Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.

tài liệu hóa hoc

1.233 visualizaciones

Publicado el

hay

Publicado en: Arte y fotografía
  • Sé el primero en comentar

tài liệu hóa hoc

  1. 1. Khoá học TỔNG ÔN môn HOÁ HỌC - Thầy LÊ PHẠM THÀNH (0976.053.496) www.moon.vn Tham gia trọn vẹn khoá TỔNG ÔN và LUYỆN ĐỀ tại www.moon.vn để đạt điểm cao nhất trong kì thi TSĐH ! TOHC 11. ANCOL – PHENOL Thời gian làm bài: 75 phút Câu 1. (B10) Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to ) ? A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Câu 2. (B10) Cho các chất: (1) axit picric; (2) xiclohexanol; (3) 1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen; (4) cumen; (5) 4-metylphenol; (6) -naphtol. Số chất thuộc loại phenol là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 3. (A10) Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH): (1) Phenol tan ít trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl. (2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. (3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc. (4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. Số phát biểu đúng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 4. (C11) Đun sôi hỗn hợp propyl bromua, kali hiđroxit và etanol thu được sản phẩm hữu cơ là A. propin. B. propan-2-ol. C. propan. D. propen. Câu 5. (C11) Số hợp chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C8H10O, trong phân tử có vòng benzen, tác dụng được với Na, không tác dụng được với NaOH là A. 4. B. 6. C. 7. D. 5. Câu 6. (C11) Số ancol đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O, tác dụng với CuO đun nóng sinh ra xeton là: A. 4 B. 2 C. 5 D. 3. Câu 7. (C11) Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là: A. 7,0 B. 14,0 C. 10,5 D. 21,0 Câu 8. (C11) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 9,90 gam H2O. Nếu đun nóng cũng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là: A. 6,45 gam B. 5,46 gam C. 7,40 gam D. 4,20 gam Câu 9. (A11) Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8. Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng. X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên? A. 10. B. 9. C. 7. D. 3.
  2. 2. Khoá học TỔNG ÔN môn HOÁ HỌC - Thầy LÊ PHẠM THÀNH (0976.053.496) www.moon.vn Tham gia trọn vẹn khoá TỔNG ÔN và LUYỆN ĐỀ tại www.moon.vn để đạt điểm cao nhất trong kì thi TSĐH ! Câu 10. (B11) Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau: - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. - Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140o C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là: A. 30% và 30%. B. 25% và 35%. C. 40% và 20%. D. 20% và 40%. Câu 11. (C12) Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol (C6H5OH) và axit axetic tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa 2,4,6-tribromphenol. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là A. 21,4 B. 24,8 C. 33,4 D. 39,4 Câu 12. (B12) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai chức, mạch hở cần vừa đủ V1 lít khí O2, thu được V2 lít khí CO2 và a mol H2O. Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1, V2, a là A. V1 = 2V2  11,2a B. V1 = V2 + 22,4a C. V1 = V2  22,4a D. V1 = 2V2 + 11,2a Câu 13. (B12) Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là A. 2-metybutan-2-ol B. 3-metybutan-2-ol C. 3-metylbutan-1-ol D. 2-metylbutan-3-ol Câu 14. (B12) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 12,9 B. 15,3 C. 12,3 D. 16,9 Câu 15. (A12) Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là A. 56. B. 70. C. 28. D. 42. Câu 16. (A12) Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một. Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là A. 46,43%. B. 31,58%. C. 10,88%. D. 7,89%. Câu 17. (A12) Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH): (a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh. (b) Phenol có tính axít nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím. (c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc. (d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen. (e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
  3. 3. Khoá học TỔNG ÔN môn HOÁ HỌC - Thầy LÊ PHẠM THÀNH (0976.053.496) www.moon.vn Tham gia trọn vẹn khoá TỔNG ÔN và LUYỆN ĐỀ tại www.moon.vn để đạt điểm cao nhất trong kì thi TSĐH ! Câu 18. (C10NC) Khả năng phản ứng thế nguyên tử clo bằng nhóm –OH của các chất được xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là: A. anlyl clorua, phenyl clorua, propyl clorua. B. anlyl clorua, propyl clorua, phenyl clorua. C. phenyl clorua, anlyl clorua, propyl clorua. D. phenyl clorua, propyl clorua, anlyl clorua. Câu 19. (C10) Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46o phản ứng hết với kim lại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml. Giá trị của V là A. 4,256. B. 0,896. C. 3,360. D. 2,128. Câu 20. (B10NC) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là A. 7,85 gam. B. 7,40 gam. C. 6,50 gam. D. 5,60 gam. Câu 21. (A9) Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là A. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH. B. C2H5OH và CH3OH. C. CH3OH và C3H7OH. D. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH. Câu 22. (B10) Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 23. Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 48,6 gam Ag. Phần trăm khối lượng của propan-1-ol trong X là A. 65,2%. B. 16,3%. C. 48,9%. D. 83,7%. Câu 23. (B10) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của V là A. 14,56. B. 15,68. C. 11,20. D. 4,48. Câu 24. (B10) Cho các phát biểu sau: (1) Khi đun C2H5Br với dung dịch KOH chỉ thu đươc etilen. (2) Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng. (3) Dãy các chất: C2H5Cl, C2H5Br, C2H5I có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải. (4) Đun ancol etylic ở 140o C (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete. Số phát biểu đúng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 25. Hỗn hợp X gồm C3H8, C2H4(OH)2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (trong đó C3H8 và C2H4(OH)2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 42,158 gam B. 43,931 C. 47,477 gam D. 45,704 gam
  4. 4. Khoá học TỔNG ÔN môn HOÁ HỌC - Thầy LÊ PHẠM THÀNH (0976.053.496) www.moon.vn Tham gia trọn vẹn khoá TỔNG ÔN và LUYỆN ĐỀ tại www.moon.vn để đạt điểm cao nhất trong kì thi TSĐH ! Câu 26. (A12) Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là A. 56. B. 70. C. 28. D. 42. Câu 27. (A12) Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4-COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau ? (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1. (b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 28. (A12) Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O. X tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam. Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chất Y. Nhận xét nào sau đây đúng với X? A. X làm mất màu nước brom B. Trong X có hai nhóm –OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai. C. Trong X có ba nhóm –CH3. D. Hiđrat hóa but-2-en thu được X. Câu 29. (B12) Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 3,36 B. 11,20 C. 5,60 D. 6,72 Câu 30. (B12) Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau. Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc). Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag. Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là A. 50,00% B. 62,50% C. 31,25% D. 40,00% Câu 31. Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và ancol không no, đa chức, mạch hở Y (Y chứa 1 liên kết  trong phân tử và X, Y có cùng số mol). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng V lít O2 (đktc) sinh ra 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Công thức của Y và giá trị của V lần lượt là A. C4H6(OH)2 và 3,584. B. C3H4(OH)2 và 3,584. C. C4H6(OH)2 và 2,912. D. C5H8(OH)2 và 2,912. Câu 32. Cho sơ đồ chuyển hoá : C6H5-CH2-CCH  HCl X  HCl Y   NaOH2 Z Trong đó X, Y, Z đều là sản phẩm chính. Công thức của Z là A. C6H5CH2CH2 CH2OH. B. C6H5CH(OH)CH2CH2OH. C. C6H5CH2COCH3. D. C6H5 CH2CH(OH)CH3. Câu 33. Cho 20,72 gam hỗn hợp X gồm hiđroquinon, catechol và phenol tác dụng với kali (dư) thu được 3,584 lít (đktc) khí H2. Thành phần phần trăm về khối lượng của phenol trong hỗn hợp X là A. 38,547%. B. 41,096%. C. 14,438%. D. 36,293%.
  5. 5. Khoá học TỔNG ÔN môn HOÁ HỌC - Thầy LÊ PHẠM THÀNH (0976.053.496) www.moon.vn Tham gia trọn vẹn khoá TỔNG ÔN và LUYỆN ĐỀ tại www.moon.vn để đạt điểm cao nhất trong kì thi TSĐH ! Câu 34. X là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O2 tác dụng với dung dịch Br2 tạo ra được dẫn xuất tribrom. X tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1. Số đồng phân của X là: A. 2 B. 6 C. 5 D. 4 Câu 35. Cho 14,8 gam hỗn hợp H gồm 2 ancol đơn chức X và Y (MX < MY) tác dụng Na dư thu được 3,36 lít hiđro (đktc). Oxi hóa cùng lượng hỗn hợp H được hỗn hợp anđehit T. Cho toàn bộ lượng T phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 86,4 gam Ag. Y có số đồng phân ancol là A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 36. Cho sơ đồ sau: (CH3)2CH-CH2CH2Cl o KOH/etanol (t )  X  HCl Y o KOH/etanol (t )  Z  HCl T o 2NaOH, H O (t )  E E có công thức cấu tạo là: A. (CH3)2C(OH)-CH2CH3. B. (CH3)2CH-CH(OH)CH3. C. (CH3)2C=CHCH3. D. (CH3)2CH-CH2CH2OH. Câu 37. Theo danh pháp IUPAC ancol (CH3)2C=CHCH2OH có tên gọi là A. pent-2-en-1-ol. B. 2-metylbut-2-en-4-ol. C. 3-metylbut-2-en-1-ol. D. ancol iso-pent-2-en-1-ylic. Câu 38. Hỗn hợp X chứa glixerol và 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 8,75 gam X tác dụng với Na thu được 2,52 lít H2 (ở đktc). Mặt khác 14 gam X tác dụng vừa đủ với 3,92 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử của 2 ancol là A. C3H7OH và C4H9OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. CH3OH và C2H5OH. D. C4H9OH và C5H11OH. Câu 39. Chất X công thức phân tử dạng CxHyOz; trong đó oxi chiếm 29,09% về khối lượng. Biết X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 và tác dụng với Br2 trong dung dịch theo tỉ lệ 1 : 3. Tên gọi của X là: A. o-đihiđroxibenzen. B. m-đihiđroxibenzen. C. p-đihiđroxibenzen. D. axit benzoic. Câu 40. Cho 15,8 gam hỗn hợp gồm CH3OH và C6H5OH tác dụng với dung dịch brom dư, thì làm mất màu vừa hết 48 gam Br2. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thì thể tích CO2 thu được ở đktc là: A. 22,4 lít. B. 17,92 lít. C. 8,96 lít. D. 11,2 lít. Câu 41. Từ benzen và etilen và các chất vô cơ cần thiết khác, cần phải thực hiện ít nhất bao nhiêu phản ứng để điều chế được hợp chất hữu cơ có tên gọi 1,2-điclo-1-phenyletan ? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 42. X, Y là hai chất đồng phân, X tác dụng với Na còn Y thì không tác dụng. Khi đốt 13,8 gam X thu được 26,4 gam CO2 và 16,2 gam H2O. Tên gọi của X và Y lần lượt là: A. Ancol propylic, etyl metyl ete. B. Ancol etylic, đimetyl ete. C. Ancol etylic, đietyl ete. D. Ancol metylic, đimetyl ete.
  6. 6. Khoá học TỔNG ÔN môn HOÁ HỌC - Thầy LÊ PHẠM THÀNH (0976.053.496) www.moon.vn Tham gia trọn vẹn khoá TỔNG ÔN và LUYỆN ĐỀ tại www.moon.vn để đạt điểm cao nhất trong kì thi TSĐH ! Câu 43. Chất hữu cơ X chứa 10,33% hiđro. Đốt cháy X chỉ thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau và số mol oxi tiêu tốn gấp 4 lần số mol X. Biết X tác dụng CuO đun nóng được chất hữu cơ Y. X tác dụng KMnO4 được chất hữu cơ Z. Z mất nước được Y. Công thức của các chất X, Y, Z lần lượt là: A. C3H4(OH)3, C2H5CHO, C3H5(OH)3. B. C2H3CH2OH, C2H3CHO, C3H5(OH)3. C. C3H4(OH)2, C2H5CHO, C3H5OH. D. C2H3CH2OH, C2H4(OH)2, CH3CHO. Câu 44. Cho một lượng rượu E đi vào bình đựng Na (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng thêm 6,3 gam và có 1,568 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Công thức rượu E là A. C3H5(OH)3. B. C3H7OH. C. C2H4(OH)2. D. C2H5OH. Câu 45. Đốt cháy hoàn toàn m gam một rượu no X thu được cũng m gam H2O. Biết khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 100 đvC. Số đồng phân cấu tạo của rượu X là A. 4 B. 6 C. 5 D. 3 Câu 46. Đốt cháy hoàn toàn 1,35 gam một rượu no Y có mạch cacbon không phân nhánh rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng thêm a gam và có 11,82 gam kết tủa trắng. Công thức phân tử rượu Y là A. C4H9OH B. C3H6(OH)2 C. C4H8(OH)2 D. C3H5(OH)3 Câu 47. Ancol no X là đồng đẳng của etylen glicol, có phần trăm khối lượng oxi bằng 35,55%. X hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất trên của X là A. 2 B. 3 C. 4 D.5 Câu 48. Ancol bậc hai X có công thức phân tử C6H14O. Đun X với H2SO4 đặc ở 170o C chỉ tạo ra 1 anken duy nhất. Tên X là A. 2,3-đimetylbutan-2-ol. B. 2,3-đimetylbutan-1-ol. C. 2-metylpentan-3-ol. D. 3,3-đimetylbutan-2-ol. Câu 49. Cho sơ đồ chuyển hóa: CH3CH(CH3)CH2CH2Cl o KOH/etanol (t )  X HCl  Y o KOH/etanol (t )  Z HCl  T Biết các chất X, Y, Z, T là các sản phẩm chính. Tên gọi của T là A. 2-clo-3-metylbutan B. 3-metylbut-1-en C. 2-clo-2-metylbutan D. 2-metylbut-2-en Câu 50. Hỗn hợp X gồm metanol, etanol, propan-1-ol và H2O. Cho m gam X tác dụng Na dư thu được 15,68 lit H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được V lit CO2 (đktc) và 46,8 gam H2O. Giá trị m và V lần lượt là: A. 19,6 và 26,88 B. 42 và 26,88 C. 42 và 42,56 D. 61,2 và 26,88. Biên soạn: Thầy LÊ PHẠM THÀNH (https://www.facebook.com/thanh.lepham)

×