Se ha denunciado esta presentación.
Utilizamos tu perfil de LinkedIn y tus datos de actividad para personalizar los anuncios y mostrarte publicidad más relevante. Puedes cambiar tus preferencias de publicidad en cualquier momento.
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ NGỌC QUỲNH
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY H...
i
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ NGỌC QUỲNH
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY...
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu ghi trong l...
iii
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban
Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Huế, Phòng đào tạo S...
1
MỤC LỤC
Trang phụ bìa .....................................................................................................
2
1.1.9. Những ưu điểm và hạn chế của dạy học theo nhóm ...............................21
1.2. Sơ đồ tư duy ( Mind Map)......
3
năng của chương “Động học chất điểm” – Vật lí 10 Trung học phổ thông ..........47
2.1.1. Vị trí, đặc điểm chương “Động h...
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Viết đầy đủ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
DH
ĐC
GV
HS
NXB
PPDH
SĐTD
SGK
THPT
TN
TNg
...
5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
BẢNG
Bảng 3.1. Bảng số liệu HS được làm chọn mẫu TNg..............................
6
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong giai đoạn toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, giai đoạn
mà tri thức và ...
7
cho người học trò, người sinh viên óc khả năng độc lập suy nghĩ, giúp cho cái thông
minh của họ làm việc, phát triển chứ...
8
Vì những lý do ở trên tôi chọn đề tài “Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ
trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động ...
9
3. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng được quy trình DH theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD và vận
dụng vào thiết kế tiến trình d...
10
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Thống kê toán học
9. Đóng góp của đề tài
- Bổ sung, hoàn thiện phần cơ sở lí luận và...
11
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC
THEO NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY
1.1. Một...
12
chức DH, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ để hoàn
thành mục tiêu học tập chung dưới sự hướng dẫ...
13
- Nhóm nhỏ thông thường
Lớp học được chia thành các nhóm nhỏ 4 - 5 người để thảo luận một vấn đề
cụ thể nào đó và nhanh...
14
lượng công việc cả lớp làm được nhiều hơn. Mỗi HS sẽ nắm một mảng thông tin để
lắp ghép lại thành một thông tin hoàn ch...
15
- Học sinh được tự lựa chọn nhóm: Cho HS tự lựa chọn thành viên trong
nhóm của mình theo ý muốn. Hầu hết HS thích cách ...
16
Người học có khả năng xử lí thông tin tốt sẽ làm cho những thông tin thu
đươc vững chắc, tạo điều kiện cho việc thu thậ...
17
Các kĩ năng cơ bản nhằm xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau
là: Bày tỏ sự ủng hộ (ánh mắt, vẻ mặt...);...
18
lí ở trường THPT là một trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chất
lượng dạy học, góp phần tích cực hoá hoạt đ...
19
❖ Nguyên tắc 1: Phụ thuộc tích cực
Mỗi thành viên trong nhóm liên kết với nhau theo cách mà mỗi thành viên
chỉ thành cô...
20
năng xã hội phải được truyền thụ và dạy dỗ. Kĩ năng lãnh đạo, đưa ra quyết định,
xây dựng lòng tin, giao tiếp, lắng ngh...
21
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên và điều khiển hoạt
động của nhóm.
- Từng cá nhân thực hiện nhiệm vụ...
22
- Đề cao tính tương tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng thành viên
trong nhóm, thấy được sự phụ thuộc tích cực giữ...
23
nhân thì chưa công bằng và chưa đánh giá đúng thực chất được sự nỗ lực của từng
cá nhân trong nhóm.
- Điều hành không t...
24
tính. ... Bằng cách kết hợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với
sự tư duy tích cực” [12].
Nói tóm l...
25
❖ Các bước vẽ Sơ đồ tư duy
Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thuỷ, SĐTD được lập theo các bước
sau [12]:
Bước 1: Chọn t...
26
Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ
(nhánh cấp 2,3…). Sau khi vẽ các tiêu đề phụ...
27
đối với người học. Một ghi chú viết vẽ nghệch ngoạc sẽ gây trở ngại nhiều hơn là
giúp cho trí nhớ vì nó đi ngược lại bả...
28
Bốn kết cấu chính I, II, III, IV trong SĐTD phía trên được gọi là nhánh
chính. SĐTD này có bốn nhánh chính vì nó có bốn...
29
ta, đưa chúng ta lên một đẳng cấp mới, đẳng cấp của một tài năng thực thụ hay thậm
chí của một thiên tài. [5],[14]
Như ...
30
điều quan trọng là nhớ theo tư duy logic chứ không phải nhớ theo kiểu rập khuôn,
học vẹt. Chung quy lại, với việc sử dụ...
31
giản một khối lượng kiến thức khổng lồ trong một SĐTD, do đó tiết kiệm được một
lượng không nhỏ thời gian trong giờ lên...
32
không hề dễ dàng. Mặt khác, SĐTD là một công cụ hỗ trợ thu gọn kiến thức một
cách khoa học và logic, vì thế tiết kiệm đ...
33
của SĐTD đưa ra cấu trúc tổng thể giúp các thành viên định hướng tư duy một cách
logic. Bên cạnh đó, cách nhánh phụ kíc...
34
chiếu. Nếu điều kiện hoặc cơ sở vật chất của nhà trường không cho phép thì GV
phải chuẩn bị một hộp phấn màu để thực hi...
35
lớn đến kết quả .Vì nhận thức của GV sẽ quyết định đến việc xác định mục tiêu, nội
dung, phương pháp, kỹ thuật tổ chức....
36
Đặc điểm tâm sinh lí của mỗi HS cũng là một trong những yếu tổ ảnh hưởng
đến quá trình hoạt động nhóm. Tâm tư, suy nghĩ...
37
1.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học theo nhóm với sự hỗ
trợ của SĐTD
1.4.1. Nguyên tắc đề xuất biện ...
38
và giúp đỡ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ . Cá nhân có năng lực
càng tốt thì càng hỗ trợ cho nhóm đạt hi...
39
Do đó, việc rèn luyện cho HS sử dụng ngôn ngữ giao tiếp có hiệu quả là rất
cần thiết, nó giúp HS diễn đạt được đúng điề...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung ...
Próxima SlideShare
Cargando en…5
×

Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung học phổ thông

Download luận văn thạc sĩ ngành khoa học giáo dục với đề tài: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung học phổ thông
50000167

  • Sé el primero en comentar

  • Sé el primero en recomendar esto

Luận văn: Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung học phổ thông

  1. 1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ NGỌC QUỲNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU Thừa Thiên Huế, năm 2017
  2. 2. i ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ NGỌC QUỲNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí Mã số: 60140111 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HUỲNH TRỌNG DƯƠNG Thừa Thiên Huế, năm 2017
  3. 3. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
  4. 4. iii Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Huế, Phòng đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo trong khoa Vật lí Trường Đại học Sư phạm Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Huỳnh Trọng Dương – người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo nhà trường cùng các thầy cô giáo tổ Vật lí trường trung học phổ thông Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thực nghiệm sư phạm. Xin được cảm ơn đến gia đình, bạn bè, các bạn học viên lớp Cao học Vật lí khoá 24 đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của Hội đồng bảo vệ luận văn cùng Quý độc giả để đề tài được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Huế, tháng 9 năm 2017 Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
  5. 5. 1 MỤC LỤC Trang phụ bìa ...............................................................................................................i Lời cam đoan.............................................................................................................. ii Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii Mục lục........................................................................................................................1 Danh mục các chữ viết tắt...........................................................................................4 Danh mục các bảng, biểu, hình vẽ, đồ thị ..................................................................5 Mở đầu ........................................................................................................................6 1. Lí do chọn đề tài ..................................................................................................6 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu...................................................................................8 3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................9 4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................9 5. Nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................................9 6. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................9 7. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................9 8. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................9 9. Đóng góp của đề tài ...........................................................................................10 10. Cấu trúc của luận văn ......................................................................................10 NỘI DUNG ..............................................................................................................11 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY........................11 1.1. Một số vấn đề về dạy học theo nhóm .............................................................11 1.1.1. Khái niệm về dạy học theo nhóm.............................................................11 1.1.2. Đặc điểm của dạy học theo nhóm ............................................................12 1.1.3. Hình thức tổ chức nhóm học tập ..............................................................12 1.1.4. Các cách thành lập nhóm học tập.............................................................14 1.1.5. Hệ thống các kĩ năng hoạt động nhóm.....................................................15 1.1.6. Các phương tiện hỗ trợ dạy học theo nhóm .............................................17 1.1.7. Các nguyên tắc của hoạt động nhóm .......................................................18 1.1.8. Cấu trúc của một tiết học theo nhóm........................................................20
  6. 6. 2 1.1.9. Những ưu điểm và hạn chế của dạy học theo nhóm ...............................21 1.2. Sơ đồ tư duy ( Mind Map)..............................................................................23 1.2.1. Khái niệm về Sơ đồ tư duy.......................................................................23 1.2.2. Cách vẽ Sơ đồ tư duy ...............................................................................24 1.2.3. Cách đọc Sơ đồ tư duy .............................................................................27 1.2.4. Lợi ích của Sơ đồ tư duy ..........................................................................28 1.2.5. Vai trò của Sơ đồ tư duy trog dạy học vật lí ............................................29 1.3. Sử dụng Sơ đồ tư duy trong hoạt động nhóm.................................................31 1.3.1. Mối liên hệ giữa Sơ đồ tư duy và hoạt động nhóm..................................31 1.3.2. Vai trò hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong hoạt động dạy học theo nhóm......32 1.3.3. Các bước sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học nhóm ..............................33 1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy học sinh trong dạy học Vật lí .................................................34 1.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD ..............................................................................................................37 1.4.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD ...........................................................................37 1.4.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD .....................................................................................................37 1.4.3. Điều kiện để thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD ...........................................................................42 1.5. Thực trạng của việc tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học vật lí ở các trường trung học phổ thông hiện nay...........................42 1.5.1. Thực trạng ................................................................................................42 1.5.2. Nguyên nhân.............................................................................................44 1.6. Kết luận chương 1...........................................................................................45 Chương 2. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM ” VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.................................................................................47 2.1. Khái quát về nội dung, đặc điểm, mức độ cần đạt được về kiến thức và kĩ
  7. 7. 3 năng của chương “Động học chất điểm” – Vật lí 10 Trung học phổ thông ..........47 2.1.1. Vị trí, đặc điểm chương “Động học chất điểm”.......................................47 2.1.2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng chương “Động học chất điểm”........................48 2.1.3. Xây dựng cấu trúc nội dung chương “Động học chất điểm” bằng Sơ đồ tư duy............................................................................................................50 2.2. Xây dựng quy trình dạy học cho học sinh bằng phương pháp nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy...............................................................................................51 2.3. Thiết kế một số giáo án dạy học nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 Trung học phổ thông..........................................53 2.4. Kết luận chương 2...........................................................................................67 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..............................................................68 3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm..........................................68 3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm...............................................................68 3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm........................................................68 3.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm..........................................69 3.2.1. Đối tượng..................................................................................................69 3.2.2. Nội dung...................................................................................................69 3.3. Phương pháp thực nghiệm..............................................................................69 3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ............................................................................69 3.3.2. Quan sát giờ học.......................................................................................70 3.3.3. Kiểm tra đánh giá .....................................................................................70 3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm .........................................................71 3.4.1. Đánh giá định tính ....................................................................................71 3.4.2. Đánh giá định lượng.................................................................................71 3.4.3. Kiểm định giả thuyết thống kê .................................................................76 3.5. Kết luận chương 3...........................................................................................77 KẾT LUẬN..............................................................................................................78 1.Kết quả đạt được của đề tài.................................................................................78 2. Một số kiến nghị, đề xuất ..................................................................................79 3. Hướng phát triển của đề tài................................................................................79 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................80
  8. 8. 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 DH ĐC GV HS NXB PPDH SĐTD SGK THPT TN TNg TNSP Dạy học Đối chứng Giáo viên Học sinh Nhà xuất bản Phương pháp dạy học Sơ đồ tư duy Sách giáo khoa Trung học phổ thông Thí nghiệm Thực nghiệm Thực nghiệm sư phạm
  9. 9. 5 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ BẢNG Bảng 3.1. Bảng số liệu HS được làm chọn mẫu TNg...............................................70 Bảng 3.2. Bảng thống kê các điểm số(Xi) của bài kiểm tra.....................................72 Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất............................................................................72 Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất lũy tích ..............................................................73 Bảng 3.5. Bảng phân loại theo học lực của HS.........................................................74 Bảng 3.6. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng.......................................................75 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm ĐC và TNg ................................72 Biểu đồ 3.2. Biểu đồ phân loại theo học lực của HS ................................................74 HÌNH VẼ Hình 1.1: Cấu tạo của SĐTD ....................................................................................24 Hình 1.2: Từ khóa trung tâm.....................................................................................25 Hình 1.3: Các tiêu đề phụ..........................................................................................25 Hình 1.4: Vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ...................................................26 Hình 1.5. Cách đọc Sơ đồ tư duy..............................................................................27 Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Động học chất điểm” ..........................50 ĐỒ THỊ Đồ thị 3.1. Đồ thị phân phối tần suất ........................................................................73 Đồ thị 3.2. Đồ thị phân phối tần suất lũy tích ...........................................................73
  10. 10. 6 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Đất nước ta đang trong giai đoạn toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, giai đoạn mà tri thức và kỹ năng con người là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội.Để đáp ứng được những yêu cầu của thời đại, đòi hỏi ngành giáo dục phải “Đào tạo những con người thích ứng với nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hợp tác, có năng lực giải quyết các vấn đề thường gặp” [1], đó là những thế hệ con người mới tích cực, chủ động, sáng tạo, năng động để thích ứng được với nền kinh tế tri thức- nền kinh tế của sự cạnh tranh về chất lượng nguồn nhân lực. Sự phát triển của đất nước gắn liền với sự phát triển của giáo dục và đào tạo Đứng trước những nhu cầu của xã hội như vậy, Trong nhiều năm qua Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến giáo dục nói chung và vấn đề đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học trong trường học nói riêng. Đặc biệt, đổi mới phương pháp dạy học được xem là nhiệm vụ quan trọng cần phải thực hiện. Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng đã khẳng định: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề… Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”[18]. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”[17]. Đổi mới toàn diện trong đó đổi mới phương pháp và tính hiệu quả của nó là bước quyết định như cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói : “…Phương pháp giảng dạy bao giờ cũng đi đôi với nội dung giảng dạy, anh dạy như thế nào giúp
  11. 11. 7 cho người học trò, người sinh viên óc khả năng độc lập suy nghĩ, giúp cho cái thông minh của họ làm việc, phát triển chứ không phải giúp cho họ có trí nhớ. Phải có trí nhớ, nhưng chủyếulà phảigiúpchohọpháttriểntríthôngminhsángtạo”[15]. Từ thực nghiệm đổi mới phương pháp dạy học, đã chứng tỏ qua hoạt động sẽ làm cho mỗi thành viên bộc lộc được suy nghĩ, hiểu biết, thái độ của mình, qua đó được tâp thể uốn nắn, điều chỉnh, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tương trợ, ý thức cộng đồng… Hoạt động trong tập thể quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội, hiệu quả học tập càng cao khi giải quyết vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành một nhiệm vụ học tập nhất định. Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau phương pháp học theo nhóm vẫn chưa mang lại hiệu quả cao. Bên cạnh đó, theo các nghiên cứu về bộ não cho thấy: Một người trung bình chỉ sử dụng chưa đến 1% tiềm năng của bộ não trong các lĩnh vực sáng tạo, ghi nhớ, học tập. Như vậy, tiềm năng bộ não của con người nói chung và của HS nói riêng chưa được khai thác và phát huy nhiều. Do đó vấn đề đặt ra là: Chúng ta phải làm gì để tận dụng nhiều hơn nữa tiềm năng của bộ não? Theo Tony Buzan, khi sử dụng SĐTD, con người có thể khai thác tối đa khả năng của bộ não. Với sự hỗ trợ của SĐTD trong học tập sẽ giúp người học nâng cao các năng lực trí tuệ và tư duy mạch lạc, kỹ năng ghi nhớ kiến thức sâu sắc theo một cách có hệ thống. Trong dạy học vật lí, đặc biệt là dạy học theo phương pháp phân nhóm, việc sử dụng Sơ đồ tư duy giúp dễ dàng thu gom các ý tưởng, ghép và phân nhánh các nhóm bằng những hình vẽ và kí hiệu logic. Chương “Động học chất điểm” là chương mở đầu cho chương trình vật lí THPT, chương có nhiều khái niệm mới, trừu tượng, mối liên hệ giữa các khái niệm hiểu sao cho thấu đáo là một việc rất cần thiết cho việc học các chương tiếp theo của chương trình. Sử dụng Sơ đồ tư duy sẽ giúp cho học sinh nắm vững kiến thức, có một cái nhìn vấn đề tổng quát, sáng tạo và hình thành, rèn luyện kỹ năng sử dụng Sơ đồ tư duy trong học tập vật lí ngay từ chương đầu tiên của chương trình vật lí phổ thông
  12. 12. 8 Vì những lý do ở trên tôi chọn đề tài “Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 Trung học phổ thông’’ 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Trong nhiều năm qua cùng với sự phát triển và đổi mới của giáo dục, vấn đề đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu với nhiều khía cạnh khác nhau. Vấn đề tổ chức hoạt động dạy học theo nhóm đã có một số công trình nghiên cứu như: Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở trường THPT thông qua các biện pháp tổ chức hoạt động hợp tác nhóm” của Hồ Thị Bạch Phương, Huế - 2007 đã xây dựng cơ sở lí luận về DH hợp tác nhóm và nêu lên được một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả DH qua việc tổ chức hoạt động hợp tác nhóm cho HS. Luận văn thạc sĩ “Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm trong quá trình dạy học phần Điện và Quang hình học vật lí lớp 11 nâng cao THPT” của Lê Khắc Thuận, Huế - 2009 đã trình bày được cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát huy năng lực nhận thức của HS trong DH vật lí. Vấn đề ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học Vật lí đã có một số tác giả quan tâm như: Phạm Công Thám với đề tài “ Tổ chức hoạt động dạy học với sự hỗ trợ của Mind Map chương dòng điện trong các môi trường Vật lí 11 nâng cao” Lê Thị Kiều Oanh với đề tài “Nghiên cứu tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học phần Cơ học Vật lí 10 nâng cao với sự hỗ của Mind Map và máy vi tính”, Lê Thị Hà với đề tài “Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy giải bài tập Vật lí chương Động học chất điểm và Động lực học chất điểm Vật lí 10 nâng cao với sự hỗ trợ của Mind Map”. Nhìn chung các đề tài trên đã trình bày khá đầy đủ và cụ thể về vấn đề sử dụng SĐTD trong dạy học vật lí. Mặc dù đã có nhiều tác giả nghiên cứu về phương pháp dạy học theo nhóm, cũng như việc nghiên cứu sử dụng Sơ đồ tư duy, nhưng chưa có tác giả nào nghiên cứu dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 trung học phổ thông.
  13. 13. 9 3. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng được quy trình DH theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD và vận dụng vào thiết kế tiến trình dạy học một số bài cụ thể chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT. 4. Giả thuyết khoa học Nếu tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD trong dạy và học chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT đảm bảo tính khoa học, sư phạm và khả thi trong điều kiện hiện nay của trường THPT thì học sinh sẽ dễ nhớ, dễ hiểu, dễ vận dụng và tổng hợp được kiến thức đã học; từ đó nâng cao chất lượng dạy học hiện nay. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp dạy học theo nhóm Nghiên cứu vai trò của SĐTD trong dạy học theo nhóm Nghiên cứu đặc điểm chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT Thiết kế ý tưởng sử dụng SĐTD trong dạy học theo nhóm chương “Động học chất điểm”. Thiết kế tiến trình dạy học một số bài chương “Động học chất điểm” theo hướng tổ chức hoạt động học tập theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD. Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT nhằm xác định mức độ phù hợp, tính khả thi và tính hiệu quả của các bài học thiết kế. 6. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động dạy và học chương “Động học chất điểm” Vật li 10 THPT theo phương pháp nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD. 7. Phạm vi nghiên cứu Tổ chức hoạt động nhóm chương “Động học chất điểm” với sự hỗ trợ của SĐTD trong bài nghiên cứu kiến thức mới. Địa bàn thực nghiệm tại một số trường THPT ở tỉnh Thừa Thiên Huế 8. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu lý luận Phương pháp điều tra
  14. 14. 10 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm Thống kê toán học 9. Đóng góp của đề tài - Bổ sung, hoàn thiện phần cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng SĐTD trong DH nhóm; - Xây dựng được quy trình DH nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD; - Đề xuất được tiến trình tổ chức hoạt động DH nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD một số bài học cụ thể trong chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS. 10. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn còn có phần nội dung gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 Trung học phổ thông Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
  15. 15. 11 NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY 1.1. Một số vấn đề về dạy học theo nhóm 1.1.1. Khái niệm về dạy học theo nhóm Trong lý luận DH, có nhiều quan điểm khác nhau về tổ chức DH thảo luận theo nhóm: Theo A.T.Francisco (1993): “Học tập nhóm là một phương pháp học tập mà theo phương pháp đó học viên trong nhóm trao đổi và giúp đỡ, hợp tác với nhau trong học tập” [10] Theo tác giả Nguyễn Trọng Sửu thì “Dạy học theo nhóm là một hình thức tổ chức dạy học, trong đó HS được chia thành từng nhóm và các thành viên trong nhóm phối hợp, giúp đỡ, trao đổi và tranh luận với nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. GV có vai trò hướng dẫn và khích lệ các nhóm hoạt động hiệu quả”. [9] Tác giả Phan Trọng Ngọ cho rằng: “Thảo luận theo nhóm là phương pháp trong đó nhóm lớp (lớp học) được phân chia thành nhóm nhỏ để tất cả các thành viên trong lớp đều được làm việc và thảo luận về một vấn đề cụ thể và đưa ra ý kiến chung của nhóm mình về vấn đề đó” [11]. Còn theo nhóm tác giả: Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ, Trần Thị Tú Anh thì: “Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp mà trong đó GV chia cấu tạo bài học (hay một phần của bài) dưới dạng các bài tập nhận thức hay vấn đề nêu lên để HS cùng trao đổi, mạn đàm với nhau, trình bày ý kiến cá nhân hoặc đại diện của một nhóm trước toàn lớp” [6]. Đoàn Thị Thanh Phương cho rằng: “Hợp tác nhóm (trong quá trình học tập) là một trong những hình thức cộng tác làm việc giữa các thành viên trong nhóm, để cùng nhau giải quyết một vài vấn đề nào đó (do GV nêu ra hoặc do các thành viên trong nhóm đề xuất), từ đó tìm ra được hướng giải quyết của vấn đề đã nêu (dưới sự định hướng của GV) ” [3]. Từ những nhận định trên có thể hiểu: DH theo nhóm là một hình thức tổ
  16. 16. 12 chức DH, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ để hoàn thành mục tiêu học tập chung dưới sự hướng dẫn của GV, kết quả làm việc của nhóm được trình bày trước lớp, sau đó các nhóm thảo luận, đánh giá và giáo viên đưa ra kết luận cuối cùng. 1.1.2. Đặc điểm của dạy học theo nhóm PPDH nhóm có những đặc điểm nổi bật sau: - Trong tiến trình tổ chức DH nhóm, việc phân chia các nhóm HS vừa tuân theo đặc điểm tâm lí – nhận thức của HS vừa phụ thuộc vào nhiệm vụ học tập HS phải giải quyết. - Việc hoạt động nhóm dựa vào tính độc lập, tích cực của các thành viên trong nhóm. Mục tiêu học tập được cấu trúc sao cho mọi thành viên quan tâm tới kết quả chung của toàn nhóm cũng như của mỗi cá nhân. - Trong mỗi nhóm phải có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, trách nhiệm cá nhân của mỗi thành viên được xác định cụ thể khi giao nhiệm vụ và khi đánh giá kết quả. - Mỗi thành viên trong nhóm phải trực tiếp tham gia các hoạt động, tích cực, chủ động tìm kiếm, thu thập và xử lí thông tin để giải quyết các nhiệm vụ học tập được đặt ra. Đồng thời, trong quá trình hoạt động nhóm các thành viên phải có trách nhiệm giúp đỡ nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung. - HS học được những kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, giải quyết các mâu thuẫn hoặc bất đồng phát sinh trong nhóm. - Vai trò của GV là người tổ chức, hướng dẫn HS để HS tự mình lĩnh hội tri thức chứ không làm thay, áp đặt . Bên cạnh đó, GV quan sát, phân tích những vấn đề khó khăn mà HS gặp phải trong lúc thảo luận và có những gợi ý, hướng dẫn khi nhóm thảo luận bế tắc hay đi chệch hướng để nhóm hoàn thành công việc của mình. - Cuối mỗi hoạt động GV cùng HS phân tích kết quả học tập để rút ra những kết luận về tri thức mà các em cần tiếp nhận, rút ra các kinh nghiệm cho các hoạt động kế tiếp và đánh giá kết quả hoạt động của mỗi nhóm [8]. 1.1.3. Hình thức tổ chức nhóm học tập Căn cứ vào thời gian hoạt động nhóm, hoạt động theo nhóm có các hình thức tổ chức sau [4], [7]:
  17. 17. 13 - Nhóm nhỏ thông thường Lớp học được chia thành các nhóm nhỏ 4 - 5 người để thảo luận một vấn đề cụ thể nào đó và nhanh chóng kết luận tập thể về vấn đề đó. Hình thức này thường được kết hợp với các kĩ thuật DH khác trong một bài học, tiết học. Nội dung thảo luận của nhóm nhỏ thông thường là các vấn đề ngắn, thời lượng ít (5 - 10 phút). - Nhóm làm việc theo cặp (nhóm rì rầm) Đối với nhóm rì rầm, GV chia lớp thành những nhóm khoảng 2 - 3 người để trao đổi và thống nhất trả lời một câu hỏi, giải quyết một vấn đề, nêu một ý tưởng... Để nhóm làm việc có hiệu quả, GV cần cung cấp đầy đủ, chính xác các dữ kiện, các gợi ý và nêu rõ yêu cầu đối với các câu hỏi để các thành viên tập trung vào giải quyết. - Nhóm kim tự tháp Đây là hình thức mở rộng của nhóm làm việc theo cặp. Sau khi thảo luận theo cặp, các cặp (2 - 3 nhóm làm việc theo cặp) kết hợp thành nhóm nhỏ thông thường (4 - 5 người) để hoàn thiện một vấn đề chung. Nếu cần thiết có thể kết hợp các nhóm này thành nhóm lớn hơn (8 -16 người). - Nhóm đồng tâm GV chia lớp thành hai nhóm: nhóm thảo luận và nhóm quan sát (sau đó hoán vị cho nhau). Nhóm thảo luận thường là nhóm nhỏ 6 -10 người, có nhiệm vụ thảo luận và trình bày vấn đề được giao, còn các thành viên khác trong lớp đóng vai trò người quan sát và phản biện. Hình thức này rất có hiệu quả làm tăng trách nhiệm cá nhân trước tập thể và tạo động cơ cho những HS ngại trình bày ý tưởng của mình trước tập thể. - Nhóm chuyên gia Ở đây tổ chức nhóm có tính luân chuyển. Trước hết, GV chia lớp thành nhiều nhóm (có nhóm kín và nhóm mở). Nhóm kín là các thành viên trong nhóm làm việc trong khoảng thời gian dài, thực hiện trọn vẹn một hoạt động học tập, từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối cùng. Nhóm mở là nhóm mà các thành viên có thể tham gia một vài giai đoạn phù hợp với khả năng và sở thích của mình. Hình thức này mang lại cho người học nhiều khả năng lựa chọn vấn đề và chủ động về thời gian, công sức. Ưu điểm của nhóm chuyên gia là cùng một khoảng thời gian khối
  18. 18. 14 lượng công việc cả lớp làm được nhiều hơn. Mỗi HS sẽ nắm một mảng thông tin để lắp ghép lại thành một thông tin hoàn chỉnh và không có HS nào đứng ngoài hoạt động của lớp. - Nhóm trà trộn Trong hình thức này, tất cả HS trong lớp phải đứng dậy và di chuyển trong lớp học để thu thập thông tin từ các thành viên khác. Sự di chuyển làm HS thấy thích thú và năng động hơn. HS sẽ thấy rằng có nhiều câu trả lời đúng, nhiều ý kiến quan điểm khác nhau về một vấn đề. Có thể xem hoạt động này là hình thức “trưng cầu ý kiến” và “khảo sát ý kiến của tập thể”. Ngoài việc xác định số thành viên, còn cần phải xác định cả số nhóm. Vì các nhóm báo cáo kết quả cho cả lớp, do vậy số lượng nhóm phải phù hợp với thời gian cho phép. 1.1.4. Các cách thành lập nhóm học tập Có nhiều cách chia nhóm với các tiêu chí khác nhau, mỗi cách chia có những ưu và nhược điểm. Tùy vào điều kiện và hoàn cảnh mà áp dụng các cách chia nhóm cho phù hợp, ngoài ra không nên sử dụng một cách chia nhóm trong một thời gian dài. Cụ thể có các cách thành lập nhóm sau đây: - Nhóm được chia theo vị trí ngồi có sẵn: là nhóm được tổ chức cho những học sinh ngồi gần nhau, giải quyết nhiệm vụ nhanh chóng trong vòng vài phút, không cần xê dịch chỗ ngồi. Kiểu nhóm này thuận tiện cho dạy học khám phá, lớp đông học sinh hoặc không có điều kiện xê dịch chỗ ngồi. Cách tổ chức là cho 2, 3, 4 học sinh ngồi gần nhau, trên dưới… - Nhóm được chia ngẫu nhiên: Chọn ngẫu nhiên học sinh vào nhóm, có thể dựa vào thứ tự danh sách từ trên xuống hoặc bằng hình thức bốc thăm. Phương pháp này thường được sử dụng khi bắt đầu một năm học. Lập nhóm bằng cách chọn ngẫu nhiên khuyến khích ý tưởng rằng mọi HS đều có thể làm việc với tất cả các bạn khác, các em cảm thấy sự sắp xếp như thế là công bằng với mọi người. Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này có thể tạo ra những nhóm không đáp ứng được các yêu cầu của nhiệm vụ được giao, các thành viên không có kĩ năng cần thiết để làm việc, đặc biệt là khi nhiệm vụ học tập mang tính thách thức.
  19. 19. 15 - Học sinh được tự lựa chọn nhóm: Cho HS tự lựa chọn thành viên trong nhóm của mình theo ý muốn. Hầu hết HS thích cách lập nhóm này. Tuy nhiên, phương pháp này sẽ dẫn tới một số hạn chế là số lượng HS không đúng như dự định của GV, có thể các bạn học giỏi thích về chung một nhóm hoặc là các bạn chơi thân về cùng một nhóm, dễ xảy ra tình trạng từ chối bạn học kém hoặc bạn không thân về chung nhóm. Cách sắp xếp này dễ cách ly những HS yếu, thiếu tự tin, ít có mối liên hệ qua lại với các bạn trong lớp. Do đó dễ dẫn tới khả năng không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong các nhóm. - Sắp xếp nhóm theo chủ ý của giáo viên: GV có thể xếp nhóm dựa trên cơ sở học lực, giới tính của HS tùy vào số lượng HS trong lớp. Cách sắp xếp này có ưu điểm là tạo ra các nhóm đồng nhất về khả năng, đảm bảo sự công bằng giữa các nhóm. Cách xếp nhóm này rất có hiệu quả khi tổ chức các hoạt động. HS có điều kiện học hỏi, hỗ trợ nhau trong quá trình học tập. Tuy nhiên, cách lập nhóm này mất nhều thời gian để suy nghĩ, lên kế hoạch và có thể tạo ra sự chống đối ban đầu trong HS. 1.1.5. Hệ thống các kĩ năng hoạt động nhóm ➢ Kĩ năng thu thập thông tin Thông qua việc tự làm thí nghiệm, hoặc quan sát thí nghiệm do GV làm nếu là những thí nghiệm khó thực hiện. Thông qua việc quan sát các hiện tượng trong tự nhiên, tranh vẽ, mô hình, nghe thông báo của GV, đọc các bảng biểu...HS thu thập những thông tin cần thiết cho việc giải quyết vấn đề của mình. Để thu thập được những thông tin cần thiết, HS phải nắm được mục tiêu của hoạt động. Mục tiêu này do GV truyền đạt hoặc do HS tự xác định dưới sự hướng dẫn của GV. ➢ Kĩ năng xử lí thông tin Đây là hoạt động đòi hỏi tư duy sáng tạo cao. HS được hướng dẫn lập kế hoạch để xử lí những thông tin thu thập được nhằm rút ra những kết luận cần thiết. Hoạt động này có thể được tiến hành dưới dạng thiết kế một phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra một dự đoán, xử lí các số liệu thu thập từ thí nghiệm, sau đó tiến hành các thao tác phân tích, so sánh, tổng hợp, quy nạp, suy luận, đánh giá...các thông tin thu được để giải quyết nhiệm vụ học tập được giao.
  20. 20. 16 Người học có khả năng xử lí thông tin tốt sẽ làm cho những thông tin thu đươc vững chắc, tạo điều kiện cho việc thu thập thông tin tiếp theo hiệu quả hơn, việc thu thập thông tin tốt có vai trò quan trọng đến kết quả của khâu xử lí thông tin. Như vậy, có thể nói thu thập và xử lí thông tin là hai hoạt động diễn ra đan xen nhau, tiếp nối nhau và có thể tạo thành một chuỗi các sự đan xen, tiếp nối. ➢ Kĩ năng vận dụng thông tin HS được hướng dẫn để vận dụng những kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình thu thập và xử lí thông tin để giải quyết những tình huống mới trong học tập cũng như trong thực tiễn. Hình thức hoạt động theo nhóm thường được áp dụng cho các loại hoạt động thu thập thông tin và nhất là xử lí thông tin và vận dụng vì đây chính là những hoạt động phức tạp, đòi hỏi sự đóng góp của trí tuệ tập thể. ➢ Kĩ năng hình thành nhóm Di chuyển vào nhóm không gây tiếng ồn; tham gia hoạt khi động ngay sau ngồi vào chỗ, nói đủ nghe không gây ảnh hưởng nhóm khác; khuyến khích các thành viên tham gia . ➢ Kĩ năng giao tiếp trong nhóm Giao tiếp là bước khởi đầu trong sự hợp tác, nếu không thể giao tiếp với người khác thì HS không thể hợp tác được. Các kĩ năng giao tiếp cơ bản trong nhóm là: Nhìn vào người nói và không làm việc riêng; thảo luận và tranh luận có tổ chức, không nói tranh; biết ngắt lời bạn một cách hợp lí; truyền đạt rõ ràng và cảm nhận; lắng nghe chăm chú và diễn đạt lại chính xác; thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận những ý kiến trái ngược . ➢ Kĩ năng xây dựng và duy trì sự tin tưởng lẫn nhau Sự tin tưởng là điều kiện cần thiết cho sự hợp tác bền vững và giao tiếp có hiệu quả. Khi thực sự tin tưởng lẫn nhau thì HS sẽ bộc lộ cởi mở hơn về những suy nghĩ, cảm nhận, ý kiến hay tư tưởng của bản thân. Còn ngược lại các em sẽ lãng tránh, không tập trung trong các buổi thảo luận. Các em sẽ muốn hợp tác thường xuyên hơn, trung thực hơn và tích cực đóng góp hơn khi được các thành viên trong nhóm tin cậy. Sự hợp tác lúc này sẽ diễn ra trên tinh thần tự nguyện và bình đẳng đẻ hoàn thành mục tiêu chung.
  21. 21. 17 Các kĩ năng cơ bản nhằm xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau là: Bày tỏ sự ủng hộ (ánh mắt, vẻ mặt...); yêu cầu sự giúp đỡ hay giải thích khi cần thiết; sẵn sàng giải thích hay làm rõ thêm; làm sáng tỏ ý kiến người khác; thận trọng thành quả của nhóm; tiếp sức cho nhóm, làm cho nhóm thêm hào hứng, nhiệt huyết. ➢ Kĩ năng giải quyết bất đồng Trong quá trình tham gia thảo luận, trong từng nhóm và giữa các nhóm, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những cuộc tranh luận, những xung đột giữa các ý kiến, tư tưởng, kết luận, lập luận và thông tin của các thành viên. Vì vậy, để cuộc thảo luận diễn ra trên tinh thần cùng nhau xây dựng, đạt được hiệu quả, HS phải có các kĩ năng cần thiết để giải quyết các bất đồng như sau: Kiềm chế bực tức; xử lí bất đồng trong nhóm hợp lí, tế nhị không xúc phạm người khác; phê bình, bình luận ý kiến, chứ không bình luận cá nhân; phản đối một cách nhẹ nhàng không chỉ trích. 1.1.6. Các phương tiện hỗ trợ dạy học theo nhóm ➢ Sách giáo khoa SGK là một phương tiện quan trọng trong dạy học vật lí ở trường THPT, nó thực hiện đồng thời chức năng là phương tiện làm việc của HS và là phương tiện hỗ trợ để GV thực hiện chương trình dạy học đã quy định. SGK được sử dụng trong hoạt động học hợp tác nhóm để HS tóm tắt bài với người bên cạnh, đọc và giải thích tài liệu theo từng cặp, giải quyết các vấn đề theo nhóm. ➢ Phiếu học tập Phiếu học tập có thể là văn bản, bảng số liệu, hình ảnh, sơ đồ…nhằm cung cấpnhững thông tin, dữ liệu hoặc sự kiện cần thiết cho người học. Trong dạy học hợp tác, HS có thể nghiên cứu những dữ liệu này theo hình thức cá nhân hoặc phân chia dữ liệu cho các thành viên trong nhóm. Phiếu học tập cũng có thể là hệ thống những câu hỏi, hệ thống những yêu cầu hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ học tập, hệ thống những công việc cần giải quyết…Điều đó có nghĩa là có 2 phiếu học tập chức năng, chức năng cung cấp thông tin và sự kiện, chức năng công cụ hướng dẫn và giao tiếp trong quá trình học tập. ➢ Thí nghiệm Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm nên việc sử dụng các thí nghiệm vật
  22. 22. 18 lí ở trường THPT là một trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dạy học, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS. Thí nghiệm vật lí còn có tác dụng to lớn trong việc phát triển năng lực nhận thức khoa học của HS, giúp HS làm quen dần với phương pháp nghiên cứu khoa học. Đối với dạy học theo nhóm, thí nghiệm có thể được sử dụng như là một phương tiện tổ chức để làm việc theo hình thức cá nhân hoặc theo nhóm. Khi tiến hành thí nghiệm đòi hỏi HS phải tự lực làm việc hoặc phối hợp với tập thể, qua đó phát huy vai trò của từng cá nhân và tính cộng đồng trách nhiệm trong công việc của các em. ➢ Máy vi tính Ngày nay, máy vi tính đã trở thành một phương tiện đắc lực phục vụ cho quá trình dạy học. Máy vi tính được sử dụng để mô phỏng các đối tượng nghiên cứu, hỗ trợ xây dựng các mô hình, hỗ trợ thí nghiệm cũng như giúp HS trong quá trình ôn tập, kiểm tra, đánh giá… ➢ Sơ đồ tư duy Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu ứng dụng SĐTD trong dạy học được phát huy mạnh mẽ, đặc biệt là trong hoạt động nhóm. SĐTD chính là một bức tranh tổng thể về chủ đề đang hướng tới để mỗi cá nhân có thể hiểu được bức tranh đó, nắm bắt được diễn biến của quá trình tư duy theo nhóm đang diễn ra đến đâu, đang ở nhánh nào của SĐTD và tổng quan toàn bộ kết quả của nhóm ra sao. Điều này giúp tiết kiệm thời gian làm việc trong nhóm do các thành viên không mất thời gian giải thích ý tưởng của mình thuộc ý lớn nào. Sử dụng SĐTD giúp cho các thành viên hiểu được nội dung bài học một cách rõ ràng và hệ thống.Việc ghi nhớ cũng như vận dụng cũng sẽ tốt hơn. Chỉ cần nhìn vào SĐTD, bất kỳ thành viên nào của nhóm cũng có thể thuyết trình được nội dung bài học. 1.1.7. Các nguyên tắc của hoạt động nhóm [16] Các nhà nghiên cứu David W. Johnson và Roger T. Johnson đã tổng kết thành “5 nguyên tắc vàng” cho hoạt động nhóm và khẳng định: Bất cứ một hoạt động nhóm nào cũng phải đảm bảo 5 nguyên tắc này. Nếu thiếu một trong 5 nguyên tắc này thì hoạt động nhóm sẽ thất bại.
  23. 23. 19 ❖ Nguyên tắc 1: Phụ thuộc tích cực Mỗi thành viên trong nhóm liên kết với nhau theo cách mà mỗi thành viên chỉ thành công khi những người bạn trong nhóm cũng thành công. Môi trường có sự phụ thuộc sẽ khuyến khích người học chia sẻ kiến thức, thông tin và có sự hỗ trợ nhau ở mức cao nhất với mong muốn cả mình và nhóm đều hoàn thành công việc. Người học phải được đặt trong tình huống học tập mà mỗi cá nhân đều tin rằng họ sẽ cùng thành công hoặc chịu gánh thất bại với nhóm. Bốn điều kiện của nguyên tắc này là: - Mục đích học tập cùng nhau: mỗi TV đều hoàn thành phần công việc được giao và kiểm tra các thành viên khác để cùng hoàn thành. - Phần thưởng hoặc điểm chung. - Phân chia công việc. -Phân chia vai trò. ❖ Nguyên tắc 2: Trách nhiệm cá nhân Trách nhiệm và phần việc cá nhân được phân công rõ ràng và có sự kiểm tra đánh giá của các thành viên còn lại trong nhóm. Trong nhóm hợp tác thật sự, mọi cá nhân đều đóng góp công bằng cho thành công của nhóm. Những phương pháp cơ bản để đảm bảo cho nguyên tắc này là: học nhóm nhưng kiểm tra cá nhân; chọn một thành viên bất kì để trả lời; mỗi thành viên tự giải thích về phần việc của mình. ❖ Nguyên tắc 3: Tương tác tích cực trực tiếp Nguyên tắc này đòi hỏi các thành viên trong nhóm phải có tối đa cơ hội để giúp đỡ, động viên, khuyến khích lẫn nhau trong quá trình làm việc. Việc các thành viên trong nhóm làm việc cùng nhau không những thúc đẩy các hoạt động học mà còn tạo được tình đoàn kết gắn bó, tôn trọng và bình đẳng. Để thực hiện nguyên tắc này, nhóm phải được sắp xếp để làm việc trực tiếp và ngồi đối diện với nhau trong một nhóm nhỏ. ❖ Nguyên tắc 4: Kĩ năng xã hội Nguyên tắc này yêu cầu các thành viên phải được cung cấp các kiến thức về kĩ năng xã hội cần thiết khi hoạt động nhóm. Theo Johnson D. W, Johnson R. T, kĩ
  24. 24. 20 năng xã hội phải được truyền thụ và dạy dỗ. Kĩ năng lãnh đạo, đưa ra quyết định, xây dựng lòng tin, giao tiếp, lắng nghe, trình bày, nhận xét, giải quyết xung đột… là những kiến thức xã hội mà mỗi thành viên cần phải được đào tạo để đảm bảo quá trình hoạt động nhóm có hiệu quả. Việc rèn luyện các kĩ năng xã hội cho HS có thể được tiến hành thông qua chính quá trình tổ chức cho HS học tập theo nhóm tại lớp. Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự hình thành cho mình những kĩ năng cần thiết để hoạt động nhóm. Sau mỗi lần hoạt động nhóm, các kĩ năng hoạt động nhóm của HS dần dần được hoàn thiện. ❖ Nguyên tắc 5: Đánh giá rút kinh nghiệm trong các nhóm Nguyên tắc cuối cùng yêu cầu các thành viên phải có cơ hội thảo luận, nhận xét và đánh giá hiệu quả về quá trình làm việc của nhóm: Nhóm đã hoàn thành mục tiêu đề ra chưa ? Nhóm đã làm việc hiệu quả chưa ? Mối quan hệ giữa các thành viên đã tốt chưa ? Những việc gì các thành viên làm nên được lặp lại ? Việc gì không nên ? Tại sao ? … Việc đánh giá này giúp các thành viên tập trung vào việc xây dựng nhóm và học các kỹ năng xã hội, bên cạnh đó còn tạo cơ hội để mỗi thành viên có thể nhận xét và lắng nghe ý kiến. 1.1.8. Cấu trúc của một tiết học theo nhóm Dựa trên việc phân tích khái niệm và cơ sở lý thuyết của phương pháp dạy học nhóm, cấu trúc của một tiết học theo nhóm gồm các bước sau: ➢ Bước 1: Làm việc chung Giáo viên làm việc chung với toàn lớp, bao gồm những hoạt động chính sau: - Xác định mục tiêu bài học. - Phân tích và lựa chọn nội dung để thảo luận nhóm. - Phân chia nhóm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm. - Hướng dẫn tiến trình hoạt động nhóm. ➢ Bước 2: Làm việc theo nhóm Trong giai đoạn này, các nhóm tự thực hiện nhiệm vụ được giao, GV là người theo dõi, hướng dẫn, tháo nút gỡ cho các nhóm những lúc bế tắc. Những hoạt động chính của giai đoạn này là: - Bầu nhóm trưởng và thư kí.
  25. 25. 21 - Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên và điều khiển hoạt động của nhóm. - Từng cá nhân thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Các thành viên trong nhóm trao đổi ý kiến và thảo luận trong nhóm. - Chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp. ➢ Bước 3: Trình bày, đánh giá kết quả làm việc của nhóm và rút kinh nghiệm - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả. - Trao đổi, thảo luận chung. - GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa, bổ sung và đưa ra kết luận cuối cùng về những kiến thức HS cần lĩnh hội. - GV nhận xét buổi hoạt động nhóm, có những điều chỉnh và rút ra những kinh nghiệm cho những buổi hoạt động nhóm kế tiếp. 1.1.9. Những ưu điểm và hạn chế của dạy học theo nhóm ❖ Ưu điểm Phương pháp tổ chức cho sinh viên học tập theo nhóm có một số ưu điểm so với các phương pháp giảng dạy truyền thống, cụ thể như sau: - Học tập theo nhóm tạo môi trường thuận lợi giúp cho học sinh có cơ hội phát biểu, trao đổi và học tập lẫn nhau, cùng nhau tìm hiểu, phát hiện kiến thức mới. Những học sinh yếu kém nay có cơ hội được học tập ở những bạn giỏi hơn và những học sinh khá, giỏi không chỉ hoàn thành nhiệm vụ của mình mà còn phải giúp đỡ các bạn yếu hơn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Hình thành cho các em tinh thần tự chủ, đoàn kết, hợp tác giúp đỡ nhau trong học tập và hoạt động - Học tập theo nhóm giúp học sinh phát triển năng lực xã hội. Tạo cơ hội cho HS hình thành, rèn luyện và phát triển các kĩ năng như kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp, trình bày một vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thảo luận, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng bảo vệ ý kiến, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, vv.. - Học tập theo nhóm giúp những học sinh nhút nhát, thiếu tự tin có cơ hội phát biểu, trình bày ý kiến của mình và từ đó trở nên tự tin, năng động, mạnh dạn hơn trước tập thể.
  26. 26. 22 - Đề cao tính tương tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng thành viên trong nhóm, thấy được sự phụ thuộc tích cực giữa các cá nhân: các cá nhân hiểu khá sâu về phần kiến thức của mình, có sự cố gắng trong việc truyền đạt lại cho các TV khác. Kết quả là ban đầu mỗi cá nhân chỉ tìm hiểu kĩ một phần kiến thức, qua trao đổi cá nhân đó sẽ nắm được tất cả kiến thức của bài học. Từ đó góp phần làm tăng tinh thần đoàn kết giữa các thành viên trong nhóm. - Nhờ các hoạt động trong nhóm, chúng ta vừa phát triển những kỹ năng cá nhân, thu nạp những kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân, đồng thời góp phần vào các hoạt động đem lại những giá trị về vật chất và tinh thần cho tập thể. Ngay từ xưa, ông bà ta cũng có câu : “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao” ❖ Hạn chế Mặc dù có nhiều ưu điểm, song phương pháp này cũng có những hạn chế: - GV tốn nhiều thời gian chuẩn bị và thực hiện nên không thể áp dụng thường xuyên cho mọi tiết học. - Thời gian của mỗi tiết học giới hạn trong 45 phút nên GV không thể điểm hết nội dung của bài mà chỉ chú trọng vào các nội dung trọng tâm. - Nếu lớp học quá đông sẽ làm tăng số lượng nhóm và số thành viên trong nhóm, do đó sẽ khó phân công nhiệm vụ cho các nhóm, các thành viên; khó tổ chức và quản lí hoạt động nhóm hơn dẫn đến giảm hiệu quả của làm việc nhóm. - Có một số thành viên ỷ lại không làm việc (hiện tượng ăn theo). Một số học sinh sẽ ỷ lại vào những người giỏi hơn sẽ giúp họ hoàn thành công việc được giao mà không tham gia hoạt động. - Có một khuynh hướng trái ngược nữa là một số thành viên với tư duy cố chấp bảo thủ nên luôn luôn cố gắng cho ý kiến của mình là tốt và chẳng bao giờ chịu chấp nhận ý kiến của bât kỳ ai khác. Một số thành viên trong nhóm cho rằng mình giỏi nên chỉ bàn luận trong phạm vi những người mà mình cho là tài giỏi trong nhóm, hoặc đưa ý kiến của mình ra mà không cho người khác tham gia. - Có một số HS khá, giỏi quyết định quá trình, kết quả thảo luận nhóm nên chưa đề cao sự tương tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng thành viên trong nhóm. - Nếu lấy kết quả thảo luận chung của nhóm làm kết quả học tập cho từng cá
  27. 27. 23 nhân thì chưa công bằng và chưa đánh giá đúng thực chất được sự nỗ lực của từng cá nhân trong nhóm. - Điều hành không tốt dễ dẫn đến mất trật tự trong học tập, tốn thời gian không cần thiết Với những ưu điểm, và hạn chế của việc tổ chức dạy học theo nhóm , đòi hỏi người thầy phải nỗ lực nhiều hơn để tìm ra cách thức tổ chức hoạt động nhóm thích hợp nhất đáp ứng được mục tiêu của bài học cũng như việc lựa chọn và sử dụng hợp lí các phương tiện hỗ trợ để tăng hiệu quả cho quá trình hoạt động nhóm. Theo tác giả, SĐTD là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho phương pháp dạy học theo nhóm. 1.2. Sơ đồ tư duy (Mind Map) 1.2.1. Khái niệm về Sơ đồ tư duy Khái niệm Sơ đồ tư duy được xây dựng bởi nhà tâm lí học thế kỉ 20 Tony Buzan trên nền tảng tâm lí học hiện đại. Theo ông: “Bộ não sinh ra là để ghi nhớ thì mình cần phải tập luyện nó, giống như tay chân nếu không vận động lâu ngày sẽ bị teo đi vậy”. Từ nền tảng tâm lý học và những nghiên cứu của mình, Tony Buzan đã đưa quan điểm "Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của bạn rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não. Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó, “sắp xếp” ý nghĩ của bạn. Bạn hãy tưởng tượng tới một chú bạch tuộc có thân ở giữa và những chiếc xúc tu (vòi) xung quanh. Sơ đồ tư duy gồm 1 vấn đề lớn đặt ở trung tâm và các nhánh ý tưởng toả ra xung quanh. Một Sơ đồ tư duy cho phép chúng ta thoả sức vạch ra các ý tưởng, suy nghĩ đầy đủ trước khi đi đến một quyết định. Nếu cần xây dựng một kế hoạch làm việc, phân tích một vấn đề v.v...thì sơ đồ tư duy mang đến những giá trị lớn hơn nhiều việc bạn đặt bút viết tuần tự từ đầu đến cuối trang giấy, nhất là những người có năng khiếu vẽ đẹp, tạo cho sơ đồ sự hấp dẫn"[13]. Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thuỷ: “Bản đồ tư duy còn gọi là sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề. Bản đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bản trong, trên bảng hay thực hiện trên máy
  28. 28. 24 tính. ... Bằng cách kết hợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực” [12]. Nói tóm lại Sơ đồ tư duy còn gọi là lược đồ tư duy,…là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề…bằng cách kết hợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết. ❖ Cấu tạo của Sơ đồ tư duy - Ở giữa SĐTD là một ý tưởng chính hay hình ảnh trung tâm. - Ý tưởng chính hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh chính thể hiện ý tưởng chính và đều được nối với trung tâm. - Các nhánh chính lại được phân thành các nhánh nhỏ nhằm thể hiện chủ đề ở mức độ sâu hơn. - Cứ thế sự phân nhánh tiếp tục và các kiến thức hay hình ảnh luôn được nối kết với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một bức tranh tổng thể mô tả ý tưởng trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng. Hình 1.1: Cấu tạo của SĐTD 1.2.2. Cách vẽ Sơ đồ tư duy ❖ Công cụ vẽ Sơ đồ tư duy Có hai cách vẽ SĐTD: vẽ bằng tay hoặc bằng máy vi tính. Nếu vẽ bằng tay thì người học sử dụng bút chì màu, phấn, tẩy,…vẽ trên giấy, bìa, bảng phụ,…Còn vẽ bằng máy vi tính thì người học có thể sử dụng các phần mềm Mindjet MindManager, iMindMap…Đối với HS THPT thì vẽ SĐTD bằng tay sẽ dễ dàng và thiết thực hơn cho việc học.
  29. 29. 25 ❖ Các bước vẽ Sơ đồ tư duy Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thuỷ, SĐTD được lập theo các bước sau [12]: Bước 1: Chọn từ trung tâm (còn gọi là từ khóa). Từ trung tâm là tên của một bài hay một chủ đề hay một nội dung kiến thức cần khai thác. Khi vẽ HS có thể sử dụng hình vẽ, màu sắc mà các em thích để làm nổi bật chủ đề, nếu sử dụng hình vẽ mà chủ đề chưa rõ ràng thì cần bổ sung thêm từ ngữ vào hình vẽ.( Hình 1.2) Hình 1.2: Từ khóa trung tâm Bước 2: Vẽ các tiêu đề phụ (nhánh cấp 1). Nội dung của các tiêu đề phụ chính là các nội dung kiến thức cơ bản của một bài học hoặc một đơn vị kiến thức nào đó của bài học. Những nội dung kiến thức này sẽ góp phần làm sáng tỏ nội dung của chủ đề chính ở trung tâm. HS vẽ thêm các tiêu đề phụ bàng hình ảnh hoặc chữ xung quanh tiêu đề trung tâm, lưu ý cách bố trí và sử dụng màu sắc. Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể vẽ tỏa ra một cách dễ dàng.(Hình 1.3) Hình 1.3: Các tiêu đề phụ
  30. 30. 26 Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ (nhánh cấp 2,3…). Sau khi vẽ các tiêu đề phụ, HS xác định những nội dung kiến thức hỗ trợ cho nội dung của các tiêu đề phụ đó rồi tiến hành vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ. Trong khi vẽ HS chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh. Mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh. (Hình 1.4) Hình 1.4: Vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ Bước 4: Hoàn thiện SĐTD. Học sinh có thể vẽ thêm hình ảnh và sử dụng màu sắc giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, bổ sung các liên kết cần thiết để hoàn thiện SĐTD ❖ Nguyên tắc vẽ Sơ đồ tư duy Để sử dụng công cụ SĐTD một cách có kết quả, trong quá trình lập và sử dụng SĐTD, cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau: Nhấn mạnh, liên kết và mạch lạc. Nhấn mạnh có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy mạnh sự sáng tạo. Muốn đạt hiệu quả nhấn mạnh tối ưu trong SĐTD hãy sử dụng hình ảnh, màu sắc, kích cỡ của chữ viết một cách thích hợp để thu hút sự tập trung của mắt và não. Liên kết tạo ra mối liên hệ giữa các kiến thức thành phần trong một chủ đề thống nhất có vai trò tăng trí nhớ và tính sáng tạo của HS. Việc dùng kí hiệu để liên kết là quy tắc khá quan trọng. Khi dùng kí hiệu, các mối liên kết giữa các bộ phận trong cùng một trang trong SĐTD sẽ dễ dàng được tìm thấy bất kể chúng xa hay gần nhau. Có thể kí hiệu bằng dấu thập chéo, vòng tròn, tam giác, gạch dưới hay những kí hiệu phức tạp hơn… Kí hiệu cũng giúp tiết kiệm thời gian. Mạch lạc: Sự diễn đạt sáng sủa, dễ nhìn của SĐTD cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường hứng thú và giúp cho việc ghi nhớ trở nên dễ dàng hơn
  31. 31. 27 đối với người học. Một ghi chú viết vẽ nghệch ngoạc sẽ gây trở ngại nhiều hơn là giúp cho trí nhớ vì nó đi ngược lại bản tính liên kết của tư duy và hạn chế tư duy mạch lạc. ❖ Một số lưu ý khi vẽ Sơ đồ tư duy đối với học sinh - Không dùng các nét vẽ thẳng mà dùng các nét vẽ cong, mềm mại để thu hút ánh nhìn. - Các nhánh càng gần trung tâm thì tô đậm và dày hơn, độ dày các nhánh cùng cấp phải tương đương nhau - Không nên ghi quá dài dòng hoặc ghi các ý rời rạc. - Nên chọn khổ giấy nằm ngang để dễ vẽ nhánh con - Lựa chọn hình ảnh cần thiết không gây rối hình. - Người lập Sơ đồ được vẽ và thể hiện bản vẽ theo phong cách cá nhân riêng 1.2.3. Cách đọc Sơ đồ tư duy Theo Đặng Thị Thu Thủy [2]: Cấu trúc của SĐTD không xuất phát từ trái sang phải và từ trên xuống dưới theo kiểu truyền thống. Thay vào đó, SĐTD được vẽ, viết và đọc theo hướng bắt nguồn từ trung tâm di chuyển ra phía ngoài và sau đó là theo chiều kim đồng hồ. Hình 1.5. Cách đọc Sơ đồ tư duy Các mũi tên xung quanh SĐTD ở hình 1.5 chỉ ra cách đọc thông tin trong bản đồ và các số thứ tự cũng chính là thứ tự ghi và đọc các thông tin trong đó.
  32. 32. 28 Bốn kết cấu chính I, II, III, IV trong SĐTD phía trên được gọi là nhánh chính. SĐTD này có bốn nhánh chính vì nó có bốn tiêu đề phụ. Số tiêu đề phụ là số nhánh chính. Đồng thời, các nhánh chính của SĐTD được đọc theo chiều kim đồng hồ, bắt nguồn từ nhánh I tới nhánh II, rồi nhánh III, và cuối cùng là nhánh IV. Các từ khóa được viết và đọc theo hướng từ trên xuống dưới. 1.2.4. Lợi ích của Sơ đồ tư duy ❖ Sơ đồ tư duy giúp tiết kiệm thời gian vì nó chỉ tận dụng các từ khóa Việc sử dụng SĐTD với những từ khóa và hình ảnh sáng tạo, một khối lượng kiến thức khá lớn (khoảng 10 trang sách) được ghi chú hết sức cô đọng trong một trang giấy mà không bỏ qua bất kỳ một thông tin quan trọng nào. Tất cả những thông tin cần thiết để đạt điểm cao trong kỳ thi vẫn được lưu giữ nguyên vẹn từ những chi tiết nhỏ nhất. ❖ Sơ đồ tư duy tận dụng được các nguyên tắc của trí nhớ siêu đẳng Ngoài việc tận dụng các từ khóa, SĐTD còn tận dụng được các nguyên tắc của trí nhớ siêu đẳng, và từ đó tăng khả năng nhớ bài của HS. Sự hình dung: SĐTD có rất nhiều hình ảnh để chúng ta hình dung về kiến thức cần nhớ. Đây là những nguyên tắc quan trọng nhất của trí nhớ siêu đẳng, đối với não bộ, SĐTD giống như một bức tranh lớn đầy hình ảnh, màu sắc phong phú hơn là một bài học khô khan, nhàm chán. Sự liên tưởng: SĐTD hiển thị sự liên kết giữa các ý tưởng một cách rất rõ ràng. Làm nổi bật sự việc: Thay cho những từ ngữ tẻ nhạt đơn điệu, SĐTD cho phép chúng ta làm nổi bậc các ý tưởng trọng tâm bằng việc sử dụng những màu sắc, kích cỡ, hình ảnh đa dạng. Hơn nữa việc SĐTD dùng rất nhiều màu sắc khiến bạn phải vận dụng trí tưởng tượng sáng tạo đầy phong phú của mình. Nhưng đây không chỉ là một bức tranh đầy màu sắc sặc sỡ thông thường, SĐTD giúp bạn tạo ra một bức tranh mang tính lý luận, liên kết chặt chẽ về những gì bạn được học. ❖ Sơ đồ tư duy sử dụng cả hai bán cầu não cùng một lúc SĐTD thật sự giúp chúng ta tận dụng các chức năng của não trái lẫn não phải khi học. Đây chính là công cụ học tập vận dụng được sức mạnh của cả bộ não. Nếu vận dụng đúng cách, nó hoàn toàn giải phóng những năng lực tiềm ẩn trong chúng
  33. 33. 29 ta, đưa chúng ta lên một đẳng cấp mới, đẳng cấp của một tài năng thực thụ hay thậm chí của một thiên tài. [5],[14] Như vậy, SĐTD đã đem đến cho HS nhiều lợi ích cụ thể trong quá trình học tập: Nắm được những nội dung cơ bản của bài học, hệ thống nội dung kiến thức và biểu thị bằng sơ đồ, ghi nhớ nội dung học tập một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ các kiến thức trọng tâm, rèn luyện kỹ năng lập dàn bài khi đọc SGK, cải thiện trí nhớ và khả năng tập trung của học trò, kích thích bộ não giúp ta có một cái nhìn tổng thể và quan trọng nhất là có cảm hứng trong hành động. Một số kết quả nghiên cứu cho thấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình vì vậy việc sử dụng Sơ đồ tư duy giúp học sinh học tập một cách tích cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ não. 1.2.5. Vai trò của Sơ đồ tư duy trong dạy học vật lí Vật lí là ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về vật chất và quá trình chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian. Điều đó chứng tỏ vật lí luôn gắn với thực tiễn và những sự vật, hiện tượng xung quanh cuộc sống. Chính vì thế mà vật lí học là một môn học đòi hỏi sự tư duy rất cao không chỉ của HS mà còn cả giáo viên. Với những ưu thế vượt trội, SĐTD đã đóng góp vai trò không nhỏ trong quá trình dạy – học và chiếm lĩnh tri thức của môn vật lí ở trường phổ thông. Thứ nhất, giúp học sinh tiếp cận phương pháp học tập hiệu quả Với đặc thù môn học, vật lí luôn tạo ra một áp lực không nhỏ trong quá trình học tập của HS. Việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS là một biện pháp cần thiết nhằm nâng cao chất lượng DH. Thực tế cho thấy, một số HS tuy học rất chăm chỉ nhưng vẫn học kém, các em thường học theo kiểu học bài nào biết bài đó, học phần sau thì đã quên phần trước do lượng kiến thức vừa quá nhiều vừa diễn đạt thành câu chữ dài dòng nên hầu hết các em học theo kiểu thuộc lòng, học vẹt, chính vì thế mà rất khó để các em liên kết các kiến thức với nhau. Với cách ghi chép thông thường, các em sẽ không biết cách tự ghi chép theo tư duy sắp xếp của mình để lưu thông tin hay những kiến thức trọng tâm khi các em đọc sách hoặc nghe giảng bài trên lớp. Với SĐTD, kiến thức sẽ được sắp xếp ngắn gọn,logic theo một trình tự nhất định giúp HS mở rộng, đào sâu ý tưởng, dễ hiểu và dễ nhớ hơn, và
  34. 34. 30 điều quan trọng là nhớ theo tư duy logic chứ không phải nhớ theo kiểu rập khuôn, học vẹt. Chung quy lại, với việc sử dụng SĐTD kiến thức được hệ thống hóa một cách khoa học và logic, từ đó giảm thiểu thời gian học bài và ôn bài của HS. Do đó hiệu quả học tập bộ môn này cũng được nâng lên đáng kể. Thứ hai, làm tăng hứng thú học tập, khuyến khích tính tích cực, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy của người học Ứng dụng SĐTD trong dạy học nói chung và dạy học vật lí nói riêng đã làm cho các em HS trở nên hứng thú và yêu thích môn học hơn. Điều này có ý nghĩa vô cùng to lớn không chỉ trong quá trình dạy học mà cả đối với sự phát triển toàn diện, hình thành nhân cách sau này. Hứng thú sẽ dẫn tới tự giác. Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lí đảm bảo tính tích cực và độc lập sáng tạo trong học tập. Bằng việc quan sát trực tiếp hoặc qua việc xây dựng và thuyết trình SĐTD, học sinh sẽ hình thành các kĩ năng quan trọng như: So sánh, phân tích, khái quát hóa các sự vật, hiện tượng… Không chỉ làm tăng hứng thú học tập, SĐTD còn phát huy tối đa tính sáng tạo của học sinh. Khi thiết kế một SĐTD, người học cần phải chọn lọc thông tin, từ ngữ, sau đó sắp xếp, bố cục để ghi các thông tin trọng tâm, cần thiết và logic nhất. Một số kết quả nghiên cứu cho thấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo suy nghĩ và ngôn ngữ của mình. Vì vậy, việc sử dụng SĐTD giúp học sinh học tập một cách tích cực, chủ động, đồng thời huy động được tối đa tiềm năng của bộ não. Thứ ba, góp phần đổi mới phương pháp giáo dục của giáo viên trong quá trình dạy học vật lí Bên cạnh việc đổi mục tiêu và nội dung dạy học, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm đang được đặt ra một cách bức thiết. Bản chất của phương pháp này là nhằm phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của người học. Cùng với các phương pháp dạy học tích cực khác, việc ứng dụng SĐTD đã đem lại nhiều kết quả cao. Sử dụng SĐTD trong dạy học giúp GV chủ động và tiết kiệm được thời gian trong từng tiết dạy. Với cách dạy truyền thống, GV phải truyền thụ gần như y nguyên các kiến thức SGK cho HS. Nhưng khi sử dụng SĐTD thì GV có thể tinh
  35. 35. 31 giản một khối lượng kiến thức khổng lồ trong một SĐTD, do đó tiết kiệm được một lượng không nhỏ thời gian trong giờ lên lớp. Không những thế, việc kết hợp SĐTD với các các phương pháp dạy học tích cực khác đã làm cho quá trình dạy học trở nên sinh động, hấp dẫn và hiệu quả hơn. Quá trình hướng dẫn học sinh xây dựng SĐTD còn giúp GV thu được mối liên hệ ngược và phát hiện kịp thời những sai sót để điều chỉnh, sửa chữa. Chính vì vậy, trong những năm gần đây, nhiều dự án phát triển giáo dục đã được triển khai nhằm đưa SĐTD vào dạy học, hỗ trợ việc đổi mới phương pháp dạy học trường phổ thông. Tóm lại, việc ứng dụng SĐTD trong dạy học vật lí đã giúp cho HS tiếp thu kiến thức chủ động, sáng tạo, hướng dần tới cách suy nghĩ logic, mạch lạc, ghi nhớ kiến thức khoa học, tránh hiện tượng học thuộc lòng, học vẹt. Sử dụng thành thạo và hiệu quả SĐTD còn mang lại nhiều kết quả khích lệ trong quá trình đổi mới phương pháp dạy của người giáo viên. GV sẽ tiết kiệm được thời gian, tăng sự linh hoạt trong bài giảng. 1.3. Sử dụng Sơ đồ tư duy trong hoạt động nhóm 1.3.1. Mối liên hệ giữa Sơ đồ tư duy và hoạt động nhóm Dựa trên lí luận về dạy học theo nhóm và vai trò của Sơ đồ tư duy trong dạy học vật lí, có thể thấy rằng giữa Sơ đồ tư duy và hoạt động nhóm có mối quan hệ tương hỗ, bổ trợ lẫn nhau. Sự kết hợp giữa hoạt động nhóm và SĐTD chính là sự kết hợp giữa phương pháp và phương tiện dạy học. Phương tiện dạy học có tác dụng hỗ trợ cho phương pháp dạy học đó phát huy tối đa hiệu quả của nó, và ngược lại. Chúng đều có mục đích là chuyển vị thế của người học từ đối tượng tiếp thu kiến thức một cách thụ động, rập khuôn sang chủ thể tìm kiếm tri thức, và người thầy từ vai trò là người truyền và áp đặt thông tin sang vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển, giúp đỡ các em trong quá trình tìm kiếm, chiếm lĩnh tri thức. Từ đó thúc đẩy sự hứng thú học tập, khuyến khích tính tích cực, chủ động , sáng tạo và phát triển tư duy của người học. Tổ chức một tiết dạy học theo nhóm đúng quy trình là rất tốn thời gian, trong khi đó một tiết học chỉ gói gọn trong 45phút. Do đó, việc tổ chức tiết học theo nhóm vửa đảm bảo lượng thời gian vừa đảm bảo lượng và mục tiêu kiến thức là một điều
  36. 36. 32 không hề dễ dàng. Mặt khác, SĐTD là một công cụ hỗ trợ thu gọn kiến thức một cách khoa học và logic, vì thế tiết kiệm được thời gian tối ưu. Với sự phân tích trên thì việc kết hợp giữa SĐTD và phương pháp dạy học nhóm là một sự kết hợp vừa khít và đúng đắn, góp phần đổi mới quá trình dạy học. Sử dụng SĐTD trong dạy học nhóm còn giúp nâng cao hiệu quả của phương pháp dạy và học. Quá trình hoạt động nhóm có sự hỗ trợ của SĐTD không chỉ làm tăng tính thống nhất giữa các thành viên mà còn phát huy được sức sáng tạo, tinh thần tự giác của mỗi cá nhân khi thảo luận và trình bày kết quả, đổng thời tiết kiệm được thời gian thảo luận mà vẫn đạt được mục đích và nhiệm vụ chung. 1.3.2. Vai trò hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong hoạt động dạy học theo nhóm SĐTD là một bức tranh tổng thể về chủ đề đang hướng tới trong quá trình hoạt động nhóm. Mỗi cá nhân dựa vào bức tranh đó để có thể hiểu, nắm bắt được diễn biến của quá trình tư duy theo nhóm đang diễn ra đến đâu, đang ở nhánh nào của SĐTD và tổng quan toàn bộ kết quả của nhóm như thế nào. Do đó, tiến trình thảo luận nhóm được tiến hành nhanh chóng vì các thành viên không mất thời gian giải thích ý tưởng của mình. Trong quá trình thảo luận nhóm, có rất nhiều ý kiến khác nhau khác nhau, trong khi đó mỗi người lại luôn muốn giữ và bảo vệ chính kiến của mình, không hướng vào mục tiêu đã đề ra dẫn đến không rút ra được kết luận cuối cùng. Sử dụng SĐTD sẽ khắc phục được những hạn chế này bởi SĐTD tạo nên sự đồng thuận trong nhóm, các thành viên đều tập trung suy nghĩ, hướng vào một vấn đề chung cần giải quyết, do đó tránh được hiện tượng lan man và đi lạc chủ đề. SĐTD còn tạo nên sự cân bằng giữa các cá nhân và cân bằng trong tập thể. Mọi thành viên đều đóng góp ý kiến và cùng nhau xây dựng SĐTD của cả nhóm. Các thành viên tôn trọng ý kiến của nhau và các ý kiến đều được thể hiện trên SĐTD. Trong thảo luận nhóm, SĐTD là một công cụ tư duy thực sự hiệu quả bởi nó tối đa hóa được nguồn lực của cá nhân và tập thể. Mỗi thành viên đều rèn luyện được khả năng tư duy, kỹ năng thuyết trình và làm việc khoa học. Sử dụng SDDTD giúp cho các thành viên hiểu được nội dung bài học một cách rõ ràng và hệ thống. Việc ghi nhớ cũng như vận dụng sẽ tốt hơn. Chỉ cần nhìn vào SĐTD, bất kỳ thành viên nào của nhóm cũng có thể thuyết trình được nội dung bài học. Các nhánh chính
  37. 37. 33 của SĐTD đưa ra cấu trúc tổng thể giúp các thành viên định hướng tư duy một cách logic. Bên cạnh đó, cách nhánh phụ kích thích sáng tạo đồng thời hiểu được tư duy cũng như sự tích cực của mỗi thành viên. Đóng góp của cá nhân mang lại lợi ích cho Tư duy tập thể và Tư duy tập thể lập tức phản hồi sức mạnh của nó cho từng thành viên từ đó tăng cường đóng góp của mỗi thành viên cho Tư duy của tập thể. Ngay cả trong các giai đoạn đầu việc ứng dụng Tư duy của tập thể cũng có khả năng mang lại nhiều ý tưởng hữu dụng và sáng tạo hơn trong những phương pháp động não thông thường. Như vậy, sử dụng SĐTD trong thảo luận nhóm sẽ phát huy được tính sáng tạo, tối đa hóa khả năng của mỗi cá nhân đồng thời kết hợp sức mạnh cá nhân thành sức mạnh tập thể để có thể giải quyết được các vấn đề một cách hiệu quả. SĐTD tạo cho mỗi thành viên cơ hội được giao lưu học hỏi và phát triển chính mình một cách hoàn thiện hơn. 1.3.3. Các bước sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học nhóm Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về tổ chức dạy học theo nhóm, đặc điểm, vai trò của SĐTD và một số ứng dụng phương pháp dạy học nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD trong quá trình DH vật lí, việc sử dụng SĐTD trong DH nhóm được thực hiện qua các bước như sau: Bước 1: Lên kế hoạch sử dụng SĐTD - Xác định mục đích của việc sử dụng SĐTD. - Xác định nhiệm vụ mà HS cần hoàn thành trong quá trình thiết lập SĐTD. - Từ mục đích sử dụng SĐTD, GV lựa chọn loại sơ đồ phù hợp với tiến trình và nội dung bài dạy. Bước 2: Lựa chọn hình thức DH nhóm phù hợp với nội dung bài dạy và SĐTD dự kiến sử dụng Tùy vào nội dung kiến thức bài học và mục đích của từng loại SĐTD mà GV lựa chọn hình thức nhóm phù hợp nhằm làm tăng hiệu quả của quá trình dạy học. Bước 3: Chuẩn bị vật dụng vẽ SĐTD - Đối với GV: Chuẩn bị máy tính đã cài đặt phần mềm vẽ SĐTD và một số SĐTD của nội dung kiến thức đã được chuẩn bị ở nhà, máy chiếu và màn hình
  38. 38. 34 chiếu. Nếu điều kiện hoặc cơ sở vật chất của nhà trường không cho phép thì GV phải chuẩn bị một hộp phấn màu để thực hiện vẽ SĐTD trên bảng đen. - Đối với HS: Chuẩn bị giấy khổ lớn, bút chì, bút màu, tẩy và một số hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. Bước 4: Lên ý tưởng và tiến hành thiết kế SĐTD - Sau khi đã lên kế hoạch, lựa chọn và chuẩn bị các dụng cụ vẽ, GV tiến hành hướng dẫn, phân công các nhóm HS vẽ theo từng nội dung cụ thể. Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc khác nhau tùy thuộc vào nội dung, mục tiêu bài học và ý đồ của GV. - Nhóm trưởng mỗi nhóm phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên một cách khoa học. Quá trình thực hiện phải đảm bảo cho mọi HS trong nhóm đều tích cực, chủ động và phát huy được năng lực của mình. GV chỉ đóng vai trò là người tổ chức hướng dẫn, gợi ý và giúp đỡ khi nhóm gặp khó khăn. Bước 5: Thuyết trình SĐTD Các nhóm cử đại diện lên trình bày, thuyết minh về SĐTD mà nhóm mình đã thiết lập. Trong quá trình thuyết minh, người thực hiện phải trình bày to, rõ ràng, mạch lạc và đặc biệt là phải tuân thủ đúng quy tắc đọc SĐTD. Bước 6: Hoàn thiện SĐTD - Nếu cùng thực hiện chung một nhiệm vụ thì sau khi thuyết trình, các nhóm tự đối chiếu SĐTD với nhau để nhận ra những thiếu sót, từ đó sửa chữa, bổ sung và hoàn thiện SĐTD dưới sự hướng dẫn của GV. - Nếu các nhóm thực hiện nhiệm vụ khác nhau, GV ghép SĐTD của các nhóm lại thành một SĐTD tổng thể. Dựa trên SĐTD này, GV lần lượt phân tích, nhấn mạnh từng nội dung kiến thức cần nắm vững, HS theo đó tự chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện SĐTD 1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của Sơ đồ tư duy học sinh trong dạy học Vật lí ❖ Các yếu tố chủ quan ➢ Về phía GV Nhận thức của GV về sự cần thiết của việc tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD cho HS trong DH vật lí là điều kiện đầu tiên và có tác động rất
  39. 39. 35 lớn đến kết quả .Vì nhận thức của GV sẽ quyết định đến việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, kỹ thuật tổ chức... Do đó, ngay từ đầu GV đã phải có ý thức, trách nhiệm trong việc thiết kế, tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD. Việc GV lựa chọn hình thức nhóm phù hợp cũng như nội dung phù hợp cho một SĐTD là điều quan trọng để từ đó có thể biến tri thức khoa học thành tri thức, hành vi, thái độ hiện thực của HS. Cách thức tổ chức dạy học nhóm sẽ ảnh hưởng đến nhận thức của HS về cách mà các em hoạt động cùng nhau, nếu GV tổ chức dạy học nhóm mà các em có tinh thần đồng thuận trong quá trình dạy học thì sẽ tạo môi trường học tập thuận lợi để nâng cao được khả năng hợp tác của HS, từ đó hình thành thói quen hợp tác, luôn mong muốn tạo lập nhóm để cùng học tập và làm việc. Tư duy logic, khoa học của GV cùng kỹ năng vẽ SĐTD là một yếu tố không kém phần quan trọng để một tổ chức một tiết dạy thành công. Vì như chúng ta đã biết, diễn đạt không logic sẽ khó tiếp thu. Một ghi chú viết vẽ nguệch ngoạc sẽ gây trở ngại nhiều hơn là giúp cho trí nhớ vì nó đi ngược lại bản tính liên kết của tư duy, và hạn chế tư duy mạch lạc. Ngoài ra, còn một số yếu tố chủ quan khác của GV cũng có ảnh hưởng đến quá trình dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD như: tâm trạng khi lên lớp, sự tâm huyết, lòng nhiệt tình, ➢ Về phía HS Cũng như GV, nhận thức của HS cũng đóng vai trò quan trọng. Muốn quá trình học tập theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD đem lại hiệu quả, thì trước hết HS phải nhận thức được sự cần thiết cũng như ý nghĩa của phương pháp học đó đối với bản thân HS. Khi nhận thức của HS còn hạn chế sẽ dễ dẫn đến những biểu hiện tiêu cực như thụ động, không có ý thức tự giác, không phấn đấu, nổ lực khi tham gia hoạt động nhóm, dẫn đến hiệu quả đạt được không cao.
  40. 40. 36 Đặc điểm tâm sinh lí của mỗi HS cũng là một trong những yếu tổ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động nhóm. Tâm tư, suy nghĩ, hay tính tình cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc nhóm của HS. HS nào hay ưu tư, kém linh hoạt thì khả năng làm việc trong nhóm kém hơn nhưng HS có khí chất linh hoạt, hoạt bát. Kỹ năng giao tiếp trong nhóm, kĩ năng xử lý các bất đồng và cái ”tôi” của mỗi cá nhân, kỹ năng thuyết trình, kĩ năng thu thập và xử lý thông tin, kĩ năng vẽ SĐTD có ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD ❖ Các yếu tố khách quan Cùng với các yếu tố chủ quan, các yếu tố khách quan cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD ➢ Không gian dạy học Để hoạt động DH diễn ra thuận lợi thì không gian DH là một trong những điều kiện cần được quan tâm. DH cần một không gian rộng rãi, thoải mái, linh hoạt tạo điều kiện cho việc nảy sinh các ý tưởng mới khi tìm kiếm giải pháp cho vấn đề cũng như việc vận chuyển các đồ dùng DH được dễ dàng. ➢ Các phương tiện, điều kiện vật chất phục vụ DH Phương pháp dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD nếu có các điều kiện, phương tiện dạy học đi kèm tốt thì sẽ phát huy hiệu quả. Do dó, ngoài không gian học tập rộng rãi, các phương tiện, điều kiện vật chất trong phòng học cần phải đầy đủ cho DH như: máy chiếu, máy vi tính bảng phụ; TN;... ➢ Số lượng và thành phần HS trong các lớp học Việc tổ chức hoạt động nhóm cho HS một cách tốt nhất thì số lượng HS không nên quá đông nhưng cũng không quá ít. Số lượng HS quá đông sẽ rất khó cho GV trong việc chia nhóm, tổ chức, quản lý, hướng dẫn và quan sát hoạt động của các nhóm . Số lượng quá ít thì cũng gây khó khăn trong việc chia nhóm, lớp học sẽ buồn tẻ, thiếu không khí thi đua, phấn đấu giữa các nhóm với nhau. Mặt khác, thành phần HS đa dạng về giới tính, kinh nghiệm, trình độ, vùng miền,... cũng đem lại những thuận lợi và hạn chế nhất định.
  41. 41. 37 1.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD 1.4.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD Nguyên tắc 1: Hệ thống các biện pháp phải đáp ứng mục tiêu giáo dục là phải tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tại các trường THPT hiện nay. Nguyên tắc 2: Hệ thống các biện pháp phải thể hiện tính khả thi, có thể thực hiện được trong quá trình DH. Nguyên tắc 3: Hệ thống các biện pháp phải hướng tới việc tăng cường hoạt động cho người học, phát huy tối đa tính tích cực, khả năng hợp tác và khả năng tư duy logic của người học Nguyên tắc 4: Hệ thống các biện pháp phải đảm bảo tính thống nhất biện chứng giữa việc tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD và hiệu quả học tập đạt được. Điều đó có nghĩa là khi thực hiện các biện pháp này hiệu quả học tập của HS phải được nâng cao và hình thành cho HS các kĩ năng hoạt động nhóm cũng như kĩ năng tạo lập một SĐTD. 1.4.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD Trong quá trình tổ chức dạy học theo nhóm, việc phát huy tính tích cực, chủ động luôn đi kèm với sự hợp tác giúp đỡ giữa các thành viên với nhau. Đây chính là xu hướng đổi mới PPDH và mục tiêu dạy học hiện nay. Tuy nhiên, để tổ chức dạy học theo nhóm cho HS đạt hiệu quả cao nhất thì cần phải có những biện pháp phù hợp, cụ thể: Biện pháp 1: Tăng cường rèn luyện kĩ năng làm việc cá nhân và xây dựng sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực giữa các cá nhân trong cùng một nhóm Muốn tập thể làm việc hiệu quả thì điều không thể thiếu đó là kĩ năng của từng cá nhân. Các em phải nhận thức được rằng: nỗ lực của mỗi cá nhân là thiết yếu cho sự thành công của cả nhóm và của chính bản thân. Mỗi cá nhân có hai trách nhiệm quan trọng trong quá trình hoạt động nhóm: thực hiện nhiệm vụ được giao
  42. 42. 38 và giúp đỡ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ . Cá nhân có năng lực càng tốt thì càng hỗ trợ cho nhóm đạt hiệu quả cao. Không thể nào mà một nhóm hình thành từ những thành viên yếu kém kĩ năng cá nhân mà lại hoạt động nhóm mang lại hiệu quả tuyệt đối, ‘‘một con sâu có thể làm rầu cả một nồi canh‘‘ như ông cha ta ngày xưa đã từng nói. Việc hoạt động nhóm cũng như xây một bờ tường, nó bao gồm nhiều viên gạch kết nối với nhau bằng xi măng, mỗi thành viên là một viên gạch. Từ đó có thể thấy tập thể phụ thuộc vào tất cả mọi thành viên. Do đó, cần rèn luyện kĩ năng cá nhân cho HS để HS có thể cộng tác tốt với nhau, hỗ trợ nhau bằng những năng lực cá nhân cần thiết. Cụ thể là: - GV tạo điều kiện, cơ hội để mỗi HS được hình thành đầy đủ kĩ năng, kiến thức cần thiết cho khả năng tự lập, tự làm việc, để khi nhận nhiệm vụ từ nhóm thì cá nhân đó có thể hoàn thành được nhiệm vụ góp phần hỗ trợ cho công việc chung. - GV tạo môi trường để hình thành và rèn luyện các kĩ năng thu thập thông tin, xử lí số liệu, tính toán, kĩ năng vẽ SĐTD để hoàn thành công việc cá nhân mà nhóm giao phó cũng như hỗ trợ nhóm khi có yêu cầu. - GV nên có những hình thức khuyến khích bằng điểm số, phần thưởng, tổ chức thi đua giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với nhau để họ có trách nhiệm trong công việc được giao - GV luôn đưa ra nhắc nhở, nhận xét kịp thời từng cá nhân hoặc tổng thể một nhóm, để các nhóm hoặc từng cá nhân nhận biết được thái độ cần thiết khi làm việc, sửa sai đúng lúc, và từ đó tinh thần trách nhiệm cũng như thái độ làm việc tập thể được nâng lên rõ rệt. Biện pháp 2: Tăng cường rèn luyện kĩ năng giao tiếp bằng cách sử dụng ngôn ngữ khoa học, dễ hiểu, thân thiện để diễn đạt đúng các nội dung cần trình bày nhằm tạo được môi trường làm việc tập thể có hiệu quả. Vật lí là một bộ môn khoa học tự nhiên gắn với thực tiễn với các định luật, khái niệm. Vì vậy khi trình bày một vấn đề Vật lí thì HS cần sử dụng ngôn ngữ sao cho người nghe dễ hiểu và đúng với bản chất Vật lí cần diễn đạt, khi đó các thành viên khác mới có thể dễ dàng tiếp nhận thông tin để cùng tương tác, trình bày ý kiến của mình phù hợp với nội dung cần bàn bạc.
  43. 43. 39 Do đó, việc rèn luyện cho HS sử dụng ngôn ngữ giao tiếp có hiệu quả là rất cần thiết, nó giúp HS diễn đạt được đúng điều mình nghĩ, ngoài ra tạo cảm giác thích lắng nghe, thân thiện khi giao tiếp với mọi người để thuận lợi cho việc làm việc trong tập thể. Thực tế cho thấy, trong quá trình làm việc cùng nhau, các thành viên trong nhóm luôn có nhu cầu trình bày suy nghĩ, diễn đạt ý tưởng của mình cho các thành viên còn lại. Vì thế GV trong quá trình giảng dạy phải sử dụng ngôn ngữ một cách khoa học, chính xác và dễ hiểu giúp các em nắm được và tiếp thu được vốn từ cũng như cách diễn đạt logic. GV nên yêu cầu các thành viên trong các nhóm nhắc lại nhiệm vụ, trình bày ý tưởng của riêng mình cho cả lớp về vấn để của một nhóm khác vừa trình bày để mọi người lắng nghe và nhận xét.Có thể cho một số thành viên nhận xét đánh giá cách diễn đạt và GV đánh giá cuối cùng, xem trình bày như thế đã đúng nội dung chưa? Đã hợp lí chưa? Biện pháp 3: Tăng cường rèn luyện kĩ năng vẽ và đọc SĐTD cho HS, rèn luyện cho HS khả năng thu gọn, tóm tắt nội dung kiến thức bài học một cách logic, khoa học đảm bảo được mục tiêu kiến thức bài học. Để hình thành ý tưởng cho một SĐTD thì việc xử lí thông tin thu thập được là một điều rất quan trọng, việc vạch ra được những ý chính và sắp xếp chúng một cách có thứ tự và khoa học là điều kiện thiết yếu đầu tiên để tạo được một SĐTD đạt hiệu quả. Do đó GV cần theo dõi, định hướng, hướng dẫn giúp đỡ các em trong quá trình này. Để việc sử dụng SĐTD trong quá trình hoạt động nhóm được hiệu quả thì GV cần tổ chức cho HS tìm hiểu và làm quen với việc sử dụng SĐTD. Trong điều kiện cho phép, GV có thể tổ chức các buổi ngoại khóa cho HS tìm hiểu về SĐTD . GV cũng có thể cung cấp tài liệu cho HS tự tìm hiểu ở nhà hoặc ngay trong khi GV sử dụng SĐTD nếu điều kiện không cho phép Biện pháp 4: Lựa chọn nội dung dạy học vừa phù hợp với hoạt động nhóm,vừa phù hợp với việc tạo dựng một SĐTD. Không phải tất cả các nội dung kiến thức đều phù hợp để tổ chức hoạt động nhóm, và cũng không phải bất kì nội dung kiến thức nào cũng có thể tạo lập được

×