản thu khó đòi thì tùy tình hình thực tế của khách hàng công ty có thể gia hạn nợ hay phạt tiền thanh toán trả chậm
  32. 32. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 27 theo qui định của hội đồng trọng tài.Và sau khi thu hồi công nợ, phải đưa nhanh vào quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm tăng tốc độ luân chuyến vốn lưu động. 3.2.2 Quản lý tốt chi phí và hạ giá bán Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì việc quản lý tốt chi phí là một vấn đề mà các doanh nghiệp phải làm. Chi phí là một trong những yếu tố làm giảm lợi nhuận của công ty. Do vậy việc quản lý tốt chi phí cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, tiết kiệm được chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp được hạ giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao được vị thế cạnh tranh đem lại lợi nhuận và tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho công ty, tăng hiệu quả sử dụng vốn nói chung. Việc sử dụng hợp lý các khoản chi phí, đồng thời tránh lãng phí trong quá trình sử dụng là mục tiêu mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn. Đối với các nhà quản trị tài chính thì tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là một nhiệm vụ quan trọng.Muốn vậy phải tăng cường công tác quản lý ở các doanh nghiệp: - Phải lập được kế hoạch chi phí, xây dựng được các ý thức thường xuyên tiết kiệm chi phí trong doanh nghiệp. - Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn, mà chi phí nguyên vật liệu phụ thuộc vào hai yếu tố: lượng nguyên vật liệu tiêu hao và giá cả nguyên vật liệu. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu hao nguyên vật liệu tiên tiến, khoa học; đồng thời kiểm tra chặt chẽ giá thành, đơn giá từng loại nguyên vật liệu. - Để tiết kiệm chi phí lao động, doanh nghiệp cần xây dựng định mức lao động khoa học và hợp lý đến từng người lao động và từng lao động. Xây dựng đơn giá tiền lương sao cho đảm bảo tăng năng suất lao động phù hợp với việc tăng thu nhập. - Đối với các chi phí khác như chi phí giao dịch, tiếp khách, hoa hồng, môi giới,… cần kiểm tra chặt chẽ và có những định mức hợp lý, phù hợp với quy mô hoạt động và hiệu quả kinh doanh. 3.2.3 Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra Khi đã kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, công ty luôn luôn phải nhận thức được rằng mình phải sẵn sang đỗi phó với mọi sự thay đổi, biến động phức tạp có thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Những rủi ro bất thường trong kinh doanh như: nền kinh tế
  33. 33. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 28 lạm phát, giá cả thị trường tăng lên,… mà nhiều khi nhà quản lý không lường hết được. Vì vậy, để hạn chế phần nào những tổn thất có thể xảy ra, công ty cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để khi vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng bị hao hụt, công ty có thể có ngay nguồn bù đắp, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục. Cụ thể, các biện pháp mà công ty có thể áp dụng là: - Mua bảo hiểm hàng hóa đỗi với những hàng hóa đang đi đường cũng như hàng hóa nằm trong kho. - Trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng giảm giá hàng bán tồn kho. Việc công ty tham gia bảo hiểm tạo ra một chỗ dựa vững chắc, một tấm lá chắn tin cậy về kinh tế, giúp công ty có điều kiện về tài chính để chống đỡ có hiệu quả mọi rủi ro, tổn thất bất ngờ xảy ra mà vẫn không ảnh hưởng nhiều đến vốn lưu động. - Cuối kỳ, công ty cần kiểm tra, rà soát, đánh giá lại vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, đối chiếu sổ sách kế toán để xử lý chênh lệch. 3.2.4 Tổ chức tốt việc tiêuthụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động Xây dựng và mở rộng hệ thống dịch vụ ở những thị trường đang có nhu cầu. Thông qua hệ thống tổ chức công tác nghiên cứu, tìm hiểu thị hiếu của khách hàng. Đây chính là cầu nối giữa công ty với khách hàng. Qua đó, công ty có thể thu nhập thêm những thông tin cần thiết và đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, củng cố niềm tin của khách hàng với công ty. - Thực hiện phương châm khách hàng là thượng đế, áp dụng chính sách ưu tiên về giá cả, điều kiện thanh toán và phương tiện vận chuyển với những đơn vị mua hàng nhiều, thường xuyên hay có khoảng cách vận chuyển xa. - Tăng cường quan hệ hợp tác, mở rộng thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường, nắm bắt thị hiếu của khách hàng đồng thời thiết lập hệ thống cửa hàng, đại lý phân phối tiêu thụ trên diện rộng. - Công ty nên tổ chức hẳn một phòng marketing phục vụ cho việc nghiên cứu thị trường. Đây là nhu cầu cấp bách của công ty để xây dựng được chính sách giá cả, chính sách quảng bá chào hàng của doanh nghiệp trên thị trường. Đây là cơ sở cho công ty đưa ra mức giá cạnh tranh, tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ và thu được lợi
  34. 34. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 29 nhuận cao hơn cũng như tăng khả năng cạnh tranh của công ty trong cơ chế kinh tế thị trường khốc liệt hiện nay. 3.2.5 Một số biện pháp quản lý vốn lưu động - Định kỳ phải kiểm kê đánh giá lại toàn bộ vật tư, hàng hóa, vốn bằng tiền, các khoản phải thu để xác định vốn lưu động hiện có. Trên cơ sở đó đối chiếu với sổ sách để có hướng điều chỉnh hợp lý. - Tính toán tương đối chính xác nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch cũng như có kế hoạch sử dụng số vốn đó. - Xác định nhu cầu vốn lưu động để công ty chủ động tìm các nguồn tài trợ. Muốn có nguồn vốn ổn định cho hoạt động kinh doanh (vốn cố định cũng như vốn lưu động) công ty phải thường xuyên thiết lập các mối quan hệ với các đơn vị tài chính, ngân hàng, có chiến lược thu hút vốn từ ngân sách nhà nước cũng như từ nội bộ. Công ty cần có kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm để xin vay vốn ngắn hạn tạm trữ vật tư hàng hóa... Công ty phải thiết lập và trình bày các dự án có tính khả thi cao nhằm tìm kiếm các nguồn vay dài hạn với lãi suất ưu đãi phục vụ cho đầu tư chiều sâu và phát triển lâu dài. - Trong kế hoạch hàng năm, công ty cần chú ý tới việc xác định nhu cầu vốn lưu động để từ đó có kế hoạch huy động các nguồn vốn, đảm bảo quá trình kinh doanh của công ty được tiến hành thường xuyên liên tục, tránh được sự lãng phí giúp công ty chủ động trong việc huy động vốn lưu động nhằm tăng số lần luân chuyển vốn lưu động trong từng thời kỳ.Việc xác định đúng nhu cầu về vốn lưu động trên thực tế có thể gặp nhiều khó khăn do sự biến động của giá cả thị trường…Do vậy, công ty cần dựa vào những phân tích cụ thể của tình hình vốn lưu động trong năm trước, kết hợp với những dự đoán về tình hình của thị trường và kế hoạch kinh doanh hằng năm để thấy được nhu cầu cụ thể về vốn lưu động của công ty trong từng kỳ kinh doanh, tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động. - Thu hút vốn nhàn rỗi trong nội bộ bằng cách phát hành trái phiếu công ty cho công nhân viên. 3.2.6 Kéo dàithời gian chậm trả các khoản phải trả và tăng thời gian các khoản phải thu Các khoản phải trả như phải trả khách hàng, thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước, phải trả người lao động, người mua trả tiền trước, các khoản phải trả khác. Nếu
  35. 35. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 30 chúng ta kéo dài thời gian trả thì sẽ chiếm dụng được số vốn lớn, khoản này chiếm khoảng 30% - 35% lượng vốn, như vậy ta dùng số vốn này đầu tư ngắn hạn hoặc sử dụng cho công việc cấp thiết hơn như thế sẽ làm cho hiệu quả tăng lên. Các khoản phải thu như phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, các khoản phải thu khác, số vốn này bị chiếm dụng lớn chiếm 45% - 50% tổng tài sản, nếu chúng ta giảm thời gian các khoản phải thu này giảm lượng vốn bị chiếm dụng làm tăng cường tiền mặt cho công ty 3.2.7 Sử dụng vốn một cách hiệu quả Huy động được vốn đã là một vấn đề khó khăn nhưng sử dụng vốn có hiệu quả lại càng khó khăn, điều này đã được minh chứng bằng những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính rất mạnh nhưng vẫn là ăn thua lỗ không hiệu quả và dẫn đến phá sản. Vì vậy một chính sách sử dụng vốn khôn ngoan sẽ giúp cho doanh nghiệp đến với thành công và có được hiệu suất sinh lợi từ vốn cao nhất. Để có được điều này công ty cần áp dụng các giải pháp sau: Thứ nhất, luôn kiểm soát được nguồn vốn mình có để biết được những nguồn vốn nào đang được đầu tư đúng và có hiệu quả, những nguồn vốn nào đang được đầu tư sai và kém hiệu quả. Để từ đó đưa ra những quyết định và giải pháp có nên tiếp tục đầu tư nữa hay không. Việc kiểm soát vốn sẽ giúp công ty chủ động trong việc sử dụng và đưa ra những quyết định đúng đắn cho việc đầu tư kinh doanh. Nếu không kiểm soát được vốn thì điều tệ hại nhất là công ty sẽ lâm vào tình trạng bị chiếm dụng vốn, bị thiếu vốn mà không biết. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc ký kết các hợp đồng với các đối tác kinh doanh lớn. Thứ hai, mở rộng hoạt động kinh doanh sang nhiều lĩnh vực khác nhau để vốn của công ty có độ an toàn cao trong đầu tư. Tránh được tình trạng vốn tập trung vào một lĩnh vực nhưng khi lĩnh vực đó gặp khó khăn và công ty sẽ không rút được vốn thì tình trạng khó khăn sẽ đến. Thứ ba, lựa chọn kê hoạch đầu tư có lợi bằng cách cân nhắc và bàn bạc kỹ lưỡng trước khi đưa ra một quyết định đầu tư đúng đắn. Nhất là trong tình hình hiện nay việc có nhiều công ty ma, chuyên lừa đảo nếu công ty cùng liên kết hoặc ký những hợp đồng với công ty này thì hậu quả sẽ khôn lường.
  36. 36. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 31 Thứ tư, cân đối thu và chi trong công ty, tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình nguồn vốn mà công ty đưa ra những quyết định chi tiêu hợp lý cho việc mua sắm tài sản, mua nguyên hàng hoá dự trữ...Hơn nữa công ty có thể hạn chế các khoản chi không cần thiết phục vụ cho việc liên hoan, hội họp để có thể tiết kiệm chi phí. 3.2.8Nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên của công ty Nếu có thể nâng cao trình độ của các nhân viên trong toàn công ty là một lợi thế lớn.Có thể nói khi trình độ nâng cao thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ chính xác hơn, có được nhiều giải pháp tốt hơn cho việc huy động, sử dụng và bảo quản vốn bằng tiền tại công ty TNHH Bắc Hà. Để khắc phục tình trạng này thì chúng ta có thể áp dụng giải pháp sau: Thứ nhất, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên bằng cách cho họ đi học hỏi kinh nghiệm từ những cơ sở có những nhân viên giỏi. Từ đó những nhân viên của công ty sẽ có được những kinh nghiệm làm việc, có được những kiến thức về công tác hạch toán một cách nhanh nhất và thuận tiện nhất. Thứ hai, đầu tư mua sắm những sách vở viết về chuyên môn để nâng cao trình độ chuyên môn cho những nhân viên của công ty Thứ ba, thông qua quá trình tuyển dụng của công ty, công ty có thể tuyển dụng những nhân viên trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi để có thể đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công ty 3.2.9Tăng cường vốn trong kinh doanh Tăng vốn là yêu cầu bức thiết đối với mọi doanh nghiệp, đây là yêu cầu sống còn và quan trọng nhất trong việc mở rộng kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không chủ động về vốn thì sẽ xẩy ra những hậu quả khôn lưởng, không có tính chủ động trong kinh doanh và làm đình đốn công việc kinh doanh, phải bỏ qua những hợp đồng lớn do thiếu vốn, phải sản xuất với những máy móc cũ kỹ do thiếu vốn để đầu tư mua sắm tài sản. Vốn là một yếu tố quan trọng phục vụ cho quá trình SXKD đảm bảo cho việc đầu tư mua sắm, xây dựng và sửa chữa TSCĐ. Nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp không tốt thì rất khó khăn cho việc đầu tư và nâng cấp TSCĐ, nhất trong tình
  37. 37. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 32 hình hiện nay khi mà yêu cầu của SXKD, yêu cầu của sự cạnh tranh và do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đòi hỏi việc đầu tư đổi mới TSCĐ một cách thường xuyên. Để quy mô của doanh nghiệp ngày cảng mở rộng đòi hỏi Ban Giám Đốc công ty phải đưa ra các giải pháp cấp bách để thúc đẩy quá trình kinh doanh đạt hiệu quá tối đa trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trước hết Ban Giám đốc công ty cần thực hiện các giải pháp sau: Thứ nhất, huy động vốn tự có của công ty để có thể tăng lượng tiền mặt, tăng tiềm lực tài chính của chính công ty. Giải pháp này giúp công ty chủ động trong kinh doanh, nhưng đầy là một giải pháp khó khăn khi mà mọi nguồn lực tài chính của chủ doanh nghiệp đều đã đầu tư, do đó chỉ có cách là huy động từ những người thân quen với công ty. Thứ hai, huy động vốn từ vay các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngân hàng Chính sách, Ngân hàng đầu tư và phát triển....các quỹ phát triển kinh tế. Giải pháp này cũng là một giải pháp tốt nhưng nó sẽ khiến công ty chủ động trong việc sử dụng và thanh toán các khoản nợ đến hạn, việc vay cũng gặp không ít khó khăn do có nhiều thủ tục. Thứ ba, liên doanh liên kết với các đơn vị kinh để có thể cùng nhau ký kết những hợp đồng lớn hoặc được trả chậm những khoản nợ trong kinh doanh. Điều này thực chất không làm tăng trực tiếp vốn của công ty nhưng nó lại làm tăng gián tiếp nguồn vốn của công ty. Điều này vô cùng có lợi với công ty trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Thứ tư, thu hồi các khoản nợ khó đòi mà công ty còn tồn đọng tại các đối tác kinh doanh.Tình hình kinh tế hiện nay đang gặp khó khăn nên việc thu nợ cũng rất khó khăn. Công ty khó thể tổ chức một bộ phận chuyên xử lý nợ hoặc bán các khoản nợ cho các công ty tài chính để có thể thu hồi nợ tốt hơn. Hơn nữa hiện nay tình trạng trượt giá khiến cho công tác thu hồi vốn lại càng khó khăn. 3.2.10Một số giải pháp khác Công ty muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình đồng thời công ty phải thực hiện đồng thời các giải pháp song một giải pháp không thể thiếu được mà công ty áp dụng là thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng bán hàng cho nhân viên của công ty. Cho nên có thể nói lao động là một trong những
  38. 38. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 33 yếu tố cực kỳ quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung. Nhìn chung công ty đã nhận thức vai trò quan trọng của việc của việc phát triển nhân lực thông qua đào tạo nâng cao năng lực trình độ. Công ty đã có chương trình, phương pháp đào tạo phù hợp với điều kiện của mình như đào tạo chuyên gia, bồi dưỡng kiến thức liên quan đến kỹ năng bán hàng, bồi dưỡng đội ngũ đốc công, tổ trưởng, ngoài ra còn tổ chức nâng bậc, nâng cấp cho công nhân viên của công ty. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh ngày càng gay gắt, thì việc tìm kiếm thị trường, hoạt động marketing không thể thiếu được, nó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng. Trong những năm gần đây, công ty đã chú ý đến hoạt động này, đã tiến hành nghiên cứu, phân đoạn thị trường, xây dựng các trương trình marketing mix. Công ty vẫn chưa có ban kiểm tra chất lượng công trình, mọi công việc đều do người phụ trách thi công thực hiện, vì thế chất lượng kiểm tra các công trình còn mang tính khách quan, đôi khi nó ảnh hưởng tới chất lượng công trình. Sử dụng vốn đúng mục đích, tránh lãng phí, không đầu tư dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn. nguyên tắc này nhằm đảm bảo hiệu cho các hoạt động đầu tư; chỉ sử dụng các nguồn vốn dài hạn để đầu tư dài hạn chứ không cho phép ngược lại, sở dĩ như vậy là vì: Vốn huy động ngắn hạn thường chịu lãi suất cao hơn dài hạn: mặt khác khi huy động vốn ngắn cho đầu tư dài hạn sẽgắn trực tiếp với nguy cơ không đủvốn để tiếp tục đầu tư. Làm tốt công tác phòng ngừa, rủi ro trong kinh doanh. Công ty cần nghiên cứu kỹ tiền khả thi, thẩm định chi tiết, tính đơn giá chi tiết, phòng ngừa các điều kiện có thể xẩy ra làm giảm rủi ro trong kinh doanh. Công tác quản lý chặt chẽ, nghiên cứu khách hàng, các nguồn lực huy động và sản xuất kinh doanh làm hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Đầu tư phải tuân thủ nguyên tắc phân tán rủi ro, nguyên tắc này đòi hỏi phải đa dạng hoá các hình thức đầu tư, không bao giờ sử dụng toàn bộ số tiền đầu tư vào một dự án nào đó. Tiến hành trích quỹ dự phòng tài chính đảm bảo cho mục tiêu thu chi ngân sách và giải pháp cho việc thực hiện, trích quỹ dự phòng có mục đích chủ yếu là đảm bảo cho khả năng thanh toán đúng hạn các khoản phải trả và đảm bảo thường xuyên có sẵn tiền để doanh nghiệp hoạt động.
  39. 39. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 34 Thực hiện tốt tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp. Doanh nghiệp luôn diễn ra quá trình là doanh nghiệp nợ khách hàng tiền do mua máy móc thiết bị và nguyên vật liệu. Doanh nghiệp lợi dụng hình thức này để sử dụng nguồn vốn chiếm dụng cho sản xuất kinh doanh, nguồn này là một nguồn trung và dài hạn, công ty có thể đầu tư chiều sâu với ít vốn mà không ảnh hưởng tới tình hình tài chính, đây là phương thức đối với doanh nghiệp khi thiếu vốn từ các nguồn khác. Tín dụng ngân hàng là hình thức công ty vay vốn từ ngân hàng thương mại với kỳ hạn như ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn.Từ nguồn vốn vay này có thể huy động được một lượng lớn, đúng hạn. Đối với tín dụng ngân hàng thì công ty ngày phải tạo uy tín, kiên trì đàm phán và phải chịu nhiều điều kiện ngặt nghèo. Công ty có thể bổ sung nguồn vốn dài hạn để vững chắc về mặt tài chính,để huy đông các nguồn dài hạn này bằng cách kiến nghị với nhà nước bỏ sung thêm nguồn vốn ngân sách nhà nước, bổ sang thêm từ lợi nhuận sau thuế, tăng cường tín dụng thuê mua hoặc liên doanh liên kết trên nhiều lĩnh vực.
  40. 40. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 35 KẾT LUẬN Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt quyết liệt, muốn tồn tại và chủ động bảo đảm quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách liên tục, nhịp nhàng, doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định. Bên cạnh đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một đề tài mang tính thời sự cấp bách, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp. Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đang trong tình trạng thiếu vốn sản xuất vì vậy doanh nghiệp luôn tìm cách sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Công ty TNHH Bắc Hà cũng nằm trong danh sách các doanh nghiệp loại này, do vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn được các cấp lãnh đạo công ty luôn quan tâm và luôn tìm tòi hướng đi cho vấn đề này. Thấy được sự cấp bách của vấn đề cùng với sự hướng dẫn của giáo viên và các cô chú trong ban lãnh đạo công ty và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn tốt nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình làm bài, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài:” Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Bắc Hà”. Qua quá trình nghiên cứu báo cáo tốt nghiệp này em đã hiểu thêm phần nào về tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, biết dùng các chỉ tiêu, chỉ số tài chính nào để đánh giá hiệu quả của vốn kinh doanh, rút ra được những hạn chế trong kiến thức của em. Trong quá trình hoàn thiện bài báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy (Cô) để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
  41. 41. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh SVTH: Lê Thị Thùy Linh 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO A. Danh sách tài liệu: 1. Phan Đức Dũng (2009), Phân tích báo cáo tài chính và định giá trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương (1995), Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, thành phố Hồ Chí Minh. 3. Lê Thị Phương Hiệp (2006), Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. 4. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản Thống kê thành phố Hồ Chí Minh. B. Danh sách website: 1. http://www.slideshare.net/www.bantinsom.com/phn-tch-ti-chnh-cc-doanh-nghip- kinh-doanh-l-hnh-wwwbantinsomcom 2. http://www.quantrimang.com.vn/download/data/soft/2009/11/11/BCTC- Download.com.vn.pdf 3. http://tailieu.vn/download/document/MTIxOTUyMTA1NDQ5.MTA1NDQ5.html 4. http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/phan-tich-cac-bao-cao-tai-chinh.6912.html 5. http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/bao-cao-phan-tich-tai-chinh-doanh-nghiep- .76506.html 6. http://hongnhungcdkt.googlepages.com/Tysotaichinh.ppt

    Sé el primero en comentar

    Inicia sesión para ver los comentarios

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Bắc Hà” làm báo cáo tốt nghiệp với mong muốn đóng góp những ý kiến của mình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty

Vistas

Total de vistas

61

En Slideshare

0

De embebidos

0

Número de embebidos

18

Acciones

Descargas

0

Compartidos

0

Comentarios

0

Me gusta

0

×