Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIỀN ...
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIỀ...
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là bài khóa luận tốt nghiệp của tôi. Những kết quả và số liệu
trong khóa luận tốt nghiệp ...
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô
Nguyễn Thị Thu Thảo đã tận tìn...
iv
v
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................
vi
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .........................................................................15
2.1.4...
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
CB-...
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ các khoản trích theo lương
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và 2014
...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương là nguồn thu ...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 2
KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Chương 1: Cơ sở l...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀKẾ T...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 4
phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợ...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 5
1.4 Cáchìnhthứctrảlương
1.4.1 Trảlư...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 6
Tiền lương tính theo sản phẩm có th...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 7
Nhận xét: Trả lương theo sản phẩm l...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 8
Tính và phân bổ chính xác đối tượng...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 9
 Bảo hiểm y tế: TK 3384
 Bảo hiểm...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 10
Có TK 3384 Lương cơ bản x 1.5%
Có ...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 11
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TO...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 12
- Năm 1999: Thành lập xí nghiệp xâ...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 13
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang, Tòa nhà V...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 14
Nhận xét:
Công ty tổ chức bộ máy t...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 15
 Giúp việc, tham mưu với Giám Đốc...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 16
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức kế toán
...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 17
Kế toán công nợ và thanh toán
Kiể...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 18
Sơ đồ 2.3: Quy trình xử lý thông t...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 19
Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết ...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 20
về BH và CCDV
4.Giá vốn hàng bán 1...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 21
Nhận xét
Doanh thu năm 2014 đạt 16...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 22
 Hình thức trả lương theo thời gi...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 23
Các khoản khác: 454.000đ
Vậy lương...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 24
phòng hành chính nhân sự dựa vào b...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 25
lương tính lương cho các nhân viên...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 26
4. Hợp đồng giao khoán.
5. Biên bả...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 27
Bảng tổng hợp BHXH, BHXH, BHTN.
 ...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 28
 KPCĐ: Công ty hạch toán vào chi ...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 29
Các khoản khấu trừ vào lương của n...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 30
Công Ty CP Xây Dựng Số Một Việt Qu...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 31
509CP tháng
1/2015
03/02/2015 PKTL...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 32
Công Ty CP Xây Dựng Số Một Việt Qu...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 33
262CTY T1/2015
BXD
03/02/2015
PKTK...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 34
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 35
Căn cứ vào kết quả đóng BHXH, BHYT...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 36
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 37
Sau khi hoàn tất các hồ sơ thủ tục...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 38
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TO...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 39
3.2 Giảipháp hoàn thiện kế toán ti...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 40
Nếu doanh thu kinh doanh không tăn...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 41
Nếu tiền lương nghỉ phép thực tế c...
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 42
KẾT LUẬN
Công tác tổ chức quản lý ...
PHỤ LỤC A
PHỤ LỤC B
Tài liệu tham khảo
Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp mới nhất ban hành
vào ngày 22/12/2014.
Thỏa ước...
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TT 200 mới nhất
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TT 200 mới nhất
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TT 200 mới nhất
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TT 200 mới nhất
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TT 200 mới nhất
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TT 200 mới nhất
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TT 200 mới nhất
Próxima SlideShare
Cargando en…5
×

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TT 200 mới nhất

20.180 visualizaciones

Publicado el

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương mới nhất theo thông tư 200, áp dụng từ năm 2015 với đề tài chi tiết bao gồm nội dung và chứng từ đầy đủ nhất

Publicado en: Educación

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TT 200 mới nhất

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG Ngành:KẾ TOÁN Chuyên ngành:KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Giảng viên hướng dẫn:ThS.Nguyễn Thị Thu Thảo Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Dung MSSV:1154030015 Lớp:11DKTC01 TP.Hồ Chí Minh, 2015
  2. 2. i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG Ngành:KẾ TOÁN Chuyên ngành:KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Giảng viên hướng dẫn:ThS.Nguyễn Thị Thu Thảo Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Dung MSSV:1154030015 Lớp:11DKTC01 TP.Hồ Chí Minh, 2015
  3. 3. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là bài khóa luận tốt nghiệp của tôi. Những kết quả và số liệu trong khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang, không sao chép bất kì nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 08 năm 2015 Sinh viên thực hiện
  4. 4. iii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bài khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Thu Thảo đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết bài khóa luận tốt nghiệp. Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn và sự tri ân sâu sắc đến các thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức trong thời gian học tập vừa qua. Vốn kiến thức được được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu các báo cáo, khóa luận mà còn là hành trang quí báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin. Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực tập tại công ty. Đặc biệt tôi chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thu Hương cùng các anh chị phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin và các số liệu để tôi hoàn thành bài báo cáo này. Cuối cùng tôi xin chúc các thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Xin chúc quý công ty ngày càng phát triển để phục vụ cho nhu cầu của xã hội. TP. Hồ Chí Minh, ngày15 tháng08 năm 2015 Sinh viên thực hiện
  5. 5. iv
  6. 6. v MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG .......................................................................................3 1.1 Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương............................................3 1.1.1 Khái niệm về tiền lương.........................................................................................3 1.1.2 Khái niệm về các khoản trích theo lương...............................................................3 1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương ..............................................................................3 1.2.1 Vai trò của tiền lương.............................................................................................3 1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương ...........................................................................................4 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương......................................................................4 1.4 Các hình thức trả lương .............................................................................................5 1.4.1 Trả lương theo thời gian.........................................................................................5 1.4.2 Trả lương theo sản phẩm.........................................................................................5 1.4.3 Hình thức lương khoán...........................................................................................7 1.5 Mức trích lập các khoản trích theo lương..................................................................7 1.6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.....................................................7 1.6.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương...........................7 1.6.2 Chứng từ kế toán và Tài khoản sử dụng ................................................................8 1.6.2.1 Chứng từ kế toán .............................................................................................8 1.6.2.2 Tài khoản kế toán..............................................................................................8 1.6.3 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương .......................................9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNGVÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG .............................................................................................................................11 2.1 Giới thiệu tổng quát về Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang ................11 2.1.1 Sơ lược về công ty, quá trình hình thành và phát triển .........................................11 2.1.1.1 Sơ lược về công ty...........................................................................................11 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển .................................................................11 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty..........................................................13 2.1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý..................................................................13 2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận .................................................................14
  7. 7. vi 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .........................................................................15 2.1.4 Chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty................................................18 2.1.5 Doanh thu trong những năm gần đây ....................................................................19 2.2 Thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.........................................................................................................................................21 2.2.1 Các hình thức tiền lương áp dụng tại công ty........................................................21 2.2.2 Kế toán tiền lương tại công ty ...............................................................................23 2.2.3.1 Chứng từ sử dụng............................................................................................23 2.2.3.2 Tài khoản sử dụng...........................................................................................26 2.2.3.3 Hạch toán tiền lương và thanh toán cho người lao động ................................26 2.2.3Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty......................................................26 2.2.3.1 Chứng từ sử dụng............................................................................................26 2.2.3.2 Tài khoản sử dụng...........................................................................................27 2.2.3.3 Hạch toán các khoản trích theo lương.............................................................27 2.2.4 Một số nghiệp vụ minh họa về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương28 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG .............................................................................................................................38 3.1 Đánh giá chung về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.....38 3.1.1 Ưu điểm.................................................................................................................38 3.1.2 Nhược điểm ...........................................................................................................38 3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ....................39 KẾT LUẬN........................................................................................................................42
  8. 8. vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ Kinh phí công đoàn CB-CNV Cán bộ công nhân viên TK Tài khoản TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng BH Bán hàng CCDV Cung cấp dịch vụ MLCB Mức lương căn bản HSCB Hệ số cơ bản NCTT Ngày công thực tế BXD Ban xây dựng
  9. 9. viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Tỷ lệ các khoản trích theo lương Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và 2014 Bảng 2.2: Sổ cái tài khoản 334 Bảng 2.3: Sổ cái tài khoản 338 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức kế toán Sơ đồ 2.3: Quá trình xử lý thông tin kế toán
  10. 10. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 1 LỜI MỞ ĐẦU Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, nó đảm bảo cho cuộc sống của người lao động được ổn định và luôn có xu hướng được nâng cao. Mặt khác tiền lương đối với doanh nghiệp lại là một yếu tố chi phí. Như vậy ta thấy được hai mặt của tiền lương. Người lao động thì muốn thu nhập cao hơn nhằm phục vụ cho cuộc sống của bản thân và gia đình được tốt hơn, còn doanh nghiệp lại muốn tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng chỉ tiêu lợi nhuận. Vì vậy công tác quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng. Đưa ra được một biện pháp quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động hiệu quả, thu hút được người lao động có tay nghề cao, đời sống người lao động luôn được cải thiện nhằm theo kịp với xu hướng phát triển của xã hội, bên cạnh đó phía doanh nghiệp vẫn đảm bảo được chi phí tiền lương là hợp lý và hiệu quả. Ngoài ra, việc tính toán và hạch toán các khoản trích nộp theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp và người lao động. Nó đảm bảo được nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên hiện tại và sau này. Nhìn nhận được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích nộp theo lương, trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang tôi đã chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang” để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Mặc dù đã cố gắng nắm bắt vấn đề lý thuyết, áp dụng lý thuyết vào tình hình thực tế của đơn vị nhưng do thời gian thực tập có hạn, chắc chắn bài khóa luận này vẫn còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để bổ sung vào bài khóa luận này và khắc phục những thiếu sót trên.
  11. 11. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 2 KẾT CẤU KHÓA LUẬN Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang
  12. 12. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀKẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Kháiniệmvềtiềnlươngvàcáckhoảntríchtheolương 1.1.1 Kháiniệmvềtiềnlương Tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ. Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động . Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng say lao động. 1.1.2 Kháiniệmvềcáckhoảntríchtheolương Các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội: Được trích lập để tài trợ cho người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Bảo hiểm y tế: Khoản tiền hàng tháng người lao động và người sử dụng lao động đóng cho các cơ quan bảo hiểm để được đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh. Bảo hiểm thất nghiệp: Khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật quy định. Kinh phí công đoàn: Được trích lập để phục vụ chỉ tiêu cho hoạt động của tổ chức thuộc giới lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động . 1.2 Vaitròvà ý nghĩacủatiềnlương 1.2.1 Vai trò của tiền lương Tiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất lao động . Trong mỗi doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì hay phát triển thì tiền lương cũng là vấn đề đáng được quan tâm . Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nếu doanh nghiệp nào có chế độ lương hợp lý thì sẽ thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng tốt. Trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định tùy theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra . Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lương), do đó góp
  13. 13. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 4 phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. Tiền lương không phải là vấn đề chi phí nội bộ từng doanh nghiệp, thu nhập đối với người lao động mà nó còn là một vấn đề kinh tế- chính trị- xã hội mà chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm 1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nó còn giúp người lao động yêu nghề , tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất. Tất cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương chính sức lao động của họ bỏ ra. 1.3 Cácnhântốảnhhưởngđếntiềnlương Tất cả mọi lao động đều muốn có mức thu nhập từ tiền lương ổn định và khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương của họ như một số nhân tố sau: - Do còn hạn chế về trình độ cũng như năng lực - Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc - Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị - Vật tư, vật liệu bị thiếu hoặc kém chất lượng - Sức khỏe của người lao động không được bảo đảm… Trong thời đại công nghệ và khoa học phát triển nhanh chóng từng ngày nếu không tự trau dồi kiến thức hoặc học hỏi những kiến thức mới để theo kịp những công nghệ mới thì chất lượng cũng như số lượng sản phẩm không được đảm bảo từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động. Vấn đề tuổi tác và giới tính cũng được các doanh nghiệp quan tâm nhất là đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động làm việc chủ yếu bằng chân tay như trong các hầm mỏ, công trường xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng …Ngoài vấn đề trên sức khỏe của người lao động đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động sản xuất, nếu nó không được đảm bảo thì thu nhập của người lao động cũng không được đảm bảo. Ngoài các nhân tố trên thì vật tư , trang thiết bị, điều kiện địa hình, thời tiết cũng ảnh hưởng lớn đến thu nhập của người lao động.
  14. 14. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 5 1.4 Cáchìnhthứctrảlương 1.4.1 Trảlươngtheothờigian Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi thang lương, tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định. Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng: Trả lương theo thời gian giản đơn: Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu. Trả lương theo thời gian có thưởng: Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như: Thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu….nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao. Trả lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + Các khoản tiền thưởng Nhận xét: Trả lương theo thời gian là hình thức lao động được chi trả cho người lao động dựa trên hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ. Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả lao động cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động. 1.4.2Trảlươngtheosảnphẩm Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã qui định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, lao vụ đó.
  15. 15. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 6 Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau: Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: Được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất. Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương. Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sản phẩm, công việc hoàn thành X Đơn giá tiền lương. Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân xưởng sản xuất,bảo dưỡng máy móc thiết bị…Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động. Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do doanh nghiệp xác định. Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ. Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp sản xuất X Tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp. Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp , kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp qui định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu… Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến: Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt lũy tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều. Lương theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng nâng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất…Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm.
  16. 16. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 7 Nhận xét: Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt yêu cầu chất lượng đã qui định. Ưu điểm: Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích tăng năng suất lao động. Nhược điểm: Tính toán phức tạp 1.4.3 Hìnhthứclươngkhoán Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán. Tiền lương khoán được áp dụng đối với khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định. 1.5Mứctríchlậpcáckhoảntríchtheolương Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội tỷ lệ các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Bảng 1.1:Tỷ lệ các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương Đối với doanh nghiệp(tính vào chi phí) (%) Đối với người lao động (trừ vào lương) (%) Cộng (%) KPCĐ 2 0 2 BHXH 18 8 26 BHYT 3 1.5 4.5 BHTN 1 1 2 CỘNG (%) 24 10.5 34.5 1.6Kếtoántiềnlươngvàcáckhoảntríchtheolương 1.6.1 Nhiệmvụcủakếtoántiềnlươngvàcáckhoảntríchtheolương Ghi chép phản ánh kịp thời chính xác số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động . Tính chính xác số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động. Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoạch quỹ lương kỳ sau.
  17. 17. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 8 Tính và phân bổ chính xác đối tượng, tính giá thành. Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, đề xuất biện pháp tiết kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộ phận có liên quan. Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…. 1.6.2 Chứngtừkếtoán và Tàikhoảnsửdụng 1.6.2.1Chứng từ kế toán Một số chứng từ liên quan đến tiền lương như sau:  Mẫu số 01A-LĐTL : “Bảng chấm công” đây là cơ sở chứng từ để trả lương theo thời gian làm việc thực tế của người lao động. Bảng này được lập hàng tháng theo từng bộ phận, phòng ban.  Mẫu số 02-LĐTL: “Bảng thanh toán tiền lương” đây là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong đơn vị đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.  Mẫu số 08-LĐTL: “Hợp đồng giao khoán” đây là là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán nhằm xác nhận về khối lượng công việc khoán hoặc nội dung công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán.  Mẫu số 10-LĐTL: “Bảng kê trích nộp các khoản theo lương” để xác định số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ mà đơn vị và người lao động phải nộp trong tháng (hoặc quý) cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn. Chứng từ này là cơ sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương. Và một số chứng từ có liên quan khác. 1.6.2.2 Tài khoản kế toán Tài khoản tiền lương phải trả cho người lao động: TK334 Các khoản trích theo lương:  Kinh phí công đoàn: TK 3382  Bảo hiểm xã hội: TK 3383
  18. 18. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 9  Bảo hiểm y tế: TK 3384  Bảo hiểm thất nghiệp: TK 3386  Thuế TNCN phải nộp: TK 3335 Kết cấu tài khoản: 1.6.3 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương Khi tính tiền lương, tiền phụ cấp cho người lao động ghi: Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 623 – Chi phí nhân công sử dụng máy thi công Nợ TK 627 – Chi phí nhân viên phân xưởng Nợ TK 641 – Chi phí nhân viên bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp Có TK 334 - Phải trả người lao động Khi trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương của người lao động ghi: Nợ TK 334 – Tổng số trích trừ vào lương Có TK 3383 Lương cơ bản x 8% TK 334 SDĐK Tổng phát sinh giảmTổng phát sinh tăng SDĐK SDĐK Tổng phát sinh giảm Tổng phát sinh giảm TK 3382,3383,3384,3386 TK 3335 Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh tăng NỢ CÓ NỢ NỢ CÓ CÓ
  19. 19. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 10 Có TK 3384 Lương cơ bản x 1.5% Có TK 3386 Lương cơ bản x 1% Có TK 3388 Phải trả, phải nộp khác (nếu có) Có TK 3335 Thuế thu nhập cá nhân (nếu có) Khi trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn vào chi phí quản lý doanh nghiệp ghi: Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 623 – Chi phí nhân công sử dụng máy thi công Nợ TK 627 – Chi phí nhân viên phân xưởng Nợ TK 641 – Chi phí nhân viên bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp Có TK 3382 Lương cơ bản x 2% - Kinh phí công đoàn Có TK 3383 Lương cơ bản x 18% - Bảo hiểm xã hội Có TK 3384 Lương cơ bản x 3% - Bảo hiểm y tế Có TK 3386 Lương cơ bản x 1% - Bảo hiểm thất nghiệp Khi trả lương cho nhân viên ghi: Nợ TK 334 – Tổng số tiền thanh toán sau khi trừ đi các khoản giảm trừ lương Có TK 111,112 – Thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng Khi nộp tiền bảo hiểm, kinh phí công đoàn ghi: Nợ TK 3382 – Số đã trích KPCĐ Nợ TK 3383 – Số đã trích BHXH Nợ TK 3384 – Số đã trích BHYT Nợ TK 3386 – Số đã trích BHTN Có TK 111,112 – Số tiền thực nộp Nếu phát sinh thuế thu nhập cá nhân phải nộp ghi: Nợ TK 334 - Tổng số thuế TNCN phải trừ Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp Nộp thuế thu nhập cá nhân ghi: Nợ TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp Có TK 111,112 – Nộp bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng
  20. 20. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 11 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG 2.1 GiớithiệutổngquátvềCông Ty Cổ Phần XâyDựngSốMộtViệtQuang 2.1.1 Sơlượcvềcôngty, quátrìnhhìnhthànhvàpháttriển 2.1.1.1 Sơ lược về công ty - Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG - Tên giao dịch quốc tế: NO 1 VIET QUANG CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: CC1-VIỆT QUANG - Trụ sở chính: 12B Nguyễn Trung Trực, phường 5, quận Bình Thạnh, TP.HCM - Điện thoại: 08 35500695 - Fax: 08 38434990 - Email: vietquangcc1@hcm.fpt.vn - Vốn điều lệ: 50,000,000,000đ (Năm mươi tỷ đồng) - Mã số thuế: 0304654396 - Người đại diện pháp luật: Đinh Thái Quang - Giấy phép kinh doanh số 0304654396 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14 tháng 03 năm 2008 và sửa đổi bổ sung lần 2 ngày 01 tháng 08 năm 2009. 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Quá trình hình thành Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang là công ty con trực thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một- Bộ Xây Dựng. Công ty đã trải qua 20 năm hoạt động với các mốc phát triển: - Năm 1994-1999: Đội xây dựng số 9 thuộc công ty xây dựng số 14 – Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một.
  21. 21. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 12 - Năm 1999: Thành lập xí nghiệp xây dựng số 9 trực thuộc Công Ty Xây Dựng Số Một theo Quyết Định số 05/HĐQTTCT ngày 09 tháng 01 năm 1999 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một. - Năm 2004: Xí nghiệp xây dựng số 9 được điều động về Công Ty Phát Triển và Kinh Doanh Nhà Cửu Long – Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một theo Quyết Định số 99/QĐ-CT ngày 14 tháng 06 năm 2004 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một. - Năm 2006: Theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một và Công Ty Phát Triển và Kinh Doanh Nhà Cửu Long, toàn thể bộ máy xí nghiệp xây dựng số 9 chuyển về Công Ty Việt Long trực thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một. Cũng trong thời gian này, với chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Chính Phủ và chủ trương đổi mới, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Công Ty Việt Long đề xuất phương án thành lập công ty TNHH hai thành viên và được Hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một chấp nhận. - Ngày 06 tháng 09 năm 2006: Công ty TNHH Xây Dựng Việt Quang được thành lập theo Quyết Định số 173/HĐQT-QĐ của của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một với 55% vốn điều lệ Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một. - Ngày 14 tháng 03 năm 2008: Công Ty TNHH Việt Quang chính thức đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang. Quá trình phát triển Được sự chỉ đạo chặt chẽ của Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một bên cạnh đó là sự quan tâm và tạo điều kiện của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh cũng như sự hỗ trợ từ các Sở, Ban ngành địa phương và các doanh nghiệp trong nước. Từ sự nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ chính trị trong sự nghiệp xây dựng đất nước thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đưa đất nước vững bước đi lên. Từ đó ban lãnh đạo công ty cùng tập thể cán bộ công nhân viên luôn nổ lực công tác và lấy nhiệm vụ kinh doanh làm mục tiêu hoạt động của công ty. Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, công ty đã đảm nhiệm thi công nhiều công trình lớn nhỏ ở cả tỉnh thành trên cả nước với điều kiện thi công phức tạp. Trong thời gian qua đã tham gia xây dựng các công trình như: Tòa nhà trung tâm truyền hình thành phố Hồ Chí Minh, Chung cư cao cấp Cửu Long, Khách sạn Hòn Tre- Nha
  22. 22. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 13 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Trang, Tòa nhà Viện Khoa Học Nông Nghiệp Miền Nam, Nhà máy thép Pomina, Nhà máy dược OPV, Công trình mở rộng khách sạnRex, Công trình nhà làm việc kiêm kho Ngân hàng Công Thương Quận 4, Công trình nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ… 2.1.2 Cơcấutổchứcbộmáyquảnlýcủacôngty 2.1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán) TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH VÀ XÂY LẮP PHÒNG KINH DOANH VT - XMTB PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ PHÒNG QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KẾ HOẠCH – ĐẦU TƯ CÁC ĐỘI THI CÔNG TRỰC THUỘC KHO TRUNG TÂM SỬA CHỮA BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TRÌNH
  23. 23. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 14 Nhận xét: Công ty tổ chức bộ máy theo cơ cấu chức năng. Cơ cấu theo chức năng có đặc điểm là nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các đơn vị riêng biệt, theo các chức năng quản lý và hình thành nên. Mối liên hệ giữa các nhân viên trong một tổ chức rất phức tạp vì khi những người thi hành nhiệm vụ cấp dưới phải nhận lệnh cả từ lãnh đạo chung mà còn từ cả lãnh đạo riêng của các phòng ban. Ưu điểm: Giúp cho các cấp quản lý điều hành các công việc hợp lý, tạo điều kiện sử dụng kiến thức chuyên môn để tìm người quản lý. Nhược điểm: Khó duy trì kỷ luật, kiểm tra và phối hợp, gây phức tạp trong mối quan hệ, khó xác định trách nhiệm. 2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận Ban giám đốc Tổng Giám Đốc: Đứng đầu công ty, có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra. Xây dựng các mối liên hệ, tìm kiếm đối tác, tăng lợi nhuận công ty, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của nhà nước… Phó Tổng Giám Đốc Kế Hoạch Đầu Tư: Quản lý kế hoạch đầu tư và thi công, kế hoạch bàn giao công trình, ký kết hợp đồng kinh tế đồng thời là người quyết toán khối lượng công trình hoàn thành. Phó Tổng Giám Đốc Kinh Doanh và Xây Dựng: Lập hồ sơ đấu thầu. Dự kiến chi phí và xây dựng phương pháp giao thầu nội bộ. Giám sát thi công toàn bộ công trình của công ty để đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng. Kiểm tra và xác định khối lượng thi công hàng kỳ. Các phòng ban Phòng kế hoạch đầu tư: Thanh toán khối lượng hàng tháng hoặc theo giai đoạn công trình, theo cơ sở khối lượng đã được bên A (đơn vị giao thầu hoặc chủ đầu tư) xác nhận theo các quy định trong hợp đồng giao khoán. Xây dựng, theo dõi thực hiện chỉ tiêu kế hoạch. Phòng kinh doanh vật tư xe máy thiết bị: Cùng với phòng kế hoạch lập kế hoạch cung ứng đáp ứng yêu cầu của các đơn vị thi công. Quản lý tất cả vật tư, phụ tùng cũng như máy móc thiết bị liên quan đến xây lắp công trình. Phòng tài chính kế toán:
  24. 24. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 15  Giúp việc, tham mưu với Giám Đốc thực hiện các chế độ quy định về kế toán, quản lý chặt chẽ các chứng từ, sổ sách, quá trình thu chi, định kỳ tổ chức kiểm tra công tác kế toán, cung cấp số liệu báo cáo quyết toán theo quy định, quản lý chặt chẽ tài sản của công ty thông qua sổ sách thanh quyết toán các công trình đã nghiệm thu. Xây dựng kế hoạch tài chính, giải quyết kịp thời vốn thực hiện công tác đầu tư, các khoản phí phục vụ công tác thi công các công trình.  Tổ chức thực hiện kiểm tra công tác kế toán, luân chuyển chứng từ, sổ sách, cung cấp số liệu lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản để đề ra biện pháp quản lý có hiệu quả.  Sửa đổi bổ sung các quy chế phân cấp quản lý, hạch toán kinh doanh với các tổ đội, hướng dẫn các tổ đội thực hiện công tác tài chính kế toán theo phân cấp quản lý của công ty. Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước, xác định biên lao động, tổ chức tuyển dụng lao động, tổ chức đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phục vụ yêu cầu sản xuất, bố trí lao động, quản lý chế độ tiền lương.  Xây dựng bổ sung quy chế tuyển dụng, soạn thảo hợp đồng lao động.  Giải quyết chính sách BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ với người lao động,  Tham mưu hoàn thiện mô hình tổ chức cơ cấu lao động tại các phòng ban.  Quản lý công văn, thu thập văn bản, quyết định của cán bộ cấp cao chuyển đến các phần hành có liên quan. Phòng quản lý dự án: Lập kế hoạch xây lắp hàng năm, lập dự toán chi phí cho từng công trình, lập hợp đồng giao khoán nội bộ giữa các công ty và các tiểu đội trên cơ sở quản lý chung và dự toán giao khoán công trình. Cuối tháng, quý, năm báo cáo lên Ban Giám Đốc đề tình hình thực hiện dự án. Thường xuyên cử cán bộ xuống theo dõi, giám sát, kiểm tra đội xây lắp. Nhận giấy mời thầu, lập hồ sơ dự thầu các công trình xây dựng. 2.1.3 Đặcđiểmtổchứcbộmáykếtoán Tổ chức công tác kế toán tại công ty theo hình thức tập trung, mọi công việc kế toán đều tập trung giải quyết ở phòng kế toán trung tâm của công ty. Ở các bộ phận của công ty chỉ tiến hành ghi chép ban đầu, kiểm tra chứng từ gốc, định kỳ gửi về phòng kế toán để kế toán tổng hợp xử lý.
  25. 25. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 16 Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức kế toán (Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán) Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận Kế toán trưởng Phụ trách chịu trách nhiệm trước Giám Đốc mọi hoạt động của phòng cũng như các hoạt động khác có liên quan tới tài chính của công ty. Tổ chức công tác kế toán thống kê trong công ty phù hợp với chế độ tài chính của Nhà nước.Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính kế toán. Kế toán tổng hợp vốn kinh doanh, các quỹ trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giám sát phần nghiệp vụ đối với các cán bộ thống kê kế toán các đơn vị trong công ty. Phó phòng kế toán-Kế toán tổng hợp Ngoài công việc của người kế toán còn phải thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc được phân công. Theo dõi việc thực hiện các khoản thanh toán liên quan đến tiền mặt và các giao dịch với ngân hàng, thuế. Theo dõi chi tiết các khoản tiền gửi hiện có của công ty. KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỦ QUỸKẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG KẾ TOÁN VẬT TƯ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ THANH TOÁN
  26. 26. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 17 Kế toán công nợ và thanh toán Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu chi. Cùng thủ quỹ kiểm tra đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực tế theo dõi các chi tiết các khoản ký quỹ Theo dõi công nợ, phải thu, phải tra. Có trách nhiệm đôn đốc khách hàng để thu nợ. Kế toán tiền lương Thanh toán tiền lương, thưởng, phụ cấp cho các đơn vị theo lệnh của Giám Đốc, thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho người lao động theo quy định. Theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ lương của công ty. Thanh toán các khoản thu, chi của công đoàn. Kế toán vật tư Theo dõi tình hình xuất- nhập- tồn về nguyên vật liệu, máy móc thiết bị. Hàng tháng, quý, năm báo cáo lại cho kế toán tổng hợp tình hình nghiệp vụ phát sinh. Phân bổ hợp lý công cụ, dụng cụ. Thủ quỹ Quản lý tiền mặt của công ty, thu, chi, tạm ứng đúng quy định của Nhà nước và quy định công ty đề ra. Tập hợp các hoa đơn có thuế GTGT (đầu vào). Chịu trách nhiệm mọi sự mất mát thiếu hụt tiền. Nhận xét Nhìn chung cơ cấu tổ chức phòng kế toán khá hợp lý, các công việc được phân công theo đúng phần hành nhiệm vụ. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, mọi thông tin kế toán đều được tập hợp tại phòng kế toán tạo được sự thống nhất trong công việc cũng như sự phối hợp giữa các nhân viên với kế toán trưởng. Kế toán trưởng có thể phối hợp với phó phòng kế toán tổ chức phân công hợp lý các phần hành bộ phận. Các bộ phận chuyên trách được đúng chuyên môn nghiệp vụ được giao.
  27. 27. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 18 Sơ đồ 2.3: Quy trình xử lý thông tin kế toán (Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán) Ghi chú: Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi vào cuối tháng Hàng ngày: Căn cứ cào chứng từ kế toán gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm. Cuối tháng: Kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực. Cuối kỳ kế toán:Sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. 2.1.4 Chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty Công ty Việt Quang hiện đang áp dụng hệ thống kế toán trên máy vi tính cho toàn bộ công tác kế toán, hiện đang sử dụng phần mềm kế toán FAST. Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. Phần mềm kế toán Sổ kế toán Sổ tổng hợp Sổ chi tiết Báo cáo tài chính Báo cáo kết quả quản trị Bảng tổng hợp chứng từ kế toán Chứng từ gốc Máy tính
  28. 28. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 19 Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết Định 15/BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006. Từ 01/01/2015 doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phương pháp đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: hàng tồn kho được kê khai thường xuyên, xác định giá trị theo phương pháp thực tế đích danh. Hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế. Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hệ thống chứng từ của công ty được sử dụng theo mẫu của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hệ thống tài khoản kế toán: việc sử dụng phần mềm giúp công ty mở hệ thống tài khoản thuận lợi cho công tác kế toán. Ngoài những tài khoản có trong bảng hệ thống kế toán, công ty còn mở thêm các tài khoản cấp 1, cấp 2 cho từng hạng mục công trình. Nhận xét Quy trình xử lý thông tin kế toán tại công ty khá chặt chẽ.Các loại chứng từ được tập hợp chi tiết, đối chiếu chặt chẽ. Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp cho quá trình xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời đảm bảo tính bảo mật số liệu kế toán. 2.1.5 Doanhthutrongnhữngnămgầnđây Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2014 ta có bảng số liệu như sau: Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và 2014 Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch Mức % 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 147.683.602.646 238.473.461.641 90.789.858.995 61.48 2. Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - 3.Doanh thu thuần 147.683.602.646 238.473.461.641 90.789.858.995 61.48
  29. 29. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 20 về BH và CCDV 4.Giá vốn hàng bán 135.596.313.912 236.121.465.737 100.525.151.825 74.14 5.Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 12.087.288.734 2.351.995.904 (9.735.292.830) (80.54) 6. Doanh thu hoạt động tài chính 1.363.377.010 1.114.898.675 (248.478.335) (18.23) 7.Chi phí tài chính Trong đó, chi phí lãi vay 1.118.821.442 1.019.515.739 3.079.905.509 1.506.216.658 1.961.084.067 486.700.919 175.28 47.74 8.Chi phí bán hàng - - - - 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.644.672.653 7.285.963.343 (358.709.310) (4.69) 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. 4.687.171.649 (6.898.974.273) (11.586.146.922) (247.1) 11.Thu nhập khác 951.884.291 12.958.485.604 12.006.601.313 1261.35 12.Chi phí khác 174.675.645 128.747.374 (45.928.271) (26.29) 13.Lợi nhuận khác 777.208.646 12.829.738.230 12.052.529.584 1550.75 14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.464.380.295 5.930.763.957 466.383.662 8.53 15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 313.658.777 1.498.776.313 1.185.117.536 377.84 16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - - 17.Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.150.721.518 4.431.987.644 (718.733.874) (13.95) (Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty)
  30. 30. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 21 Nhận xét Doanh thu năm 2014 đạt 161.48%, tăng 61.48% so với năm 2013, số tuyệt đối tăng là 90.789.858.995đ. Giá vốn hàng bán năm 2014 đạt 174.14%, tăng 74.14% so với năm 2013, số tuyệt đối tăng là 100.525.151.825đ. Lãi gộp năm 2014 đạt 19.40%, giảm 80.54% so với năm 2013, giảm 9.735.292.830đ. Chi phí hoạt động kinh doanh, bao gồm chi phí bán hàng (chi phí bán hàng bằng 0 do tính chất hoạt động kinh doanh của công ty ở lĩnh vực xây dựng nên không có chi phí bán hàng) và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 đạt 95.31%, giảm 4.69% so với năm 2013, giảm 358.709.310đ Lợi nhuận thuần -147.1%, giảm 247.1% so với năm 2013, giảm 11.586.146.922đ. Nếu căn cứ vào chỉ tiêu doanh thu là chỉ tiêu biểu hiện quy mô hoạt động để làm cơ sở tính toán, ta có tỷ lệ tiêu chuẩn gốc để so sánh là 161.48% (tỷ lệ giữa doanh thu năm 2014 so với doanh thu năm 2013) Theo đó, cùng tốc độ tăng trưởng 61.48% các chỉ tiêu được tính: Giá vốn hàng bán năm 2014=giá vốn hàng bán năm 2013 x 161.48%= 135.596.313.912 x 161.48% = 218.960.927.705đ Chi phí hoạt động năm 2014= chi phí hoạt động năm 2013 x 161.48%= 7.644.672.653 x 161.48%= 12.344.617.400đ Lợi nhuận năm 2014= 4.687.171.649 x 161.48%= 7.568.844.779đ Nếu phân tích riêng về chỉ tiêu doanh thu, doanh thu năm 2014 vượt so với doanh thu năm 2013 là 61.48%. Tuy nhiên lãi gộp và chi phí quản lý doanh nghiệp có tốc độ giảm nhiều so với tốc độ tăng trưởng của doanh thu vì vây làm cho lợi nhuận thuần cũng giảm đi một lượng đáng kể (giảm 11.586.145.922đ) 2.2 Thựctrạngcôngtáctổchứckếtoántiềnlươngvàcáckhoảntríchtheolươngtạicôngty 2.2.1Cáchìnhthứctiềnlươngápdụngtạicôngty Dựa trên đặc điểm của từng loại lao động, tính chất công việc của các phòng ban,công trình khác nhau, công ty đã áp dụng 2 hình thức trả lương như sau:
  31. 31. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 22  Hình thức trả lương theo thời gian MLCB x HSCB x NCTT 24 Trong đó: MLCB: mức lương cơ bản của người lao động, công ty đang áp dụng mức lương cơ bản là 1.800.000đ HSCB: hệ số lương cơ bản của người lao động. NCTT: ngày công làm việc thực tế của người lao động.  Hình thức trả lương theo hiệu quả công việc. MLCB x HSNS x NCTT 24 Trong đó: HSNS: hệ số lương theo năng suất của người lao động  Hình thức lương khoán: Theo quy định của Ban giám đốc các nhân viên có chức vụ từ cấp phó trở lên thì được hưởng lương khoán Ngoài ra người lao động được hưởng thêm phụ cấp sinh hoạt, tiền lương làm thêm giờ, phụ cấp khác. Ví dụ minh họa 1/ Tiền lương tháng 1/2015 của nhân viên Nguyễn Thị Hòa được tính như sau: Tháng 1/2015 nhân viên này làm việc 23.5 ngày công, hệ số lương cơ bản 2.65, hệ số lương hiệu quả công việc 1.8 Lương căn bản: 1.800.000 x 23.5 x 2.65 24 = 4.670.625đ Lương hiệu quả công việc: 1.800.000 x 1.8 x 23.5 24 = 3.172.500đ Lương 1 ngày phép lễ: 1.800.000 x 2.65 x 1 24 = 198.750đ Các khoản giảm trừ: Trích nộp BHXH, BHYT,BHTN: 357.420đ Ứng lương: 2.000.000đ
  32. 32. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 23 Các khoản khác: 454.000đ Vậy lương thực lãnh tháng 1/2015 của nhân viên Nguyễn Thị Hòa là: 5.230.455đ 2/ Tiền lương tháng 1/2015 của nhân viên Nguyễn Văn Thành được tính như sau: Tháng 1/2015 nhân viên này làm việc 25 ngày công, hệ số lương cơ bản 2.18, hệ số lương hiệu quả công việc 1.4 Lương căn bản: 1.800.000 x 2.18 x 25 24 = 4.087.500đ Lương hiệu quả công việc: 1.800.000 x 1.4 x 25 24 = 2.625.000đ Lương 1 ngày phép lễ: 1.800.000 x 1 x 2.18 24 = 163.500đ Lương làm thêm giờ: 1.800.000 x (2.18+1.4) x 1 x 1.5 24 = 402.750đ Phụ cấp sinh hoạt: 500.000đ Các khoản giảm trừ: Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN: 240.293đ Ứng lương: 2.000.000đ Các khoản khác: 197.000đ Vậy lương thực lãnh tháng 1/2015 của nhân viên Nguyễn Văn Thành là: 5.341.457đ 2.2.2Kếtoántiềnlươngtạicôngty 2.2.3.1 Chứngtừsửdụng  Căn cứ trả lương Tiền lương được trả cho CB-CNV trên cơ sở ngày công làm việc thực tế với 8 giờ làm việc, những ngày được công ty cử đi công tác, nghỉ phép và nghỉ việc riêng theo thời hạn qui định trong nội qui lao động được hưởng 100% lương. Lương làm thêm giờ được tính 150% lương.  Chứng từ sử dụng 1. Bảng chấm công: Đầu tháng phòng hành chính nhân sự gửi cho các phòng ban bảng chấm công, giữa tháng và cuối tháng các bộ phận nộp lại bảng chấm công cho
  33. 33. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 24 phòng hành chính nhân sự dựa vào bảng đó tính lương tạm ứng và lương thực lãnh cho nhân viên từng bộ phận. Sau đó gửi bảng thanh toán lương cho phòng kế toán để hạch toán lương vào các tài khoản và số sách có liên quan. Hàng tháng công ty sẽ trả lương cho người lao động làm 2 kỳ:  Kỳ 1: Tạm ứng (ngày 15 hàng tháng).  Kỳ 2: Thanh toán lương (ngày cuối tháng). 2. Bảng thanh toán lương: Hàng tháng dựa vào bảng chấm công, chất lượng công việc hoàn thành của các nhân viên và các chế độ mà công ty quy định, kế toán tiền
  34. 34. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 25 lương tính lương cho các nhân viên ở các bộ phận trong công ty. Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét xong trình cho giám đốc ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương. Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của công ty. 3. Phiếu chi.
  35. 35. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 26 4. Hợp đồng giao khoán. 5. Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng. 2.2.3.2 Tàikhoảnsửdụng TK 334: Phải trả cho người lao động TK đối ứng: TK 111- Tiền mặt TK 112- Tiền gửi ngân hàng TK 338- Phải trả phải nộp khác TK 627- Chi phí nhân công trực tiếp TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.2.3.3 Hạch toán tiền lương và thanh toán cho người lao động Để hạch toán tiền lương công ty sử dụng tài khoản 334 “Phải trả người lao động”: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với người lao động của công ty về tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác thuộc về thu nhập của họ. Phương pháp hạch toán như sau: Khi tính tiền lương, tiền phụ cấp cho người lao động ghi: Nợ TK 627 – Chi phí nhân viên công trình Nợ TK 642 – Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp Có TK 334 - Phải trả người lao động Khi trả lương cho nhân viên ghi: Nợ TK 334 – Tổng số tiền thanh toán sau khi trừ đi các khoản giảm trừ lương Có TK 111,112 – Thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng Khi có nhân viên ứng lương ghi: Nợ TK 334- Phải trả người lao động Có TK 111, 112- Hình thức thanh toán Nếu phát sinh thuế thu nhập cá nhân phải nộp ghi: Nợ TK 334 - Tổng số thuế TNCN phải trừ Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp 2.2.3Kếtoáncáckhoảntríchtheolươngtạicôngty 2.2.3.1 Chứngtừsửdụng  Chứng từ sử dụng Bảng tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
  36. 36. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 27 Bảng tổng hợp BHXH, BHXH, BHTN.  Trình tự luân chuyển Cuối tháng dựa vào bảng thanh toán lương phòng hành chính nhân sự tính và khấu trừ các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHXH, kế toán dựa vào bảng tổng hợp để hạch toán vào các tài khoản và sổ sách có liên quan. 2.2.3.2 Tàikhoảnsửdụng TK 338- Phải trả phải nộp khác Các TK cấp hai: TK 3382- Kinh phí công đoàn TK 3383- Bảo hiểm xã hội TK 3384- Bảo hiểm y tế TK 3388- Phải trả phải nộp khác TK 3386- Bảo hiểm thất nghiệp Các tài khoản đối ứng: TK 334- Phải trả người lao động TK 627- Chi phí nhân công trực tiếp TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.2.3.3 Hạch toán các khoản trích theo lương Để hạch toán các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản 338 “ Phải trả, phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật , cho các tổ chức, đoàn thể xã hội về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN. Chi tiết tài khoản cấp 2 của TK 338 đã được nêu ở trên. Công ty trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng quy định:  Quỹ BHXH trích 26% quỹ tiền lương hàng tháng, trong đó công ty đóng 18% trên tổng quỹ lương của những người tham gia đóng BHXH và 8% do người lao động đóng trên mức lương cơ bản + phụ cấp (nếu có)  Quỹ BHYT: Công ty hạch toán vào chi phí 3% tổng số tiền lương cơ bản, người lao động phải trả 1.5% (trừ vào thu nhập hàng tháng), sau đó công ty nộp hết cho cơ quan BHYT quản lý và chi trả. Qũy này được dùng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh ….cho người lao động.
  37. 37. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 28  KPCĐ: Công ty hạch toán vào chi phí 2% theo lương thực tế của người lao động. Trong đó 1% nộp lên cho công đoàn cấp trên, 1% còn lại được giữ tại công ty để chi tiêu cho hoạt động công đoàn.  BHTN: 1% sẽ được tính vào chi phí của công ty,1% khấu trừ vào lương của người lao động Phương pháp hạch toán như sau: Khi trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương của người lao động ghi: Nợ TK 334 – Tổng số trích trừ vào lương Có TK 3383 Lương cơ bản x 8% Có TK 3384 Lương cơ bản x 1.5% Có TK 3386 Lương cơ bản x 1% Có TK 3388 Phải trả, phải nộp khác (nếu có) Có TK 3335 Thuế thu nhập cá nhân (nếu có) Khi trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn vào chi phí quản lý doanh nghiệp ghi: Nợ TK 627 – Chi phí nhân viên công trình Nợ TK 642 – Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp Có TK 3382 Lương cơ bản x 2% Có TK 3383 Lương cơ bản x 18% Có TK 3384 Lương cơ bản x 3% Có TK 3386 Lương cơ bản x 1% Khi nộp tiền bảo hiểm, kinh phí công đoàn ghi: Nợ TK 3382 – Số đã trích KPCĐ Nợ TK 3383 – Số đã trích BHXH Nợ TK 3384 – Số đã trích BHYT Nợ TK 3386 – Số đã trích BHTN Có TK 111,112 – Số tiền thực nộp 2.2.4 Một số nghiệp vụ minh họa về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương  Dựa vào bảng thanh toán lương tháng 07/2015 khối văn phòng ta có một số nghiệp vụ: Lương phải trả cho người lao động tháng 07/2015: Nợ TK 642 323.516.637đ Có TK 334 323.516.637đ
  38. 38. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 29 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động: Nợ TK 334 8.242.400đ Có TK 3383 6.279.620đ Có TK 3384 1.177.490đ Có TK 3386 784.990đ Có TK 3388 10.699.961đ Khấu trừ thuế TNCN: Nợ TK 334 4.607.466đ Có TK 3335 4.607.466đ Trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn tính vào chi phí của công ty: Nợ TK 642 18.839.760đ Có TK 3382 1.569.980đ Có TK 3383 14,129,820đ Có TK 3384 2,354,970đ Có TK 3386 784,990đ Thanh toán lương tháng 07/2015 cho người lao động sau khi trừ đi tạm ứng: Nợ TK 334 225.466.810đ Có TK 112 225.466.810đ
  39. 39. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 30 Công Ty CP Xây Dựng Số Một Việt Quang Bảng 2.2 SỔ CÁI TÀI KHOẢN TK 334 – Phải cho công nhân viên Số dư đầu kỳ: 5.662.432.207đ Chứng từ Khách hàng Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ngày Số Nợ Có 16/01/2015 UNC62S Chuyển tiền lương theo danh sách đính kèm Ứng lương kỳ 1 tháng 1/2015 11214 54.000.000 30/01/2015 UNC104S Chuyển tiền lương theo danh sách đính kèm Lương tháng 13 năm 2014 11214 205.361.458 30/01/2015 UNC62S Thuế TNCN Thuế TNCN khấu trừ lương tháng 13/2014 VPCT 3335 11.909.542 31/01/2015 UNC104S Thanh toán lương Lương tháng 1/2015 VPCT 6421 278.931.480 03/02/2015 PKTKTVP14 Đinh Thái Quang- Thanh toán lương 11211 18.710.672
  40. 40. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 31 509CP tháng 1/2015 03/02/2015 PKTLVP1/15 Nguyễn Ngọc Minh- 217CTY Thanh toán lương tháng 1/2015 11211 16.227.900 03/02/2015 UNC127B Chuyển tiền lương theo danh sách đính kèm Thanh toán lương tháng 1/2015 11214 132.562.921 (Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
  41. 41. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 32 Công Ty CP Xây Dựng Số Một Việt Quang Bảng 2.3 SỔ CÁI TÀI KHOẢN TK 338- Phải trả, phải nộp khác Số dư đầu kỳ: 952.818.160đ Chứng từ Khách hàng Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ngày Số Nợ Có 03/02/2015 PC 3/02 Nguyễn Văn Thanh- 206CTY Kinh phí công đoàn 1111 33.800.000 03/02/2015 PKTKTV P1/15 Bảo hiểm khấu trừ lương Bảo hiểm khấu trừ lương T1/2015 334 5.807.040 03/02/2015 PKTKTV P1/15 Nguyễn Thị Như Linh - 262CTY ĐPCĐ khấu trừ lương T1/2015 VPCT 334 2.102.000 03/02/2015 PKTKTB XD1/15 Nguyễn Thị Như Linh - 262CTY ĐPCĐ khấu trừ lương T1/2015 BXD 334 407.000 03/02/2015 PKTKTB XD1/15 Nguyễn Thị Như Linh - Tiền cơm khấu trừ lương 334 34.000
  42. 42. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 33 262CTY T1/2015 BXD 03/02/2015 PKTKTB XD1/15 Nguyễn Thị Như Linh - 262CTY Điện thoại khấu trừ lương T1/2015 BXD 334 518.022 (Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
  43. 43. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 34
  44. 44. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 35 Căn cứ vào kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN quí 1 năm 2015, kế toán sẽ hạch toán số tiền mà đơn vị đã nộp trong kỳ cho cơ quan bảo hiểm vào sổ kế toán với bút toán: Nợ TK 3383 164.773.387 Nợ TK 3384 30.817.964 Nợ TK 3386 14.560.351 Có TK 112 210.151.702
  45. 45. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 36
  46. 46. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 37 Sau khi hoàn tất các hồ sơ thủ tục để được hưởng chế độ phụ cấp sau thai sản, kế toán công ty làm một phiếu chi chi trả cho người lao động, và ghi vào sổ kế toán với bút toán sau: Nợ TK 3383 1.312.500 Có TK 1111 1.312.500
  47. 47. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 38 CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG 3.1 Đánh giá chung về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 3.1.1 Ưuđiểm Công ty đang áp dụng hình thức kế toán trên máy tính dựa theo hình thức nhật ký chung phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của công ty thuận lợi cho việc lập sổ sách tránh được nhiều rủi ro, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh do đó hiệu quả công việc đạt được cao và nhanh chóng. Công ty trả lương 2 lần/ tháng tạo điều kiện cho nhân viên chi tiêu, tạo cho người lao động tin tưởng sâu sắc vào công ty để họ yên tâm làm việc. Ngoài ra công ty còn khuyến khích nhân viên hoàn thành tốt công việc bằng cách tăng tiền thưởng, bồi dưỡng. Về quỹ lương và các khoản trích theo lương: ngay từ đầu công ty đã xây dựng được quỹ tiền lương để trả CB-CNV, công ty tiến hành các quỹ đúng quy định, các quỹ đoàn đại diện cho tập thể cán bộ nhân viên trong công ty, luôn đứng ra đảm bảo sự công bằng quyền lợi cho CB-CNV. Nguồn quỹ kinh phí công đoàn của công ty được trích theo đúng tỷ lệ và để trả lương cho những CB-CNV hoàn thành tốt công việc của mình, thăm hỏi gia đình CB-CNV khi có công việc hay khi ốm đau. 3.1.2 Nhượcđiểm Việc chấm công cho nhân viên bằng tay đôi khi xảy ra sai sót phải làm lại bảng chấm công mới. Hiện nay ở công ty ngoài khoản phụ cấp trách nhiệm cho những người quản lý , có trách nhiệm, có trình độ chuyên môn cao, công ty không có một khoản trợ cấp nào khác cho người lao động. Ví dụ: Trợ cấp tiền xăng xe đối với những nhân viên thường xuyên đi lại. Trợ cấp để cho nhân viên không cảm thấy bị mất quyền lợi và gắn bó với công ty hơn. Ngoài ra công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép cho CB-CNV trong kỳ, việc này làm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trong kỳ.
  48. 48. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 39 3.2 Giảipháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang tôi xin phép đưa ra một số kiến nghị như sau: 1/ Hiện nay kế toán của công ty hạch toán trợ cấp BHXH như sau: Nợ TK 3383 : Số tiền trợ cấp BHXH phải trả người lao động Có TK 1111 : Chi trả trợ cấp BHXH cho người lao động Việc hạch toán như vậy chưa đúng với quy định của Bộ tài chính, công ty cần hạch toán đúng theo quy định theo 2 bút toán sau: Bút toán 1: Phản ánh tổng số tiền trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động trong kỳ Nợ TK 3383 : Số tiền trợ cấp BHXH phải trả người lao động Có TK 334 : Số tiền trợ cấp BHXH phải trả cho người động được tính vào thu nhập của họ Bút toán 2: Thanh toán trợ cấp BHXH cho người lao động Nợ TK 334 : Ghi giảm số tiền phải trả người lao động Có TK 1111 : Số tiền mặt trả cho người lao động về trợ cấp BHXH Ví dụ: Công ty hạch toán thanh toán trợ cấp BHXH nhân viên Thủy như sau: Nợ TK 3383 1.312.500 Có TK 334 1.312.500 Nợ TK 334 1.312.500 Có TK 1111 1.312.500 2/ Mặc dù ngay từ đầu công ty đã xây dựng quỹ lương để trả cho người lao động, tuy nhiên theo cá nhân tôi nhận thấy công ty cần phải xây dựng lại quỹ lương này. Cụ thể công ty nên tiến hành căn cứ vào kế hoạch kinh doanh của năm sau để xây dựng quỹ tiền lương cũng như các khoản khác sao cho hợp lý để thúc đẩy tinh thần làm việc của người lao động. Nếu công ty trả lương xứng đáng với sức lao động của họ, công ty sẽ thu hút được những lao động tài năng, giàu kinh nghiệm, đồng thời khơi dậy được khả năng tiềm ẩn, tính sáng tạo trong con người họ. Ví dụ: Nếu doanh thu kinh doanh dự kiến tăng 20% thì quỹ lương dự kiến tăng 10%. Quỹ phúc lợi tăng 5% và quỹ đào tạo tăng 5%
  49. 49. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 40 Nếu doanh thu kinh doanh không tăng như dự kiến ban đầu thì các quỹ khác cũng không tăng. Khi đó công ty cần cơ cấu lại nhân sự sao cho hợp lý để đảm bảo sự an tâm làm việc cho họ. Ngược lại nếu tình hình kinh doanh gặp khó khăn thì công ty cần phải chấn chỉnh lại nhân sự, cắt giảm nhân sự hoặc một số chi phí không ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty. Khi tình hình kinh doanh khả quan thì quỹ lương và một số quỹ khác tăng lên theo kế hoạch ngân sách đã đặt ra. 3/ Công ty cần phải áp dụng các khoản trợ cấp xăng xe với những nhân viên thường xuyên phải đi lại. Khoản trợ cấp được chia làm nhiều hệ số tùy thuộc vào mức độ làm việc của mỗi người. Phụ cấp= Hệ số phụ cấpXLương cấp bậc X Số ngày làm việc thực tế 4/ Công ty cần có kế hoạch trích trước tiền lương nghỉ phép cho CB-CNV và theo quy định chung thì tất cả CB-CNV trong công ty đều có một khoảng thời gian nghỉ phép nhất định nhưng trong thời gian đó họ vẫn được hưởng lương bình thường Nếu công nhân nghỉ phép khác nhau trong tháng với những ngày cách nhau đều đặn thì rất tốt cho công tác hạch toán tiền lương, nó không làm ảnh hưởng đến chi phí nhân công, nhưng phần lớn mọi người đều dồn về nghỉ hè, cuối năm cho nên công tác trích trước tiền lương cho CB-CNV cần phải rõ ràng chính xác, cụ thể từng cá nhân riêng biệt. Nếu không có kế hoạch trích trước tiền lương nghỉ phép cho mọi người thì chi phí tiền lương nhân công trong kỳ đó rất cao. Phương pháp hạch toán như sau: Hàng tháng, khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán ghi: Nợ TK 622 Chi phí nhân công Có TK 335 chi phí phải trả Khi có lao động nghỉ phép trực tiếp, để phản ánh tiền lương nghỉ phép thực tế của công nhân phát sinh kế toán ghi: Nợ TK 335 Có TK 334 Cuối kỳ so sánh tiền lương nghỉ phép thực tế với tiền lương đã trích trước để điều chỉnh chi phí.
  50. 50. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 41 Nếu tiền lương nghỉ phép thực tế của người lao động lớn hơn tiền lương trích trước, kế toán ghi tăng chi phí số chênh lệch: Nợ TK 622 Có TK 335 Ngược lại nếu tiền lương nghỉ phép của người lao động nhỏ hơn tiền lương trích trước, kế toán ghi giảm chi phí số chênh lệch: Nợ TK 335 Có TK 622 5/ Cần quán triệt hơn nữa tình hình theo dõi, ghi chép ngày công của CB-CNV. Nâng cao hơn ý thức, trách nhiệm của người chấm công, có những biện pháp nếu người chấm công không tiến hành theo đúng quy định. Bên cạnh đó công ty cần thường xuyên thực hiện những cuộc điều tra bất thường đối với việc chấm công. Tăng cường thưởng phạt để thúc đẩy năng suất lao động của công nhân, có chính sách đãi ngộ thỏa đáng để người lao động hăng say làm việc có hiệu quả hơn.
  51. 51. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 42 KẾT LUẬN Công tác tổ chức quản lý kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một nội dung cơ bản, quan trọng trong công tác quản lý kinh tế. Tổ chức về quản lý tốt về công tác lao động đó mỗi công ty phải tính toán hợp lý khoa học trong việc lập kế hoạch lao động tiền lương, thanh toán các khoản chi phí cho cán bộ công nhân viên sẽ góp phần không nhỏ trong việc giảm giá thành sản phẩm. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phản ánh chính xác kịp thời và đáp ứng yêu cầu chung của công ty thì nó sẽ giúp cho người lãnh đạo công ty năm được tình hình lao động và chỉ đạo nhân viên có hiệu quả , đồng thời có những biện pháp đúng đắn, kịp thời với tình hình của công ty. Do đó công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng và công tác kế toán nói chung phải luôn luôn không ngừng hoàn thiện. Qua thời gian thực tập tìm hiểu về tổ chức công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang, tôi đã thu thập được nhiều kiến thức thực tế. Mặc dù đã cố gắng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn công tác kế toán, nhưng do trình độ nhận thức còn có hạn chế chắc chắn bài viết không tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của tất cả mọi người để báo cáo này được hoàn thiện hơn. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Thu Thảo và các anh chị phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tậpvà hoàn thành báo cáo này.
  52. 52. PHỤ LỤC A
  53. 53. PHỤ LỤC B
  54. 54. Tài liệu tham khảo Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp mới nhất ban hành vào ngày 22/12/2014. Thỏa ước lao động tập thể của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang. Hướng dẫn viết khóa luận tốt nghiệp của trường Đại học Công Nghệ TP.HCM Website: www.tailieu.vn

×